Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

Buổi thảo luận thứ 4 bảo vệ quyền sở hữu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (345.61 KB, 28 trang )

lOMoARcPSD|12114775

KHOA LUẬT QUỐC TẾ
LỚP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 46.1

BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ:

BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU
Mơn học:
GVHD:
Nhóm:

Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế
ThS. Nguyễn Tấn Hoàng Hải
03
Thành viên thực hiện:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Đỗ Tuấn Anh


Phạm Huy Bảo
Trần Văn Bình
Lê Anh Minh Chi
Nguyễn Tường An Chi
Nguyễn Thúy Hiền
Lý Gia Khanh
Trần Vũ Minh Khuê
Huỳnh Quang Ngọc
Nguyễn Ý Quyết

MSSV
2153801090002
2153801090005
2153801090006
2153801090010
2153801090011
2153801090033
2153801090051
2153801090057
1751101030087
1953801012223

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 4 năm 2022

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
BLDS
BLDS 2005
BLDS 2015


TÊN ĐẦY ĐỦ
Bộ luật dân sự
Bộ luật Dân sự năm 2005
Bộ luật dân sự năm 2015


lOMoARcPSD|12114775

TAND
TANDTC
TP.HCM
GDDS

Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân tối cao
Thành phố Hồ Chí Minh
Giao dịch dân sự

MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1: ĐỊI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

1

Câu 1.1. Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?
1
Câu 1.2. Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?
1
Câu 1.3. Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở
hữu của ơng Tài?
1



lOMoARcPSD|12114775

Câu 1.4. Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hồn
cảnh có tranh chấp trên?
1
Câu 1.5. Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ơng Dịn có căn cứ pháp luật
khơng? Vì sao?
1
Câu 1.6. Thế nào là chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời.
1
Câu 1.7. Người như hồn cảnh của ơng Dịn có là người chiếm hữu ngay tình
khơng? Vì sao?
1
Câu 1.8. Thế nào là hợp đồng có đền bù và khơng có đền bù theo quy định về đòi
tài sản trong BLDS?
2
Câu 1.9. Ơng Dịn có được con trâu thơng qua giao dịch có đền bù hay khơng có
đền bù? Vì sao?
2
Câu 1.10. Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngồi ý
chí của ơng Tài khơng?
2
Câu 1.11. Theo Tịa dân sự Tịa án nhân dân tối cao, ơng Tài được địi trâu từ
ơng Dịn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
2
Câu 1.12. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án
nhân dân tối cao.

2
Câu 1.13. Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì pháp luật hiện hành
có quy định nào bảo vệ ông Tài không?
2
Câu 1.14. Khi ông Tài không được đòi trâu từ ơng Dịn thì Tịa án đã theo hướng
ơng Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định
cho câu trả lời?
2

VẤN ĐỀ 2: ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

3

Câu 2.1. Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có
tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?
3
Câu 2.2. Theo quy định (trong BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015), chủ sở hữu
bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho
người thứ ba ngay tình?
3
Câu 2.3. Để bảo vệ bà X, theo Toà án nhân dân tối cao, Toà án phải xác định
trách nhiệm của bà N như thế nào đối với bà X?
3


lOMoARcPSD|12114775

Câu 2.4. Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy
định trong BLDS chưa?
3

Câu 2.5. Theo anh/chị, hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao (trong câu
hỏi trên) có thuyết phục khơng? Vì sao?
3

VẤN ĐỀ 3: LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ

4

Câu 3.1. Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Hậu đã lấn sang đất thuộc
quyền sử dụng của ông Trê, bà Thi và phần lấn cụ thể là bao nhiêu?
4
Câu 3.2. Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ơng Hịa đã lấn
sang đất (khơng gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ơng
Trụ, bà Ngun?
4
Câu 3.3. BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không
gian thuộc quyền sử dụng của người khác không?
4
Câu 3.4. Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào?
4
Câu 3.5. Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự Tòa án nhân dân
tối cao theo hướng buộc gia đình ơng Hịa tháo dỡ tài sản thuộc phần lấn sang
không gian, mặt đất và lịng đất của gia đình ơng Trụ, bà Ngun?
4
Câu 3.6. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án
nhân dân tối cao.
5
Câu 3.7. Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tòa án không buộc ông Hậu
tháo dỡ nhà đã được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2 m2)?
5

Câu 3.8. Ông Trê, bà Thi có biết và phản đối ơng Hậu xây dựng nhà trên không?
5
Câu 3.9. Nếu ông Trê, bà Thi biết và phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên thì
ơng Hậu có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ơng Trê, bà Thi khơng? Vì sao? 5
Câu 3.10. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa án liên quan
đến phần đất ơng Hậu lấn chiếm và xây nhà trên.
5
Câu 3.11. Theo Tòa án, phần đất ơng Hậu xây dựng khơng phải hồn trả cho ông
Trê, bà Thi được xử lý như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 cho câu trả
lời?
5
Câu 3.12. Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết
như Quyết định số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không?
Nêu rõ Quyết định mà anh/chị biết.
5


