Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

B9 stress burn out

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.41 MB, 57 trang )

PHÒNG NGỪA VÀ QUẢN LÝ

GV. Trần Thị Tâm Nhàn


Mục tiêu








Định nghĩa được Stress, Burn-out
Nêu được các yếu tố gây stress và các phản
ứng thường gặp
Biết được các dấu hiệu của Stress, Burn-out
Nêu các biện pháp phòng chống và đối phó
với Stress, Burn-out


CẤU TRÚC BÀI
II. BURN-OUT
I. STRESS
1. Định nghĩa
1. Định nghĩa
2. Đặc điểm
2. Các dấu hiệu của
stress
3. Đặc trưng


3. Nguyên nhân gây ra
4. Dấu hiệu/Triệu chứng
stress
5. Các giai đoạn
4. Hậu quả của tress
6. Ảnh hưởng của burnout
III. CHIẾN LƯỢC ĐỐI PHÓ VỚI
STRESS/BURN-OUT


STRESS LÀ GÌ?
Câu hỏi:

1. Bạn hiểu Stress
là gì? Khi nói đến
stress những từ đầu
tiên bạn nghĩ đến là
gì?

2.

Cho ví dụ về
Stress mà bạn đã
trải nghiệm qua
đời sống thực tế
hàng ngày.

(3 phút suy nghĩ)



I. STRESS
ĐỊNH NGHĨA SỨC KHỎE (WHO)

“Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về cơ thể,
tâm thần và xã hội chứ không chỉ là trạng thái không
bệnh hay không tật.”

Sinh lý

Tâm lý Con người Xã hội


I. STRESS
- Trong vật lý để chỉ sức nén mà vật liệu phải chịu
đựng.
- Thuật ngữ “Stress” bắt nguồn từ “Stringere” (tiếng
La-tinh) có nghĩa là nghịch cảnh, bất hạnh.
- Trong tiếng Anh có hai nghĩa:
+ Một mối kích động mạnh vào con người (vật lý,
hóa chất, vi khuẩn hoặc một tác nhân tâm lý
xã hội,…);
+ Phản ứng sinh lý – tâm lý của người đó


1. Định nghĩa
ĐN 1. Stress là một tình trạng căng thẳng cấp, diễn ra của cơ
thể bị bắt buộc phải điều động những tổ chức phịng vệ của
nó để đương đầu với một tình huống đe dọa. (J.Delay)
ĐN 2. Stress là mối liên quan giữa con người và môi trường
xung quanh. Stress là mối tương tác giữa tác nhân công kích

và phản ứng của cơ thể. (Ferreri)


1. Định nghĩa
ĐN 3. Stress là phản ứng sinh học khơng đặc hiệu của cơ

thể trước những tình huống căng thẳng. Đây là phản ứng
nhằm khôi phục lại trạng thái cân bằng nội mơi, khắc phục
được các tình huống để đảm bảo duy trì và thích nghi thỏa
đáng của cơ thể trước điều kiện sống luôn biến đổi. (Hans
Selye, 1976)


* Ba loại hình Stress
1.

2.

3.

Stress sinh lý: ứng với hiện tượng thần kinh thể dịch
và cơ quan nội tạng.
Stress tâm lý: Sự đánh giá chủ quan về một hoàn
cảnh trong một thời điểm nhất định, ứng với đặc tính
vốn có của cả thể đó.
Stress xã hội: Tương ứng với sự tan vỡ, khủng hoảng
trong mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
hoặc một tổ chức, hoặc một thể chế xã hội, sự thay đổi
trong cuộc sống của mỗi cá nhân (chuyển chỗ ở, mất
tiền của, bệnh tật, thiên tai,…), những mâu thuẫn và

áp lực cuộc sống,…


*Các giai đoạn thích ứng chungG.A.S (Hans Selye, 1976)

Mỗi loại kích động sẽ gây nên phản ứng đặc thù. Phản
ứng chung với mọi kích động thường gọi là hội chứng
thích ứng chung (General Adaption syndrome –G.A.S)


*Các giai đoạn thích ứng chungG.A.S (Hans Selye, 1976)
GĐ1. Giai đoạn báo động hay sốc

Cơ thể huy động năng lượng để đáp ứng
những nguy cơ gây ra bởi stress. Não tạo
ra những chất trung gian hóa sinh tác
động đến hệ hô hấp, máu, cơ, gây ra
sự tăng nhịp thở, tăng nhịp tim, huyết áp,

co cơ, đồng tử giãn. Hơn nữa, đường huyết, Adrenalin
và Cholesteron tăng.


*Các giai đoạn thích ứng chungG.A.S (Hans Selye, 1976)
GĐ2. Giai đoạn chống đỡ (thích nghi /phản kháng)

Cá nhân bắt đầu đề kháng với yếu tố gây stress đến mức độ
stress trở thành phù hợp với đáp ứng và đề kháng có thể gia
tăng theo tiêu chuẩn. Cơ thể bắt đầu bị tràn ngập bởi cảm
giác mệt mỏi, lo âu và căng thẳng.



