BÁO CÁO THỰC TẬP
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY INLACO SÀI GÒN 5
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Inlaco Sài Gòn: 5
1.2. Chức năng kinh doanh của công ty Inlaco Sài Gòn 6
1.3. Sơ đồ - cơ cấu tổ chức công ty Inlaco Sài Gòn 8
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của công ty Inlaco Sài Gòn: 14
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY INLACO SÀI GÒN
15
2.1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh chung của công ty Inlaco Sài Gòn năm 2013: 15
2.2. Tình hình lao động của công ty Inlaco Sài Gòn : 20
2.3. Mục tiêu và chiến lược phát triển của Inlaco Sài Gòn: 22
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN TẠI CÔNG TY INLACO SÀI GÒN 23
3.1. Tổng quan về công tác xuất khẩu và đãi ngộ thuyền viên tại Inlaco Sài Gòn 23
3.2. Quy trình xuất khẩu thuyền viên của công ty 25
3.3. Các chính sách đối với thuyền viên của công ty 31
CHƯƠNG 4: GIẤY TỜ VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN 46
1. Sổ thuyền viên (Seaman’s Book) 46
- Sổ thuyền viên do Chi cục hàng hải Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng hải cấp cho Thuyền viên 46
- Sổ thuyền viên là bằng chứng về thời gian, chức danh đảm nhiệm trên tàu biển của thuyền viên 46
2. Hộ chiếu thuyền viên (Seaman’s Passport) 46
- Hộ chiếu thuyền viên do Cục Hàng hải Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam là thuyền viên để xuất
nhập cảnh theo tàu biển hoặc phương tiện thuỷ nội địa hoạt động tuyến quốc tế theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Giao thông vận tải 46
- Hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu thuyền viên được gia
hạn một lần, tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30
ngày 46
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ (Certificate of Health) 46
4. Các loại chứng chỉ chuyên môn của thuyên viên 46
1
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ 47
- Giấy chứng nhận huấn luyện GOC, ROC có giá trị sử dụng không quá 5 năm kể từ ngày cấp; các
Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ khác không hạn chế thời gian sử dụng 49
5. Hợp đồng thuyền viên 49
KẾT LUẬN 49
Hoạt động xuất khẩu thuyền viên ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ. Doanh thu từ hoạt động xuất
khẩu thuyền viên là không hề nhỏ. Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu thuyền viên của nước ta hiện nay
cũng gặp khó khăn. Cùng với nguyên nhân do sự cạnh tranh gay gắt từ lực lượng thuyền viên của
các quốc gia có biển như Philipines, Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia,… những điểm yếu của thuyền
viên Việt Nam cũng là một trở ngại không nhỏ 49
Nhìn chung, thuyền viên Việt Nam bên cạnh những điểm mạnh như có khả nănsg tiếp thu nhanh kiến
thức chuyên môn và ngoại ngữ, dễ hòa đồng trong thuyền bộ đa quốc tịch nhưng hạn chế cơ bản
nhất của thuyền viên Việt Nam là ngoại ngữ, tác phong công nghiệp và sức khỏe. Chính điều này đã
khiến thuyền viên Việt Nam (và nhiều nước Châu Á khác) đang phải nhận mức lương thấp hơn qui
định của quốc tế 49
2
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải biển là ngành công nghiệp toàn cầu và ngày càng có đóng góp to
lớn vào quá trình toàn cầu hoá trên thế giới. Vận tải biển găn liền với những con
tàu, nhưng nhân tố quan trọng không thể thiếu đó là con người. Nghề đi biển là
nghề đặc thù, vì vậy việc đào tạo thuyền viên cũng mang nhiều khác biệt so với
đào tạo nguồn nhân lực phục vụ trên đất liền, đặc thù của ngành vận tải này là
“tài sản” của nó luôn trôi nổi qua khắp năm châu bốn biển. Nếu như con tàu và
hàng hóa là phương tiện và là sản phẩm của vận tải, thì thuyền viên và tổ chức
của họ trên tàu hoạt động như một bộ máy nhân sự của một công ty hoàn chỉnh
mà Thuyền trưởng là một giám đốc. Ngay bây giờ và trong tương lai gần, cánh
cửa thị trường xuất khẩu thuyền viên Việt Nam đang hứa hẹn rất rộng mở. Vẫn
còn nhu cầu rất lớn cho thuyền viên trên thị trường lao động thế giới, làm sao để
số đông người đi biển Việt Nam vươn ra biển lớn, giải quyết việc làm cho người
lao động dư thừa, góp phần kiến tạo một quốc gia biển hùng mạnh. Không thể
tiếp tục để vuột qua cơ hội và chọn con đường đột phá nhanh nhất để đuổi kịp và
vượt các nước láng giềng về số lượng và chất lượng thuyền viên vẫn đang là vấn
đề được rất nhiều trung tâm huấn luyện thuyền viên quan tâm.