lOMoARcPSD|12114775

Câu 3.13. Anh/chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm
phán trong Quyết định số 23 được bình luận ở đây?
5
Câu 3.14. Đối với phần chiếm khơng gian 10,71 m2 và căn nhà phụ có diện tích
18,57 m2 trên đất lấn chiếm, Tịa án sơ thẩm và Tịa án phúc thẩm có buộc tháo
dỡ khơng?
6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



lOMoARcPSD|12114775

1

VẤN ĐỀ 1: ĐỊI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA
TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 123/2006/DS-GĐT NGÀY 30/05/2006 CỦA
TÒA DÂN SỰ TỊA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Ơng Tài (ngun đơn) nghi ngờ ông Thơ (bị đơn) chiếm hữu tài sản của mình là 01
con trâu và 01 con nghé nên yêu cầu ông Thơ trả lại. Tuy nhiên ông Th ơ không
đồng ý nên hai bên đã xảy ra tranh chấp. Tại tịa Sơ th ẩm, thì tịa bu ộc ơng Th ơ có
trách nhiệm và nghĩa vụ hồn trả lại giá trị 02 con trâu cho ông Tài v ới s ố ti ền
5.900.000đ, trong đó, giá trị con trâu mẹ 4 tuổi 9 tháng là 5.000.000đ và con nghé
đực 3 tháng tuổi là 900.000đ. Tại tòa Phúc thẩm buộc ông Thơ phải trả cho ông Tài
900.000đ tiền trị giá con nghé của ông Tài do ông Thơ mổ thịt. Còn t ại tòa Giám
đốc thẩm, tòa quyết định hủy bản án dân sự phúc thẩm của TAND tỉnh Lào Cao; giữ
nguyên bản án sơ thẩm. Ông Thơ phải đền tiền.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 1.1. Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?
Điều 174 BLDS 2005 và điều 107 BLDS 2015 quy định như sau: “1. B ất đ ộng s ản
bao gồm:
a)
Đất đai;
b)
Nhà, cơng trình xây dựng gắn liền với đất đai;
c)
Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, cơng trình xây dựng;
d)
Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
2.
Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

Trâu không là tài sản thuộc hạng mục các loại bất động s ản được liệt kê ở khoản 1
nên trâu là động sản.
Câu 1.2. Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu khơng? Vì sao?
Điều 167 BLDS 2005 quy định: “Quyền sở hữu đối với b ất đ ộng s ản đ ược
đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký bất động sản. Quyền
sở hữu đối với động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy đ ịnh
khác.”


lOMoARcPSD|12114775

2

Khoản 2 điều 106 BLDS 2015 quy định: “Quyền sở hữu, quyền khác đối với
tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản
có quy định khác.”
Trâu là động sản và cũng không thuộc các loại động sản phải đăng ký nh ư
phương tiện cơ giới đường bộ, tàu thuỷ nội địa, tàu biển, tàu bay hoặc các lo ại vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho nên trâu không ph ải là tài s ản đăng ký quy ền
sở hữu.
Câu 1.3. Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở
hữu của ơng Tài?
Đoạn sau đây của Quyết định cho thấy trâu có tranh ch ấp thu ộc quyền s ở h ữu c ủa
ông Tài: “Căn cứ vào lời khai của ông Triệu Tiến Tài (BL 06, 07, 08), l ời khai c ủa
các nhân chứng là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20), anh Bảo (BL 22), và k ết
quả giám định con trâu đang tranh chấp (biên bản giám định ngày 16-8-2004, biên
bản xác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi ngày 17-8-2004, biên bản di ễn
giải biên bản kết quả giám định trâu ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42) thì có
đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và
con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Triệu

Tiến Tài.”
Câu 1.4. Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hồn
cảnh có tranh chấp trên?
Điều 182 BLDS 2005 chỉ ghi nhận quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý
tài sản. Khoản 1 Điều 179 BLDS 2015: “Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi
phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối v ới tài
sản”. BLDS 2015 đã làm rõ hơn khái niệm chiếm hữu trong đó ghi nh ận thêm t ại
khoản 2 điều 179: “Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu
của người không phải là chủ sở hữu”.
Trong tình huống tranh chấp này, người đang chiếm hữu trâu là ơng Dịn. Mặc dù
trâu khơng thuộc quyền sở hữu của ơng Dịn nhưng vì ơng Dịn đang gi ữ và quản
lý trâu ở thời điểm xảy ra tranh chấp nên ơng Dịn là người đang chiếm hữu trâu.


lOMoARcPSD|12114775

3

Câu 1.5. Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ơng Dịn có căn cứ pháp luật
khơng? Vì sao?
Điều 165 BLDS 2015 quy định về chiếm hữu có căn cứ pháp luật và khơng có căn
cứ pháp luật như sau:
1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau
đây:
a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;
b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;
c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp
với quy định của pháp luật;
d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở
hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ qn, bị chơn giấu, bị vùi lấp, chìm đ ắm phù h ợp

với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên
quan;
đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp
với quy định của Bộ luật này, quy định của pháp luật có liên quan;
e) Trường hợp do pháp luật quy định.
2. Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Đi ều này là
chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
Như vậy, việc chiếm hữu như trong hồn cảnh của ơng Dịn khơng có căn c ứ pháp
luật.

