Tải bản đầy đủ (.doc) (107 trang)

thiết kế máy tiện t620

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.66 MB, 107 trang )

Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học
Công nghiệp H NI
Khoa : cơ khí
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
o0o
BI TP LN MễN HC
Ngời thiết kế : V Vn Hi
Ngày giao đề tài : 10/05/2014
Mó : II
1. NHIấM V:
THIT K MY TIN VN NNG
(tham kho mỏy tiờn vn nng T620)
2. S LIU BAN U:
W =10kw
n
min
=12.5vg/p
n
max
=2000vg/p
Chiu cao tõm mỏy : 200(mm)
Khong cỏch mi tõm : 1400(mm)
Ct c 4 loi ren:
Ren h một : t
p
=1ữ12
Ren h anh : n=24ữ2


Ren h modul : m=0.5ữ6
Ren pit : Dp=48ữ4
S
dmin
=0.07 (mm/vg)
S
ngmin
=
2
1
S
dmin
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 1
Bài tập lớn Thiết kế máy tiện vạn năng
3. NỘI DUNG
Chương I :TỔNG QUAN VỀ MÁY THIẾT KẾ
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3 Mục tiêu khoa học
1.4 Mục tiêu kinh tế
1.5 Hướng phát triển tiếp theo
1.6 Tham khảo máy tiêu chuẩn
1.7 Thông số kỹ thuật & đặc trưng kích thước máy thiết kế
Chương II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC
2.1 Thiết kế hộp tốc độ
2.2 Thiết kế hộp chạy dao
2.3 Thiết kế hệ thống điều khiển
2.4 Thiết kế hệ thống bôi trơn

Chương III: THIẾT KẾ ĐỘNG LỰC HỌC


3.1 Tính toán động cơ
3.2 Tính toán trục chính
3.3 Tính toán một số cơ cấu điển hình khác : Bộ truyền BR, đai, ly hợp, thân
máy …
3.4 Quy trình vận hành bảo dưỡng
Chương IV: KẾT LUẬN CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Lớp cơ khí 1 khóa 6 Page 2
Bài tập lớn Thiết kế máy tiện vạn năng
LỜI NÓI ĐẦU
Máy công cụ cắt gọt kim loại là thiết bị chủ chốt trong các nhà máy và
các phân xưởng cơ khí để chế tạo ra các chi tiết máy, máy móc , khí cụ ,
dụng cụ và các loại sản phẩm khác về cơ khí ứng dụng trong sản xuất và đời
sống. Máy cắt kim loại chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong ngành chế
tạo máy để sản xuất ra các chi tiết của máy khác, nghĩa là chế tạo ra các tư
liệu sản xuất (Chế tạo ra các máy móc khác nhau để cơ khí hoá và tự động
hoá nền kinh tế quốc dân).
Việc thiết kế được bắt đầu từ phân tích, chọn máy chuẩn. Dựa trên cơ
sở máy chuẩn rồi thiết kế động học, động lực học, thiết kế hệ thống điều
khiển của máy mới. Việc tính toán có sự tham khảo máy chuẩn và có sự kế
thừa máy chuẩn. Máy chuẩn là loại máy có cùng tên máy, có cùng cỡ máy và
có cùng trình độ.
Sau việc phân tích thiết kế máy chuẩn, là công việc thiết kế động học
toàn máy, tính toán sức bền của các chi tiết máy. Cuối cùng là việc thiết kế hệ
thống điều khiển của máy. Ngoài việc thuyết minh ra, trong lĩnh vực thiết kế
còn có trình bày các bản vẽ khai triển hộp chạy dao.
Trong thuyết minh trình bày các bước tính toán, đều được sử dụng các
công thức kinh nghiệm và hướng dẫn chủ yếu trong các giáo trình về máy cắt
kim loại. Chủ yếu là Giáo trình “Hướng dẫn thiết kế máy cắt kim loại”.
Ngoài ra khi tính toán sức bền của các chi tiết máy thì dựa vào các giáo trình

về môn học chi tiết
Ngày 25 tháng 4 năm 2014
Sinh viên
Lớp cơ khí 1 khóa 6 Page 3
Bài tập lớn Thiết kế máy tiện vạn năng