Đứng trước thách thức và cơ hội đó, Inlaco Sài Gòn vẫn không ngừng
phấn đấu, bằng những chính sách đãi ngộ hấp dẫn và đi tiên phong trong vấn đề
thu hút thuyền viên, cải thiện chất lượng đào tạo và cung ứng những thuyền viên
vững vàng về năng lực chuyên môn và đạo đức cho thị trường nước ngoài góp
phần phát triển ngành hàng hải trong nước cũng như vươn tầm ra thị trường thế
giới. Vì vậy, trong báo cáo thực tập này, em muốn đề cập tới đề tài : “Công tác
thuyền viên của công ty Inlaco Sài Gòn” để giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan
về những chính sách mà Inlaco Sài Gòn đã và đang thực hiện vì mục tiêu phát
triển của công ty và lĩnh vực xuất khẩu thuyền viên nói riêng.
3
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
Nội dung báo cáo gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Inlaco Sài Gòn.
Chương 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Inlaco Sài
Gòn.
Chương 3: Hoạt động cung ứng thuyền viên tại Công ty INLACO Sài Gòn.
Chương 4: Giấy tờ và tài liệu liên quan.
4
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY INLACO SÀI GÒN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Inlaco Sài Gòn:
- Tên gọi: Công ty cổ phần vận tải biển và hợp tác lao động quốc tế.
- Tên giao dịch quốc tế: International Shipping and Labour Cooperation Joint
Stock Company ( Inalco Saigon ).
- Trụ sở chính: 36-38 Nguyễn Trường Tộ, phường 12, quận 4, Tp. Hồ Chí
Minh
- Điện thoại: (+848) 3943 3770-76
- Fax: (+848) 3943 3778-80
- Email:
Công ty hợp tác lao động với nước ngoài phía Nam (INLACO SAIGON)
được thành lập theo quyết đinh số 633/QĐ-TCCB-LĐ ngày 27/2/1995 của Bộ
Giao Thông Vận Tải và hoạt động theo Giấy phép đăng kí kinh doanh lần đầu
số 102246 do Ủy ban kế hoạch cấp ngày 17/4/1995 và đăng ký lại lần 1 số
4106000310 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT TP. HCM cấp ngày
03/10/2006
Ngày 29/4/1996 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 250/TTG thành lập
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Theo đó Công ty Hợp tác lao động với nước
ngoài phía Nam là một trong những doanh nghiệp thành viên trực thuộc Tổng
công ty Hàng Hải Việt Nam.
Ngày 12/3/2007, theo quyết định số 532/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông
vận tải, Công ty Inlaco Sài Gòn chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình
công ty cổ phần và được đổi tên thành Công ty cổ phần Vận tải biển và Hợp tác
lao động quốc tế (INLACO SAIGON) và chính thức bắt đầu hoạt động kể từ
ngày 01/07/2007.
- Công ty INLACO SAIGON là thành viên của:
• Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng Hải (VISABA)
• Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam (VSA)
• Hiệp hội Giao nhận và Kho vận Việt Nam (VIFFAS)
5
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Công ty hiện có chi nhánh tại các thành phố lớn của cả nước như Hà Nội,
Hải Phòng, Nghệ An và Thanh Hóa.
- Các dịch vụ của Công ty Inalco Sài Gòn trong những năm qua luôn đáp ứng
nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước về các lĩnh vực vận tải, đại lý,
cũng ứng thuyền viên, logistics,….
- Công ty Inlaco Sài gòn với đội ngũ nhân viên năng lực và kinh nghiệm luôn
cố gắng phục vụ khách hàng theo phương châm hoạt đọng của Công ty
mang đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất sao cho Công ty Inlaco Sài Gòn
luôn là:
“ĐỐI TÁC TỐT NHẤT CỦA MỌI KHÁCH HÀNG”
1.2. Chức năng kinh doanh của công ty Inlaco Sài Gòn
Dịch vụ vận tải và thuê tàu biển
Hiện nay, Công ty đã đang sở hữu và khai thác đội tàu gồm 07 tàu trọng tải
từ 6.000 -> 34.000 tấn. Mỗi năm Công ty có kế hoạch tăng trọng tải đội tàu
khoảng 25.000 DWT. Ngoài ra, Inlaco Saigon còn thuê và cho thuê tàu với các
hãng tàu biển nước ngoài dưới hình thức thuê tàu trần và thuê tàu định hạn.
Cung ứng thuyền viên
Inlaco Saigon là một trong những công ty dẫn đầu về công tác xuất khẩu
thuyền viên ở Việt Nam, nhờ có chính sách thích hợp đối với công tác này trong
những năm qua. Đối tác xuất khẩu thuyền viên của Công ty Inlaco Saigon là các
chủ tàu Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan Trong tương lai, Inlaco Saigon đang
tìm kiếm các đối tác khác ở các nước Châu Âu. Inlaco Saigon có đội ngũ nhân
viên và các chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ cao công tác trong lĩnh vực
này. Đội ngũ sỹ quan thuyền viên của Công ty Inlaco Saigon được huấn luyện,
đào tạo, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao và trình độ
ngoại ngữ đáp ứng mọi yêu cầu của chủ tàu và sẵn sàng làm việc trên bất cứ con
tàu nào với những điều kiện phù hợp. Ban đào tạo và cố vấn của Công ty gồm
6
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
những thuyền trưởng có kinh nghiệm lâu năm tham gia vào công tác huấn luyện
và đào tạo thuyền viên.
