Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Bài tập tháng thứ nhất vấn đề chung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.78 KB, 16 trang )

lOMoARcPSD|12114775

KHOA LUẬT QUỐC TẾ
LỚP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 46.1

BÀI TẬP THÁNG THỨ NHẤT:

VẤN ĐỀ CHUNG
Mơn học:
GVHD:
Nhóm:

Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế
ThS. Nguyễn Tấn Hoàng Hải
03
Thành viên thực hiện:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Đỗ Tuấn Anh


Phạm Huy Bảo
Trần Văn Bình
Lê Anh Minh Chi
Nguyễn Tường An Chi
Nguyễn Thúy Hiền
Lý Gia Khanh
Trần Vũ Minh Khuê
Huỳnh Quang Ngọc
Nguyễn Ý Quyết

MSSV
2153801090002
2153801090005
2153801090006
2153801090010
2153801090011
2153801090033
2153801090051
2153801090057
1751101030087
1953801012223

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2022

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
BLDS
BLDS 2005
BLDS 2015


TÊN ĐẦY ĐỦ
Bộ luật dân sự
Bộ luật Dân sự năm 2005
Bộ luật dân sự năm 2015

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

TAND
TANDTC
TP.HCM
GDDS
QHPLDS

Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân tối cao
Thành phố Hồ Chí Minh
Giao dịch dân sự
Quan hệ pháp luật dân sự

MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

1

Câu 1.1. Những quan hệ nào thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự? 1
Câu 1.2. Quan hệ giữa A và B trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS 2005
và BLDS 2015 khơng? Vì sao?

1

VẤN ĐỀ 2: TUYÊN BỐ CÁ NHÂN ĐÃ CHẾT

Downloaded by Vu Vu ()

2


lOMoARcPSD|12114775

Câu 2.1. Những điểm giống và khác nhau giữa tuyên bố một người mất tích và
tuyên bố một người là đã chết.
2
Câu 2.2. Một người biệt tích và khơng có tin tức xác thực là còn sống trong thời
hạn bao lâu thì có thể bị Tịa án tun bố là đã chết?
2
Câu 2.3. Trong các vụ việc trên (quyết định năm 2018 và 2019), cá nhân bị tuyên
bố chết biệt tích từ thời điểm nào? Vì sao?
2
Câu 2.4. Cho biết tầm quan trọng của việc xác định ngày chết của một cá nhân?
Nêu cơ sở pháp lý và ví dụ minh hoạ.
2
Câu 2.5. Tòa án xác định ngày chết của các cá nhân bị tuyên bố chết là ngày
nào? Đoạn nào của các Quyết định trên (quyết định năm 2018 và 2019) cho câu
trả lời?
3
Câu 2.6. Đối với hoàn cảnh như trong các quyết định trên (quyết định năm 2018
và 2019), pháp luật nước ngoài xác định ngày chết là ngày nào?
3

Câu 2.7. Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ngày chết trong các Quyết
định trên (quyết định năm 2018 và 2019).
3
Câu 2.8. Cho biết căn cứ để hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết và
Tòa án tuyên hủy quyết định tuyên bố ông H đã chết trong quyết định năm 2020
có phù hợp với quy định không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
3
Câu 2.9. Đối với vụ việc được giải quyết trong quyết định năm 2020, bà T và ông
H có cịn được coi là vợ chồng nữa khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
3
Câu 2.10. Nếu ông H có tài sản, quan hệ về tài sản trước đây của ông H được xử
lý như thế nào sau khi có quyết định năm 2020? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 3

VẤN ĐỀ 3: TỔ HỢP TÁC

4

Câu 3.1. Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về tổ hợp tác và suy
nghĩ của anh/chị về những điểm mới này.
4
Câu 3.2. Trong Quyết định năm 2021, đoạn nào cho thấy giao dịch (hợp đồng
thuê quyền sử dụng đất) được xác lập giữa ông Th và bà H với Tổ hợp tác?
4
Câu 3.3. Theo Tòa án, ai phía Tổ hợp tác là bên trong giao dịch (với ông Th và
bà H)? Hướng xác định như vậy của Tịa án có phù hợp với quy định khơng?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
4
Câu 3.4. Theo Tòa án, ai là Bị đơn và hướng xác định như vậy của Tịa án có
thuyết phục khơng? Vì sao.
4


