ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------
NGUYỄN MINH TRÍ
ĐẶC TRƯNG TÍNH CÁCH VĂN HĨA
NGƯỜI HÁN HAI MIỀN NAM BẮC TRUNG QUỐC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------
NGUYỄN MINH TRÍ
ĐẶC TRƯNG TÍNH CÁCH VĂN HĨA
NGƯỜI HÁN HAI MIỀN NAM BẮC TRUNG QUỐC
Ngành: Văn hóa học
Mã số: 9229040
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH. TRẦN NGỌC THÊM
Phản biện độc lập:
Phản biện độc lập 1: PGS.TS. Đinh Phan Cẩm Vân
Phản biện độc lập 2: PGS.TS. Dương Tuấn Anh
Phản biện:
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Đình Phức
Phản biện 2: PGS.TS. Ngô Minh Oanh
Phản biện 3: TS. Nguyễn Thanh Phong
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án Đặc trưng tính cách văn hóa người Hán hai miền
Nam Bắc Trung Quốc này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, khơng có sự
trùng lắp, sao chép của bất kỳ đề tài luận án hay cơng trình nghiên cứu khoa học
nào của các tác giả khác.
Tác giả luận án
Nguyễn Minh Trí
ii
LỜI CẢM ƠN
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm là Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi, luôn tận tâm chỉ
bảo và động viên tơi hồn thành luận án này.
Tơi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô Khoa Văn hóa học, Phịng Sau
đại học, các khoa, phịng, ban chức năng thuộc Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Q Thầy, Cơ
ở các đơn vị đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ và hướng dẫn trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giảng dạy các học phần của
lớp nghiên cứu sinh, Quý Thầy, Cô trong Hội đồng các cấp và hai nhà khoa
học phản biện độc lập đã có những nhận xét, góp ý, định hướng để tơi có thể
hồn thành luận án tốt hơn.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Gia đình, Bạn bè, Đồng
nghiệp các nơi tôi từng công tác và đang cơng tác đã ln động viên, khích lệ
và hỗ trợ tơi trong q trình làm Luận án.
Tác giả Luận án
Nguyễn Minh Trí
iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 2
2.1. Tính cách người Trung Hoa qua góc nhìn người Trung Hoa .................... 2
2.1.1. Những nghiên cứu tính cách người Trung Hoa nói chung ................. 2
2.1.2. Những nghiên cứu tính cách người Trung Hoa theo vùng miền ........ 7
2.2. Tính cách người Trung Hoa qua góc nhìn người ngồi Trung Hoa ........ 10
3. Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu .................................................. 21
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ................................................. 24
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu...................................................... 24
6. Đóng góp của luận án ...................................................................................... 28
7. Kết cấu và quy cách trình bày luận án ............................................................ 29
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 31
1.1. Cở sở lý luận ................................................................................................ 31
1.1.1. Tính cách và tính cách văn hóa ............................................................. 31
1.1.2. Tính cách tập thể, tính cách dân tộc và tính cách văn hóa dân tộc ....... 34
1.1.3. Mối quan hệ giữa giá trị, văn hóa và tính cách văn hóa dân tộc........... 39
1.1.4. Khung lý thuyết ..................................................................................... 40
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 47
1.2.1. Về không gian: Điều kiện tự nhiên - xã hội hai miền Nam Bắc Trung
Hoa .................................................................................................................. 48
1.2.2. Về chủ thể: Quá trình hình thành và đặc điểm người Hán hai miền Nam
Bắc Trung Hoa ................................................................................................ 57
1.2.2.1. Quá trình hình thành người Hán ở hai miền .................................. 57
1.2.2.2. Đặc điểm người Hán hai miền ....................................................... 60
1.2.3. Về thời gian: Lịch sử phát triển quốc gia và giao lưu văn hóa hai miền
Nam Bắc Trung Hoa ....................................................................................... 63
1.2.3.1. Giai đoạn trước thời Tần - Hán ...................................................... 63
1.2.3.2. Giai đoạn từ thời Tần - Hán trở về sau........................................... 65
iv
1.2.4. Xác định nội dung và đối tượng khảo sát ............................................. 68
1.2.4.1. Lĩnh vực chính trị ........................................................................... 69
1.2.4.2. Lĩnh vực văn học ............................................................................ 73
1.2.4.3. Lĩnh vực văn hóa dân gian ............................................................. 79
Tiểu kết chương I ................................................................................................ 83
CHƯƠNG II. ĐẶC TRƯNG TÍNH CÁCH VĂN HĨA NGƯỜI HÁN HAI
MIỀN TRÊN BÌNH DIỆN TỔ CHỨC ................................................................ 84
Dẫn nhập.............................................................................................................. 84
2.1. Tính trọng sức mạnh và tính trọng mềm mỏng ............................................ 86
2.1.1. Tổ chức cai trị của hồng đế hai miền .................................................. 87
2.1.1.1. Chính sách cai trị và thuế khóa ...................................................... 87
2.1.1.2. Chính sách nhân sự ........................................................................ 91
2.1.1.3. Tổ chức đời sống cá nhân............................................................... 96
2.1.2. Con đường tiến thân của phụ nữ quyền lực hai miền ........................... 98
2.1.2.1. Vào quan phủ và hoàng cung ......................................................... 98
2.1.2.2. Vươn lên ngơi hồng hậu ............................................................. 100
2.1.3. Tổ chức chiến thuật của tướng lĩnh hai miền ...................................... 102
2.2. Tính trọng thế tục và tính trọng tâm linh ................................................... 107
2.2.1. Hình thái hơn nhân "bình thường" ...................................................... 107
2.2.1.1. Các tập tục trước khi cưới ............................................................ 107
2.2.1.2. Các tập tục trong khi cưới ............................................................ 110
2.2.1.3. Các tập tục sau khi cưới ............................................................... 112
2.2.2. Một số hình thái hơn nhân phi lễ chế .................................................. 113
2.3. Tính trọng nam và tính trọng nữ ................................................................ 119
2.3.1. Hơn nhân bình thường......................................................................... 119
2.3.2. Hơn nhân phi lễ chế............................................................................. 122
2.4. Tính trọng người già và tính trọng người trẻ ............................................. 126
Tiểu kết chương II ............................................................................................. 131
CHƯƠNG III. ĐẶC TRƯNG TÍNH CÁCH VĂN HĨA NGƯỜI HÁN HAI
MIỀN TRÊN BÌNH DIỆN ỨNG XỬ ................................................................ 134
Dẫn nhập............................................................................................................ 134
3.1. Tính sơi nổi và tính thâm trầm ................................................................... 135
v
3.1.1. Ứng xử với công danh sự nghiệp và quà tặng .................................... 135
3.1.2. Ứng xử với các thú vui ........................................................................ 138
3.1.3. Ứng xử với thiên nhiên ....................................................................... 140
3.1.4. Ứng xử với cơng việc .......................................................................... 144