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ MÁY THIẾT KẾ
1.1 CÔNG DỤNG CỦA MÁY
Máy tiện là máy cắt kim loại được dùng rộng rãi nhất trong ngành cơ
khí cắt gọt và chiếm khoảng (40-50)% máy kim loại trong các phân xưởng cơ
khí khoảng (20÷30)% của nền kinh tế quốc dân. Công việc chủ yếu được thực
hiện trên máy tiện ren vít vạn năng là gia công các mặt tròn xoay ngoài và
trong, mặt đầu, taro và cắt răng, gia công các mặt không tròn xoay với các đồ
gá phụ trợ. Đặc trưng kỹ thuật và độ cứng vững của máy cho phép dùng được
dao tiện thép gió và hợp kim cứng vững để gia công cả gang và kim loại
mầu.Việc ứng dụng của máy đã được hiện đại hoá.
- Độ chính xác của máy tiện có thể đạt đến độ cấp chính xác 6÷7,đạt
được độ bằng Ra=0.63(µm)
1.2 PHÂN LOẠI MÁY TIỆN:
Có rất nhiều căn cứ để phân loại máy tiện.
1.2.1) Phân loại theo trình độ vạn năng:
- Máy vạn năng:
Vd: Máy vạn năng là các máy tiện đứng, tiện cụt, máy revônve.
- Máy chuyên dùng.
VD: Máy chuyên dùng máy tiện hớt lưng,máy tiện vítme ,máy tiện
cam.
Lớp cơ khí 1 khóa 6 Page 4
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
1.2.2) Phõn loi theo khi lng :

Loi nh: Khi lng nh hn 1 tn (D=100-200 mm)
Loi trung : Khi lng nh hn 10 tn (D=200-500mm)
Loi ln: Khi lng bng 10- 13 tn (630-1200mm)
Loi nng: Khi lng bng 30-100 tn (1600-6000mm)
Loi c bit nng khi lng ln hn 100 tn
1.2.3) Phõn loi theo cp chớnh xỏc:
-Loi cú chớnh xỏc tiờu chun E(H)
-Loi cú chớnh xỏc nõng cao D(II)
-Loi cú chớnh xỏc cao C(B)
-Loi cú chớnh xỏc c bit cao B(A)
-Loi cú chớnh xỏc c bit A(C)
1.2.4) Phõn loi theo mc t ng hoỏ:
- Mỏy bỏn t ng: 1ữ2 khõu t ng
-Mỏy t ng: Chim mt lng khụng nhiu khõu t ng
-Mỏy t hp: c s dng khỏ ph bin c t hp c t ng hoỏ
v c khớ hoỏ.
1.3 PHN TCH NG HC MY CHUN T620
- Máy tiện là máy công cụ để gia công các chi tiết dạng tròn xoay.
- Trong công nghiệp, ngành gia công cơ khí ở nớc ta hiện nay là các
máy tiện hạng trung nh: 1K62, T616, 16K20 , (có trọng lợng <10 tấn gia
công đợc các chi tiết có đờng kính từ 200 - 500).
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 5
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
1.3.1 Tính năng kỹ thuật của các máy hạng trung:
Bảng thống kê các đặc tính của máy.
Đặc tính kỹ thuật
Loại máy
1A62 1K62 T616
Công suất động cơ chính 7 10 4,5
Số cấp tốc độ 21 23 12

Phạm vi biến tốc độ (v/p)
n
max
1200 2000 1980
n
min
14,5 12,5 44
Chiều cao tâm máy (mm) 200 200 160
Khoảng cách giữa hai mũi tâm
(mm)
1500 1400 1400
Lợng chạy dao dọc
S
max
(mm/vg) 1,59 4,16 1,07
S
min
(mm/vg) 0,082 0,07 0,06
Lợng chạy dao ngang
S
max
(mm/vg) 0,52 2,08 0,78
S
min
(mm/vg) 0,027 0,035
Lực chạy dao hớng kính trục lớn
nhất cho phép của cơ cấu chạy dao
P
x
= 3430

