29/12/2017
Phòng ngừa
viêm phổi bệnh viện
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
PGS TS Lê Thị Anh Thư
Chủ tịch Hội KSNK TPHCM
Chủ nhiệm Bộ môn KSNK-DTHBV- Đại học Y Phạm Ngọc Thạch
Trưởng khoa KSNK BV Chợ Rẫy TPHCM
Viêm phổi bệnh viện
Thực trạng tại Việt nam?
• Chiếm tỉ lệ 15% trong tổng số các NKBV
• Chiếm tỉ lệ 27% trong tổng số các NKBV tại ICU
• VP trên bn thở máy gấp 3-10 lần hơn bn khơng
thở máy: 8-28% bn thở máy
• VP thở máy chiếm 90% trong tổng số các VPBV
- Là vấn đề khó khăn mà khoa HSCC đang phải
đương đầu: khó chẩn đốn, khó điều trị, khó
phịng ngừa.
VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBV
– Chiếm tỉ lệ 55.4% trong tổng số các NKBV theo
điều tra 2005 của Bộ Y tế
– Chiếm tỉ lệ từ 21
21-75%
75% trong tổng số các NKBV
theo 24 nghiên cứu khác nhau trong toàn quốc
– Tỉ lệ VAP đặc biệt cao trong nhóm bệnh nhân
nằm tại khoa SSĐB (43-63.5/1000MT-ngày)
CDC Guideline for Prevention of Healthcare Associated Pneumonia 2003
APIC guideline to eliminate VAP
1
29/12/2017
Tác động của VPBV
• Là nguyên
ê nhân
hâ gây
â tử vong hàng
hà đầu
đầ trong
t
số các loại NKBV (30-70 %)
• Kéo dài thời gian nằm viện thêm 6-13 ngày
• Tăng viện phí từ 15 đến 23 triệu đồng/
trường hợp *
Thực trạng?
Giải pháp?
Khá Rõ
Chưa đầy đủ
32 Nghiên cứu
tồn quốc
về tình hình VPBV
3 Nghiên cứu toàn quốc
về
ề biện pháp
* Le T A Thu 2005
N V Hung 2008
Chương trình KSNK có thể giảm VPBV?
Chương trình KSNK có thể giảm VPBV?
5 6 IC U V e n tila to r A s s o c ia te d P n e u m o n ia
2 0 0 5 T h ro u g h P re s e n t
VAP Rate (per 1000 Ventilator days)
14
12
10
8
6
4
2
R a te
Apr
Mar
Jan
2006
C h a n g e U n it L o c a tio n
Feb
Dec
Oct
Nov
Sep
Jul
Aug
Apr
2005
S o u rc e : B a rn e s J e w is h H o s p ita l E p id e m io lo g y
a n d In fe c tio n P re v e n tio n D e p a rtm e n t
Jun
May
Jan
Mar
Feb
Dec
Oct
Sep
Nov
Jul
Aug
Jun
Apr
May
Mar
Jan
Feb
0
2007
M ean
N N IS
2
29/12/2017
Hiệu quả của áp dụng các giải pháp làm giảm VPBV
120
12.5
10 0
10.0
7.5
100
VAP Rate
NHSN Rate
Bundle Compliance
Trend
80
60
5.0
40
2.5
20
0.0
Percentage complia
ance
VAP rate/1000 ventilato
or days
15.0
0
Mar Apr MayJun Jul AugSep Oct Nov Dec Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct
3/2007 – VAP: 8.99 / 1000 ngày thở máy & hài lòng với giải pháp này 72%
10/2008 – VAP: 0 /1000 ngày thở máy và hài lòng với giải pháp 95%
Crookshanks H et al 2008
Viêm phổi xác định trên lâm sàng
Viêm Phổi bệnh viện
Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện trên
bệnh nhân người lớn
• Viêm phổi xác định trên lâm sàng
• Viêm phổi do vi khuẩn
• Viêm phổi trên những bệnh nhân suy giảm