Câu 1.6. Thế nào là chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 165 BLDS
năm 2015 là chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật.
Điều 180 BLDS 2015 quy định về chiếm hữu ngay tình như sau: “Chiếm hữu
ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn c ứ đ ể tin r ằng mình có
quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.”
Vì vậy, chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là việc chi ếm h ữu
của một người khơng có căn cứ pháp luật nhưng khơng biết và khơng thể biết việc
chiếm hữu là khơng có căn cứ.


lOMoARcPSD|12114775

4

Câu 1.7. Người như hồn cảnh của ơng Dịn có là người chiếm hữu ngay tình
khơng? Vì sao?
Khi căn cứ vào Điều 180 BLDS 2015, người như hồn cảnh ơng Dịn là ng ười
chiếm hữu ngay tình. Chính vì giao dịch có nhiều giai đo ạn t ừ sau khi ông Th ơ

giao dịch với ông Thi rồi đổi trâu cho ơng Dịn. Do đó, ơng Dịn khơng bi ết và
không thể biết được con trâu thuộc sở hữu của ông Thơ và ông Thi đã đổi trâu mẹ
cho ông Dịn nên ơng Dịn có căn cứ để tin rằng mình có quyền đ ối v ới con trâu
đang chiếm hữu.
Câu 1.8. Thế nào là hợp đồng có đền bù và khơng có đền bù theo quy định về địi
tài sản trong BLDS?
Điều 167 BLDS 2015 quy định: “Chủ sở hữu có quyền địi lại động sản
khơng phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong tr ường h ợp
người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thơng qua hợp đồng khơng có
đền bù với người khơng có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là
hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền địi lại động sản nếu đ ộng s ản đó b ị
lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngồi ý chí của chủ sở hữu.”
Hợp đồng có đền bù (ví dụ hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng trao đổi tài
sản, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng gia công, h ợp đ ồng b ảo
hiểm, hợp đồng vận chuyển…) là loại hợp đồng mà trong đó mỗi bên ch ủ th ể sau
khi đã thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương
ứng. Chúng ta biết rằng đặc điểm cơ bản của quan hệ tài sản trong giao dịch dân sự
là sự trao đổi ngang giá. Vì vậy, đa phần các hợp đ ồng dân s ự là h ợp đ ồng có đ ền
bù. Tính chất đền bù trong hợp đồng áp dụng để thực hiện việc trao đổi với nhau
các lợi ích vật chất.
Hợp đồng khơng đền bù (ví dụ hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng m ượn
tài sản…) là những hợp đồng mà trong đó một bên nhận từ bên kia một lợi ích
nhưng khơng phải giao lại một lợi ích nào. Bên cạnh việc s ử d ụng h ợp đ ồng làm
phương tiện để trao đổi những lợi ích, các chủ thể cịn dùng nó làm phương tiện
giúp đỡ nhau. Vì vậy, hợp đồng khơng có đền bù thường giao k ết trên c ơ s ở tình
cảm và tinh thần tương thân, tương ái giữa các chủ thể. Có thể nói rằng nếu tiền đề
của hợp đồng có đền bù là những lợi ích thì tiền đề của hợp đồng khơng đền bù là
mối quan hệ tình cảm sẵn có giữa các chủ thể.



lOMoARcPSD|12114775

5

Câu 1.9. Ơng Dịn có được con trâu thơng qua giao dịch có đền bù hay khơng có
đền bù? Vì sao?
Ơng Dịn có được con trâu thơng qua giao dịch có đền bù vì như khái niệm đã đưa
ra ở trên thì hợp đồng có đền bù là hợp đồng mà mỗi bên tham gia h ợp đ ồng đó
phải nhận được lợi ích tương xứng đối với phần của mình đã bỏ ra cho bên kia.
Trong hồn cảnh này, ông Thơ đã bán con trâu cái cho ông Thi v ới giá 3.800.000
đồng, sau đó ơng Thi đổi cho ơng Dịn lấy con trâu cái s ổi. Ơng Dịn đã có đ ược
con trâu qua giao dịch với ơng Thi, đây là một giao dịch dân sự thông qua s ự trao
đổi giữa hai vật ngang giá với nhau – do hai bên thỏa thuận. Do đó, ơng Dịn có
được con trâu thơng qua giao dịch có đền bù.
Câu 1.10. Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngồi ý
chí của ơng Tài khơng?
Con trâu là một tài sản có giá trị lớn đối với chủ sở hữu, đồng thời, chăn nuôi trâu
theo hình thức thả rơng là tập qn, do đó, ông Tài không mong mu ốn trâu mình
bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngồi ý chí của mình. Ngồi ra, trong Quy ết
định giám đốc thẩm, Tịa đã khẳng định ông Thơ là người chiếm hữu, sử dụng tài
sản khơng có căn cứ pháp luật. Vì vậy, trâu của ông Tài đã “bị lấy cắp, bị mất hay
bị chiếm hữu ngồi ý chí”.
Câu 1.11. Theo Tịa dân sự Tịa án nhân dân tối cao, ơng Tài được địi trâu từ
ơng Dịn khơng? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
Theo Tịa dân sự TANDTC, ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn. Vì trong
Quyết định có đoạn như sau: “Tịa án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và
con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do
Nguyễn Văn Dịn quản lý nên ơng Tài phải khởi kiện địi ơng Dịn và quyết đ ịnh
chỉ buộc ông Thơ trả lại giá trị con nghé là 900.000đ, bác u cầu của ơng Tài
địi ơng Thơ phải trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật”. Từ nội dung trên,