3.2. Tính thẳng thắn và tính uyển chuyển ......................................................... 151
3.2.1. Ứng xử với việc nắm giữ các chức vụ của triều đình ......................... 151
3.2.2. Ứng xử với đối thủ .............................................................................. 153
3.2.3. Ứng xử đối với những điều chưa biết ................................................. 157
3.3. Tính trọng lý và tính trọng tình .................................................................. 159
3.3.1. Ứng xử với người thân ........................................................................ 159
3.3.1.1. Ứng xử với vợ con ....................................................................... 159
3.3.1.2. Ứng xử với mẹ và các anh chị em ................................................ 161
3.3.2. Ứng xử với cấp dưới ........................................................................... 166
3.3.2.1. Ứng xử với thuộc hạ ..................................................................... 166
3.3.2.2. Ứng xử với người hầu .................................................................. 167
3.3.3. Ứng xử trong hoạt động giao tiếp, cuộc sống và cơng việc ................ 172
3.4. Tính trọng chinh phục và tính trọng hịa hợp ............................................. 176
3.4.1. Chính sách đối ngoại của hoàng đế hai miền ...................................... 176
3.4.1.1. Đối với các chư hầu...................................................................... 176
3.4.1.2. Đối với các nước láng giềng ........................................................ 178
3.4.2. Chính sách đối nội của phụ nữ quyền lực hai miền ............................ 179
3.4.2.1. Đối với quan quân tướng sĩ .......................................................... 179
3.4.2.2. Đối với việc nắm giữ quyền lực ................................................... 183
Tiểu kết chương III............................................................................................ 185
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 187
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 193
Tiếng Việt .......................................................................................................... 193
Tiếng Trung ....................................................................................................... 200
Tiếng Anh .......................................................................................................... 210
DANH MỤC TƯ LIỆU KHẢO SÁT ................................................................. 212
Tiếng Việt .......................................................................................................... 212
Tiếng Trung ....................................................................................................... 213
vi
PHỤ LỤC
......................................................................................................... 216
PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC CÂU TỤC NGỮ, NGẠN NGỮ HAI MIỀN
NAM BẮC TRUNG QUỐC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN ....................... 216
PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH CÁC CÂU TỤC NGỮ, NGẠN NGỮ TRUNG
QUỐC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN ........................................................... 226
PHỤ LỤC 3 BẢNG PHÂN BỐ NHÂN TÀI HAI MIỀN NAM BẮC TRUNG
QUỐC QUA CÁC TRIỀU ĐẠI VÀ SỐ LƯỢNG TRIỀU ĐẠI Ở MIỀN NAM
........................................................................................................................... 228
PHỤ LỤC 4 SO SÁNH TRIỀU ĐẠI NAM TỐNG VÀ BẮC TỐNG ............ 230
PHỤ LỤC 5 ĐỊNH VỊ HOÀNG ĐẾ VÀ PHỤ NỮ QUYỀN LỰC HAI MIỀN
NAM BẮC TRUNG QUỐC THEO CẶP ĐỐI XỨNG.................................... 231
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1: Tính cách văn hóa và các khái niệm liên quan ....................................... 38
Bảng I.2: So sánh ba loại hình văn hóa ................................................................ 42
Bảng I.3: Phạm vi so sánh hai miền Nam Bắc Trung Quốc (lục địa) .................... 47
Bảng I.4: Sự khác biệt điều kiện tự nhiên hai miền Nam Bắc................................. 54
Bảng I.5: Vai trò của dãy Tần Lĩnh - Hoài Hà ....................................................... 56
Bảng I.6: Chiều cao trung bình người các vùng miền Trung Quốc năm 2016....... 62
Bảng I.7: So sánh thể chất tộc Hán hai miền Nam Bắc .......................................... 62
Bảng I.8: So sánh thông tin khái quát về hai cặp hoàng đế đối sánh ..................... 71
Bảng I.9: So sánh bà Lưu Nga và Tạ Đạo Thanh ................................................... 73
Bảng I.10: So sánh một số thông tin về bộ ba Tào Tháo, Lưu Bị và Tôn Quyền .... 76
Bảng I.11: Các nhân vật đối xứng thuộc lĩnh vực chính trị và văn chương ........... 79
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình I.1: Mối quan hệ giữa văn hóa, giá trị và tính cách văn hóa dân tộc............ 39
Hình I.2: Bản đồ ba miền văn hóa Trung Hoa........................................................ 46
Hình I.3: Đồng bằng Hoa Bắc vào mùa Đơng ........................................................ 49
Hình I.4: Sông nước và đồi núi thấp của miền Nam (Tác giả chụp ở tỉnh Quảng
Tây năm 2019) ......................................................................................................... 50
Hình I.5: Bản đồ sử dụng đất của Trung Hoa: (1) Đất ruộng khô, (2) đất ruộng
nước, (3) đất rừng, (4) đất cỏ, (5) đất tạm thời khó sử dụng, (6) đất canh tác xen kẽ,
(7) đất cỏ xen kẽ, (8) đất rừng xen kẽ (Vương Tịnh Ái, 2007/2015, tr.62) ............. 52
Hình I.6: Khu vực phân bố lúa nước của Trung Hoa: (1) khu vực lúa hai vụ vùng
Hoa Nam; (2) khu vực lúa nước lưu vực Trường Giang; (3) khu vực trồng lúa nước
phân tán ở miền Bắc (Vương Tịnh Ái, 2007/2015, tr.135) ..................................... 53
Hình II.1: Đốt sách chơn nho là một trong những chính sách cai trị cứng rắn của
Tần Thủy Hồng ...................................................................................................... 88
Hình II.2: Cuộc chiến thời Tam Quốc ở đất Bắc và đất Nam............................... 104
Hình II.3: Tục ca hát và khóc than trước ngày cưới ............................................. 109
Hình II.4: Một đầu bếp chuẩn bị giết con gà trống trong tập tục hồi xe mã ........ 110
Hình II.5: Cơ dâu chú rể thực hiện nghi thức bái đường trong lễ cưới................ 112
Hình II.6: Một hơn lễ tiến hành theo tập tục minh hôn ở Quảng Đông (cô dâu
trong ảnh là hình nộm) .......................................................................................... 116
Hình III.1: Cơ dâu giẫm lên sàng gạo trong ngày cưới ........................................ 120
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trung Quốc (nói rộng ra là Trung Hoa) là một nước có truyền thống văn
hóa, lịch sử lâu đời và liên tục. Khi đứng ngồi nhìn vào người ta thường lầm
tưởng rằng nền văn hóa Trung Hoa hoặc dân tộc Trung Hoa thuần nhất, nhưng
khơng phải như vậy. Chính nhà nghiên cứu nổi tiếng người Mỹ, William James
Durant (Will Durant) cũng từng thừa nhận điều này. Nền văn hóa Trung Hoa là
sự kết hợp của nhiều giống người khác nhau từ nguồn gốc tới ngơn ngữ, nghệ
thuật, tính cách. Nghiêm Phục (嚴復1), một học giả Trung Quốc từng cho rằng:
"Cái gọi là quốc gia (nhà nước) của Trung Quốc 2000 năm nay thực ra chỉ là có
"nhà" mà khơng có "nước". "Nước" là nhà của một dòng họ, là sự hưng thịnh
của một gia đình. Vong là sự diệt vong của một gia đình" (Lưu Á Châu, 2010,
tr.123). Do vậy, chính quyền các thời kỳ lại càng không muốn nhấn mạnh sự
khác biệt giữa các vùng miền, mà “ln nhấn mạnh vào tính thống nhất của văn
hóa và xã hội Trung Hoa” (Eberhard W., 1968, tr.9). Tuy nhiên, thực tế khách
quan là nền văn hóa Trung Hoa định hình trên một khơng gian rộng lớn, với sự
khác biệt khá lớn về diện mạo môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội,
môi trường tộc người. Từ đó, tính cách con người ở các vùng miền cũng khác
nhau.
