Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Tổng quan chiến lược bảo tồn ĐDSH Bắc Trung Bộ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.74 MB, 27 trang )

T
T


NG
NG
QUAN V
QUAN V


CHI
CHI


N
N
L
L
Ư
Ư


C
C
QU
QU


N LÝ
N LÝ
B


B


O
O
T
T


N
N
Đ
Đ
A D
A D


NG
NG
SINH H
SINH H


C
C


V
V
Ù

Ù
NG
NG
B
B


C
C
TRUNG B
TRUNG B


, VI
, VI


T
T
NAM
NAM
M
M


Đ
Đ


U

U
• Việt Nam là một trong số 25 nước có mức độ ĐDSH học cao.
• Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược quản lý hệ
thống các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam đến năm 2010,
tại Quyết định số 192/QĐ-TTg, ngày 17/9/2003.
• Đến nay VN đã có 128 khu bảo tồn thiên nhiên: 30 VQG, 67
KBTTN. Tổng diện tích 2,5 triệu ha, đạt 7,6% tổng diện tích tự
nhiên của cả nước.
• Các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ là khu vực có dãy Trường Sơn
được thừa nhận là một vùng sinh thái điển hình của thế giới
và là một trong 7 vùng sinh thái của Việt Nam. Tính ĐDSH
của vùng rất đặc biệt, được thừa nhân là vùng có tầm quan
trọng toàn cầu và là nguồn tài nguyên quý giá của Việt Nam.
M
M


Đ
Đ


U
U
(
(
ti
ti
ế
ế
p

p
)
)
Trên cơ sở các tài liệu:
- Kế hoạch Hành động Quốc gia về ĐDSH
- Xây dựng Kế hoạch Hành động ĐDSH Bắc Trung Bộ
- Những kết quả nghiên cứu của bản thân.
Chúng tôi xin trình bày một số vấn đề về “Chiến lược quản
lý bảo tồn ĐDSH ở vùng Bắc Trung Bộ”.
C
C
Á
Á
C
C
Đ
Đ


C
C
TR
TR
Ư
Ư
NG V
NG V



Đ
Đ
A D
A D


NG SINH H
NG SINH H


C
C
V
V
Ù
Ù
NG
NG
B
B


C
C
TRUNG B
TRUNG B


• Vùng BTB bao gồm tỉnh Thanh hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế. Tổng diện tích 51.168 km

2,
chiếm 15,5%
diện tích cả nước.
• Vùng BTB có dãy núi Trường Sơn, được thừa nhận là một vùng sinh
thái điển hình của thế giới, là một trong 7 vùng sinh thái của Việt Nam.
• Những đặc trưng và giá trị ĐDSH vùng BTB được trình bày theo
những nội dung sau:
1.
1.
Đ
Đ
a d
a d


ng
ng
c
c


nh
nh
quan
quan
v
v
à
à
h

h


sinh
sinh
th
th
á
á
i
i
đ
đ
i
i


n
n
h
h
ì
ì
nh
nh
Vùng BTB có 10 cảnh quang và hệ sinh thái chính:
 Vùng hải đảo ven bờ : 57 hòn đảo (cụm Hòn mê, cụm Hòn Mắt, đảo
Cồn Cỏ). Hòn Mê được xây dựng thành KBTTN.
 Vùng rừng ngập mặn ven biển : 48 loài cây, 50% tổng số loài cây
ngập mặn ở Việt Nam (92 loài)

 Vùng cát ven biển. Diện tích 140.000 ha. Nghèo ĐDSH. Thực vật tự
nhiên tuy không phong phú và đa dạng song khá độc đáo, một số loài
như là chỉ thị sinh vật cho những điều kiện nhất định của vùng.
 Vùng đồng bằng ven biển dài, hẹp ngang, tính đa dạng thực vật tương
đối nghèo, nhưng tập đoàn cây trồng phong phú, có nguồn gen rất đặc
trưng.
1.
1.
Đ
Đ
a d
a d