Đại lý tàu biển
Với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, công ty luôn sẵn sàng cung cấp
các dịch vụ tốt nhất như đại lý chủ tàu. Ngoài ra, với các chi nhánh của công ty
ở Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hoá, công ty có thể cung cấp dịch vụ đại
lý một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất ở các cảng khác nhau của Việt Nam.
Hiện nay, Inlaco Sài Gòn đang làm đại lý cho các chủ tàu trong nước và các chủ
tàu Nhật Bản, Hàn Quốc tại các cảng của Việt Nam. Các dịch vụ này bao gồm
thu xếp thủ tục tàu đến và rời cảng cho đến đưa đón thuyền viên, bến bãi và xếp
dỡ hàng hoá. . .Ngoài ra, Inlaco Saigon còn cung cấp dịch vụ giao nhận, dịch vụ
logistics cho các khách hàng ở Việt Nam. Các dịch vụ bao gồm
- Dịch vụ thủ tục hải quan
- Dịch vụ giao nhận hàng hoá
- Dịch vụ kho bãi
- Môi giới tàu
- Dịch vụ vận tải đường bộ, đường biển và đường hàng không.
- Vận tải đa phương thức
Inlaco cũng hoạt động với tư cách là người môi giới của chủ tàu và đại lý của
người thuê tàu đối với hàng khô, hàng lạnh và container. Thực hiện dịch vụ tư
vấn trong các lĩnh vực vận tải, bảo hiểm hàng hải và các vấn đề tài chính khác.
Logistics và các dịch vụ khác
INLACO LOGISTICS được thành lập vào tháng 11/2007 để tận dụng lợi thế
và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong việc sử dụng nguồn vốn và các cơ sở hạ
tầng hiện có của công ty INLACO SAIGON. Bao gồm kho, bãi, container và đội
xe vận chuyển, nguồn nhân lực của bộ phận giao nhận tại Hải Phòng, Hà Nội và
phòng Đại lý. Mục tiêu chính của Inlaco Logistics là để duy trì hoạt động
logistics hiện sử dụng kho bãi container tại Hải Phòng, đội xe tải cũng như kết
7
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
hợp dịch vụ các chi nhánh để cung cấp dịch vụ logistics đến khách hàng trên
toàn quốc. Công ty INLACO LOGISTICS chuyên cung cấp các dịch vụ sau
- Dịch vụ hàng hải: đại lý tàu, đại lý vận tải biển, vận tải đa phương thức,
cung ứng tàu biển, môi giới tàu
- Kho bãi container, CFS, đội xe vận tải, kho
- Giao nhận và môi giới hàng hóa
- Dịch vụ thủ tục Hải quan
- Vận tải đường biển và đường bộ
- Dịch vụ Door to Door
- Mua bán phụ tùng, thiết bị hàng hải
- Sửa chữa, vệ sinh Container
1.3. Sơ đồ - cơ cấu tổ chức công ty Inlaco Sài Gòn.
Sơ đồ tổ chức:
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
- Ông Nguyễn Ngọc Minh Chủ tịch
- Ông Trần Viết Điền Ủy viên
- Ông Lê Văn Đức Ủy viên
- Bà Trần Thị Cẩm Hà Ủy viên
- Bà Vũ Thị Phương Mai Ủy viên
2. BAN GIÁM ĐỐC.
- Ông Trần Viết Điền Tổng Giám đốc
- Ông Lê Văn Đức Phó Tổng Giám đốc
- Bà Trần Thị Cẩm Hà Phó Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Tuấn Anh Phó Tổng Giám đốc
3. KẾ TOÁN TRƯỞNG.
8
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Bà Nguyễn Thị Thu Oanh Kế toán trưởng
4. BAN KIỂM SOÁT.
- Ông Vũ Hồng Thanh Trưởng ban
- Bà Nguyễn Thị Hoa Đào Ủy viên
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY INLACO SAIGON
9
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
Phòng
Kế
hoạch-
đầu tư
Phòng
Pháp
chế
Phòng
Tài
chính-
Kế toán
Phòng
Tổ
chức
tiền
lương
Phòng
Kĩ
thuật
vật tư
Phòng
Hành
chính
quản trị
Phòng
Vé may
bay
Phòng
Khai
thác
Phòng
Đại ký
Phòng
Thuyền
viên
tàu
hàng
Phòng
Thuyền
viên
tàu dầu
Phòng
Quản
lý an
toàn và
đào tạo
thuyền
viên
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh
Hải Phòng
Chi nhánh
Nghệ An –
Thanh Hoá
Công ty
TNHH Inlaco
Logistics
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ cấu tổ chức:
• Hội đồng quản trị
Do hội đồng quản trị bầu ra, là thành viên cơ quan quản lý công ty, có
toàn quyền công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có 5 thành
viên, nhiệm kỳ là 5 năm, trong đó có 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 3 ủy viên.