miễn dịch
X Quang
Hai hay nhiều phim X
quang phổi có ít nhất một
trong các dấu
ấ hiệu sau :
thâm nhiễm mới
tiến triển và kéo dài
đơng đặc
tạo hang
tràn dịch màng phổi
Triệu chứng Lâm sàng
có ít nhất một trong các triệu chứng sau
Sốt (>38 C) mà khơng có ngun nhân nào khác
BC giảm (< 4000/mm3) hoặc tăng (>12000/mm3)
Người lớn > 70 tuổi có thay đổi tri giác mà khơng có
ngun nhân nào khác
Và
Ít nhất 2 trong các triệu chứng sau:
Xuất hiện đàm mủ hay thay đổi tính chất của đàm
hay tăng bài tiết
Xuất hiện ho hoặc ho tăng lên, hoặc khó thở hoặc
thở nhanh
Có rales hay âm thở phế quản
Khí máu xấu đi ( ví dụ PaO2 / FiO2 < 240) tăng nhu
cầu Oxygen hoặc tăng nhu cầu máy thở
3
29/12/2017
Viêm phổi do vi khuẩn
YẾU TỐ NGUY CƠ
Có ít nhất một trong các kết quả sau :
• Cấy máu dương tính khơng liên quan đến các nguồn
nhiễm khuẩn khác
• Cấy dịch màng phổi dương tính
• Cấy định lượng dương tính bằng phương giảm thiểu
ngoại nhiễm (bằng phương pháp BAL)
• Soi tươi trực tiếp (nhuộm Gram) có > 5% tế bào từ
BAL có chứa VK nội bào
• Mơ học có ít nhất 1 trong các triệu chứng viêm phổi
Can thiệp
Bệnh nhân
Vi sinh vật
– Tạo abces, hang hay đơng đặc có tích tụ PMN trong tiểu PQ
– Cấy nhu mô phổi định lượng dương tính
– Bằng chứng xâm lấn nhu mơ phổi do fungal hyphae hoặc
pseudohyphae
Tác nhân gây bệnh
YẾU TỐ NGUY CƠ
Beänh nhaân
Can thiệp
Ester
1995
ICU
Ester
1995
Khoa
khác
NHSN
2008
BV Chợ
Rẫy 2008
Pseudomonas sp.
30
9
16.3
32.9
6.1
Acinetobacter sp.
19
-
8.4
15.8
32.7
E. Coli
8
14
4.6
7.9
3.1
Klebsiella sp.
6
14
7.5
14.4
12.2
Proteus sp.
11
11
Gram âm khác
4
3
Streptococcus pneumoniae
14
31
Staphylococcus aureus
27
26
24.4
Coagulase (–) Staphylococcus
9
17
1.3
Hemophilus influenza
2
35
Candida
4
7.9
1.0
Burkholderia cepacia
Vi sinh vật
Nồàng độ
N
đ ä
Độc lực
Cộng sinh VSV
Ngoại sinh/ nội sinh
BV Huế
2010
8.4
2.0
2.0
10.2
9.2
14.2
2.7
4
29/12/2017
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Tác nhân gây bệnh
Tác nhân
• VAP sớm <4 ngày thường do VSV ít kháng:
Enterobacteriaceae spp,
pp, methicillinsusceptible Staphylococcus aureus (MSSA)
và Haemophilus influenza
• VAP xuất hiện muộn thường do VSV đa
kháng thuốc Pseudomnas aeruginosa,
Acinetobacter baumannii, Enterobacter spp.,
và
à MRSA.,
MRSA
VPTM
sớm
28%
9%
14%
14%
11%
18%
MSSA
S. pneumoniae
H. influenzae
Moraxella catarrhalis
A. baumannii
P. aeruginosa
VPTM
muoän
11%
2%
4%
4%
27%
26%
Koulenti D, Lisboa T, Brun-Buisson C (2009), Spectrum of practice in the
diagnosis of nosocomial pneumonia in patients requiring mechanical ventilation
in European intensive care units, Crit Care Med 37 (8): 2360-2368.