ng
ng
c
c


nh
nh
quan
quan
v
v
à
à
h
h



sinh
sinh
th
th
á
á
i
i
đ
đ
i
i


n
n
h
h
ì
ì
nh
nh
(
(
ti
ti
ế
ế

p
p
)
)
 Vùng gò đồi có tổng diện tích 2.067.300 ha, có khoảng 665 loài thực
vật thuộc 455 chi, 122 họ, 7 ngành thực vật bậc cao. Các cây gỗ lớn
hầu như không còn. Các loài cây trồng khá phong phú.
 Vùng núi:
• Lãnh thổ vùng núi BTB bắt đầu từ hữu ngạn sông Chu kéo dài đến đèo
Hải Vân, bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, chia cẳt 2 bề mặt bán
bình nguyên cổ thành Trường Sơn Đông dốc còn Trường Sơn Tây thoai
thoải, tạo nên khí hâu ở 2 miền khác biệt nhau. Phía nam Trường Sơn
Bắc kết thúc bằng hòn Sơn Tra ở phía đông núi Hải Vân. Núi Hải Vân
cũng là bức tường thành khí hậu quan trọng làm cho các đợt gió mùa
đông bắc không còn đủ sức vượt qua và miền tự nhiên Quang Nam trở
vào mang dấu hiệu điển hình á đới nam.
Vùng núi (tiếp):
- Hệ thực vật ở vùng núi Trường Sơn Bắc là nơi gặp
của hai luồng thực vật di cư từ Hymalaya qua Vân
Nam xuống với sự có mặt của các đại diện họ Dẻ
(Fagaceae), Moloniaceae, họ Chè (Theaceae) và một
luồng từ Malaysia lên với sự có mặt của các họ Dầu
(Dipterocarpaceae), họ Tử vi (Lythraceae), họ Trôm
(Sterculiaceae).
- Tính phong phú cuả thảm thực vật Trường Sơn Bắc
cũng chính là từ 2 luồng di cư này tiến đến. Và vùng
Trường Sơn Bắc là vùng giàu có nhất về tính ĐDSH
nói chung và tính đa dạng thực vật nói riêng ở trong
vùng.
1.

1.
Đ
Đ
a d
a d


ng
ng
c
c


nh
nh
quan
quan
v
v
à
à
h
h


sinh
sinh
th
th
á

á
i
i
đ
đ
i
i


n
n
h
h
ì
ì
nh
nh
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
1.
1.
Đ

Đ
a d
a d


ng
ng
c
c


nh
nh
quan
quan
v
v
à
à
h
h


sinh
sinh
th
th
á
á
i

i
đ
đ
i
i


n
n
h
h
ì
ì
nh
nh
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 Hệ sinh thái đầm nuôi ven biển được hình thành trên vùng triều ven
biển. Đây là loại hình đầm nước lợ nuôi hải sản nhân tạo.
 Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, dài 68 km, rộng 0,5 – 0,9 km, diện
tích 216 km
2

; lớn nhất Đông Nam Á
 Hệ sinh thái các đảo ven bờ, những đảo lớn cần chú ý :đảo Hòn Mê
(Thanh Hoá), Cồn Cỏ (Quảng Trị). Vùng nước ven bờ các đảo có mức
độ ĐDSH cao.
 Hệ thuỷ vực vùng kastơ Phong Nha trong VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
có nhiều hang động nổi tiếng, các sông ngầm, hồ ngầm. Đây là thuỷ
vực đặc biệt còn chưa được hiểu biết.
2
2
.
.
Đ
Đ


c
c
đ
đ
i
i


m
m
đ
đ
a d
a d



ng
ng
h
h


th
th


c
c
v
v


t
t
B
B


c
c
Trung
Trung
B
B



Bảng 1. Thống kê thực vật Bắc Trung Bộ
Số họ Số chi Số loài
Ngành Lá thông (Psilotophyta) 1 1 1
Ngành Tháp bút (Equiselaphyta) 1 1 1
Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) 2 2 8
Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) 29 61 107
Ngành hạt trần (Pinophyta) 6 8 21
Ngành hạt kín (Magnoliophyta) 176 879 2.596
- Lớp 1 lá mầm (Liliopsida) 31 189 457
- Lớp 2 lá mầm (Magnoliopsida) 145 690 2.135
Tổng số: 209 944 2.703
- Hệ thực vật BTB có 2703 thuộc 944 chi, 209 họ.
- Ước tính phải có ít nhất trên 4.000 loài thực vật.
2.
2.
Đ
Đ