P
y
= 5400
P
x
= 3530
P
y
= 5400
P
x
= 300
P
y
= 8100
Từ bảng thống kê sơ bộ trên ta nhận thấy máy tiện T620 giống với máy
ta cần thiết kế. Do vậy ta chọn máy T620 để nghiên cứu.
1.3.2 Nghiên cứu máy T620:
Tính cấp tốc độ Z.
Tính trị số
- Từ thông số kỹ thuật của máy có:
n
max
= 2000 (vòng/phút), n
min
= (12,5) vg/p ; Z = 23

Lp c khớ 1 khúa 6 Page 6
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
áp dụng công thức:

min
max
1
n
n
=


Hay lg =
1
1
Z
[lgn
max
- n
min
]
[ ]
5,12lg2000lg
123
1
lg

=

= 1,277
Chọn theo tiêu chuẩn = 1,26 để vẽ đồ thị vòng quay.
a) Xích tốc độ:
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 7
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng

- Xích tốc độ lấy từ động cơ: 10KW, n = 1450 v/p qua bộ truyền đai và
hộp tốc độ và đến trục chính.
- Lợng di động tính toán ở hai đầu xích.
- N
d/c
(v/p) n
TC
(v/p)
- Từ sơ đồ động ta vẽ lợc đồ các con đờng truyền động qua các trục
trung gian tới trục chính phơng trình cân bằng tổ hợp của xích tốc độ.
từ động

đờng
quay
thuận
đờng
truyền tốc
độ cao
đờng truyền
tốc độ thấp
đờng
truyền
nghịch
li hợp ma
sát
- Từ phơng trình tổ hợp ta thấy: (Đờng quay thuận).
* Tốc độ cao có 6 tốc độ (trục II - IV có 6 khả năng thay đổi tốc độ, gạt
lấn lợt hai khối bánh răng di trợt 2 bậc và 3 bậc).
Z = 2x3x1 = 6
* Tốc độ thấp có 24 tốc độ (theo tính toán)

Z = 2x3x2x2 = 24
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 8
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
(có 24 khả năng gạt lần lợt 4 khối bánh răng di trợt)
- Thực tế thì đờng này chỉ có 18 tốc độ vì giữa trục IV - VI có hai khối
bánh răng di trợt hai bậc cho ta 4 tỷ số truyền nhng thực tế chỉ có 3 vì có tỷ số
truyền cùng nhau.
4
1
49
49
88
22
=x
4
1
88
22
60
60
=x
Trùng nhau
1
1
49
49
60
60
=x
16

1
88
22
88
22
=x
Do đó tốc độ thấp phải tính lại nh sau:
Z thấp = 2x3x
18
3
22
18
3
22
==
con
x
con
x
Ba tỷ số truyền
16
1
,
4
1
,
1
1
, nếu tính ngợc lại (Đảo ngợc xích truyền) sẽ đợc
16

1
,
4
1
,
1
1
gọi là i
khuyết đại
dùng cắt ren khuyết đại.
Tóm lại số tốc độ của đờng quay thuận ta tổng hợp cả 2.
Đờng tốc độ thấp: Z
thấp
= n
10
, n
20
, n
18

Đờng tốc độ cao: Z
cao
= n
19
, n
20
, n
124
Z = Z
thấp

+ Z
cao
= 6 + 18 = 24
Thực tế n
19
Z chỉ còn = 23 cấp tốc độ
b) Xích cắt ren.
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 9
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
- Máy cắt đợc: Ren quốc tế, Ren anh, ren môduyn, ren pít. Ngoài ra còn
cắt đợc ren khuyết đại, ren chính xác và ren mặt đầu.
- Xích nối từ trục VII xuống trục VIII, IX qua BR thay thế vào hộp chạy
dao ra hộp vít me.
- Lợng di động tính toán qua hai đầu xích là
- 1 vòng TC bớc ren (phát triển = mm)
- Để cắt đợc 4 loại ren trên nên xích phải có khả năng điều chỉnh BR
thay thế giữa trục IX và trục X có 2 khả năng điều chỉnh
97
64
hay
50
42
gọi là
i
thay thế
Cơ cấu nooctong giữa trục X-XI-XII có hai đờng truyền.
+ Con đờng 1: Cơ cấu nooc tông chủ động
Chuyển động từ trục X qua ly hợp M
2
(nối liền với trục XII) làm cho