Tỉ lệ kháng của Staphylococcus aureus
Tỷ lệ kháng của acinetobacter theo năm
(11%)
38%
80%
100%
100%
100%
77%
85%
82%
75%
85%
73%
80%
70%
60%
58%
60%
Năm 2007
40%
Năm 2008
Năm 2009
20%
0%
Năm 2007
45%
40%
Năm 2008
36%
Năm 2009
27%
0%
25%
15%
20%
9% 7%
0%
0%
MRSA
Penicillin
Cotrimoxazol
Rifampin
Vancomycin
5
29/12/2017
Tỉ lệ đề kháng K. Pneumonia/VPBV
N=224, BV Nhi Trung ương 2010
100
Tỉ lệ đề kháng P.aeruginosa/ VPBV
N=216, BV Nhi Trung ương 2010
80
93.3
89.3
90
73 7
73.7
89.3
70
80
71.9
60
70
54.7
53.5
53.1
56
50
60
41.6
41.2
50
40
36.6
33.8
40
36.7
30
30
21.6
20
20
16.2
3.7
1.4
0
0
AMC
CAZ
CRO
FEP
IMP
MEM
TZP
TM
CIP
Tỉ lệ đề kháng Acinetobacter spp/VPBV
N=164, BV Nhi Trung ương 2010
90
80
10.3
10
10
CAZ
CRO
FEP
IMP
MEM
AK
TM
CIP
TCC
TZP
Tỉ lệ đề kháng Acinetobacter spp/VP thở máy
N=51, BV Chợ Rẫy 2011
83 4
83.4
77.3
77.8
70.6
70
67.4
66.3
69.1
68.9
CIP
TZP
60
50
40
30
22.1
20
10
0
CAZ
CRO
FEP
IMP
MEM
AK
TM
6
29/12/2017
Mối liên quan giữa tỷ lệ tử vong
và nhiễm VK đa kháng
Tác giả
Vi khuẩn
Nguy cơ tử vong so với chủng
nhạy cảm
OR
95 % CI
P value
< 0.001
Cosgrove
MRSA
1.9
1.5 – 2.4
Fridkin
VISA
12.7
3.4 – 48.0
Bhavnani
VRE
52.0 % vs 27.0 %
Kim
ESBL-GNB*
Carmeli
MDR
Pseudo.
YẾU TỐ NGUY CƠ
17.9 % vs 5.1 %
3.0
1.2 – 7.8
Bệnh nhân
Hơn mê
Can thiệp
Sau Phẫu thuật
< 0.001
Vi sinh vật
0.04
0.02
Tuổi lớn
Tình trạng dinh dưỡng
Đái đường
Húùt thuốác
Béo phì
Thay
đổi đáp öùng MD
Cosgrove SE et al, Clin Infect Dis. 36;53, 2003 ; Fridkin SK et al. Clin Infect Dis. 36;429, 2003 ;
Bhavnani SM et al. Diag Microbiol Infect Dis. 36;145, 2000 ; Kim YK et al. Antimicrob Agents Chemother. 46;1481, 2002 Carmeli Y et al. Arch Intern Med 159;1127,
1999 * GNB : E. coli or K. pneumoniae
Yếu tố nguy cơ
• Sự phát triển của khuẩn lạc
• Sự bám dính của vi trùng Gram âm
- ở người khoẻ mạnh tế bào biểu mô
niêm mạc miệng được phủ một lớp
fibronectin ngăn chận sự bám dính
của vi trùng gram âm
- lơp
lớp bao
bảo vệ nay
này bị mat
mất đi trong
những trường hợp bệnh nặng, cho
phép vi trùng gram âm bám dính vào
biểu mô vùng hầu họng.
Yếu tố nguy cơ
• Khuẩn lạc ở dạ dày
• Khi độä acid của dịch
ị dạï dày bịị g
giảm
(pH tăng) do:
•
- dùng thuốc kháng acid, ức chế H2, ức
•
chế bơm ion H+
- hoặc nuôi ăn qua ống thông
• vi trung
trùng nuot
nuốt vao
vào sinh soi
sôi trong dạ
da
dày và là nguồn dự trữ vi trùng gây
viêm phổi khi có tình trạng trào
ngược.
7
29/12/2017
YẾU TỐ NGUY CƠ
Bệnh nhân
Can thiệp
Vi sinh vật
Đặt nội khí quản
Mơ khí quả
Mở
quan
n
Thở máy
Nuôi ăn qua sonde
Các biện pháp phịng ngừa VPBV
1. Huấn luyện đào tạo
2. Giám sát
3 Khử tiệt khuẩn
3.
kh ẩ dụng
d
cụ chăm
hă sóc
ó hơ hấp
hấ
4. Ngăn ngừa sự lây truyền chéo do nhân viên y tế
5. Chăm sóc bệnh nhân hơn mê, phịng ngừa viêm
phổi hít
6. Chăm sóc bệnh nhân có thủ thuật xâm lấn (đặt
nội
ội khí quản,
ả mở
ở khí quản,
ả thơng
thơ khí hỗ trợ)
t )
7. Chăm sóc bệnh nhân hậu phẫu
8. Các biện pháp dự phịng khác
Yếu tố nguy cơ
• Khuẩn lạc ở ống nội khí quản và khí
quản
quan
• vi trùng từ chất tiết đọng phía trên bóng
chèn của ống nội khí quản đi vào và
phát triển ở khí quản.