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

1

VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
TÌNH HUỐNG
A đe dọa để ép B xác lập một giao dịch dân sự.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 1.1. Những quan hệ nào thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự?
Căn cứ vào lợi ích mà chủ thể tham gia QHPLDS hướng t ới thì các quan h ệ đ ược
điều chỉnh bởi pháp luật Dân sự bao gồm: Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
Quan hệ tài sản: là các quan hệ luôn gắn với một lợi ích vật chất nhất định và
được tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất của xã hội. Các nhóm quan hệ tài s ản được
pháp luật Dân sự điều chỉnh gồm:
● Quan hệ về sở hữu;
● Quan hệ về nghĩa vụ và hợp đồng;
● Quan hệ về bồi thường những thiệt hại đã gây ra cho người khác do có hành
vi trái pháp luật;
● Quan hệ về dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống
(thừa kế).
Quan hệ nhân thân: là các quan hệ luôn gắn với một lợi ích tinh thần nhất định
của các cá nhân, tổ chức và ghi nhận đặc tính riêng biệt, sự đánh giá của xã hội đối với cá
nhân hay tổ chức đó. Các nhóm quan hệ nhân thân được pháp luật Dân sự điều chỉnh gồm:
● Quan hệ nhân thân gắn với tài sản;

● Quan hệ nhân thân khơng gắn với tài sản.
❖ Ví dụ:
Quan hệ tài sản: anh A hiện đang sử dụng iPhone 11 và có ý định bán cho chị B để
có một khoản tiền “lên đời” iPhone mới. Theo đó, anh A hướng đến lợi ích là nhận được
một số tiền nhất định tương ứng với giá trị chiếc iPhone của mình từ chị B, cịn chị B
hướng đến lợi ích là có được quyền sở hữu chiếc iPhone 11 được sở hữu bởi anh A trước
đó.
Quan hệ nhân thân: quyền tác giả, quyền sáng chế (Quan hệ nhân thân gắn với tài
sản); họ tên, quốc tịch của một cá nhân, quan hệ giữa bố mẹ với con cái, quan h ệ hôn nhân
giữa vợ và chồng (Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản).

Câu 1.2. Quan hệ giữa A và B trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS 2005
và BLDS 2015 khơng? Vì sao?

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

2

Quan hệ giữa A và B trên không thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS 2005
và BLDS 2015 vì:
Căn cứ quy định về phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 BLDS 2005:
“...
Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, t ổ
chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích cộng đồng; bảo đảm sự bình đẳng và an
tồn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu
vật chất và tinh thần của nội dung, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.”.
Căn cứ quy định về phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 BLDS 2015:

“Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của
cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân,
pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý
chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ
dân sự).”.
Xét thấy quan hệ giữa A và B phát sinh không dựa trên cơ sở tự nguyện, bình
đẳng mà do đe dọa ép buộc dẫn đến xác lập giao dịch dân sự.
Như vậy, quan hệ giữa A và B không thuộc phạm vi điều ch ỉnh c ủa BLDS
2005 và BLDS 2015.

VẤN ĐỀ 2: TUYÊN BỐ CÁ NHÂN ĐÃ CHẾT
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 272/2018/QĐST-DS NGÀY 27/4/2018 CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 TP. HỒ CHÍ MINH

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

3

TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2018/QĐST-DS NGÀY 19/11/2018 CỦA
TỊA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠNG SƠN TỈNH THANH HĨA
TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2019/QĐST-VDS NGÀY 15/11/2019 CỦA
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. HÀ NỘI
TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2020/QĐST-DS NGÀY 13/01/2020 CỦA
TỊA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH A
(HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN)

PHẦN TRẢ LỜI

Câu 2.1. Những điểm giống và khác nhau giữa tuyên bố một người mất tích và
tuyên bố một người là đã chết.