trục XII quay bộ BR hình tháp xuống trục XI qua li hợp M
3
tới trục XIII và
tiếp tục truyền qua trục XIV - XV tới trục vít me.
+ Con đờng 2: Cơ cấu nooc tông bị động.
Chuyển động từ trục X (không qua M
2
) qua bánh răng 28-35 tới trục XI
qua bánh răng 28-35-36 BR hình tháp XII qua 35 (không chuyển thẳng qua
trục XV) xuống dới 29-28-35 tiếp tục truyền qua XIV - XV tới vít me.
+ Để cắt đợc các bớc ren khác nhau trong cùng một loại ren, trong hộp
chạy dao ngoài BR hình tháp có số răng Z = 26-48 (7BR) cắt đợc 7 bớc ren
khác nhau gọi là i
cơ sở
.
3. Còn hai khối bánh răng di trợt giữa trục XIII - XIV - XV có 4 tỷ số
truyền gọi là i
gấp bội
. Do đó khi tính toán đơn giản về mặt lý thuyết mỗi loại ren
qua hộp chạy dao có thể cắt đợc 7x4=28 bớc ren khác nhau.
gh
ix ==
2
1
28
35
45
18
3
4

1
48
15
35
28
gb
ix ==
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 10
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
2
8
1
48
15
45
18
gh
ix ==
4
1
1
28
35
35
28
gb
ix ==
4. Để cắt ren trái, giữ nguyên chiều quay trục chính nhng hớng chạy
dao phải chạy ngợc lại (hớng ra xa mâm cặp) nên trong xích chạy dao phải có
cơ cấu đảo chiều. Cơ cấu này truyền động giữa trục XIII-IX có BR đệm đảo

chiều 28. i
đc
=
35
28
28
35
x
.
- Tóm lại sau khi nghiên cứu riêng từng bộ phận ta có sơ đồ kết cấu
động học của xích chạy dao.
Lc cu trỳc ng hc hp chy dao
i
đcơ
tt
i
csở
i
gbội
i
Qua sơ đồ ta viết đợc phơng trình xích cắt ren nh sau:
1 vòng
TC
x i
đc
x i
thay thế

pxgb
cs

cs
ttxi
i
i
=.
1
Từ phơng trình tổng quát trên ta viết đợc phơng trình tổng quát ren.
a. Cắt ren quốc tế (BR thay thế
50
42
con đờng 1)
1 vòngTC(VII)
60
60
VIII
42
42
(IX)
50
42
(X)M
2
28
25
.
36
n
Z
(XI)M
3

(XIII)
i
gb
(XV).12 = t
p

Từ đó rút ra T
p
= K
1
.Z
1
.i
gb
K
1
: số rút gọn của PT
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 11
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
Z
n
: là 1 trong 7 BR của cơ cấu nooc tông.
- Từ phơng trình trên ta thấy Phát triển tỷ lệ thuận vào Z
n
và i
gb

b. Cắt ren môđuyn (BR thay thế
97
64

con đờng 1)
1vòng (VII)
60
60
(VIII)
42
42
(IX)
97
64
(X)M
2
28
25
.
36
n
Z
(XI)M
3
(XIII)i
gb
(XV).12 = t
p

Thay t
p
= m = K
1
.Z

1
i
gb

m = K
2
.Z
n
.i
gb

Kết luận: m tỷ lệ thuận vào Z
n
và i
gb

c. Cắt ren anh (k) số vòng ren trên 1 tấc anh (25,4mm) BR thay thế
50
42

con đờng 2.
1vòng (VII)
60
60
(VIII)
42
42
(IX)
42
42

(X)
35
28
.
28
35
(XI)
n
Z
36
.
25
28
(XII)
35
28
.
28
35
(XIII)
i
gb
(XV).12 = t
p

Trong đó:
k
t
t
K

p
p
4,254,25
=
thay thế vào PT trên ta có:
gh
n
i
ZkK
1

3
=
Kết luận: K tỷ lệ với Z
n
và tỷ lệ nghịch với i
gb

d. Cắt ren pít: D
p
: số mô dun trong một tấc Anh
- BR thay thế
97
64
con đờng 2
1vòng (VII)
60
60
(VIII)
42