• Lòng ống nội khí quản cũng nhanh
chóng bị phủ một lớp màng sinh học
có thể chứa đến hơn 1 triệu vi trùng
/cm2
1. Huấn luyện, đào tạo
NVYT cả học sinh, sinh viên thực tập
phải được đào tạo, cập nhật về các
biện pháp phịng ngừa, kiểm sốt
VPBV.
Người bệnh,
bệnh khách thăm cần được
hướng dẫn về các biện pháp phòng
ngừa VPBV
8
29/12/2017
2. Giám sát
• Giám sát định kỳ hoặc khi có dịch VPBV
tại các đơn vị săn sóc đặc biệt,
biệt HSTC
• Giám sát mức độ tuân thủ của NVYT
đối với hướng dẫn phịng ngừa VPBV
• Chỉ thực hiện giám sát các bệnh phẩm,
các
á dụng
d
cụ, thiết
hiế bị dùng
dù cho
h điều
điề trịị
hô hấp, đánh giá chức năng phổi, gây
mê khi có dịch
3. Khử tiệt khuẩn các dụng cụ
hỡ trợ hơ hấp
• Tiệ
Tiệt khuẩn
kh ẩ hoặc
h ặ khử khuẩn
kh ẩ mức
ứ độ cao
tất cả các dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực
tiếp hoặc gián tiếp với niêm mạc đường
hơ hấp
oxy mặt nạ,
nạ dây
• Thay toàn bộ dây thở oxy,
dẫn oxy khi dùng cho người bệnh khác.
9
29/12/2017
4. Phòng ngừa lây nhiễm do nhân
viên y tế
Vệ sinh tay
Tuân thủ theo 5 thời điểm
ể vệ
sinh tay của WHO
sau khi tiếp xúc với niêm
mạc, chất tiết đường hơ hấp
dù có mang găng hoặc
khơng,
trước và sau khi tiếp xúc với
người bệnh có đặt nội KQ /
mở KQ
trước và sau khi tiếp xúc
dụng cụ hô hấp dùng cho bn
4. Phịng ngừa lây nhiễm do nhân
viên y tế
• Mang găng khi tiếp xúc
bằng
ằ tay với chất
ấ tiết
ế
đường hô hấp
• Mang găng vơ khuẩn khi
hút đờm qua nội khí quản
hoặc đường mở khí quản
• Thay găng và vệ sinh tay
giữa các lần tiếp xúc với
người bệnh, sau khi tiếp
xúc với chất tiết
10
29/12/2017
5.Chăm sóc người bệnh phịng ngừa
viêm phổi do hít phải
•
Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng đầu cao
(semirecumbent) 30 đến 45 độ nếu khơng có chống chỉ định
Những biện pháp nhắc nhở
So sánh giữa hai nhóm:
- đầu cao 30-450 và tư thế
bình thường: Nhóm đầu
cao giảm VPBV 67% so
với tư thế nằm ngửa
- Nằm đầu cao thỉnh thoảng
không liên tục: Khơng
giảm VPBV
• Đặt poster ở từng trên đầu bn
• Theo dõi và phản hồi về tuân thủ
• Đặt việc nâng đầu cao vào bảng theo
dõi hàng ngày
• Ghi chú hàng ngày trong hồ sơ HSTC
• Dán mức 450 ngay trên giường
11
29/12/2017
5.Chăm sóc người bệnh phịng ngừa
viêm phổi do hít phải
Vệ sinh răng miệng bằng
dung dịch sát khuẩn,
khuẩn tốt
nhất dùng Chlohexidine
0.12%.
Nếu sử dụng bàn chải,
chăm sóc răng miệng
ngày 2 lần; nếu chỉ dùng
gạc, chăm sóc răng
miệng mỗi 2 - 4 giờ
Chăm sóc
răng miệng
5.Chăm sóc người bệnh phịng ngừa
viêm phổi do hít phải
• Dùng ống hút đờm vơ
kh ẩ cho
khuẩn
h mỗi
ỗi lần
lầ hút
hoặc hệ thống hút đờm
kín.
• Dùng nước vơ khuẩn để
làm sạch chất tiết của ống
hút đờm
• Thay dây nối bình hút
hàng ngày hoặc khi dùng
cho người bệnh khác.