thấy rằng ơng Tài khơng có quyền u cầu ơng Dịn trả lại con trâu cái, ơng Tài
chỉ có quyền u cầu ơng Thơ trả lại con trâu.
Câu 1.12. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa dân sự Tịa án
nhân dân tối cao.
Theo nhóm thảo luận thì hướng giải quyết của Tịa dân sự TANDTC v ề việc ơng
Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn là khơng phù hợp với pháp luật. Vì theo Điều

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

6

257 BLDS 2005 thì: “Chủ sở hữu có quyền địi lại động sản không phải đăng ký
quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu
ngay tình có được động sản này thơng qua hợp đồng khơng có đền bù v ới ng ười
khơng có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có
đền bù thì chủ sở hữu có quyền địi lại động sản nếu động sản đó bị lấy c ắp, b ị
mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngồi ý chí của chủ sở hữu” . Trong hồn
cảnh này, ơng Dịn có được con trâu thơng qua giao dịch có đ ền bù thì ơng Tài là
chủ sở hữu có quyền địi lại con trâu (động sản) vì con trâu bị chiếm hữu ngồi ý
chí của ơng Tài.
Câu 1.13. Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì pháp luật hiện hành
có quy định nào bảo vệ ông Tài không?
Khi ông Tài không được địi trâu từ ơng Dịn thì Khoản 1 Điều 166 BLDS 2015
có quy định: “Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền địi lại
tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài s ản
khơng có căn cứ pháp luật.” Trong trường hợp này, ông Thơ là người chiếm hữu,
sử dụng tài sản khơng có căn cứ pháp luật nên khơng thể thụ đắc các lợi ích từ tài

sản. Nhưng trên thực tế ông Thơ đã bán trâu mẹ cho ơng Thi với giá 3.800.000
đồng. Vì vậy, ơng Tài vẫn có thể địi ơng Thơ hồn trả lại giá tr ị con trâu m ẹ cho
mình.
Câu 1.14. Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì Tịa án đã theo hướng
ơng Tài được quyền u cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định
cho câu trả lời?
Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì Tịa án đã theo h ướng ông Tài
được quyền yêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu. Đoạn của Quyết định cho câu tr ả
lời là: “Trong q trình giải quyết vụ án, Tịa án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác minh,
thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữa ông Tài và ông
Thơ, và đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài s ản khơng có căn c ứ
pháp luật phải hồn lại giá trị con trâu và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp
luật.”
Câu 1.15. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án
nhân dân tối cao.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

7

Theo nhóm, hướng giải quyết trên của Tịa dân sự TANDTC là hợp lý:
-TANDTC đã đồng tình với quyết định của bản án sơ thẩm là “buộc ông
Thơ là người chiếm hữu tài sản khơng có căn cứ pháp luật ph ải hoàn l ại giá tr ị
con trâu và con nghé cho ông Tài.” Điều này là hợp lý và có căn cứ pháp luật, cụ
thể là Khoản 1 Điều 166 BLDS 2015 và Điều 189 BLDS 2005 quy đ ịnh ch ủ s ở
hữu tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, s ử d ụng tài s ản khơng có
căn cứ pháp luật.

- TANDTC hủy bản án phúc th ẩm vì cho r ằng nh ận đ ịnh c ủa tòa phúc th ẩm
“con trâu cái là do ơng Nguyễn Văn Dịn quản lý nên ơng Tài ph ải kh ởi kiện địi
ơng Dịn”2 là khơng đúng pháp luật. Điều 167 BLDS 2015 và Điều 257.

VẤN ĐỀ 2: ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2018/DS-GĐT NGÀY 09/05/2018 CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Bà Nguyễn Thị X (nguyên đơn) là chủ sở hữu của nhà đất có di ện tích 1.518,86m2
(đo thực tế 1.466,1m2) khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị N (bị đơn) trả lại tồn b ộ
nhà đất này. Bà N có cơng trong việc quản lý, giữ gìn nhà đất trong một thời gian
dài. Tòa án cấp sơ thẩm buộc bà N trả cho nguyên đơn 237,6m2 và bà N đ ược s ử
dụng 1.228,5m2. Tòa án cấp phúc thẩm buộc bà N trả tiếp cho nguyên đ ơn 914m2.
Trước khi có Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 410/2012/KN-DS và Quyết
định giám đốc thẩm số 55/2013/DS-GĐT hủy toàn bộ bản án phúc thẩm, bà N được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1.240,8m2 (trên cơ sở Bản án
phúc thẩm số 123/2009/DS-PT). Bà N đã chuyển nhượng 323,2m2 cho ơng M, phần
cịn lại là 917,6m2 bà tặng cho chị Nguyễn Vi L. Chị L chuyển nh ượng 173,1m2
cho ông Lăng Đào Minh Đ và bà Trần Thu T (sau đó đã được cấp giấy chứng nhận).
Tịa án nhân dân tối cao hủy Bản án sơ thẩm, phúc thẩm và giao cho Tòa án nhân
dân tỉnh B xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 2.1. Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có
tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?
Đoạn của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh
chấp thuộc bà X:

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


8

+
“Đất tranh chấp có diện tích 1.518,86m 2 ( đo thực tế 1.466,1m2) thuộc thửa
73, tờ bản đồ số 27, tại số 46 (số cũ 2/15) đường T, thành phố B, tỉnh B theo Gi ấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà cấp cho bà Nguyễn Thị X ngày 09/6/1989…”
+
“Như vậy, căn cứ vào nội dung trình bày của bà T và các giấy tờ có liên quan
thì tồn bộ diện tích đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của bà X.”
+
“Như vậy, nhà đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bà X, nhưng bà N là
người có cơng sức quản lý, giữ gìn nhà đất trong thời gian dài, đã th ực hi ện đ ầy đ ủ
nghĩa vụ của chủ sử dụng đất đối với Nhà nước.”

Đoạn cho thấy bà N chuyển giao đất cho người thứ ba ngay tình:
- “Bà đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã chuy ển nh ượng m ột
phần đất cho vợ chồng ông Nguyễn Văn M, bà Trần Thị Q, phần còn lại bà cho con
gái là chị Nguyễn Vi L”
Như vậy, sau khi Bản án phúc thẩm số 123/2009/DSPT ngày 23/10/2009 bà N được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1.240,8m 2 và việc chuyển nhượng
và tặng cho của bà N đã hoàn thành trước khi có Quyết định kháng ngh ị giám đ ốc
thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quy ết đ ịnh giám đ ốc th ẩm c ủa Tòa
án nhân dân tối cao
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 138 và Điều 258 Bộ luật dân sự 2005 thì các giao
dịch chuyển nhượng và tặng cho đất của ông M, bà Q, chị L, ông Đ, bà T là các
giao dịch của người thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ.
Câu 2.2. Theo quy định (trong BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015), chủ sở hữu
bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho
người thứ ba ngay tình?

Theo quy định trong BLDS 2015:
+
“Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại c ơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người th ứ ba bị vô hiệu, trừ trường
hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức
có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quy ết đ ịnh c ủa c ơ quan
nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này khơng phải
là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa”. (khoản 2 Điều 133)
+
“Chủ sở hữu khơng có quyền đòi lại tài s ản từ ng ười th ứ ba ngay tình, n ếu
giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này
nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao d ịch đ ược xác

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

9

lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và b ồi th ường thiệt h ại”.
(khoản 3 Điều 133)
Theo quy định trong BLDS 2005:
+
“Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động s ản ph ải
đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho ng ười th ứ
ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, tr ừ tr ường hợp ng ười th ứ ba
ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà
theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là ch ủ s ở h ữu tài s ản
nhưng sau đó người này khơng phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quy ết đ ịnh b ị

hủy, sửa”. (khoản 2 Điều 138)
+ “Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người có hành vi
xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình bồi thường thi ệt hại”. (Đi ều
260)
Câu 2.3. Để bảo vệ bà X, theo Toà án nhân dân tối cao, Toà án phải xác định
trách nhiệm của bà N như thế nào đối với bà X?
Để bảo vệ bà X, theo Toà án nhân dân tối cao, Tòa án phải xác đ ịnh trách nhi ệm c ủa
bà N đối với bà X là:
- Tòa án nhân dân tối cao xác định nhà đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của
bà X. Nếu xét theo tòa án cấp sơ thẩm buộc bà N trả cho nguyên đơn (bà X)
237,6m2 và bà N được quyền sử dụng 1.228,5m2 đất là không đảm bảo
quyền lợi của nguyên đơn. Cho nên không thể xác định trách nhiệm của bà N
đối với bà X theo như tòa án cấp sơ thẩm được, như vậy là thiệt thòi cho bà
X.
- Tòa án đã đưa ra lập luận để khẳng định các giao dịch chuyển nhượng và
tặng cho đất của ông M, bà Q, chị L, ông Đ, bà T là các giao dịch của người
thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ. Thay vì xét theo tịa án cấp phúc
thẩm là khơng cơng nhận diện tích đất cho bà L, ông Đ, bà T mà buộc bà N
trả cho nguyên đơn 914m2 đất trong đó có 744m2 bà L đứng tên và 170,9m2
đất ông Đ, bà T đứng tên thì Tịa án nhân dân tối cao đã cho rằng trong
trường hợp này Tòa án buộc bà N trả bằng giá trị quyền sử dụng diện tích
914m2 đất cho ngun đơn mới phù hợp. Bên cạnh đó, tịa án cấp phúc thẩm
công nhận cho ông M quyền được sử dụng 313,6m2 nhưng buộc ông M phải
trả giá trị đất 1.254.400.000 đồng cho bà X, theo Tòa án nhân dân tối cao xác
định là khơng có cơ sở, gây thiệt hại cho quyền lợi của ông M. Cho nên để
phù hợp thì lẽ ra Tịa án cấp phúc thẩm phải buộc bà N trả cho nguyên đơn
giá trị đất 1.254.000.000 đồng mới phù hợp. Từ việc xác định các giao dịch
của người thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ thì Tịa án nhân dân tối cao