c
c
đ
đ
i
i


m
m

đ
đ
a d
a d


ng
ng
h
h


th
th


c
c
v
v


t
t
B
B


c
c

Trung
Trung
B
B


(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 10 họ thực vật có số lượng loài nhiều nhất: họ Thầu dầu (165 loài),
họ Lan (155 loài), họ Cà phê (135 loài), họ Cỏ (105 loài), ho De (99
loài), họ Đậu (81 loài), họ Cúc (63 loài), họ Cói (57 loài), họ Dâu tầm (55
loài), họ Dẻ (51 loài). Tổng số loài của 10 họ này là 945 loài, chiếm 30%
số loài thực vật trong vùng BTB.
 5 họ có nhiều cây gỗ nhất: họ Thầu dầu, họ Đậu, họ Dẻ, họ Dâu tầm,
họ Cà phê.Nhiều họ khác ít loài hơn nhưng rất giàu về số lượng cá thể,
chúng giữ vai trò quan trong trong thành phần loài cây của hệ sinh thái
rừng.
 Nguồn tài nguyên thực vật rất giàu có và đa dạng.Có khoảng 120
loài cây cho gỗ, trong đó có nhiều loại gỗ quí, có giá trị sử dụng cao : Pơ
mu, Thông nàng, Đinh, Chò chỉ, Táu mật, Mun, Lim xanh, Gụ, Sến
mật… Nhiều loài khác cho gỗ với chất lượng cao và khối lượng lớn.
 Có nhiều loài cây làm thuốc quí với trữ lượng lớn : Trên 800 loài thực

vật có thể làm thuốc, trong đó có trên 200 loài được dùng rộng rãi.
Nhiều loài cây thuốc quí, có giá trị sử dụng cao: Linh chi, Trầm
hương, Quế, Dâu rượu, Chàm, Gai ma vương…
2.
2.
Đ
Đ


c
c
đ
đ
i
i


m
m
đ
đ
a d
a d


ng
ng
h
h



th
th


c
c
v
v


t
t
B
B


c
c
Trung
Trung
B
B


(
(
ti
ti
ế

ế
p
p
)
)
3.
3.
Đ
Đ


c
c
đi
đi


m
m
đa
đa
d
d


ng
ng
khu
khu
h

h


đ
đ


ng
ng
v
v


t
t
Bảng 2. Đa dạng khu hệ động vật vùng Bắc Trung Bộ
Lớp động vật Số bộ Số họ Số loài đã biết
- Thú 11 31 183
- Chim 18 70 474
- Bò sát 2 17 82
- Ếch nhái 1 7 46
Tổng cộng 32 125 785
 Đã xác định được 785 loài thuộc 125 họ, 32 bộ ĐVCXS.
 Sự đa dạng và phong phú tạo cho vùng Bắc Trung bộ có các
trung tâm đa dạng động vật, ở đó đã thành lập VQG hay KBTTN
3.
3.
Đ
Đ



c
c
đi
đi


m
m
đa
đa
d
d


ng
ng
khu
khu
h
h


đ
đ


ng
ng
v

v


t
t
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 Vùng BTB có tính ĐDSH cao, là cái nôi của
nhiều loài, có nhiều loài đặc hữu, quý hiếm,
trung tâm chứa đựng nhiều nguồn gen vô giá
của đất nước và thế giới
 Phát hiện được nhiều loài thú, chim mới :
- Sao la (Pseudoryx nghetinhensis)
- Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis)
- Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis)
- Gà loi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis)
- Thỏ vằn (Nesolagus timminsi)
- và nhiều loài dơi, gặm nhám, chim nhỏ, bò sát, ếch nhái
cho khoa học và cho Việt Nam.
3.
3.
Đ

Đ


c
c
đi
đi


m
m
đa
đa
d
d


ng
ng
khu
khu
h
h


đ
đ


ng

ng
v
v


t
t
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 Vùng BTB đa dạng về thành phần loài đã tạo nên một trung
tâm đặc hữu vùng núi thấp :
- BTB là “một trong 221 vùng chim đặc hữu của Thế giới”. Về tính đặc hữu thấy
có 4 loài đặc hữu thuộc họ Trĩ trong tổng số 10 loài chim đặc hữu của cả nước.
Nếu tính cả phân loài có 27 trong số100 loài và phân loài chim đắc hữu của cả
nước. Các loài và phân loài chim đặc hữu ở vùng BTB tập trung chủ yếu ở các
vùng rừng nơi có VQG và KBTTN.
3.
3.
Đ
Đ



c
c
đi
đi


m
m
đa
đa
d
d


ng
ng
khu
khu
h
h


đ
đ


ng
ng
v
v



t
t
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
- Các loài thú đặc hữu Việt Nam
hoặc có cả ở Lào cũng khá
nhiều:
- Sao La (Pseudoryx
nghetinhensis )
- Voọc Hà Tĩnh (Trachypithecus
hatinhensis)
- Chà vá chân nâu (Pygathryx
nemaeus)
- Thỏ vằn (Nesolagus
timminsi)…
3.
3.
Đ
Đ