Việc nghiên cứu về tính cách con người Trung Hoa đã thu hút sự quan
tâm của rất nhiều học giả Trung Quốc và khơng ít người ngồi Trung Quốc
(trong đó có Việt Nam) với nhiều cơng trình khác nhau. Các cơng trình này đã
chỉ ra nhiều đặc tính người Trung Hoa. Tuy nhiên, các nghiên cứu thường đặt
dưới góc nhìn tổng quan, nhìn người Trung Hoa như một thực thể thống nhất
trong sự so sánh với phương Tây, mà ít chú ý đến sự đa dạng của tính cách ở cấp
1
Để thống nhất tác giả chuyển thành chữ Hán phồn thể
2
độ vùng miền và chưa đạt được sự nhất quán trong các đặc tính được chỉ ra, dù
đây là những cơ sở dữ liệu vô cùng quý giá giúp chúng tơi có cái nhìn tổng quan
khi bắt tay vào nghiên cứu tính cách văn hóa vùng miền. Luận án nghiên cứu
vấn đề bằng hướng tiếp cận văn hóa học, chủ động liên kết các hướng nghiên
cứu và sử dụng tối đa thành quả nghiên cứu của người đi trước để phác họa bức
tranh tổng thể về giá trị đặc trưng hai miền Nam Bắc của Trung Quốc, quy luật
về sự phát triển đa dạng của văn hóa Trung Hoa.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong phạm vi tài liệu bao qt được, chúng tơi phân loại các nội dung về
tính cách người Trung Hoa theo hai nhóm chính là: (1) các nghiên cứu về tính
cách Trung Hoa của chính người Trung Hoa, (2) các nghiên cứu về tính cách
Trung Hoa của người bên ngồi Trung Hoa.
2.1. Tính cách người Trung Hoa qua góc nhìn người Trung Hoa
Các cơng trình nghiên cứu thuộc nhóm này chủ yếu đi theo hai hướng: (i)
Những nghiên cứu tính cách người Trung Hoa nói chung gồm những cơng trình
khơng phân biệt tính cách vùng miền và những cơng trình có phân biệt tính cách
vùng miền, nhưng khái quát thành những tính cách chung; (ii) Những nghiên
cứu tính cách người Trung Hoa theo vùng miền. Các hướng nghiên cứu này có
thể đan xen lẫn nhau trong một cơng trình.
2.1.1. Những nghiên cứu tính cách người Trung Hoa nói chung
2.1.1.1. Từ rất sớm các học giả, các danh nhân Trung Hoa đã chỉ ra tính
cách người Trung Hoa dưới góc nhìn khái qt chung cho cả đất nước Trung
Hoa rộng lớn. Đáng chú ý trong số này có Tơn Trung Sơn (孫中山) cho rằng
người Trung Hoa cần cù, ơn hịa, tn thủ pháp luật; khư khư ơm cái cũ; sùng
bái quỷ thần; không gắn kết; kiêu ngạo; dễ cực đoan; ưu sầu và ưu tư, sống trong
khó khăn nhưng lại chết vì sung sướng (sinh vu ưu hoạn, tử vu an lạc/生於憂患
3
死於安樂2). Lương Thấu Minh (梁漱溟) đề cập đến “thập đại quốc dân tính”
của người Trung Hoa như tự tư tự lợi, cần cù tiết kiệm, thích giữ phép, ơn hịa
yếu đuối, biết đủ mãn nguyện, bảo thủ, đại khái, kiên nhẫn và tàn nhẫn, tính dẻo
và tính co dãn, dày dạn (như trích dẫn ở Phạm Dũng, 2009, tr.100-101, 144).
Tưởng Giới Thạch (蔣介石) trong cuốn Vận mệnh Trung Quốc (中國之命運)
cho rằng những đức tính vốn có của người Trung Hoa tập trung vào "bát đức"
(八德) và "tứ duy" (四維). Trong đó, "bát đức" (八德) gồm: Trung (忠), hiếu
(孝), nhân (仁), ái (愛), tín (信), nghĩa (義), hịa (和), bình (平) và "tứ duy" (四
維) gồm: Lễ (禮), nghĩa (義), liêm (廉), sỉ (恥). Những đức tính này phát huy
văn hóa cao quý của dân tộc Trung Hoa, giúp cho người Trung Hoa "nỗ lực tiến
về phía trước" (Tưởng Giới Thạch, 1943, tr.6).
Hướng nghiên cứu đi từ phân biệt vùng miền (gồm cả cấp tỉnh) đến khái
quát thành những tính cách chung của Trung Hoa tiêu biểu có Lâm Ngữ Đường
(林語堂) trong cuốn Trung Hoa đất nước con người (1935) đề cập đến tính cách
con người các tỉnh Quảng Đơng, Hồ Bắc, Hồ Nam. Về sự khác biệt Nam Bắc,
tác giả đã chỉ ra người miền Bắc ưa tư tưởng đơn sơ, giản dị, tính tình thành
thực, mau mắn mà nóng nảy và ưa khơi hài đùa cợt, thường có thái độ rõ ràng,
tự nhiên, bảo thủ, giỏi chiến đấu. Người miền Nam, quen với nếp sống yên ổn,
nhàn hạ, dung hòa chất thực và văn vẻ, khéo bày đặt giả dối, ưa vẻ u nhã văn
chương, thường trầm tĩnh ít hoạt động, giỏi buôn bán (Lâm Ngữ Đường, 1935,
tr.39-43). Từ những sự khác biệt đó, tác giả khái quát thành tám đức tính của
người Trung Hoa: tính chín chắn, tính nhẫn nại, tính thế nào cũng được, lõi đời,
tính hiếu hịa, tính tri túc, tính hài hước lý thú châm biếm, tính bảo thủ (Lâm
Ngữ Đường, 1935/2001, tr.75-120).
Đây là câu danh ngơn cổ có ý nghĩa là trong cuộc sống khó khăn có thể làm cho con người nỗ lực,
tích cực phấn đấu thay đổi hiện trạng cuộc sống để sinh tồn và phát triển vững mạnh; ngược lại cuộc
sống nhàn hạ yên vui dễ làm cho người thui chột ý chí, sa ngã và cuối cùng là diệt vong. Nước ấm nấu
ếch cũng là nghĩa này (Exam58.com, 2014).