12
29/12/2017
• Nghiên cứu so
sánh giữa nhóm hút
đàm kín và hút đàm
hở
• Tỉ lệ VP thở máy
giảm 30% ở nhóm
hút đàm kín (28% vs
37%)
5.Chăm sóc người bệnh phịng ngừa
viêm phổi do hít phải
• Thường
g xun
y kiểm tra ống
g thơng
g ni
ăn
• Đánh giá nhu động ruột, kiểm tra thể tích
ứ đọng của dạ dày để điều chỉnh thể tích
và tốc độ ni ăn
• N
Ngưng cho
h ăn
ă khi dạ
d dày
dà đã căng
ă hoặc
h ặ
khơng có nhu động ruột
13
29/12/2017
6. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí
quản, mở khí quản, thơng khí nhân tạo
- Đặt nội khí quản, ống thông dạ dày nuôi ăn:
chon
đường miệng đe
để tranh
tránh viem
viêm xoang la
là
chọ
n đương
nguồn nhiễm gây viêm phổi.
- Tránh đặt lại NKQ
6. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí
quản, mở khí quản, thơng khí nhân tạo
Người bệnh có đặt nội khí quản
• Hút sạch chất
ấ tiết
ế trước khi đặt
và rút NKQ, xả bóng chèn
• Ngừng cho ăn qua ống và rút
NKQ khi hết chỉ định
• Nếu tiên lượng cần để NKQ dài
ngày, nên dùng NKQ có thêm
dây hút ở trên bóng chèn
• Chú ý cố định tốt NKQ sau khi
đặt
- Theo dõi áp lực bóng chèn ống nội NKQ,
MKQ để tránh xì khí và tránh hoại tử thành
phế quản.
- Kiểm tra mỗi 8-12 giờ, duy trì áp lực bóng
chèn từ 20 – 25 mmHg
14
29/12/2017
6. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí
quản, mở khí quản, thơng khí nhân tạo
Người bệnh mở KQ
– Mở KQ trong điều kiện vô khuẩn.
– Khi thay canun mở KQ: Dùng kỹ thuật vô khuẩn
– Thay canuyn đã tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn
mức độ cao nếu dùng lại.
– Thay băng và cố định canuyn mở KQ đúng kỹ
thuật.
thuật
– Che canuyn mở KQ bằng gạc vô khuẩn hoặc
bằng dụng cụ che chuyên dụng.
6. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí
quản, mở khí quản, thơng khí hỗ trợ khác
Người bệnh có thơng khí nhân tạo
• Nên sử dụng thơng khi
khí hơ
hỡ trợ
trơ
khơng xâm nhập cho nb nếu
khơng có chống chỉ định
• Cai máy thở càng sớm càng tốt
• Càng lưu NKQ càng tăng tỉ lệ
VP ICU
• Ngưng ngắt quảng hàng ngày
có thể làm giảm thời gian thở
máy từ 7.3 ngày còn 4.9 ngày
Nguy cơ Viêm phổi do thở máy
theo thời gian
%
35
1%/ngày
30
25
3%/ngày
20
15
2%/ngày
10
5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11
12 13
14 15
Ngày sau thở máy
15
29/12/2017
6. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí
quản, mở khí quản, thơng khí nhân tạo
• Dẫn lưu và đổ nước đọng trong dây thở
thường xuyên hoặc khi xoay trở bn, bộ
phận chứa nước đọng, bẫy nước
• Khi dẫn lưu, chú ý thao tác tránh làm
chảy nước ngược từ dây thở vào ống
nội khí quản
q ản
– Sử dụng nước vơ khuẩn để cho vào bộ làm ẩm
của máy thở. Không đổ nuớc trên mức vạch
quy định.
– Có thể sử dụng bộ trao đổi ẩm nhiệt (mũi nhân
ẩ Không thay thường
tạo) thay cho bộ làm ẩm.
quy bộ trao đổi ẩm nhiệt mỗi 48 giờ. Thay khi
thấy bẩn hoặc khi bị rối loạn chức năng.
6. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí
quản, mở khí quản, thơng khí nhân tạo
Dây thở phải để ở vị
trí thấp hơn phần
trên của ống nội khí
quản
quan
6. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí
quản, mở khí quản, thơng khí hỗ trợ khác
• Người bệnh có thơng khí nhân tạo
– Nên sử dụng lọc vi khuẩn giữa dây thở và máy thở để
lọc vi khuẩn ở giai đoạn hít vào và lọc vi khuẩn ở
nhánh thở ra của dây thở
– Thay dây thở và bộ làm ẩm khi thấy bẩn hoặc khi dây
khơng cịn hoạt động tốt. Thay ngay sau khi sử dụng
cho nb.
nb Không cần thay thường quy dây thở cho một
nb.