• Ban giám đốc :
- Tổng giám đốc:
Chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, điều hành chung mọi công tác của công ty và
chịu trách nhiệm về các quyết định của các phó giám đốc liên quan đến công
việc thực hiện các công việc được giám đốc phân công, các chủ trương chính
sách, mục tiêu của công ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh
quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản
trị.
- Phó tổng giám đốc:
Giúp tổng giám đốc chỉ đạo từng lĩnh vực, công tác cụ thể, có trách nhiệm
thường xuyên hoặc đọt xuất báo cáo tổng giám đốc nội dung công việc cần giải
quyết. Trong trường hợp cụ thể với những công việc mang tính điều hành được
phép sử dụng quyền hạn giám đốc để xử lý công việc đã phân công và chịu trách
nhiệm trước giám đốc, khi có công việc vượt quyền hạn thì báo cáo giám đốc
giải quyết.
• Phòng kế hoạch đầu tư:
Tham mưu cho ban giám đốc và tổ chức phân tích, đánh gía kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt được và hoạch định kế hoạch, chỉ tiêu phấn đấu
cho giai đoạn tiếp theo và đề xuất ban giám đóc những điều chỉnh phù hợp để
10
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
đạt được kế hoạch tối ưu. Phân tích và tìm hiểu các cơ hội đầu tư (tìm kiếm,
phân tích và đề xuất đầu tư, định giá, cấu trúc các khoản đầu tư), quản lý các
khoản mục đầu tư nhắm góp phần thực hiện thành công mục tiêu chiến lược và
mục tiêu đầu tư tào chính của công ty.
• Phòng pháp chế:
Giải quyết và xử lý các vấn đề liên quan đến pháp chế an toàn hàng hải
như: bảo hiểm tàu biển, kháng nghị, tranh chấp, tố tụng, bồi thường hàng hải đối
với các tổn thất về người, tàu và hàng hóa. Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các
hoạt động về pháp chế và an toàn hàng hải khi tàu đang lên khai thác cũng như
khi tàu lên đà sửa chữa. Thanh tra an toàn hàng hải, theo dõi các biên bản kiểm
tra an toàn của thanh tra nhà nước cảng biển (PSC)
• Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho ban giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động tài chính của
công ty, những biện pháp quản lý tài sản và nguồn vốn tại công ty, đảm bảo hoạt
động tài chính kế toán đúng pháp luật, chuẩn mức và chế độ kế toán, nhiệm vụ
phục vụ công ty, quản lý, giám sát chặt chẽ có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế,
tài chính, cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực, công khai, minh bạch đáp ứng
yêu cầu tổ chức, quản lý, điều hành của công ty và quyết định kinh tế tài chính
trong nội bộ công ty.
• Phòng tổ chức tiền lương:
Tham mưu cho ban giám đốc và trực tiếp tuyển dụng, quản lý, đào tạo cán
bộ nhân viên khối bờ đáp ứng nhu cầu, kế hoạch của công ty, quản lý hồ sơ cán
bộ nhân viên công ty, thực hiện các quy định, các chế độ chính sách liên quan
đến tuyển dụng, tiền lương, phúc lợi, đề bạt, thưởng phạt, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hộ lao động, chế độ chính sách về tai nạn lao động.
11
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
• Phòng vật tư kỹ thuật:
Tham mưu cho ban giám đốc và trực tiếp thực hiện công tác bảo đảm ký
thuật, vật tư, quản lý, cập nhật các tài liệu, hướng dẫn ký thuật và các máy móc
thiết bị của đội tàu kể cả hồ sơ sửa chữa hay hoán cải của các tàu. Mua sắm
trang thiết bị và đòa tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho công nhân nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng trang thiết bị, đảm bảo cung cấp đầy đủ cả về số lượng và chất
lượng phụ tùng dự trữ, nhiên liệu, phụ tùng, dầu bôi trơn và nước ngọt để tàu
hoạt động an toàn, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty và các
nhiệm vụ khác được giao.
• Phòng hành chính quản trị:
Tham mưu cho Đảng ủy, ban giám đốc công ty về các công tác Đảng -
công tác chính trị, công tác hành chính, văn thư và chăm lo sức khỏe cán bộ
công nhân viên của công ty, quản lý con dấu, các văn bản tài liệu của công ty
đảm bảo đúng nguyên tắc về quản lý hành chính của nhà nước quy định, thu
thập, tổng hợp nắm bắt các nguồn thông tin về hành chính để giúp Tổng giám
đốc điều hành công việc hàng ngày và các nhiệm vụ khác được giao.