42
(IX)
97
64
(X)
35
28
.
28
35
(XI)
n
Z
35
.
25
28
(XII)
35
28
.
28
35
(XIII)
i
gb
(XV).12 = t
p

Lp c khớ 1 khúa 6 Page 12

Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
Trong đó:
p
p
p
p
D
t
t
D
m
D

4,254,254,25
==
Thay vào PT trên ta có:
gh
np
i
ZKD
1

4
=
Kết luận: D
p
tỷ lệ thuận với Z
n
và tỷ lệ nghịch với i
gb

.
e. Cắt ren khuyếch đại:
- Dùng gia công ren nhiều đầu mối, rãnh xoắn dẫn đầu trong ổ trợt
- Xích cắt ren khuyếch đại sẽ khuyết đại đợc bớc ren tiêu chuẩn lên
2,8,32 lần
- Tỷ số khuyết đại đợc thể hiện ở 2 cặp bánh răng di trợt giữa trục VII-
VI-V-IV nh sau:
2
55
55
55
55
27
54
=xx
8
22
88
55
55
27
54
=xx
32
22
88
22
88
27
54

=xx
PT cắt ren nh sau:

tiếp tục đi theo con đờng cắt ren tiêu chuẩn ở trên
f. Cắt ren chính xác:
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 13
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
Muốn cắt ren chính xắc yêu cầu xích truyền phải ngắn nhất vì vậy đờng
truyền từ trục chính VII-VIII-I
th.thế
- X (đóng ly hợp M
2
) XII (đóng tiếp ly hợp
nối trực tiếp trục XV) tới vít me (không qua cơ cấu noóc tông và i
gb
). Muốn
cắt các bớc ren chính xác khác nhau phải tính i
th.thế

g. Cắt ren mặt đầu:
- Dùng gia công dơng xoắn acximet
- Dao cắt
Chạy ngang vào tâm chi tiết, nên không dùng đợc trục vit me (dọc) mà
phải nối chuyển động từ trục chính VII vẫn qua các đờng cắt ren nh trên cho
tới trục XV truyền qua cặp BR
56
28
(không qua ly hợp siêu viêt) tới trục trơn
XVI vào hộp xe dao (giống tiện trơn chạy dao ngang) tới trục vít me ngang t
x

= 5.
c) Tiện trơn.
- Có tiện trơn chạy dao dọc va tiện trơn chạy dao ngang (dùng để khoả
mặt cắt đứt )
- Xích tiện trơn truyền động giống xích cắt ren, nhng đến trục XV (không
đóng ly hợp trục vít me) truyền qua cặp BR
56
28
(BR bên trong có ly hợp siêu việt)
xuống XVI (trục trơn) qua
26
37
37
30
x
đến trục vít me k = 6, bánh vít 28 răng làm
trục bánh vít quay tròn truyền chuyển động chia làm 2 ngả:
+ Theo nửa bên trái trục vít - bánh vít 28 dùng để tiện trơn chạy dao dọc
+ Theo nửa bên phải tiện trơn chạy dao ngang
a. Chạy dao dọc:
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 14
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
- Từ bánh vít 28 qua cặp bánh răng
60
44
(Bánh răng 60 lồng không) đóng ly
hợp truyền chuyển động vào trục, qua cặp bánh răng
66
144
tới bánh răng 10, thanh

răng có m = 3, xe dao chạy dọc hớng vào mâm cao chạy thuận.
- Muốn lùi về, đờng truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên
trục XVII truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục XVIII,
đóng ly hợp, chuyển động quay truyền qua cặp bánh răng
66
14
tới bánh răng 10
thanh răng m = 3.
b. Chạy dao ngang: giống nh chạy dao dọc chỉ khác truyền qua nửa bên
phải hộp xe dao tới trục vít me t
x
= 5mm.
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 15
Bài tập lớn Thiết kế máy tiện vạn năng
S¬ ®å: Ch¹y dao däc vµ ch¹y dao ngang
Lớp cơ khí 1 khóa 6 Page 16
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
d) Đồ thị vòng quay của máy T620.
Tính lại các trị số vòng quay ở trục đầu tiên và trục cuối cùng.
- Trên trục II.
n
II
n
đ/c
.i
đai
= 1450
( )
pv/65,808
260

145
=
- Trên trục VII (Trục chính)
( )
pvn
VII
/62,12
54
27
.
88
22
.
88
22
.
55
21
.
39
51
65,808 =
Theo máy: 12,5(v/p)
( )
pvn
VII
/89,15
54
27
.