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

10

đã xác định trách nhiệm của bà N đối với bà X để phù hợp hơn so với trách
nhiệm của bà N đối với bà X mà Tòa án cấp phúc thẩm đưa ra.
Câu 2.4. Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy
định trong BLDS chưa?
Hướng của Tòa án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy định trong
BLDS năm 2015, cụ thể như sau:
- Điều 133 BLDS năm 2015 quy định về Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba
ngay tình khi giao dịch dân sự vơ hiệu. Theo khoản 2, 3 điều 133 BLDS năm
2015: “Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký
tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một
giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào
việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó khơng bị vơ
hiệu” và “Chủ sở hữu khơng có quyền địi lại tài sản từ người thứ ba ngay
tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại
khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến
việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí
hợp lý và bồi thường thiệt hại”.
- Theo điều 168 BLDS năm 2015: “Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải
đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này”.
=> Ở đây, giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà
nước có thẩm quyền (bà N được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và bà N
đã chuyển nhượng một phần đất cho vợ chồng ông M và bà Q, đồng thời phần còn
lại bà con gái là chị Vi L; sau đó chị L chuyển nhượng cho vợ chồng ơng Đ và bà

Thu T. Như vậy, ông M, bà Q, chị L, ông Đ, bà Thu là người thứ ba ngay tình vì
việc chuyển nhượng và tặng cho đã hồn thành trước khi có quyết định kháng nghị
giám đốc thẩm số 410/2012/KN-DS ngày 24/9/2012 của Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao và Quyết định giám đốc thẩm số 55/2013/DS-GĐT ngày 30/01/2013 của
Tịa án nhân dân tối cao hủy tồn Bộ Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT
ngày 23/10/2009 (theo bản án này bà N đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất) và những người thứ ba ngay tình căn cứ vào việc đăng ký, có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó khơng bị
vơ hiệu. Vì vậy, ngun đơn khơng có quyền địi lại tài sản từ những người thứ ba
ngay tình trong trường hợp này. Tuy nhiên, bà X có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ
thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba là bà N phải hoàn
trả những chi phí và bồi thường thiệt hại. Chính vì vậy, bà N phải là người chịu
trách nhiệm đối với bà X chứ không phải ông M, bà Q, chị L, ông Đ, bà Thu.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

11

Câu 2.5. Theo anh/chị, hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao (trong câu
hỏi trên) có thuyết phục khơng? Vì sao?
Theo tơi, hướng giải quyết của Tịa án nhân dân tối cao là thuyết phục vì nếu giải
quyết như Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm là buộc ông M, bà Q, chị L,
ông Đ, bà T phải hồn trả những chi phí và bồi thường thiệt hại thì khơng bảo vệ
được quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vơ hiệu. Trong khi
đó chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba là bà N. Tòa
án nhân dân tối cao đã căn cứ vào các điều luật của Bộ luật dân sự để đưa ra hướng
giải quyết phù hợp nhất cho vụ việc mà vẫn đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của

nguyên đơn và những người liên quan.

VẤN ĐỀ 3: LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 617/2011/DS-GDDT NGÀY 18/8/2011 CỦA
TÒA DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Ngun đơn: Ơng Lương Ngọc Trụ; Bà Đình Thị Ngun.
Bị đơn: Ơng Ngơ Văn Hịa
Căn cứ trong hồ sơ vụ án thì thửa đất số 53 của gia đình ông Trụ, bà Nguyên li ền
kế với thửa đất số 76 của gia đình ơng Hịa. Ngày 25/5/1995, UBND t ỉnh Trà Vinh
cấp giấy phép cho phép gia đình ơng Hòa được xây dựng nhà 2 tầng (theo thiết k ế).
Ngày 3/10/2002 UBND tỉnh Trà Vinh cấp giấy chứng nhận cho gia đình ơng Hịa
được quyền sử dụng 184m vng đất thuộc thửa 76, tờ bản đồ địa chính số 5. Khi
sữa chữa lại nhà ơng Hịa có làm 4 ô văng c ửa s ổ, m ột máng bê tơng và chơn d ưới
đất một ống thốt nước nằm ngồi phía tường nhà. Q trình giải quyết vụ án, tòa
án sơ thẩm và tòa cấp phúc thẩm xác định gia đình ơng Hịa làm 4 ơ văng c ửa sổ,
một máng bê tơng chịm qua phần đất thuộc quyền sử dụng của gia đình ơng Trụ, bà
Ngun nên nay ơng Trụ làm đơn này buộc gia đình ơng Hịa phải tháo d ỡ. Tuy
nhiên, vẫn cịn một ống thốt nước chơn dưới đất chưa được xử lí, khơng đ ảm bảo
quyền lợi cho ông Trụ. Quyết định kháng nghị của chánh án TANDTC là có căn c ứ
buộc phải hủy Bản án dân sự phúc thẩm, hủy Bản án dân s ự s ơ thẩm giao h ồ s ơ v ụ
án cho Tòa án nhân dân thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ th ẩm l ại theo quy
định pháp luật.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