• Phòng khai thác:
Tham mưu cho ban giám đốc và hàng năm lập kế hoạch khai thác đôụ tàu,
tổ chức khai thác đội tàu công ty đang quản lý. Quản lý và giám sát các hoạt
động của các tàu, hướng dẫn, theo dõi và hỗ trợ thuyền trưởng các tàu thực hiện
nhiệm vụ chuyến đi an toàn, hiệu quả, kinh tế và dự tính doanh thu, chi phí, lợi
nhuận để trình Tổng giám đốc.
• Phòng đại lý tàu:
Tham mưu cho ban giám đốc và trực tiếp tổ chức công tác của đại lý như:
thu xếp các thủ tục cho tàu ra vào cảng biển, thu xếp hoa tiêu, cầu bến, bố trí tác
12
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
nghiệp xếp dỡ hàng, xử lý các tính huống phát sinh với các bên hữu quan và nhà
chức trách địa phương. Thu xếp cung ứng nước ngọt, phụ tùng vật tư, giám định
hàng hải, hộ chiếu, thị thực, dịch vụ y tế, thay đổi và hồi hương thuyền viên, các
dịch vụddaij lý bảo vệ quyền lợi chú tàu khác. Lập báo cáo rời tàu, quyết toán
cảng phí.
• Phòng thuyền viên (tàu hàng và tàu dầu):
Tham mưu cho ban giám đốc và trực tiếp quản lý, đào tạo, hướng dẫn đáp
ứng yêu cầu của STCW 1995, quản lý hồ sơ thuyền viên theo quy đinh, điều
động thuyền viên và đánh giá trình độ, năng lực của thuyền viên, đề xuất, đề bạt,
khen thưởng, ký luật đối với thuyền viên. Phổ biến, hướng dẫn các thông tư, quy
định, quy chế, văn bản liên quan đến thuyền viên.
• Phòng đại lý bán vé máy bay:
Tư vấn hành trình và cung cấp vé với giá cả hợp lý nhất của tất cả các
hãng hàng không trong nước và quốc tế đến khách hàng.
• Văn phòng Đảng – Đoàn:
Tham mưu cho ban giám đốc về việc xây dựng và triển khai các phong
trào thi đua, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước. Triển khai thực hiện các Nghị quyết, nhiệm vụ theo quy đinh của tổ chức
Đảng, công đoàn. Giải quyết các công việc hành chính về công tác Đảng, công
đoàn, Đoàn thanh niên thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của mình.
13
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của công ty Inlaco Sài Gòn:
Đội tàu: Hiện nay công ty Inlaco Sài Gòn có tổng cộng 7 tàu:
STT Tên tàu
Năm
đóng
Loại
tàu
Trọng tải
GT NT DWT
1
INLACO
EXPRESS
2011
Hàng
Khô
46.50
3
26.773 109.123
Việt
Nam
2 THANH SƠN 1990
Hàng
khô
4.405 2.806 7.165 Nhật
3 THANH THỦY 2003
Hàng
khô
4.085 2.448 6.500
N/m
Bạch
Đằng
4 THANH BA 1997
Hàng
khô
4.769 2.682 7.445 Nhật
5 AQUAMARINE 2006
Hàng
khô
4.085 2.448 6.500
N/m Phà
Rừng
6
INLACO
BRIGHT
1999
Hàng
khô
14.762 8.075 23.527 Nhật
7
SPRING
ACCORD
2000
Hàng
khô
14.397 8.314 23.986 Nhật
(Nguồn: Trang web của Tổng công ty hàng hải Việt Nam)
Nhà cửa – vật kiến trúc:
• Nhà làm việc: diện tích xây dựng 2x4x20 tại số 36 và 38, Nguyễn
Trường Tộ, quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
• Nhà kho và bãi: diện tích 18.560,90 bao gồm 2 nhà kho và 3 bãi
để container tại TP Hải Phòng.
14
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY INLACO SÀI GÒN
2.1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh chung của công ty Inlaco
Sài Gòn năm 2013:
INLACO Sài Gòn là một trong những công ty hàng đầu của Việt Nam
trong hoạt động cung ứng thuyền viên. Các chủ tàu ký hợp đồng xuất khẩu
thuyền viên với công ty Inlaco Sài Gòn đến từ các quốc gia như: Singapore, Đài
Loan, Hàn quốc, Nhật Bản. Nhưng hiện nay côn ty chỉ hợp tác duy nhất với
Nhật Bản về lĩnh vực xuất khẩu thuyền viên. Trong đó Inlaco Sài Gòn vẫn tiếp
tục cung cấp thuyền viên cho các đối tác truyền thống như: Inlaco Japan,
Shinhwa Marine, Nissho Shipping, NSO United. Do thiết lập mối quan hệ với
Nhật Bản từ rất lâu nên có thể cho rằng đối tác duy nhất và thị trường mà công
ty Inlaco Sài Gòn hướng tới chủ yếu là thị trường Nhật Bản… Ngoài ra Inlaco
Sài Gòn còn cung cấp thuyền viên cho các công ty vận tải trong nước như:
Inlaco Hải Phòng, Saigon Ship, Vinalines… Có thể thấy rằng thị trường và
khách hàng của Inlaco Sài Gòn trong lĩnh vực này khá phong phú và đa dạng.