c
c
đi
đi


m
m
đa
đa
d
d


ng
ng
khu
khu
h
h


đ
đ


ng
ng
v

v


t
t
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 Các loài động vật quí hiếm, đang bị đe doạ ở mức
độ khác nhau ở BTB cũng khá nhiều.
Sách Đỏ Việt Nam (2000):
• 50 loài thú : E – 14, V – 21, R – 13, T – 2.
• 43 loài chim : E – 8, V – 1, R – 12, T – 22.
• 19 Bò sát : E – 3, V – 9, R – 1, T – 6.
• 6 loài ếch nhái : R – 3, T – 3.
Tổng số: 118 loài động vật có tên trong Sách Đỏ
Việt Nam (2000) và hàng chục loài côn trùng.
Sách Đỏ IUCN (2006):
• 24 loài thú: EN – 6, VU – 10, LR – 8.
• 40 loài chim : EN – 2, VU – 4, LR – 21.
• 5 loài bò sát - ếch nhái : LR – 5.
3.
3.

Đ
Đ


c
c
đi
đi


m
m
đa
đa
d
d


ng
ng
khu
khu
h
h


đ
đ



ng
ng
v
v


t
t
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 Những khu vực đa dạng động vật ở vùng sinh thái rừng
núi ở BTB đã và sẽ được xây dựng thành khu bảo tồn:
• Thanh Hoá: Bến En, Pù Luông, Pù Hú, Xuân Liên, Mường Sài,
Tam Quy.
• Nghệ An: Pù Mát, Pù Hoạt, Pù Huống.
• Hà Tĩnh: Vũ Quang, Kẻ Gỗ, Giăng Màn, khu vực Khe ve, Khe Nét.
• Quảng Bình: Phong Nha - Kẻ Bàng, Ba Rền – U Bò
• Quảng Trị: Dak Krông
• Thừa Thiên - Huế: Bạch Mã, Phong Điền
4.
4.
T

T
à
à
i
i
nguyên
nguyên
r
r


ng
ng
v
v
à
à
ĐDSH
ĐDSH
B
B


c
c
Trung
Trung
B
B



Bắc Trung bộ có :
• 2.135.649 ha rừng, trong đó 1.835.633 ha rừng
tự nhiên và 300.016 ha rừng trồng.
• 152.857.596 m
3
gỗ, 2 tỉ cây tre nứa.
• Đứng thứ 3 về diện tích rừng, thứ 2 về trữ lượng
gỗ và độ che phủ (41,6%) sau Tây Nguyên.
• 20 khu rừng đặc dụng với diện tích 554.551 ha,
chiếm 10,81% diện tích tự nhiên và 25,96% diện
tích rừng toàn vùng.
4.
4.
T
T
à
à
i
i
nguyên
nguyên
r
r


ng
ng
v
v

à
à
ĐDSH
ĐDSH
B
B


c
c
Trung
Trung
B
B


(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 7 kiểu rừng chính :
• Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, vùng núi cao và trung bình.
• Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, vùng núi trung bình và thấp.
• Rừng kín, hỗn hợp quần thể nửa rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới ở đồi núi trung

bình và thấp.
• Rừng thưa cây lá rộng, khí hậu hơi khô nhiệt đới ở ven dải đồi núi dọc sông
Cả, các huyên Trương Dương, Con Cuông tỉnh Nghệ An.
• Rừng thưa, cây nhỏ và cây bụi đồi thấp, truông, khô nóng ở dải đồi khô
cằn.
• Rừng ngập triều, bãi bùn cửa sông, ven biển.
• Rừng trồng trên các lập địa khác nhau.
 Đặc trưng quan hệ rừng và ĐDSH
• Phần lớn kiểu rừng tự nhiên là rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới, giá trị
ĐDSH phong phú.
• Rừng tự nhiên thứ sinh nghèo được khoanh nuôi, bảo vệ, xúc tiến tái sinh
rừng, phục hồi nhanh chóng, khôi phục các hệ sinh cảnh đối với nhiều loài
động vật hoang dã, kéo theo nguồn nước, cải thiện các tiểu khí hậu khô hạn
khắc nghiệt.
• Rừng tự nhiên nguyên sinh, phục hồi là những sinh cảnh tối ưu với phát sinh,
tồn tại và phát triển ĐDSH.
• Rừng trồng tuy hạn chế các điều kiện sinh cảnh, nhưng ở một số vùng nhạy
cảm sinh thái đã phát huy được tác dụng cải thiện môi trường, phần nào tạo lập
các thành tố ĐDSH.
• Rừng có giá trị ĐDSH của các hệ sinh thái rừng, hệ sinh cảnh rừng trở thành
phong phú bền vững, hầu hết gắn chặt chẽ với xu thế diễn biến rừng, diện tích
và chất lượng lâm phần của một số loại rừng đặc dụng “rừng nhiệt đới ẩm, lá
rộng thường xanh”.
5.
5.
Nguyên
Nguyên
nhân
nhân
suy