Khái niệm

Giống nhau

Tuyên bố cá nhân mất tích

Tuyên bố cá nhân chết

Mất tích là sự thừa nhận của
Tịa án về tình trạng biệt tích
của một cá nhân trên cơ sở có
đơn yêu cầu của nguời có
quyền và lợi ích liên quan.

Tuyên bố chết là sự thừa nhận
của Tòa án về cái chết đối với
một cá nhân khi cá nhân đó đã
biệt tích trong thời hạn theo luật
định trên cơ sở đơn yêu cầu của
nguời có quyền và lợi ích liên
quan.

- Đối tượng u cầu Tịa án tuyên bố một người đã chết hoặc
mất tích là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Đối tượng có quyền tuyên bố một người đã chết hoặc mất tích:
Tịa án.
- Tài sản của người bị tun bố mất tích, chết được gi ải quy ết

theo luật định.
- Quyết định của Tịa án tun bố một người mất tích hay là đã
chết đều phải được gửi cho UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của
người bị tuyên bố mất tích, chết để ghi chú theo quy định của
pháp luật.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

4

Khác nhau

Về điều kiện và thời hạn
Khoản 1, Điều 68, BLDS 2015

Khoản 1, Điều 71 BLDS 2015

“1. Khi một người biệt tích
02 năm liền trở lên, mặc dù đã
áp dụng đầy đủ các biện pháp
thơng báo, tìm kiếm theo quy
định của pháp luật về tố tụng
dân sự nhưng vẫn không có tin
tức xác thực về việc người đó
cịn sống hay đã chết thì theo
u cầu của người có quyền,
lợi ích liên quan, Tịa án có thể

tun bố người đó mất tích.

“1. Người có quyền, lợi ích liên
quan có thể u cầu Tòa án ra
quyết định tuyên bố một người
là đã chết trong trường hợp sau
đây:
a) Sau 03 năm, kể từ ngày
quyết định tun bố mất tích
của Tịa án có hiệu lực pháp
luật mà vẫn khơng có tin tức
xác thực là cịn sống;
b) Biệt tích trong chiến
tranh sau 05 năm, kể từ ngày
chiến tranh kết thúc mà vẫn
khơng có tin tức xác thực là
còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm
họa, thiên tai mà sau 02 năm,
kể từ ngày tai nạn hoặc thảm
hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn
khơng có tin tức xác thực là
cịn sống, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác;
d) Biệt tích 05 năm liền trở
lên và khơng có tin tức xác thực
là cịn sống; thời hạn này được
tính theo quy định tại khoản 1
Điều 68 của Bộ luật này”


Thời hạn 02 năm được tính
từ ngày biết được tin tức cuối
cùng về người đó; nếu khơng
xác định được ngày có tin tức
cuối cùng thì thời hạn này
được tính từ ngày đầu tiên của
tháng tiếp theo tháng có tin tức
cuối cùng; nếu khơng xác định
được ngày, tháng có tin tức
cuối cùng thì thời hạn này
được tính từ ngày đầu tiên của
năm tiếp theo năm có tin tức
cuối cùng.”

Về quản lí tài sản
Theo Điều 69 BLDS 2015:

Theo Điều 72 BLDS 2015:

- Tài sản của người tuyên bố
- Trong quan hệ hơn nhân:
tiếp tục quản lí tài sản của chết thì giải quyết theo quy định
người bị Tòa tuyên bố mất tích. pháp luật về thừa kế.
- Trong các quan hệ thân nhân
- Về quan hệ hôn nhân: chấm
khác: trường hợp ly hôn với
d

t và được giải quyết như đối
người bị Tịa tun bố mất tích


Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

5

thì tài sản của người mất tích
giao cho con thành niên hoặc
cha, mẹ người mất tích; trường
hợp nếu khơng có những người
này thì giao cho người thân
thích của người mất tích quản
lí.
- Nếu khơng có những người ở
trường hợp trên thì giao cho
Tịa án chỉ định người quản lí.

với người đã chết.
- Về các quan hệ thân nhân
khác: được giải quyết như đối
với người đã chết.