Chịu đựng hay cam chịu (enduring)



Lẩn tránh hay bỏ chạy (fight)



Bùng nổ hay trút cơn thịnh nộ (howling)



Chống cự hay đối đầu (fight or coping)


*Các giai đoạn thích ứng chungG.A.S (Hans Selye, 1976)
GĐ3. Giai đoạn kiệt sức (Stress bệnh lý)
Nếu các tác nhân có tính chất nghiêm trọng thì cơ thể sẽ
trở nên suy yếu, khả năng thích nghi bị rối loạn, bị hao
mịn, kiệt sức (burn-out) do cơ thể mất khả năng bù
trừ. Xuất hiện các rối loạn tâm lý (đa số là lo âu, trầm
cảm). Một khi năng lượng khô kiệt, sức đề kháng bị tê
liệt, cá nhân có thể bị bệnh rất nặng và có thể đưa đến
cái chết. Thường stress hiếm khi đi đến giai đoạn này.
G.A.S tạo nên sự mòn mỏi và xơ xác đối với cơ thể.
Kết quả là suy nhược toàn thân, già nua và bệnh tật.



2. CÁC DẤU HIỆU CỦA STRESS
♦Cơ thể:

- Căng cơ, nhiễm trùng cơ
- Mệt mỏi
- Da kích ứng
- Phập phồng, tức ngực
- Chóng mặt, đau đầu, đau răng
- Đau bụng, rối loạn tiêu hóa
- Rối loạn giấc ngủ...


2. CÁC DẤU HIỆU CỦA STRESS
♦Tâm trí:

- Khó tập trung
- Mất trí nhớ và khả năng nhận thức
- Lo lắng
- Buồn nhất thời hoặc trầm cảm
- Tâm trạng ấm ức, hoặc tội lỗi
- Tính khí thay đổi, dễ bị kích động, dễ
nổi giận...


3. NGUYÊN NHÂN GÂY RA STRESS
3.1. Từ môi trường


3. NGUYÊN NHÂN GÂY RA STRESS
3.1. Từ bản thân

Yếu tố sức khỏe: rối loạn bệnh lý mới xuất hiện,
những bệnh lý ở giai đoạn cuối, bệnh mạn tính,…

Yếu tố bên trong: nhân cách, rối loạn về nhận
thức và nhận thức sai lệch, hoặc yếu tố liên quan vô
thức (giấc mộng, linh cảm,…) stress từ thời thơ ấu


3. NGUYÊN NHÂN GÂY RA STRESS
* Đối với nhân viên y tế
- Những tình huống khó
- Những u cầu quan trọng của cá nhân và nghề
nghiệp
- Cảm giác thất bại, bất lực, vô dụng, thiếu tự tin.
- Thiếu thời gian
- Phản ứng của bệnh nhân và gia đình
- Thiếu giao tiếp và được nhìn nhận
- Thiếu sự nâng đỡ và khơng gian để nói về các điều
đó...


4. HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ
MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT
Stress là một phần tự nhiên của hoạt động con người
(Albrecht, 1979)


Hiện tượng bình thường của cuộc sống




Hiện tượng cần thiết nhưng trong một chừng mực.



Hai loại stress:
* Stress tốt (Khi nó vừa phải và được kiểm sốt)
* Stress xấu (Khi nó làm cạn kiệt nguồn lực của chủ
thể)


4. HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ
MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT
4.1. Stress nhẹ:
- Tăng khả năng chú ý, cảnh giác
- Động viên ký ức, năng lực
phán đốn,
ý chí và tính chiến đấu
- Cải thiện quyết định
- Tạo thuận lợi lập thành tích
trong hoạt động thể chất


4. HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ
MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT
4.2. Stress kéo dài
Thể hiện bằng một tâm trạng chung là trạng thái bất ổn với
những dấu hiệu.
4.2.1. Đối với bệnh thường gặp: loét dạ dày, viêm ruột
già, hạ canxi, hen suyễn, chống váng, đau đầu, chóng

mặt…
4.2.2. Đối với sinh sản và bài tiết: mất kinh, chứng giao
hợp đau, lạc nội mạc tử cung, bất lực…


4. HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ
MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT
4.2.3. Đối với bệnh gây nguy hiểm tính mạng: bệnh tim
mạch (xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim…), tai
biến…
4.2. 4. Stress ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn
dịch, gây rối loạn chức năng miễn dịch


MỐI LIÊN HỆ GIỮA STRESS
VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
Dưới tải
-Chán nản
-Giảm hoạt
động
-Vắng mặt
-Lãnh đạm

Stress tối ưu

Quá tải

-Thành tích cao
-Năng lượng
cao

-Thành tích sắc
bén
-Bình tĩnh

-Mất ngủ
-Kích thích, bứt
rứt
-Sai lầm gia tăng
-Khó khăn trong
quyết định


Stress là nguồn năng lượng cần thiết cho sự
sống và là một cảm xúc bình thường.
Tuy nhiên, cần có kiểm soát để tránh dẫn đến
hậu quả tai hại cho sức khỏe thể chất và tinh
thần


II. BURN-OUT
-1768, Tissot
-1936, Selye
-1942, Canon
-1959, Claude Veil: burnout
-Thập niên 70, Herbert J.
Freudenberg: B.O.S
(Burn Out Syndrome)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×