– Nếu có sử dụng bóng phổi giả thì thay hằng ngày
16
29/12/2017
7. Chăm sóc đường hơ hấp cho người
bệnh hậu phẫu
– Hướng dẫn nb trước phẫu thuật,
thuật đặc biệt
nb có nguy cơ cách tập ho, thở sâu.
– Khuyến khích người bệnh hậu phẫu ho
thường xuyên, thở sâu, thay đổi tư thế trừ
khi có chống chỉ định.
– Kết hợp vật lý trị liệu cho người bệnh có
nguy cơ viêm phổi cao.
– Cần kiểm soát đau hậu phẫu tốt.
7. Các biện pháp dự phịng
– Nên chủng ngừa vaccin phế cầu cho nb có nguy cơ
cao bị các
á biến
biế chứng
hứ khi nhiễm
hiễ phế
hế cầu.
ầ Bao
B gồm:
ồ
tuổi 65, có bệnh phổi hoặc bệnh tim mạch mãn
tính, tiểu đường, nghiện rượu, xơ gan, suy giảm
miễn dịch, cắt lách hoặc lách mất chức năng, nhiễm
HIV...
– Không dùng thường quy kháng sinh tồn thân với
mục đích dự phịng VPBV.
VPBV
– Khi nghi ngờ hoặc có dịch VPBV, cần điều tra và có
biện pháp cách ly kịp thời
– Hạn chế sử dụng thuốc an thần khi khơng cần thiết
Tóm tắt các biện pháp phịng ngừa chính
• Vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc người bệnh và bất kỳ dụng
cụ hơ hấp đang sử dụng cho người bệnh
• Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải ngày 2 lần hoặc bằng gạc mỗi
2-4 giờ /lần
ầ bằng
ằ dung dịch khử khuẩn
ẩ
• Rút các ống nội khí quản, ống mở khí quản, ống nuôi ăn, cai máy
thở càng sớm càng tốt khi có chỉ định
• Nằm đầu cao 30-45o nếu khơng có chống chỉ định
• Nên sử dụng dụng cụ chăm sóc hơ hấp dùng một lần hoặc tiệt
khuẩn / khử khuẩn mức độ cao các dụng cụ sử dụng lại
• Đổ nước tồn lưu trong
g ống
g dâyy máyy thở,, bẫyy nước thường
g xun
y
• Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản.
• Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi
cho ăn qua ống
• Giám sát và phản hồi ca VPBV
17
29/12/2017
Tổng hợp 3-5 biện pháp phòng ngừa
cần giám sát
1.
2.
3.
4.
Tuân thủ vệ sinh tay
Đánh giá khả năng cai máy hàng ngày
Duy trì vị trí đầu cao 30-45 độ
Chăm sóc răng miệng bằng bàn chải
ngày 2 lần với Chlorhexidine 0.12%
5 Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ
5.
đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua
ống
Tài liệu tham khảo
1. Al-Tawfiq JA et al. Am J Infect Control. 2010 Sep;38(7):552-6. Epub
2010 Apr 18.
2. Craven DE et al. Am Rev Respir Dis. 133: 792-796.
3. Craven DE et al. Intensive Care Med. 1992; 18(suppl 1): S3-S9.
4. Fagon JY et al. Am J Med, 1993; 94: 281–288.
5. Fagon JY et al. Am J Med, 1993; 94: 281–288.
6. Fox, M et al. Critical Care Nursing Quarterly, 2006; 29(2), 108-114.
7. APIC 2009. Guide to the Elimination of Ventilator-Associated
Pneumonia,
8. HICPAC 2003. Guidelines for Preventing Health Care Associated
Pneumonia CDC
Pneumonia,
CDC,
9. CDC. Guidelines for prevention of nosocomial pneumonia. MMWR
Recomm Rep 1997; 46(RR-1): 1-79.
10. American Thoracic Society Documents 2005Guidelines for the
Management of Adults with Hospital-acquired, Ventilator-associated
and Health Care Associated Pneumonia,
11. Richards et al. Infect Control Hosp Epidemiol. 2000; 21:510–515
Chân thành cám ơn
18