12


TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2006/DS-GĐT NGÀY 07-09-2006 CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Năm 1994, Ủy ban nhân dân huyện CN cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
gia đình ơng Diệp Vũ Trê (vợ là bà Châu Kim Thi) với diện tích 4700m2. Ph ần đ ất
này gia đình ơng Trê đã sử dụng từ lâu. Giáp với đất của ông Trê là đất của gia đình
ơng Hậu (ơng Hậu nhượng lại của anh Kiệt vào năm 1994). Trong q trình s ử
dụng, ơng Hậu đã lấn chiếm sang đất của gia đình ơng Trê kho ảng 185m2. Khi ơng
Trê u cầu chính quyền địa phương giải quyết thì ơng Hậu đã chặt phá m ột s ố cây
kiểng của gia đình ơng. Vì vậy, ông Trê, bà Thi yêu c ầu ông H ậu ph ải tr ả l ại di ện
tích đất đã lấn chiếm và bồi thường số cây kiểng cho gia đình ơng bà.
Hội đồng thẩm phán Tồ án nhân dân tối cao đã quyết định huỷ Bản án dân s ự phúc
thẩm và Bản án dân sự sơ thẩm; giao lại hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân t ỉnh CM
giải quyết xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 3.1. Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Hậu đã lấn sang đất thuộc
quyền sử dụng của ông Trê, bà Thi và phần lấn cụ thể là bao nhiêu?
Đoạn của Quyết định số 23 cho thấy ông Hậu đã lấn sang đất thuộc quy ền s ử
dụng của ông Trê, bà Thi là:
“Ông Diệp Vũ Trê và ông Nguyễn Văn Hậu tranh chấp 185 m 2 đất giáp
ranh, hiện do ơng Hậu đang sử dụng. Ơng Hậu cho rằng diện tích đất trên
do ơng nhận chuyển nhượng lại từ anh Trần Thanh Kiệt; tuy nhiên, theo giấy
biên nhận đề ngày 29-3-1994 giữa ông Hậu với anh Kiệt (giấy khơng có xác
nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) thì diện tích đất mà ơng H ậu
mua từ anh Kiệt khơng nêu vị trí cũng như tứ cận, m ốc gi ới c ụ thể, cũng
khơng có xác nhận của các chủ đất liền kề. Trong khi đó, gia đình ơng Trê đã
quản lý, sử dụng đất tranh chấp từ trước khi có việc sang nhượng giữa ơng
Hậu với anh Kiệt và năm 1994 ông Trê đã được Uỷ ban nhân dân huyện Cái
Nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất do bà Châu Kim Thi - vợ ông Trê đứng tên); theo s ơ đ ồ v ị trí đ ất
được thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thửa đất này có

mốc giới rõ ràng, đối chiếu sơ đồ này với sơ đồ tranh ch ấp do Toà án nhân
dân huyện Cái Nước phối hợp với các cơ quan chức năng đo vẽ ngày 28-3-

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

13

2000 và tại Công văn số 01/XN-TNMT ngày 10-3-2006 của Phịng tài
ngun và mơi trường huyện Cái Nước gửi Tồ án nhân dân tỉnh Cà Mau
vẫn khẳng định ranh giới đất đã cấp giấy chứng nhận cho bà Thi với đất ơng
Hậu đang sử dụng là “ranh thẳng” thì có căn cứ xác định ông Hậu đã lấn
đất của ông Trê.”
Phần lấn cụ thể là 132,8 m2 nhưng là đất trống. Phần đất ông Hậu cũng lấn
chiếm nhưng đã xây dựng nhà (52,2 m2) thì giao cho ơng Hậu sử dụng nhưng phải
thanh toán giá trị quyền sử dụng đất cho ông Trê và bà Thi.
Câu 3.2. Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ơng Hịa đã lấn sang
đất (khơng gian, mặt đất, lịng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ơng Trụ,
bà Ngun?
Đoạn của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ơng Hịa đã lấn sang đ ất
(khơng gian, mặt đất, lịng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ơng Tr ụ, bà
Ngun là:
“Khi sửa chữa lại nhà gia đình ơng Hịa có làm 4 ơ văng c ửa s ổ, m ột máng
bê tơng và chơn dưới đất một ống thốt nước nằm ngồi phía tường nhà.
Q trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án c ấp phúc th ẩm
xác định của gia đình ơng Hịa làm 4 ô văng cửa sổ, một máng bê tông chờm
qua phần đất thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bà Nguyên nên
quyết định buộc gia đình ông Hịa tháo dỡ là có căn cứ.