88
22
.
88
22
.
55
21
.
34
56
65,808
2
=
Theo máy: 16(v/p)
( )
pvn
VII
/38,20
54
27
.
88
22
.
88
22
.
47
29

.
39
51
65,808
3
=
Theo máy: 20(v/p)
( )
pvn
VII
/68,25
54
27
.
88
22
.
88
22
.
47
29
.
34
56
65,808
4
=
Theo máy: 25(v/p)
( )

pvn
VII
/04,33
54
27
.
88
22
.
88
22
.
39
38
.
39
51
65,808
5
=
Theo máy: 31,5(v/p)
( )
pvn
VII
/62,41
54
27
.
88
22

.
88
22
.
38
38
.
34
56
65,808
6
=
Theo máy: 40(v/p)
( )
pvn
VII
/46,50
54
27
.
88
22
.
88
22
.
55
21
.
39

51
65,808
7
=
Theo máy: 50(v/p)
( )
pvn
VII
/56,63
54
27
.
88
22
.
88
22
.
55
21
.
34
56
65,808
8
=
Theo máy: 63(v/p)
( )
pvn
VII

/55,81
54
27
.
88
22
.
60
60
.
47
29
.
39
51
65,808
9
=
Theo máy: 80(v/p)
( )
pvn
VII
/72,102
54
27
.
88
22
.
60

60
.
47
29
.
34
56
65,808
10
=
Theo máy: 100(v/p)
( )
pvn
VII
/18,132
54
27
.
88
22
.
60
60
.
38
38
.
39
51
65,808

11
=
Theo máy: 125(v/p)
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 17
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
( )
pvn
VII
/48,166
54
27
.
88
22
.
60
60
.
38
38
.
34
56
65,808
12
=
Theo máy: 160(v/p)
( )
pvn
VII

/87,201
54
27
.
88
22
.
49
49
.
55
21
.
39
51
65,808
13
=
Theo máy: 200(v/p)
( )
pvn
VII
/24,254
54
27
.
55
55
.
49

49
.
55
21
.
34
56
65,808
14
=
Theo máy: 250(v/p)
( )
pvn
VII
/23,326
54
27
.
55
55
.
49
49
.
47
29
.
39
51
65,808

15
=
Theo máy: 315(v/p)
( )
pvn
VII
/90,410
54
27
.
55
55
.
49
49
.
47
29
.
34
56
65,808
16
=
Theo máy: 400(v/p)
( )
pvn
VII
/73,528
54

27
.
55
55
.
49
49
.
38
38
.
39
51
65,808
17
=
Theo máy: 500(v/p)
( )
pvn
VII
/94,635
54
27
.
55
55
.
49
49
.

38
38
.
34
56
65,808
18
=
Theo máy: 630(v/p)
( )
pvn
VII
/945,635
42
66
.
55
21
.
39
51
65,808
19
=
Theo máy: 630(v/p)
( )
pvn
VII
/72,790
42

66
.
55
21
.
34
56
65,808
20
=
Theo máy: 800(v/p)
( )
pvn
VII
/30,968
42
66
.
47
29
.
39
51
65,808
21
=
Theo máy: 1000(v/p)
( )
pvn
VII

/26,1242
42
66
.
47
29
.
34
56
65,808
22
=
Theo máy: 1250(v/p)
( )
pvn
VII
/49,1598
42
66
.
38
38
.
39
51
65,808
23
=
Theo máy: 1600(v/p)
( )

pvn
VII
/32,2013
42
66
.
38
38
.
34
56
65,808
24
=
Theo máy: 2000(v/p)
- Xác định vị trí đặt n
0
= n
II