Câu 2.2. Một người biệt tích và khơng có tin tức xác thực là cịn sống trong thời
hạn bao lâu thì có thể bị Tịa án tuyên bố là đã chết?
Theo khoản 1 Điều 68 BLDS. Trong trường hợp này Tòa án s ẽ tuyên b ố
một người đã chết khi:
• Sau 03 năm kể từ ngày quyết định tun bố mất tích của Tịa án
có hiệu lực mà vẫn khơng có tin tức xác thực là cịn sống;

• Biệt tích 05 năm liền trở lên và khơng có tin tức xác thực là cịn
sống. Thời hạn này được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng v ề
người đó
Như vậy, để tuyên bố rằng cá nhân đã chết thì phải làm đ ơn u
cầu tịa và phải có các chứng cứ, tài liệu để chứng minh cá nhân đã bi ệt
tích 05 năm liền trở lên mà khơng có tin tức xác thực về việc cá nhân còn
sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người tìm kiếm đã áp dụng
đầy đủ các biện pháp thơng báo tìm kiếm.

Câu 2.3. Trong các vụ việc trên (quyết định năm 2018 và 2019), cá nhân bị tuyên
bố chết biệt tích từ thời điểm nào? Vì sao?
Trong các vụ việc trên (quyết định năm 2018 và 2019), căn c ứ theo khoản 1
Điều 68 BLDS năm 2015 thì ơng Trần Văn C bỏ nhà ra đi cuối năm 1985 không xác
định được ngày tháng vậy thì thời điểm ơng biệt tích sẽ là ngày đ ầu tiên c ủa năm
tiếp theo năm có tin tức cuối cùng sẽ là ngày 1/1/1986; còn ch ị Qu ản Th ị K b ỏ nhà

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

6

ra đi năm 1992 không xác định được ngày tháng vậy thời đi ểm ch ị bi ệt tích s ẽ là
ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng sẽ là ngày 1/1/1993.
Câu 2.4. Cho biết tầm quan trọng của việc xác định ngày chết của một cá nhân?
Nêu cơ sở pháp lý và ví dụ minh hoạ.
Xác định thời điểm chết của một người bị Tòa án tuyên b ố là đã ch ết có ý
nghĩa rất quan trọng bởi thời điểm chết của một người là thời điểm phát sinh sự kiện
pháp lý liên quan đến quyền, nghĩa vụ về tài sản của người đó. Đặc biệt, đó là cơ sở

để xác định thời điểm mở thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 611 BLDS năm
2015. Khi giải quyết tranh chấp về thừa kế (nếu phát sinh), Tòa án s ẽ căn c ứ vào
thời điểm xác định một người là đã chết để xác định những v ấn đề liên quan nh ư
thời hiệu thừa kế, hàng thừa kế, diện thừa kế, di sản… Do đó, xác định đúng hay sai
thời điểm chết của người bị tuyên bố là đã chết sẽ dẫn đến việc Tòa án giải quyết vụ
án thừa kế đúng hay sai. Tuy nhiên, trong thực tiễn xét xử vẫn cịn nhiều quan điểm
khơng thống nhất khi áp dụng điều luật này để xác định th ời đi ểm ch ết c ủa m ột
người bị tuyên bố là đã chết của các Tòa án.
VD: Chị A được xác định đi khỏi nhà và khơng có tin tức gì kể từ lần cuối vào ngày
10/5/2021, khi có yêu cầu tuyên bố chị A là đã chết thì Tịa án có các quan đi ểm
khác nhau như sau:
- Quan điểm thứ nhất: Ngày chết của chị A là ngày 10/5/2021 (ngày ch ị A r ời
khỏi nhà và khơng có tin tức gì kể từ lần cuối).
- Quan điểm thứ hai: Ngày chết của chị A là ngày quyết đ ịnh giải quy ết c ủa
Tịa án có hiệu lực pháp luật (ví dụ: ngày 20/6/2021 Tịa án ra quyết định
tuyên bố chị A là đã chết thì ngày chết của chị A được xác đ ịnh là ngày
21/6/2021).
- Quan điểm thứ ba: ngày chết của chị A được xác định là ngày 10/5/2026, sau
05 năm kể từ ngày chị A đi khỏi nhà (hợp lý theo quy định của khoản 1 Điều
71 BLDS 2015).
Câu 2.5. Tòa án xác định ngày chết của các cá nhân bị tuyên bố chết là ngày
nào? Đoạn nào của các Quyết định trên (quyết định năm 2018 và 2019) cho câu
trả lời?
Tòa án xác định ngày chết ông Trần Văn C là ngày 01/01/1986. ( Bà T và ông T
xác định ông C bỏ đi cuối năm 1985, Công an phường Phước Bình, Qu ận 9 khơng
xác định được ngày, tháng ơng C vắng mặt tại đ ịa ph ương. Đay thu ộc tr ường h ợp
không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng của ơng C. Do đó, ngày ch ết
của ơng C được tính là ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin t ức cu ối cùng.