2
4
Phạm Dũng (范勇) trong cuốn Tính cách văn hóa người Trung Quốc
(2009) dành một chương để bàn về tính cách miền Bắc và miền Nam qua các
khu vực như cao nguyên Hoàng Thổ3 và đồng bằng Hoa Bắc4, vùng núi thượng
lưu Trường Giang5, đồng bằng trung hạ lưu Trường Giang6 và đồi núi thấp phía
Nam7. Theo tác giả, người miền Bắc sống ở khu vực cao ngun Hồng Thổ có
các tính cách như tính tiết kiệm, tính thực dụng, thẳng thắn, sống gần gũi và
phục tùng tự nhiên, nhẫn nại, kiên cường, dũng cảm. Tuy nhiên, lại thiếu quan
niệm làm quan, tiết kiệm đến mức gần như keo kiệt. Người miền Bắc sống ở khu
vực đồng bằng Hoa Bắc có các tính cách như phóng khống, tiết kiệm, nhanh
nhạy, cởi mở, sống lễ nghĩa và có phong cách quân tử, giúp đỡ mọi người, mạnh
mẽ, cao thượng, kiên cường. Song lại hống hách, kiêu ngạo. Trong khi đó, người
miền Nam ở vùng núi thượng lưu Trường Giang có các tính cách như lạc quan,
cẩn thận, thực tế, hài hước, siêng năng, chăm chỉ, thượng võ (Tứ Xuyên), nhẫn
nại, phục tùng; ở đồng bằng trung hạ lưu Trường Giang có các tính cách như lạc
quan, khéo léo, nhẹ nhàng, mềm mỏng, khiêm nhường với phương châm lấy nhu
khắc cương và thuận thế mà làm, giỏi tính tốn, kiên cường, bất khuất, trọng văn
khinh võ, giàu tính thẩm mỹ, coi trọng cơng danh, coi trọng thực tế và hiệu quả;
ở vùng đồi núi thấp phía Nam có các tính cách như linh hoạt, thích nghi nhanh
với cuộc sống mới, chú trọng hiệu quả và thực tế với phương châm miễn có lợi
là làm, không cố định một nghề nào, cũng không cố định một khu vực nào,
nhanh nhẹn, dẻo dai, mạnh mẽ, chú trọng quan hệ ứng xử, giỏi kinh doanh và
dám mạo hiểm (tr.39-80). Từ đó, tác giả đưa ra bốn nhóm tính cách chung của
3
Gồm cao ngun phía Bắc tỉnh Thiểm Tây, phía Đơng tỉnh Cam Túc và cao ngun Sơn Tây.
4
Gồm đồng bằng hạ lưu sông Liêu, đồng bằng Hà Bắc, Sơn Đông, Hà Nam và đồng bằng sông Hoài.
5
Gồm bồn địa Tứ Xuyên, đồi núi Tần Ba, đồi núi Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam,...
6
Gồm đồng bằng Giang Hán (江漢), đồng bằng hồ Động Đình (洞庭), đồng bằng hồ Phàn Dương (鄱
陽), đồng bằng Tô Hoản (蘇皖) tức Giang Tô và An Huy và đồng bằng châu thổ Trường Giang
Là khu vực rộng lớn phía Nam đồng bằng hạ lưu Trường Giang bao gồm miền đồi núi Giang Nam,
Mân Triết (闽浙) tức Phúc Kiến và Chiết Giang, đông bắc Quế (桂) tức Quảng Tây và vùng núi Nam
7
Lĩnh (南嶺),...
5
người Trung Hoa: (i) tính cách gió mùa (季風性格) gồm: tính chấp nhận, nhẫn
nại phục tùng và kiên cường bất khuất; (ii) tính cách nước đơi (雙重性格) gồm:
Đại cơng vơ tư và tự tư tự lợi, tiết kiệm và lãng phí, thủ tín và bội tín, tự tơn và
tự ti, nhân ái và tàn nhẫn; (iii) tính cách bề mặt (表層性格) gồm: Trọng sỹ diện,
trọng lễ nghĩa, trọng hiếu đạo, trọng sư đạo, biết thời thế, biết đủ thường vui (tri
túc thường lạc), giữ thân giữ phận (an phận thủ kỷ), nhút nhát, trọng thân phận,
nghi ngờ lẫn nhau, muốn hưởng lạc; (iv) tính cách phái sinh (派生性格) gồm:
Bảo thủ, thực lợi, theo may tránh họa, thích hịa bình (Phạm Dũng, 2009, tr.1117, 98-138, 177-230).
Đỗ Du (杜瑜) trong Bản đồ nhân cách người Trung Quốc (2010) phân
tích tính cách con người của 26 khu vực, tỉnh, thành của Trung Quốc. Mặc dù,
Đỗ Du khẳng định đây là "cuốn sách nói rõ về nhân cách con người của các khu
vực Trung Quốc toàn diện nhất" nhưng nhân cách con người của các tỉnh thành
như Trùng Khánh, Hải Nam lại không đề cập trong cuốn này. Về sự khác biệt
vùng miền, Đỗ Du cho rằng miền Nam là đất của văn nhân, con người mạnh về
làm kinh tế, tính cách thì nhu nhược, nhút nhát; song, ứng xử thì linh hoạt,
nhanh nhạy. Miền Bắc là đất của vua chúa, con người mạnh về làm chính trị,
tính tình thì thẳng thắn, cởi mở, cương quyết nhưng cũng bảo thủ và cẩn trọng.
Người miền Bắc “thẳng mà thô”, người miền Nam “tinh mà tế”. Người miền
Nam có cá tính dịu dàng, mềm mỏng, hiền hịa, uyển chuyển; trong chuyện tình
cảm thì đa sầu đa cảm và tôn trọng ý kiến chủ quan. Người miền Bắc thì thận
trọng, nhẫn nại, thơ bạo, thẳng thắn, chăm chỉ, bằng lịng với hiện tại, trong tình
cảm thì mãnh liệt và có suy nghĩ chất phác, đơn giản, tơn trọng ý kiến khách
quan. Khi so sánh về phụ nữ hai miền, Đỗ Du cho rằng phụ nữ miền Nam thì dịu
dàng, nữ tính, tn thủ nghiêm chuẩn mực đạo đức và ứng xử chừng mực, không
quá thân thiết cũng không quá xa cách; xa rời xã hội và không màng đến danh
lợi, lạnh nhạt với chính trị. Phụ nữ miền Bắc thì mạnh mẽ, nam tính, thẳng thắn,
quyết liệt, có triển vọng làm chính trị và nhiệt tình với con đường làm quan
6
(tr.21-26). Khái quát tính cách chung của người Trung Hoa, Đỗ Du đã đúc kết
tám loại nhân cách chủ yếu là: ý thức làm quan và ý thức chính trị, sĩ diện và
tình cảm con người, khoan dung và bài ngoại, tin vào thần thánh và sùng bái ma
quỷ (tín thần bái quỷ/信神拜鬼), giỏi làm kinh tế, tôn văn thượng võ, coi trọng
giáo dục bởi giáo dục đúng cách thì mới có nhân tài xuất hiện nhiều, giỏi ca hay
múa, lấy ca hát để bày tỏ tình cảm (Đỗ Du, 2020, tr.1-20).