- Ta thấy n
0
= n
II
= 800 - 808,65 v/p = n V
II 19

- Tính các tỷ số truyền để xác định độ xiên của các tia trong đồ thị vòng
quay: theo công htức:
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 18

Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
xi
x
x
Z
Z
i

==
biết = 1,26
x
i
: Lợng mở lân cận của nhóm truyền
z
x
: Số răng của bánh răng chủ động
Z
x
: Số răng của bánh răng bị động.
1. * Tính nhóm truyền thống thứ nhất (có hai tỷ số truyền)
215,2
26,1lg
34lg56lg
26,1
34
56
11
1
=


=== xi
x
Chứng tỏ i
1
lệch sang phải hai khoảng lg
116,1
26,1lg
39lg51lg
26,1
39
51
12
2
=

=== xi
x
Tia i
2
lệch sang phải 1 khoảng là lg
+ Lợng mở giữa hai tia là [x]:
[ ]
1
1
2
2
1
==== x
i
i

x




nhóm này gọi là nhóm cơ sở
2. Nhóm truyền thứ 2: Từ trục III - IV có 3 tỷ số truyền:
38
38
i ;
55
21
i ;
47
29
543
===i
+
=

= 08,2
26,1lg
47lg29lg
3
x
tia i
3
lệch sang trái 2 khoảng lg
+
=


= 16,4
26,1lg
55lg21lg
4
x
tia i
4
lệch sang trái 4 khoảng lg
+
=

= 0
26,1lg
38lg38lg
5
x
tia i
5
thẳng đứng không lệch
3. Nhóm truyền thứ 3: có hai tỷ số truyền từ trục IV - V
55
55
i ;
88
22
76
==i
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 19
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng

+
=

= 98,5
26,1lg
88lg22lg
6
x
tia i
6
lệch sang trái 6 khoảng lg
+
=

= 0
26,1lg
60lg60lg
7
x
tia i
7
thẳng đứng
4. Nhóm truyền 4: có hai tỷ số truyền từ trục V - VI
49
49
;
88
22
98
== ii

+
=

= 98,5
26,1lg
88lg22lg
8
x
tia i
8
lệch sang trái 6 khoảng lg
+
=

= 0
26,1lg
49lg49lg
7
x
tia i
9
thẳng đứng
5. Nhóm truyền 5: có 1 tỷ số truyền từ trục VI - VII.
54
27
10
=I
+
=


= 99,2
54lg
54lg27lg
10
x
tia i
10
lệch sang trái 3 khoảng lg
6. Nhóm truyền 6: Đờng quay thuận tốc độ cao từ trục IV - VII qua cặp
bánh răng 66/42
278,1
26,1lg
42lg66lg
42
66
111
=

== xi
Tia i
11
lệch sang phải 2 khoảng lg
Từ đó ta vẽ dc đồ thị vòng quay máy T620
Tóm lại: Với máy khảo sát có cấu trúc động học nh sau:
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 20
Bài tập lớn Thiết kế máy tiện vạn năng
PAKG: [2 x 3 x 2 x 2 x 1] [2 x 3 x 1]
PATT: [I II III IV V] + [I II III]
Lớp cơ khí 1 khóa 6 Page 21
Bài tập lớn Thiết kế máy tiện vạn năng

Lớp cơ khí 1 khóa 6 Page 22
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
CHNG II
THIT K NG HC
2.1 :THIT K HP TC
2.1.1 Thông số kỹ thuật của máy thiết kế.
Thông số kỹ thuật nh sau.
+ Z= 23; = 1,26; n
max
= 2000v/p; n
min
= 12,5 v/p
+ S
dmax
= 4.16 mm/vòng
+ S
dmin
= 0,07 mm/vòng
+ S
nmax
= 2.08 mm/vòng
+ S
nmin
= 0,034 mm/vòng
- Cắt đợc 4 loại ren sau:
+ Ren quốc tế : t
p
= 1 ữ 12 mm
+ Ren moduyn : m = 0,5 ữ 6mm
+ Ren anh : n = 24 ữ 2