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

7

(khoản 1 Điều 68 BLDS 2015) Như vậy, ngày chết của ông C là ngày 01/01/1986. )
Trong phần 1 của Quyết định của Quyết định số 272/2018/QĐST-DS có nêu:
“Tuyên bố ông Trần Văn C; nơi cư trú cuối cùng: ph ường Ph ước Bình, qu ận 9,
thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Ngày Chết của ông Trần Văn C là ngày
01/01/1986”.
Tòa án xác định ngày chết chị Quản Thị K là ngày 19/11/2018. Trong ph ần
Quyết định của Quyết định số 04/2018/QĐST-DS có nêu: “Tuyên bố chị Quản Thị
K – sinh năm 1969 đã chết ngày 19/11/2018. Ngày 19/11/2018 là ngày làm căn c ứ
phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ về nhân thân, về tài sản, về hơn nhân gia
đình, về thừa kế của chị Quản Thị K.”
Toà án xác định ngày ch ết của c ụ Ph ạm Văn C là ngày 01/05/1997 ( Đo ạn
cuối trong phần Nhận định của Toà án: “…Căn cứ vào văn bản trả l ời của c ơ quan
Bảo hiểm xã hội ….. tin tức cuối cùng.”) . Trong mục 2 phần Tuyên bố c ủa Quyết
định có nêu: “ 2. Tuyên bố cụ Phạm Văn C, sinh năm 1927; Hộ khẩu thường trú:
phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, đã chết kể t ừ ngày
01/05/1997. ”
Câu 2.6. Đối với hoàn cảnh như trong các quyết định trên (quyết định năm 2018
và 2019), pháp luật nước ngoài xác định ngày chết là ngày nào?
Ở Trung Quốc, luật pháp Trung Quốc quy định về tuyên bố một người đã chết và
mất tích khác nhau. Các điều khoản liên quan có thể được tìm thấy trong Ph ần 3
(“Tuyên bố về sự biến mất và Tuyên bố về cái chết”), Chương 2 (“Người tự nhiên”)
của Quy định chung của Luật dân sự của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ban hành
vào 2017: “Đối với tuyên bố về cái chết, khi một người tự nhiên r ơi vào b ất kỳ
trường hợp nào sau đây, một bên quan tâm có thể nộp đơn lên tịa án nhân dân đ ể

tuyên bố cái chết của thể nhân: Người tự nhiên đã biến mất trong bốn năm;” . Đối
với hồn cảnh như các quyết định trên thì pháp luật Trung Quốc sẽ áp dụng như sau:
Ông Trần Văn C mất tích vào cuối năm 1985 thì có th ể tuyên b ố ch ết t ừ năm 1989,
chị Quản Thị K là mất tích vào năm 1992 thì có thể tuyên bố chết từ năm 1996 và
trường hợp cụ Phạm Văn C là mất tích năm 1997 thì có thể tuyên b ố ch ết vào năm
2001.
Ở Đức, điều kiện để tuyên bố một người đã chết được quy đ ịnh trong
Verschollenheitsgesetz (Tạm dịch: Luật Mất tích): “Đối với mất tích chung: 10 năm
kể từ dấu hiệu cuối cùng của sự sống (5 năm đối với người già hơn 80 tuổi)” . Đối
với hoàn cảnh như những quyết định trên thì pháp luật Đức sẽ áp dụng như sau:
Ơng Trần Văn C mất tích vào cuối năm 1985 thì có th ể tuyên b ố ch ết t ừ năm 1995,