Do khó khăn của nền kinh tế thế giới và trong nước đã ảnh hưởng rất
lớn đến các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam và hầu hết các doanh nghiệp
trong ngành đều lỗ trong sản xuất kinh doanh, vì vậy tình hình sản xuất kinh
doanh của Công Ty Cổ Phần Vận tải biển và Hợp tác lao động quốc tế trong
năm 2013 cũng nằm trong bối cảnh như vậy, tuy nhiên vẫn đạt được sự tin
tưởng của các đối tác trong và ngoài nước.
15
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
16
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
Bảng: Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
So sánh
(%)
I Chỉ tiêu tài chính
1 Tổng thu đ
344.708.972.309 354.552.804.357
9.843.832.048 102,86
2 Tổng chi đ
380.156.714.121 386.009.395.334
5.852.681.213 101,54
3 Lợi nhuận đ -35.447.741.812 -31.456.590.977 3.991.150.835
II Lao động, tiền lương
1 Tổng số lao động Người
1.120 1.120
0 100,00
3 Tổng quỹ lương đ 68.825.093.237 70.520.080.125 1.694.986.888 102,46
4 Tiền lương bình quân đ/người/tháng 5.120.915 5.247.030 126.115 102,46
III Quan hệ với ngân sách
1 Nộp ngân sách đ 507.181.868 560.121.014 52.939.146 110,44
17
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
Thông qua bảng đánh giá chung tình hình sản xuát kinh doanh của công
ty ta thấy năm vừa qua tiếp tục là một năm khó khăn của công ty. Công ty lỗ
31.456.590.977 đồng. Mặc dù tổng thu nhập tăng so với năm 2012 là
9.843.832.048 đồng tuy nhiên tổng chi phí của công ty cũng tăng 5.852.681.213
đồng so với năm 2012. Hầu hết các chỉ tiêu đều biến động không nhiều. Chỉ tiêu
biến động nhiều nhất là Thuế GTGT với mức tăng 10,44%.
Nhìn chung, năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có
chiều hướng tích cực khi mà doanh thu có tốc độ tăng nhanh hơn chi phí, nhừo
đó mà năm nay công ty đã giảm được lỗ so với năm 2012.
Về chỉ tiêu tài chinh, doanh thu của công ty năm 2013 là
354.552.804.357 đồng tăng so với năm 2012 là 9.843.832.048 tương ứng tăng
2,86%. Tổng chi phí của công ty năm 2013 là 386.009.395.334 tăng so với năm
2012 là 5.852.681.213 đồng hay tăng 1,54%. Công ty bị lỗ 31.456.590.977
đồng, giảm lỗ so với năm 2012 là 3.991.150.835 đồng.
Theo lãnh đạo công ty, năm vừa qua tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty gặp nhiều khó khăn do tình hình kinh tế thế giới và Việt nam bị ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu và có thể kéo dài. Ngoài ra công ty là một
trong các thành viên của Tổng công ty hàng hải Việt Nam do có công ty cũng
phải thựuc hiện những nhiệm vụ chính trị và kinh tế của Nhà nước. Những điều
này cũng dã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong năm vừa qua
Về chỉ tiêu lao động-tiền lương, tổng số lao động trong công ty năm
2013 không có biến động so với năm 2012. Tổng quỹ lương của công ty năm
2013 là 70.520.080.125 đồng tăng 1.694.986.888 đồng hay tăng 2,46% so với
năm 2012. Điều này làm cho tiền lương bình quân tăng thêm 126.115
đ/người/tháng.
Năm 2013, công ty nộp ngân sách nhà nước 560.121.014 đồng tăng
52.939.146 đồng hay 10,44% so với năm 2012.
2.1.1. Về mặt doanh thu:
Ta có bảng chi tiết doanh thu của công ty như sau:
18
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đơn vị: VNĐ.
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
So sánh
(%)
1 Tổng doanh thu 344.708.972.309 354.552.804.357 102,86
2
Doanh thu từ hoạt động
sản xuất kinh doanh.
341.365.486.712 350.342.118.214 102,63
3
Doanh thu từ hoạt động
tài chính
2.097.884.840 3.100.686.143 147,80
4 Thu khác 1.245.600.757 1.110.000.000 89,11
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty năm 2013 tăng so với năm
2012 nhưng với mức tăng không đáng kể. Doanh thu của toàn công ty chủ yếu
từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
tăng không đáng kể với mức tăng 2,63% trong khi doanh thu từ hoạt động tài
chính tăng mạnh với mức tăng 47,8% so với năm 2012. Doanh thu từ hoạt động
khác giảm với mức giảm 10,89% so với năm 2012.