Tuy nhiên, dưới lịng đất sát tường nhà ơng Hịa cịn ống nước do ông Hòa
chôn, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm khơng buộc gia
đình ơng Hịa tháo dỡ là không đúng, không đảm bảo được quyền lợi của gia
đình ơng Trụ.
Quyết định kháng nghị của Chánh án Tịa án nhân dân tối cao là có căn c ứ.
Hội đồng giám đốc thẩm Tòa án Dân sự Tòa án nhân dân tối cao cần thiết
phải hủy bản án dân sự phúc thẩm và hủy bản án dân sự sơ thẩm để xét xử
sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật.”
Câu 3.3. BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lịng đất và khơng
gian thuộc quyền sử dụng của người khác khơng?
BLDS 2015 có quy định cụ thể việc lấn chiếm đất, lòng đ ất và không gian
thuộc quyền sử dụng của người khác tại các Điều 175, 266.
Điều 175 BLDS 2015 quy định về ranh giới giữa các bất động sản:

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

14

“1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thỏa thuận
hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã
tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.
Khơng được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp
ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa v ụ tơn
trọng, duy trì ranh giới chung.
2. Người sử dụng đất được sử dụng khơng gian và lịng đất theo chiều thẳng
đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không

được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khn
viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh gi ới đã đ ược xác đ ịnh;
nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén r ễ, c ắt, t ỉa cành ph ần
vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Trong trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng thì
người sử dụng đất có nghĩa vụ tơn trọng, duy trì ranh giới chung; khơng
được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách.”
Điều 266 BLDS 2015 quy định về quyền sở hữu đối với mốc giới ngăn cách
các bất động sản:
“1. Chủ sở hữu bất động sản liền kề chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, xây
tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình. Những ng ười sử
dụng đất liền kề có thể thỏa thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào,
xây tường ngăn, trồng cây trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách gi ữa
các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của những người
đó.
Trong trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh gi ới
và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là
sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên ch ịu, tr ừ tr ường h ợp có
thỏa thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề khơng đồng ý mà có lý
do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, xây t ường ngăn
phải dỡ bỏ.
Ðối với cây là mốc giới chung, các bên đều có nghĩa v ụ b ảo vệ; hoa l ợi thu
được từ cây được chia đều, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


15

2. Ðối với mốc giới là tường nhà chung, chủ sở hữu bất động sản liền kề
không được trổ cửa sổ, lỗ thơng khí hoặc đục tường để đặt kết cấu xây dựng,
trừ trường hợp được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý.
Trong trường hợp nhà xây riêng biệt nhưng tường sát liền nhau thì ch ủ s ở
hữu cũng chỉ được đục tường, đặt kết cấu xây dựng đến giới hạn ngăn cách
tường của mình."
Câu 3.4. Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào?
Bộ luật Napoleon (BLDS Pháp 1804) có nhiều quy phạm thể hiện sự mẫu
mực về tính cụ thể, dễ hiểu, dễ áp dụng, vì vậy đã được tiếp nhận nguyên vẹn ở
nhiều quốc gia trên thế giới.
Chúng ta có thể thấy được điều này qua một số điều luật sau đây:
− Điều 671: “Chỉ được phép trồng những cây to, cây nhỡ, cây nhỏ gần giới hạn
đất láng giềng theo khoảng cách được xác định theo những quy định cụ thể hiện
hành hoặc những thông lệ được thừa nhận. Nếu khơng có những quy định hoặc
thơng lệ thì cây mọc cao trên 2 mét phải trồng cách đường giới hạn phân cách
hai bất động sản là 2 mét, đối với các cây trồng khác là nửa mét”.
− Điều 673: “Chủ sở hữu bất động sản có quyền buộc bên hàng xóm phải cắt bỏ
các cành cây mọc vươn sang đất của mình. Nếu hoa quả ở các cành cây tự
nhiên rụng xuống thì chủ sở hữu đất bị cành cây vươn sang được hưởng. Nếu rễ
cây hoặc cành nhỏ mọc vươn sang đất người khác thì người đó có quyền cắt
những rễ và cành cây nhỏ đó đến giới hạn đường phân chia của hai bên. Quyền
được cắt rễ cây và cành nhỏ hoặc quyền được yêu cầu bên hàng xóm cắt các rễ
cây, cành cây của các cây to, cây nhỡ, cây nhỏ không thể bị thời hiệu tiêu diệt”.
− Điều 675: “Chủ sở hữu bất động sản liền kề không được trổ cửa sổ hoặc lỗ cửa
vào bức tường chung dù bằng bất cứ cách nào, kể cả khi có lắp kính mờ, trừ
trường hợp được chủ sở hữu bất động sản liền kề bên kia đồng ý”.
− Điều 681: “Chủ sở hữu bất động sản phải lắp đặt mái nhà sao cho nước mưa
chảy vào đất nhà mình hoặc đường cơng cộng, khơng được để nước mưa chảy

vào đất của bên hàng xóm”.

Downloaded by Vu Vu ()



×