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

8

chị Quản Thị K là mất tích vào năm 1992 thì có thể tun bố chết từ năm 2002 và
trường hợp cụ Phạm Văn C là mất tích năm 1997 thì có thể tun bố chết năm 2007.
Câu 2.7. Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ngày chết trong các Quyết
định trên (quyết định năm 2018 và 2019).
Cùng là tuyên bố về người đã chết theo yêu cầu của người có quy ền và lợi ích liên
quan nhưng ta có thể thấy sự khác nhau về cách tuyên thời gian chết của Tòa án.
Ở bản án đầu tiên, ơng Trần Văn C mất tích từ cuối năm 1985, Tịa án tun
ngày chết của ơng là ngày 01/01/1986, tức sau một năm k ể t ừ ngày ông m ất tích.
Trong trường hợp này thì Cơng an khơng xác định được ngày, tháng ông C vắng
mặt tại địa phương; hơn nữa vào ngày 26/10/2017, Toà án Nhân dân Qu ận 9 ba
hành Thơng báo tìm kiếm thơng tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã ch ết s ố

490/TB-TA trên Báo Công lý số 95 ngày 29/11/2017, số 96 ngày 01/12/2017, số 97
ngày 06/12/2017 và nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam ngày 23, 24, 25/11/2017
nhưng vẫn khơng có tin tức gì của ơng C. Do đó, Tịa tun ơng ch ết t ừ ngày đ ầu
tiên của năm tiếp theo có tin tức cuối cùng.
Còn ở bản án thứ hai, chị Quản Thị K b ỏ nhà đi kh ỏi đ ịa ph ương t ừ năm
1992, Tòa án tuyên ngày chết của chị là ngày 19/11/2018, kho ảng thời gian tuyên
bố chết lâu hơn nhiều so với ơng C. Bởi vì, trong q trình ch ị K m ất tích thì đ ịa
phương được biết, Tịa án huyện Đơng Sơn đã đăng tìm ki ếm trên C ổng thơng tin
điện tử Tồ án Nhân dân Tối cao; Báo nhân dân và Đài ti ếng nói Vi ệt Nam 03 kỳ
liên tiếp. Thời hạn thông báo 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đ ầu tiên
( 06/07/2018 ), nhưng hết thời hạn thông báo theo quy định của pháp luật nhưng chị
K vẫn khơng về và cũng khơng có tin tức gì về chị K nên đã tun bố chị chết.
Cịn ở bản án thứ ba, cụ Phạm Văn C b ỏ đi t ừ tháng 01/1997, Toà án tuyên
bố đã chết kể từ ngày 01/05/1997. Do căn cứ vaò văn bản trả lời của cơ quan B ảo
hiểm xã hội thành phố Hà Nội đã nêu thì có cơ s ở xác đ ịnh tin t ức cu ối cùng v ề c ụ
C là tháng 04/1997. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 BLDS 2015 thì Toà
án ra quyết định tuyên bố một người đã chết trong trường hợp: “Biệt tích 5 năm liền
trở lên và khơng có tin tức xác thực là cịn sống; thời hạn này đ ược tính theo quy
định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.” Khoản 1 Điều 68 BLDS 2015 quy định:
“… nếu không xác định được ngày cso tin tức cuối cùng thì thời h ạn này đ ược tính
từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu khơng xác định
được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên
của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.”
Qua các bản án trên, có th ể thấy Tịa án khi tun b ố ng ười đã ch ết ph ụ
thuộc vào những trường hợp, hoàn cảnh, điều kiện khác nhau để xác đ ịnh thời gian