Đây thực sự là một dâu hiệu tốt, nó chứng tỏ là công ty đang làm ăn có
hiệu quả, mặc dù năm 2013 vẫn là một năm đầy khó khắn trên thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Giai đoạn này nền kinh tế vẫn đang chìm sâu
trong khủng hoảng, chưa ổn định. Bên cạnh đó, sự biến động giá cả của một số
mặt hàng hạy cảm được nhà nước điều chỉnh cho phù hợp với giá cả của khu
vực và thế giới đã phần nào ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty.
19
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
2.1.2. Về mặt chi phí.
Ta có bảng chi tiết chi phí của công ty như sau:
Đơn vị: VNĐ.
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
So sánh
(%)
1 Tổng chi phí 380.156.714.121 386.009.395.334 101,54
2 Giá vốn hàng bán 295.213.729.749 301.146.220.065 102,01
3
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
8.104.748.065 8.000.120.034 98,71
4 Chi phí tài chính 68.586.242.169 69.012.034.146 100,62
5 Chi phí bán hàng 6.215.947.220 6.300.600.000 101,36
6 Chi phí khác 2.036.046.918 1.550.421.089 76,15
Từ bảng trên ta thấy tổng chi phí của công ty năm 2013 tăng so với năm
2012 với mức tăng là 1,54%. Trong đó mức giá vốn hàng bán tăng mạnh nhất
với mức tăng 2,01%. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác của công ty
trong năm 2013 giảm. Việc cắt giảm các chi phí không cần thiết làm giảm đáng
kể tổng chi phí của công ty.
2.2. Tình hình lao động của công ty Inlaco Sài Gòn :
Tổng số lao động có tên trong danh sách lao động thưởng xuyên của công
ty Inlaco Sài Gòn đến thời điểm này là 1.120 người. Trong đó có khoảng 1.060
nam (hơn 900 thuyền viên) và 60 nữ
Bảng : Số lượng và cơ cấu lao động Inlaco Sài Gòn năm 2013
20
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
STT Loại lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
1 Theo chức năng 1.120 100
Lao động trực tiếp 1.008 90
Lao động gián tiếp
103 9,2
Lao động phụ 9 0,8
2 Theo trình độ 1.120 100
Trên đại học 1 0,09
Đại học 420 37,5
Cao đẳng 136 12,14
Trung cấp 419 37,14
Sơ cấp 144 12,86
Công nhân kỹ thuật 3 0,27
3 Theo hợp đồng lao động 1.120 100
Không ký HĐLĐ 7 0,63
HĐLĐ không thời hạn 840 75
HĐLĐ từ 12-36 tháng 265 23,66
LĐ thời vụ 8 0,71
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương Inlaco Sài Gòn )
Từ bảng trên ta thấy lực lượng lao động trong công ty chiếm phần lớn là
lao động trực tiếp với hơn 1000 người chiếm 90% tổng số lao động của toàn
công ty (chủ yếu là thuyền viên). Số lượng lao động có trình độ đại học chiếm
nhiều nhất với 420 người tương ứng 37,5% tổng số lao động của công ty, tiếp
đến là lao động có trình độ trung cấp chiếm 37,14%, trình độ cao đẳng chiếm
12,14%.
21
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
2.3. Mục tiêu và chiến lược phát triển của Inlaco Sài Gòn:
a. Mục tiêu:
Công ty phấn đấu trở thành doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải biển và
xuất khẩu thuyền viên hàng đầu trong nước.
b. Chiến lược phát triển:
- Công ty sẽ tiếp tục tập trung đầu tư và ưu tiên phát triển đối với các lĩnh
vực kinh doanh truyền thống và có hiệu quả như khai thác đội tàu và xuất khẩu
thuyền viên.
- Công ty sẽ tiến hành cải cách phương thức hoạt động đối với các lĩnh
vực dịch vụ kinh doanh kém hiệu quả như đại lý hàng khô, đại lý bán vé máy
bay thông qua các hình thức như tăng cường công tác marketing, mở rộng mạng
lưới đại lý tại các khu vực có chi nhánh của công ty, nâng cao trình độ nghiệp vụ
của CBCNV.
- Công ty sẽ đưa ra áp dung, đẩy mạnh, tăng cường các biện pháp như
quản lý tài nguyên nhân lực, quản lý tài chính, tiết kiệm, marketing, thống kê –
kế hoạch, đào tạo để thực hiện tốt chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất
kinh doanh trong những năm sau cổ phần hóa.
22
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN TẠI CÔNG TY
INLACO SÀI GÒN
3.1. Tổng quan về công tác xuất khẩu và đãi ngộ thuyền viên tại Inlaco
Sài Gòn.