Ngồi ra, cịn nhiều cơng trình của các tác giả khác về tính cách người
Trung Quốc được tập hợp trong cuốn Tính cách của người Trung Quốc (中國人
的性格) (2012) do Lý Diệc Viên (李亦園) và Dương Quốc Khu (楊國樞) chủ
biên như "Phân tích nhân cách lý tưởng của nước Trung Quốc truyền thống" (傳
統中國理想人格的分析) của Vi Chính Thơng (韋政通), "Từ định hướng giá trị
bàn về tính cách người Trung Quốc" (從價值取向談中國國民性) của Văn
Sùng Nhất (文崇一), "Từ mối quan hệ xã hội, cá nhân và văn hóa, bàn về xu
hướng cảm giác xấu hổ trong tính cách người Trung Quốc (從社會,個人與文
化的關係論中國人性格的恥感取向) của Chu Sầm Lâu (朱岺樓), "Chủ nghĩa
gia tộc và tính cách Trung Quốc" (中國的家族主義與國民性格) của Dương
Mậu Xuân (楊懋春), "Từ sự phát triển nhân cách nhìn về tính cách người Trung
Quốc" (從人格發展看中國人格性) của Tăng Văn Tinh (曾文星),...
2.1.1.2. Ngồi các cơng trình thiên về nghiên cứu đặc trưng giá trị trong
tính cách người Trung Hoa đã nêu, một số khác tập trung đi sâu nghiên cứu
những tính cách tiêu cực của người Trung Hoa. Đáng chú ý là cuốn Người
Trung Quốc xấu xí (醜陋的中國人) của Bá Dương (柏楊), bản dịch năm 1998
của Nguyễn Hồi Thủ, bố cục thành ba phần 30 bài theo từng thể loại: bài nói
chuyện, bài viết và các bài phê bình; cuốn Khoe bàn chân nhỏ cũng của Bá
Dương (tên tác giả được người dịch Châu Hải Đường phiên âm Hán Việt là
"Bách Dương"), xuất bản năm 2015, gồm hai phần: phần một nói về hũ tương
thối và phần hai là "Sóng giận xơ bờ", tập hợp các bài phê bình lẫn ủng hộ Bá
7
Dương; phần lớn bản dịch đều có hình vẽ minh họa cho mỗi bài viết. Cuốn
Những Khuyết điểm của người Trung Quốc (中國人的毛病) của Trương Bình
Trị (張平治) và Dương Cảnh Long (楊景龍), được Dương Quốc Anh biên soạn
và xuất bản năm 2002 với tên "Người Trung Quốc tự trào". Cuốn Vì sao người
Trung Quốc ngu thế? (2003) của Lê Minh (黎鳴) cũng bàn về những đặc tính
tiêu cực của người Trung Hoa. Lưu Á Châu (劉亞洲) trong bài diễn thuyết
“khiến cả Trung Quốc chấn động” với tiêu đề Niềm tin và đạo đức (2010) cũng
phân tích nhiều đặc trưng phi giá trị trong tính cách của người Trung Hoa. Zhu
Song trong cuốn The Xenophobe's Guide to the Chinese (2010) cho rằng người
Trung Hoa có tám tính cách đáng chú ý: sĩ diện, ồn ào, bắt chước mọi thứ, bằng
lòng với hiện tại, chậm chạp, tò mò, coi trọng quan hệ, theo đám đơng.
Nhìn chung, cả hai nhóm cơng trình theo hướng nghiên cứu trên có đặc
điểm là chỉ ra các tính cách chung của người Trung Hoa nhưng lại rất khác nhau,
có cơng trình thiên về nghiên cứu xác lập tính cách tốt, có cơng trình lại chủ yếu
thiên về mặt xấu trong tính cách người Trung Hoa.
2.1.2. Những nghiên cứu tính cách người Trung Hoa theo vùng miền
2.1.2.1. Ở cấp độ địa phương (cấp tỉnh, cấp vùng)
Hướng nghiên cứu này tiêu biểu là Trần Quán Niệm trong Tính cách
doanh nhân Trung Quốc (2005) phân tích tính cách doanh nhân tại 13 đơn vị
hành chính cấp tỉnh và một vùng của Trung Quốc là các tỉnh/thành: Bắc Kinh,
Thượng Hải, Quảng Đông, Phúc Kiến, Thiên Tân, Tứ Xuyên, Sơn Đông, Chiết
Giang, Giang Tô, Vân Nam, Hồng Kông, Ma Cau, Đài Loan và vùng Đông Bắc
(Hắc - Cát - Liêu). Dư Thủ Bân (餘守斌) trong cuốn Bản đồ tính cách người
Trung Quốc (中國人性格地圖) (2012) biên soạn tính cách con người của 27
đơn vị hành chính cấp tỉnh Trung Quốc. Tuy nhiên, cịn bảy tỉnh tác giả không
đề cập là tỉnh Hà Bắc, Cam Túc, Thanh Hải, Ninh Hạ, Quý Châu, Quảng Tây và
Hải Nam. Diêu Tùng Liễu (姚松柳) trong cuốn Người Bắc và người Nam (北人
8
與南人) (2009), tập hợp 59 bài viết của nhiều tác giả, được chia thành ba phần
(Thượng, Trung, Hạ), trong đó phần Thượng gồm 13 bài viết trình bày khái quát
về người miền Bắc và người miền Nam, phần Trung tập hợp 20 bài viết về con
người ở các địa phương thuộc miền Bắc như Bắc Kinh, Thiên Tân, Sơn Đông,
Sơn Tây, Tân Cương, Hồi Ninh Hạ,... và phần hạ tập hợp 26 bài viết của nhiều
tác giả về con người ở các vùng, địa phương thuộc miền Nam như lưu vực
Trường Giang, vùng duyên hải Đông Nam, vùng Lĩnh Nam, Thượng Hải, Tần
Lĩnh, Nam Kinh, Tô Châu, Dương Châu, Hàng Châu, Giang Tây, Phúc Châu,
Hồ Nam, Trường Sa, Tây Tạng,...
2.1.2.2. Ở cấp độ hai miền Nam Bắc của Trung Hoa
Từ thời cổ đại, những nhận xét của Khổng Tử về sự khác biệt trong tính
cách con người hai miền Nam Bắc đã được ghi chép trong sách Trung Dung:
"Về cái mạnh của phương Nam ư? Hay cái mạnh của phương Bắc ư? ... Khoan
hịa mềm mại để dạy người, khơng báo thù kẻ vô đạo - ấy là cái mạnh của
phương Nam, người qn tử ở vào phía ấy. Xơng pha gươm giáo, dầu chết
không nản, ấy là cái mạnh của phương Bắc - kẻ mạnh ở vào phía ấy"8 (chương
Mười).