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


9

chết khác nhau. Việc tuyên bố của Tòa án là dựa vào những chứng c ứ c ụ th ể, thi ết
thực, rõ ràng, căn cứ vào các điều luật để đ ưa ra kết lu ận. Đi ều đó góp ph ần đ ảm
bảo sự cơng minh,thể hiện sự công bằng của pháp luật.
Câu 2.8. Cho biết căn cứ để hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết và
Tòa án tuyên hủy quyết định tuyên bố ông H đã chết trong quyết định năm 2020
có phù hợp với quy định không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Câu 2.9. Đối với vụ việc được giải quyết trong quyết định năm 2020, bà T và ông
H có cịn được coi là vợ chồng nữa khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Câu 2.10. Nếu ông H có tài sản, quan hệ về tài sản trước đây của ông H được xử
lý như thế nào sau khi có quyết định năm 2020? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

VẤN ĐỀ 3: TỔ HỢP TÁC
TÓM TẮT BẢN ÁN SỐ 02/2021/DS-PT NGÀY 11/1/2021 CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

PHẦN TRẢ LỜI
Câu 3.1. Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về tổ hợp tác và suy
nghĩ của anh/chị về những điểm mới này.
❖ Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về tổ hợp tác:
● Về chủ thể trong quan hệ dân sự của tổ hợp tác:
BLDS 2015 không quy định tổ hợp tác là chủ thể của quan hệ pháp lu ật dân
sự, chỉ cá nhân và pháp nhân mới là chủ thể, vì khơng là chủ thể nên cũng khơng có
tư cách pháp nhân. Do đó, việc xác lập giao dịch dân sự phải do ng ười đ ại di ện theo
ủy quyền thực hiện. Trường hợp thành viên của tổ hợp tác khơng có t ư cách pháp
nhân tham gia giao dịch dân sự không được các thành viên khác ủy quy ền làm


Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

10

người đại diện thì thành viên đó là chủ thể tham gia giao d ịch, xác l ập. BLDS 2015
không quy định số thành viên tối thiểu của tổ hợp tác.
Cịn theo BLDS 2005 thì tổ hợp tác được xem là có tư cách pháp nhân n ếu
có đủ điều kiện và đăng kí pháp lý theo quy định c ủa pháp lu ật. BLDS 2005 quy
định từ 3 cá nhân trở lên và hình thành trên cơ s ở hợp đ ồng h ợp tác có ch ứng th ực
của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
● Về đại diện:
Theo BLDS 2015, người đại diện là người được các thành viên khác ủy
quyền, người đại diện chỉ có quyền thực hiện giao dịch khi đ ược các thành viên
khác ủy quyền. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác theo khoản 1, Điều 101 tại bộ luật này.
Còn theo BLDS 2005, người đại diện là tổ trưởng do các tổ viên c ử ra, t ổ
trưởng có thể ủy quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc cần thiết nhất định
cho tổ.
Ngồi ra ở BLDS 2015 khơng nêu những quy định về nh ận t ổ viên m ới, ra
khỏi tổ hợp tác hay chấm dứt tổ hợp tác như ở BLDS 2005, BLDS 2015 cũng quy
định thêm hậu quả pháp lý đối với giao dịch dân sự do thành viên khơng có quy ền
đại diện hoặc vượt q phạm vi đại diện, xác lập.
Một số vấn đề khác như tài sản của tổ hợp tác, nghĩa vụ của tổ viên, quyền tổ
viên, trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác… giữa hai B ộ luật khơng có nhiều thay đ ổi
và nội dung như nhau.
❖ Suy nghĩ về những điểm mới của BLDS 2015:

Những điểm mới về tổ hợp tác trong BLDS 2015 đã thể hiện s ự ti ến b ộ và
khắc phục được những hạn chế, tiêu cực trong BLDS 2005.
Câu 3.2. Trong Quyết định năm 2021, đoạn nào cho thấy giao dịch (hợp đồng
thuê quyền sử dụng đất) được xác lập giữa ông Th và bà H với Tổ hợp tác?
Căn cứ điểm b, khoản 3, Điều 167 Luâṭ đất đai năm 2013:

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

11

“Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà m ột bên ho ặc các bên
tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công
chứng hoặc chứng thực theo u cầu của các bên;”
Do đó, pháp lṭ khơng bắt buôc̣ các bên công ch ứng ho ăc̣ ch ứng th ực h ợp
đồng cho thuê quyền sử d ụng đất. Vì vậy, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
giữa ông Th và bà H với Tổ hợp tác có hiệu lực tại thời điểm ký kết.
Đoạn trong Quyết định cho giấy giao dịch được xác lập:
“Ngày 13/9/2018, Tổ hợp tác X xã N (viết tắt là Tổ h ợp tác) ký h ợp đ ồng
thuê quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Thế Th, bà Bùi Thị H đ ể thuê
500m2 đất tọa lạc tại thôn 06, xã N, huy ện Đ, tỉnh Đắk Nông, m ục đích xây
dựng kho cất trữ cà phê sau thu hoạch, diện tích đ ất cho thuê là m ột ph ần
của thửa đất số 50, tờ bản đồ số 03, diện tích 12.103m2 theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số Y do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày
12/12/2006, đứng tên hộ ông Nguyễn Thế Th và bà Bùi Thị H.”

Câu 3.3. Theo Tịa án, ai phía Tổ hợp tác là bên trong giao dịch (với ông Th và
bà H)? Hướng xác định như vậy của Tòa án có phù hợp với quy định khơng?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo tịa án, ơng Bùi Vĩnh H phía Tổ hợp tác là bên trong giao dịch với ông Th và
bà H. Hướng xác định như vậy của Tịa án là phù hợp với quy định vì hợp đồng
thuê quyền sử dụng đất ngày 13/9/2018 được ký kết giữa ông Nguyễn Thế H, bà
Bùi Thị H với tổ trưởng Tổ hợp tác là ông Bùi Vĩnh H. Theo quy định tại Điều 101
của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì chủ thể xác lập, thực hiện giao dịch của Tổ hợp
tác là tất cả các thành viên của Tổ hợp tác hoặc các thành viên ủy quyền cho người
đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch và việc ủy quyền phải được lập thành
văn bản. Trường hợp thành viên của Tổ hợp tác không được các thành viên khác ủy
quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình
xác lập, thực hiện.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

12

Câu 3.4. Theo Tòa án, ai là Bị đơn và hướng xác định như vậy của Tịa án có
thuyết phục khơng? Vì sao.
Theo Tịa án, ơng Bùi Vĩnh H là bị đơn và hướng xác định như vậy của Tòa án là
thuyết phục vì ơng Bùi Vĩnh H, chứ khơng phải là Tổ hợp tác, bởi vì ơng H là người
trực tiếp
ký kết hợp đồng là bị đơn trong vụ án, còn các thành viên trong tổ hợp tác tại thời
điểm ký hợp đồng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Tổ hợp tác khơng có tư
cách pháp nhân nên ông Bùi Vĩnh H không phải là người đại diện cho Tổ hợp tác để
ký kết hợp đồng. Q trình giải quyết vụ án, Tịa án cấp sơ thẩm xác định bị đơn là

Tổ hợp tác X xã N, người đại diện ông Bùi Vĩnh H, nhưng tại bản án sơ thẩm lại
xác định bị đơn là Tổ trưởng Tổ hợp tác ông Nguyễn Thăng L là không đúng, bởi vì
ơng Bùi Vĩnh H là người ký kết hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, nên ông H là bị
đơn trong vụ án

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Danh mục văn bản pháp luật
1. Bộ luật Dân sự (Luật số 33/2005/QH11) ngày 14 tháng 06 năm 2005.
2. Bộ luật Dân sự (Luật số 91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015.
B. Danh mục tài liệu tham khảo

Downloaded by Vu Vu ()



×