Theo Cục Hàng hải Việt Nam, để đáp ứng các mục tiêu về vận tải biển,
đến năm 2020 Việt Nam sẽ có 1.500 tàu biển (từ 1.000 - 50.000 DWT) và nhu
cầu thuyền viên cần có là 30.000 người; đến năm 2030 khi lượng tàu biển lên tới
3.000 tàu sẽ cần khoảng 60.000 thuyền viên. Vì vậy, ngay từ bây giờ, Việt Nam
cần phải xây dựng đội ngũ thuyền viên vừa đủ về số lượng và đảm bảo về chất
lượng và đội ngũ cán bộ quản lý vận tải biển nhằm phát triển vững mạnh ngành
vận tải biển. Cũng theo Cục Hàng hải để nâng cao chất lượng thuyền viên, mục
tiêu đến năm 2020 Việt Nam phải xuất khẩu được 20.000 thuyền viên và định
hướng năm 2030 phải xuất khẩu được 40.000 thuyền viên. Trước tình hình đó,
Inlaco Sài Gòn nổi lên như là một trong những công ty dẫn đầu về công tác xuất
khẩu thuyền viên ở Việt Nam, nhờ có chính sách thích hợp với công tác này
trong những năm qua, chiếm khoảng gần 50% thị phần trong số các thành viên
của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam. Chủ yếu là các tuyến châu Mỹ, châu Á,
Địa Trung Hải, Ấn Độ Dương. Đánh giá tổng quan về tình hình xuất khẩu
thuyền viên công ty trong năm 2013 như sau:
23
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
Bảng: Tình hình xuất khẩu thuyền viên Inlaco Sài Gòn (2013)
ĐVT: Người
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
Tổng số
TV
Tỷ trọng
(%)
Tổng số
TV
Tỷ trọng
(%)
1 Tổng số TV 907 100,00 913 100,00 6
Sỹ quan quản lý 161 17,75 162 17,74 1
Sỹ quan vận hành 171 18,85 173 18,95 2
Thủy thủ 575 63,40 578 63,31 3
2 Tổng số TVXK 424 100,00 428 100,00 4
Sỹ quan quản lý 86 20,28 88 20,56 2
Sỹ quan vận hành 82 19,34 82 19,16 0
Thủy thủ 256 60,38 258 60,28 2
Năm 2013 với nhiều biến động lớn về kinh tế đã ảnh hưởng đáng kể đến
tình hình kinh tế trong ngành vận tải biển nói chung và của Công ty Inlaco Sài
Gòn nói riêng. Sự ảnh hưởng trực tiếp của ngành vận tải biển đã ảnh hưởng trự
tiếp đến việc xuất khẩu lao động thuyền viên trên các đội tàu nước ngoài; hàng
loạt các Công ty phải bán bớt tàu của mình để trang trải các khoản nợ Ngân
hàng lớn; cước vận tải ngày càng suy giảm trầm trọng.
Tuy vậy, năm 2013 số lượng thuyền viên của Công ty vẫn ổn định. Tính
đến hét năm 2013, tổng số thuyền viên khối tàu hàng là 913 thuyền viên. Số
thuyền viên làm việc trên tàu 478 thuyền viên (bao gồm các tàu nước ngoài và
các tàu công ty), số thuyền viên dự trữ: 435 thuyền viên.
Trong khi nền kinh tế suy thoái nặng nề, Công ty vẫn duy trì hoạt động
xuất khẩu thuyền viên diễn ra ổn định là nhờ vào ngũ nhân viên và các chuyên
24
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2
BÁO CÁO THỰC TẬP
gia có kinh nghiệm và trình độ cao công tác trong lĩnh vực này. Đội ngũ sỹ quan
thuyền viên của công ty Inlaco Sài Gòn được huấn luyện, đào tạo, tác phong làm
việc chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao và trình độ ngoại ngữ đáp ứng
yêu cầu của chủ tàu và sẵn sàng làm việc trên bất cứ cpn tàu nào với những điều
kiện phù hợp. Đối tác và cũng là thị trường xuất khẩu thuyền viên lớn nhất và
duy nhất của Công ty trong thời gian qua là Nhật Bản. Điều đó giúp cho công ty
có hể tập trung tối đa những gì có thể để hoàn thành tốt công việc. Trong tương
lai, công ty không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nhằm hướng tới các khách
hàng tiền năng là các chủ tàu đến từ thị trường châu Âu như: Hà Lan, Na Uy….,
kèm theo đó là các chính sách đãi ngộ thuyền viên xuất khẩu hấp dẫn bao gồm
đãi ngộ vật chất: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các loại bảo hiểm… và đãi
ngộ phi vật chất như: chế độ làm việc nghỉ ngơi, bồi dưỡng ngoại ngữ, chuyên
môn, thăm hỏi, thăng tiến…. Mọi sỹ quan và thuyền viên đều có các giấy chứng
nhận tay nghề được quốc tế công nhận theo yêu cầu của STCW cho các thị
trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…
3.2. Quy trình xuất khẩu thuyền viên của công ty.
- Công ty thường sử dụng quy trình sau:
Nguồn thuyền viên Thu nhận hồ sơ sơ tuyển
25
Sinh viên: Hoàng Văn Hùng
Lớp: KTB51 – ĐH2