suy
tho
tho
á
á
i
i
r
r


ng
ng
v
v
à
à
liên
liên
quan
quan
đ
đ
ế
ế
n
n
ĐDSH
ĐDSH
 Tàn phá rừng nặng nề của chiến tranh. Trong thời kỳ chiến tranh, đặc

biệt trên địa bàn các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng trị, rừng bị tàn phá
huỷ diệt diện rộng, gây hậu quả nghiêm trọng trên hầu hết các vùng sinh
thái.
 Du canh du cư, đốt nương làm rãy ở miền núi thuộc các tỉnh Thanh
Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế sau chiến tranh kéo dái tới 1990. Nhiều
chương trình khai hoang, mở rộng đất đai cho sản xuất nông nghiệp.
 Khai thác gỗ ồ ạt, chọn mạnh cây gỗ lớn, triệt phá rừng hàng loạt cây tái
sinh kéo dài; nhiều hệ sinh thái rừng bị phá.
5.
5.
Nguyên
Nguyên
nhân
nhân
suy
suy
tho
tho
á
á
i
i
r
r


ng
ng
v
v

à
à
liên
liên
quan
quan
đ
đ
ế
ế
n
n
ĐDSH
ĐDSH
(
(
ti
ti
ế
ế
p
p
)
)
 Rừng tự nhiên ở những khu vực nhạy cảm sinh thái bị xâm hại
liên tục, kéo dài. Giá trị ĐDSH ở các loại rừng này rất kém.
 Nhu cầu chất đốt, củi đun là vấn đề lớn ở các tỉnh BTB.
 Quy mô tốc độ rừng trồng chưa đạt được mức cân bằng với
rừng bị mất, chưa đạt hiệu quả môi trường, giá trị sinh cảnh và
tạo lập hệ sinh thái tối ưu cho phát triển ĐDSH.

6.
6.
C
C
á
á
c
c
gi
gi


i
i
ph
ph
á
á
p
p
quan
quan
tr
tr


ng
ng
đ
đ



i
i
v
v


i
i
qu
qu


n
n


b
b


o
o
v
v


v
v

à
à
ph
ph
á
á
t
t
tri
tri


n
n
b
b


n
n
v
v


ng
ng
v
v



n
n
r
r


ng
ng
 Xác định chủ rừng, trách nhiệm và quyền lợi hợp lý.
 Tăng cường hiệu lực quản lý, các biện pháp khoa học kỹ
thuật quản lý tài nguyên rừng (VQG, KBTTN, bảo tồn loài và
sinh cảnh, sinh quyển, tằng giá trị ĐDSH).
 Bảo tồn bền vững, phát huy giá trị các thành tố ĐDSH của các
khu rừng.
 Đóng cửa rừng nghiêm ngặt, khoang nuôi rừng tự nhiên, tái
sinh thiên nhiên, phục hồi rừng ưu tiên ở vùng nhạy cảm sinh
thái (đầu nguồn, sinh cảnh thích nghi với động vật hoang dã).
 Tăng cường phương thức rừng cộng đồng, lợi ích kinh tế của
cộng đồng các VQG, KBTTN….
 Tiếp tục đánh giá diễn biến, tiềm năng tích cực có giá trị gia
tăng mức độ phong phú ĐDSH của rừng, đề xuất các khu
rừng trọng điểm quản lý bảo vệ.
7.
7.
Hi
Hi


n
n

tr
tr


ng
ng
qu
qu


n
n


b
b


o
o
t
t


n
n
ĐDSH
ĐDSH
c
c



a
a
v
v
ù
ù
ng
ng
BTB
BTB
 Quản lý Nhà nước về bảo tồn rừng và ĐDSH
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21/12/1998.
- Chỉ thị số 130/TTg ngày 27/3/1993.
- Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
 Thành lập các khu bảo tồn:
- Các Quyết định của TTg Chính phủ, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT, của UBND các
tính trong vùng về việc thành lập 7 VQG, 8 KBT TN, 6 khu rừng VH-LS-MT.
- 21 khu rừng đặc dụng với diện tích 554.551 ha (10,81% diện tích tự nhiên và
25,96 diện tích rừng toàn vùng). Hệ thống rừng đặc dụng được xây dựng khoa
học, hợp lý, đúng trình độ quản lý, các kiến thức và thông tin ĐDSH thế kỷ XX.

×