+ Ren pit : Dp = 48 ữ 4
- Từ các thông số trên ta lập đợc chuỗi vòng quay cho trục chính thông
qua công thức:
n
1
= n
1

z-1
Trong đó: n
1
là tốc độ trục đầu tiên (trục II)
= 1,26
Z : số cấp tốc độ
n
z
: tốc độ thứ Z
- Các giá trị n
z
trên của tính toán không đợc sai lệch quá phạm vi sai số
cho n phép [n] n
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 23
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
Với
( )
[ ]
n
n
nn
n

tc
tttc
=

= %110%100.

hay n 2,6%
n
n
tc
n
tt
n% [n]
n
1
n
1
= n
tc
= n
min
= n
1

0
12,5 12,5 0
n
2
n
2

= n
1
.
1
16 15,57 +0,15
n
3
n
3
= n
1
.
2
20 19,845 +0,77
n
4
n
4
= n
1
.
3
25 25,004 -0,016
n
5
n
5
= n
1
.

4
31,5 31,505 -0,016
n
6
n
6
= n
1
.
6
40 39,697 +0,76
n
7
n
7
= n
1
.
7
50 50,018 -0,036
n
8
n
8
= n
1
.
8
63 63,023 -0,036
n

9
n
9
= n
1
.
9
80 79,049 +0,738
n
10
n
10
= n
1
.
10
100 100,065 -0,056
2,6%
n
11
n
11
= n
1
.
11
125 126,071 -0,856
n
12
n

12
= n
1
.
12
160 158,849 +0,719
n
13
n
13
= n
1
.
13
200 200,150 -0,075
n
14
n
14
= n
1
.
14
250 252,189 -0,875
n
15
n
15
= n
1

.
15
315 317,758 -0,875
n
16
n
16
= n
1
.
16
400 400,376 -0,094
n
17
n
17
= n
1
.
17
500 504,473 -0,894
n
18
n
18
= n
1
.
18
630 635,637 -0,894

n
19
n
19
= n
1
.
19
800 800,902 -0,112
n
20
n
20
= n
1
.
20
1000 1009,137 -0,913
n
21
n
21
= n
1
.
21
1250 1271,513 -1,721
n
22
n

22
= n
1
.
22
1600 1602,106 -0,131
n
23
n
23
= n
1
.
23
200 2018,654 -0,932
2.1.2 Cho phơng án không gian
- Từ số cấp tốc độ Z
n
= 23 thực chất Z
n
= 24 cấp tốc độ n
18
= n
19
lên coi
nh là một cấp tốc độ.
- Lập bảng so sánh phơng án bố trí không gian.
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 24
Bi tp ln Thit k mỏy tin vn nng
X

n
= 24
i = 4
i = 3
i = 2
2 x 3 x 2 x 2 x 1 = 3 x 2 x 2 x 2 = 2 x 2 x 2 x 2 =
2 x 3 x 4 = 2 x 4 x 3 = 4 x 3 x 2 =
6 x 4 = 4 x 6 = 8 x 3 =
- Tính nhóm truyền tối thiểu:
Dựa vào chuỗi vòng quay: n
1
- n
24
; n
1
= n
min

Từ n của động cơ tính đợc theo công thức:
gh
i
min
: tỷ số truyền gh của cả xích truyền
x : số nhóm truyền tối thiểu của xích.
Phân bố từ động cơ đến cuối xích.
Thay số ta có:
44,31164
1450
5,12
4

1
=== x
x
x
x : nguyên dơng x = 4 là số nhóm truyền tối thiểu
Từ số cấp tốc độ Z
n
= 24 ta chọn phơng án có số nhóm truyền x = 4

Lập bảng so sánh phơng án không gian.
PAKG 2 x 3 x 2 x 2 3 x 2 x 2 x 2 2 x 2 x 2 x 3 2 x 2 x 3 x 2
Chỉ tiêu so sánh 18 18 18 18
Tổng số bánh răng 5 5 5 5
Chiều dài (L=Ib+f)
19b = 18f 19b = 18f 19b = 18f 19b = 18f
Số bánh răng chịu
M
xmax
2 2 2 2
Cơ cấu đặc biệt Li hợp MS Li hợp MS Li hợp MS Li hợp MS
Lp c khớ 1 khúa 6 Page 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×