Các nhà nghiên cứu văn hóa Trung Hoa cũng đề cập đến sự khác biệt
vùng miền. Lãnh Thành Kim trong Quyền trí Trung Hoa (2002) có đề cập rằng
trong xã hội Trung Hoa cổ đại, phương Nam là đất văn nhân, phương Bắc là đất
hoàng đế. Người miền Bắc vũ dũng, thiện chiến. Ngược lại, người miền Nam thì
tư tưởng được giải phóng, hoạt bát hơn (như trích dẫn ở Hoàng Anh, 2010, đoạn
2). Diêu Tùng Liễu (姚松柳) biên soạn 59 bài viết của nhiều tác giả khác nhau
tập hợp trong cuốn Người Bắc và người Nam (北人與南人) (2009). Sách được
chia thành ba phần, trong đó phần đầu là các bài viết nghiên cứu về người Bắc
8
南方之強與,北方之強與,抑而強與?寬柔以教,不報無道,南方之強也。君子居之。衽金
革,死而不厭,北方之強也。而強者居之。
9
và người Nam. Trong số đó, đáng chú ý là bài viết của văn sĩ Lỗ Tấn với tiêu đề
cùng tên với sách "Người Bắc và người Nam" (北人與南人). Các khuyết điểm
của người Trung Hoa ở hai miền được chỉ ra là người miền Nam đi đâu cũng
đều mang đến bầu khơng khí cổ hủ, chán chường, miền Bắc thì ngược lại dài
dòng, rườm rà. Ưu điểm của người miền Bắc là thận trọng, ưu điểm của người
miền Nam là linh hoạt. Nhưng cái dở của thận trọng là đần độn, cái dở của linh
hoạt là gian xảo (Lỗ Tấn, 2009, tr.3). Bài của Lâm Ngữ Đường với tiêu đề "miền
Bắc và miền Nam" (北方與南方) được lược trích từ cuốn Trung Hoa đất nước
con người của chính nhà văn này. Bài "Nam" và "Bắc" ("南"與"北") của Tào Tụ
Nhân (曹聚仁), tuy có tên là "Nam và Bắc", nhưng trong bài viết hầu như khơng
đề cập gì đến tính cách người miền Bắc và người miền Nam mà cho rằng miền
Nam là cái nôi của mỹ nhân và thời Bắc Tống người miền Bắc theo Cựu đảng
bài xích người miền Nam là người theo Tân đảng (tr.9-10). Bài "Nói về Đơng
Nam và Tây Bắc" (曰東南 曰西北) cũng của tác giả Tào Tụ Nhân (曹聚仁), đề
cập đến sự dịch chuyển văn hóa của Trung Hoa. Theo tác giả văn hóa của
Trung Hoa trong quá khứ dịch chuyển từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;
thời cận đại phương hướng này đã thay đổi theo chiều từ Nam lên Bắc, từ Đông
sang Tây" (tr.11). Tuy nhiên, từ "quá khứ" mà tác giả đề cập lại không nêu cụ
thể giai đoạn nào. Bài "Bắc Trung Quốc và Nam Trung Quốc" (北中國與南中
國) của Phan Quang Đán (潘光旦) cho rằng người miền Nam khá giàu có, sang
trọng, siêng ăn biếng làm, thích ca múa tư lợi, hào phóng, cũng lơi thơi lếch
thếch; người miền Bắc thì khá cực khổ, tiết kiệm, chặt chẽ, không láo xược, khá
keo kiệt, làm việc chỉnh tề (tr.21). Bài của Ngải Vân (艾雲) với tiêu đề "Phụ nữ
miền Nam và phụ nữ miền Bắc" (南方女人與北方女人), trình bày về sự khác
biệt của phụ nữ hai miền theo hướng phụ nữ miền Nam thì khép kín, phụ nữ
miền Bắc thì cởi mở, phóng khống; phụ nữ miền Nam chú trọng kinh tế, phụ
nữ miền Bắc quan tâm đến chính trị hơn. Bài của Dương Đơng Bình (楊東平)
với tiêu đề là “Người Thượng Hải và người Bắc Kinh” (上海人和北京人),
10
trong đó dành một phần nhỏ để nói về sự khác biệt giữa người miền Bắc và
người miền Nam như người miền Bắc có thể hình cao to mạnh khỏe, nhiệt huyết
thẳng thắn, thận trọng bảo thủ, thích ăn mì và những gia vị cay như tỏi, hành,
ớt,… Người miền Nam có thân hình tương đối thấp nhỏ, thơng minh linh hoạt,
tính tình ơn hịa, giỏi xử sự, thích nghe hý khúc, ăn gạo và đồ ngọt (tr.71). Một
số tác giả khác nghiên cứu văn hóa hai miền Nam Bắc thông qua tiểu thuyết
Hồng lâu mộng cụ thể như "Hồng lâu mộng và sự khác biệt văn hóa Nam Bắc"
của Phan Địch (潘迪), "Nghiên cứu so sánh hình ảnh văn hóa Nam Bắc trong
Hồng lâu mộng" của Lý Nghênh Xuân (李迎春). Các cơng trình này tuy có đề
cập đến đặc trưng tính cách văn hóa hai miền Nam Bắc thơng qua các nhân vật,
nhưng dung lượng hạn chế, chưa có tính đối xứng về mặt tính cách hai miền và
chưa có tính hệ thống.
Nhìn chung, qua hai nhóm cơng trình trên, có thể thấy rằng số lượng các
đơn vị hành chính được các tác giả nghiên cứu khơng giống nhau. Cùng một đơn
vị hành chính nhưng được các tác giả đưa ra nhiều tính cách khác nhau, và chưa
có cơng trình nào nghiên cứu tồn bộ 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh của Trung
Quốc. Mặt khác, các tính cách được nêu ra chủ yếu mang tính độc lập tại từng
tỉnh, thành, chưa thấy có mối quan hệ với đặc trưng của các vùng miền. Đối với
các cơng trình nghiên cứu về đặc trưng tính cách vùng miền, nội dung khá
phong phú, đa dạng nhưng cũng khá tản mạn, chiếm một phần nhỏ trong số tồn
bộ các cơng trình nghiên cứu. Các tính cách được chỉ ra hầu như chưa có tính hệ
thống, có sự khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau, chưa thấy được mối quan hệ
của tính cách với đặc trưng vùng miền về điều kiện tự nhiên và kinh tế và xã hội.
2.2. Tính cách người Trung Hoa qua góc nhìn người ngồi Trung Hoa
2.2.1. Các cơng trình nghiên cứu của người Phương Tây và Nhật Bản
11
Các nhà nghiên cứu phương Tây khi nghiên cứu về tính cách Trung Hoa
thường theo hướng chỉ ra các tính cách chung của người Trung Hoa, đặt tính
cách người Trung Hoa trong mối quan hệ so sánh với người phương Tây.
Trong số các tác phẩm của người phương Tây bàn về tính cách người
Trung Hoa đáng chú ý là cuốn "Tính cách người Trung Hoa" (Chinese
characteristic) của Smith, Arthur Henderson, một nhà truyền giáo người Mỹ.
Sách xuất bản ở New York vào năm 1894, được in lại vào năm 2003 (do Lydia
Liu viết lời tựa). Sách được đánh giá là có ảnh hưởng mạnh mẽ khơng chỉ trên
phương diện học thuật mà còn trong việc hoạch định đường lối ngoại giao của
chính phủ Mỹ đối với Trung Hoa, bằng chứng là vào năm 1906, Tổng thống Mỹ
Theodore Roosevelt mời Smith đến Nhà Trắng để nghe quan điểm của ông liên
quan đến mối quan hệ Mỹ - Trung (Lydia Liu, 2003, tr.i). Sách đã được một số
người Trung Hoa dịch sang tiếng Trung như bản dịch của Lý Minh Lương (李明
良) (2010), Từ Hiểu Mẫn (徐曉敏) (2010), Lý Mông Châu (李蒙洲) (2012) và
Hạc Tuyền (鶴泉) (2014).
Theo Smith (1894), người Trung Hoa có 26 đặc tính tạm phân thành hai
nhóm: đặc tính giá trị và đặc tính phi giá trị. Nhóm đặc tính giá trị: (1) sỹ diện,
(2) tiết kiệm, (3) siêng năng, (4) lịch sự, (5) linh hoạt, (6) mạnh mẽ, (7) kiên
nhẫn và bền chí, (8) hài lịng và vui vẻ, (9) hiếu thảo, (10) rộng lượng, (11) có
trách nhiệm lẫn nhau và trọng luật pháp, (12) đa thần, phiếm thần và vơ thần.
Nhóm đặc tính phi giá trị: (1) không chú ý đến thời gian, (2) không chú ý đến sự
chính xác, (3) giỏi hiểu nhầm, (4) giỏi vịng vo, (5) hiểu biết mập mờ, (6) thiếu
khí phách, (7) khinh người nước ngoài, (8) thiếu tinh thần cộng đồng, (9) bảo
thủ, (10) không quan tâm đến sự thoải mái và tiện lợi, (11) thiếu sự thông cảm,
(12) cãi nhau, (13) nghi kỵ lẫn nhau, (14) thiếu chân thành.
Một cuốn khác cũng của Smith, Arthur H. là cuốn “Cuộc sống làng quê ở
Trung Hoa”(Village life in China), xuất bản năm 1899 ở Mỹ. Cuốn sách là một
cơng trình nghiên cứu xã hội học của Smith (a study in sociology). Sách gồm 3
12
phần với 27 chương: phần một trình bày về thể chế, cơng dụng và các đặc tính
cộng đồng của làng; phần hai trình bày về đời sống gia đình ở làng và phần ba
trình bày về sự cải tạo đối với làng Trung Hoa (quan điểm của tác giả đối với
các cơng việc mà Thiên Chúa giáo có thể làm cho quá trình cải tạo này). Làng
Trung Hoa là “một đế chế thu nhỏ” và là “một thực tế điển hình về sự thống
nhất trong đa dạng ở Trung Hoa”. Làng Trung Hoa có những đặc tính cộng
đồng (public characters) thể hiện qua: việc hợp tác theo những quy tắc tôn giáo,
hợp tác trong các chợ và hội chợ, các hội cho vay hợp tác xã, các hội quan trắc
mùa màng, đám cưới, đám tang và năm mới ở các làng Trung Hoa. Đặc tính của
người Trung Hoa là thực tế, rất cẩn thận và thành công trong việc duy trì nịi
giống, nhưng hạn chế là trọng nam khinh nữ. Phân biệt đối xử giữa nam với nữ
diễn ra vô cùng nặng nề, trẻ sơ sinh nếu là con gái thì có thể bị bán hoặc bị giết
bỏ ngay từ khi mới lọt lòng (Smith, 1899, tr.258). Một số đoạn trong sách đề cập
đến đặc tính người miền Nam và miền Bắc như việc buôn bán các bé gái dường
như phổ biến đến mức công khai ở miền Nam và việc cưới hỏi như là mục đích
của việc "mua bán đơn thuần"; người miền Nam mê tín hơn người miền Bắc
(Smith, 1899, tr.259, 273).
Một nhà nghiên cứu người Mỹ khác là Will Durant, từ giữa những năm
1930 đã cho ra cuốn Di sản phương Đơng (Our Oriental Heritage), trong đó
gồm Văn minh Ai Cập và Cận Đông (Tây Á), sử Ấn Độ, Trung Hoa, Nhật Bản.
Nội dung về Lịch sử văn minh Trung Hoa được Nguyễn Hiến Lê trích dịch trong
cuốn sách cùng tên được xuất bản vào năm 1996. Tác giả mơ tả ngoại hình và
tính cách người Trung Hoa nhưng nằm rải rác ở các chương. Về ngoại hình, tác
giả cho rằng chiều cao người Trung Hoa thay đổi theo từng miền. Người ở miền
Bắc thì cao hơn người ở miền Nam và người miền Nam có óc thần bí, khơng ưa
tính cách lạnh lùng, duy lí của Khổng giáo. Xét chung thì họ là dân tộc lực
lưỡng nhất châu Á. Về mặt tính cách, Will Durant cho rằng người Trung Hoa
bền sức, can đảm, thích ứng với mọi điều kiện khí hậu, nhờ vậy mà làm ăn thịnh
vượng ở khắp các nơi trên thế giới. Họ rất khéo về nghệ thuật thỏa hiệp, có khi
13
cũng lớn tiếng nói nhiều, thờ cúng ơng thần tài và ham tiền; có thể tàn bạo, nổi
loạn, cướp bóc, chém giết. Nhưng bình thường thì họ hiếu hịa, nhân từ, an phận
chịu cảnh thiếu thốn, cứng cỏi trước sự đau khổ mà lại đa cảm trước cái đẹp
(tr.266).
Cuốn Hoa cúc và gươm của Ruth Benedict (1946/2020), tuy nội dung
nghiên cứu chủ yếu về văn hóa Nhật Bản9, nhưng những so sánh, đối chiếu với
văn hóa Trung Hoa dưới con mắt của một người Mỹ như Benedict cũng rất hữu
ích để hiểu thêm về tính cách người Trung Hoa. Benedict cho rằng người Trung
Hoa có tính đạo hiếu và trung thành với gia tộc. Tuy nhiên, người Trung Hoa
không coi những đức hạnh trung, hiếu là vô điều kiện bởi "nếu một kẻ thống trị
bất nhân, thì việc người dân chống lại là chính đáng" (tr.160).
Cuốn The local cultures of South and East China của tác giả người Đức
Eberhard Wolfram được xuất bản vào năm 1968 với 520 trang. Như tên gọi của
cuốn sách, nội dung trình bày về văn hóa địa phương ở phía Nam và Đơng
Trung Quốc, chủ yếu giới thiệu về văn hóa các tộc thiểu số của nước này như
Dao, Thái, Việt, Liêu thuộc khu vực phía Nam. Bên cạnh đó, cuốn sách cịn giới
thiệu thêm văn hóa tộc Tungus (Mãn) thuộc miền Bắc. Tuy các tộc thiểu số
không thuộc đối tượng nghiên cứu của Luận án, nhưng các quan điểm của
Wolfram Eberhard đối với nền văn hóa Trung Hoa cũng có giá trị tham khảo
nhất định trong việc nghiên cứu đặc trưng văn hóa vùng miền Trung Hoa. Theo
Eberhard W. (1968), các khu vực riêng lẻ (individual areas) của Trung Quốc có
đặc điểm rất khác nhau về tính cách, phong tục, truyền thống, chưa kể đến các
ngôn ngữ (phương ngữ) cũng khác so với "văn hóa Trung Hoa cao cấp" ("highChinese culture"). Những khu vực riêng lẻ này đóng góp vào sự hình thành và
phát triển của xã hội và văn hóa Trung Hoa (tr.9-10.).
Benedict chưa hề đến Nhật Bản. Tác giả nghiên cứu văn hóa Nhật Bản cũng như tính cách người
Nhật Bản thơng qua các sách nghiên cứu, tiểu thuyết, phim ảnh, các cuộc phỏng vấn người Mỹ gốc
Nhật.
9
14
Cuốn The Vermilion bird - T'ang images of the South của Edward H.
Schafer, viết về vùng đất Nam Việt thời nhà Đường. Edward H. Schafer (1967)
phân chia Nam Việt thành hai khu vực chính, phần phía đơng gọi là Lĩnh Nam,
và phía Tây Nam gọi là An Nam. Lĩnh Nam là vùng đất thuộc tỉnh Quảng Đông,
Quảng Tây ngày nay, nhưng trước đây đôi khi được mở rộng ra để chỉ cả An
Nam, trong trường hợp đó Lĩnh Nam đồng nghĩa với Nam Việt (tr.5). Cũng theo
Edward H. Schafer, người dân ở vùng đất này được người phương Bắc gọi
chung là “Man”, ý chỉ người phương Nam dã man (southern heathen), đối lập
với người phương Bắc được xem là “Trung Hoa”. Vào thời trung cổ, ngay cả
một người Trung Hoa thật sự cũng có thể bị những người phương Bắc theo chủ
nghĩa sô vanh coi thường, nếu người này không được sinh ra ở Trung Hoa (tr.7).
Cuốn Văn minh Trung Hoa: Sách nguồn (Chinese Civilization: A
sourcebook) (1993) do Patricia Buckley Ebrey tập hợp và hiệu đính là một
quyển sách tập hợp nhiều tư liệu lịch sử, nội dung về văn minh Trung Hoa,
mang tính chất tổng qt (rộng nhưng khơng sâu) và trình bày theo lịch sử các
thời đại. Trong đó, có một tiểu mục là “Cultural differences between the North
and the South” với dung lượng ba trang (từ 109 – 111). Tên tiểu mục tuy gần với
tên luận án, nhưng nội dung là một số ghi chép tản mạn từ các sách vở của
Trung Hoa, như lời dạy của người cha dành cho con trai về sự khác biệt phong
tục tập quán và lịch sử giữa hai miền, rằng người miền Nam khơng ra tận cổng
đón và tiễn khách, người miền Bắc ra tận cổng đón và tiễn khách; người miền
Nam có thể rơi nước mắt khi chia tay, người miền Bắc khơng như thế; người
miền Nam thích nhận sự phê bình của người khác về bài viết của mình, người
miền Bắc khơng thích phê bình trực tiếp.
Cuốn Mật mã tính cách của người Trung Hoa gồm hai tập. Tập một là
bản dịch từ cuốn Tính cách người Trung Hoa của Smith, Arthur H. và tập hai
tập hợp các bài viết của nhiều tác giả khác nhau. Trong đó, Kuwabara Jitsuzo
(2012, Nhật Bản) cho rằng Trung Hoa có các tính cách như u hịa bình, tơn
15
thờ tổ tiên, khiêm nhường thỏa hiệp, nhạy cảm đa nghi (tr.124-154). Bertrand
Russell (2012), nhà triết học người Anh chỉ ra những nét tích cực và tiêu cực
trong tính cách của người Trung Hoa như: làm cho người khác vui, hịa bình và
kiềm chế, lực lượng dư luận, hình dạng phân tán nhưng tinh thần tập trung, tính
khơng xác định, khuyết điểm chủ yếu của người Trung Hoa là thờ ơ, nhu nhược,
tham lam, thiếu sự đồng tình (tr.177). Lucu (2012), người Ba Lan, trong bài
"Bốn bệnh lớn của người Trung Hoa" cho rằng người Trung Hoa có bốn cái
bệnh lớn: giả dối, thờ ơ, nói xấu, xa cách (tr.222).
Khi nghiên cứu về quan hệ của Việt Nam với Pháp và Trung Hoa từ giữa
thế kỷ 19, nhà nghiên cứu người Nhật Yoshiharu Tsuboi trong cuốn "Nước Đại
Nam đối diện với Pháp và Trung Hoa 1847-1885" (bản dịch được tái bản năm
2014), cho rằng phần lớn là người Hoa từ các tỉnh miền Nam Trung Hoa như
Quảng Châu, Hương Cảng, Hải Nam rất giỏi bn bán (tr.183).
Ngồi ra, khi đánh giá về tính cách người Trung Hoa, có rất nhiều nhà
nghiên cứu nổi tiếng phương Tây qua các thời kỳ đã đưa ra những nhận định cụ
thể. Vào thế kỷ 17, nhà tư tưởng người Đức Gottfried Wilhelm (von) Leibniz
đánh giá dân tộc Trung Hoa: "u hịa bình và tơn trọng tổ tiên". Bước sang thế
kỷ 19, George Grove Cukor, nhà báo của tờ The Times nước Anh cho rằng
người Trung Hoa: "khơng có tơn giáo, tín ngưỡng; nói dối, thiếu lễ tiết; hiếu
thảo; vô đạo đức"; Évariste Régis Huc, chuyên gia du lịch Đức nhận định người
Trung Hoa: "nhu mềm, lễ nghĩa, dễ cực đoan, lạnh nhạt với tôn giáo, trọng hình
phạt, mê tín, thương nghiệp, duy vật chất, khơng có cảm tình tơn giáo, giỏi mưu
tính"; Ferdinand von Richthofen, nhà địa chất học Đức đánh giá người Trung
Hoa: "tri túc (biết đủ), thương tài (có tài bn bán), coi trọng cái lợi, phiến diện,
trọng Nho giáo, liên kết gia tộc, gian xảo".
Vào thế kỷ 20, các nhà nghiên cứu người Mỹ và Anh đã đánh giá khá chi
tiết về tính cách người Trung Hoa, có thể kể đến là Paul Monroe, nhà giáo dục
người Mỹ, cho rằng người Trung Hoa "có quan niệm tơng pháp mạnh, tận lực vì