Vấn đề 1. Pháp luật về mua bán hàng hoá
1.Khái quát về mua bán hàng hoá trong thương mại
1.1. Khái niệm, đặc điểm của mua bán hàng hoá trong thương mại
1.1.1.Khái niệm HH
Theo từ điển Việt Nam: HH là một trong những phạm trù cơ bản của kte chính trị. Theo nghĩa hẹp, HH là vật
chất tồn tại có hình dạng xác định trong khơng gian và có thể trao đổi, mua bán được. Theo nghĩa rộng, HH là
tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được.
Trong kte chính trị Marx-Lenin.
HH là sản phẩm của lao động thơng qua trao đổi, mua bán. HH có thể là hữu hình như sắt thép, quyển sách hay
vơ hình như sức lao động. Nó tồn tại giá trị và giá trị sử dụng
HH là tài sản được đem ra thị trường để trao đổi, mua bán, lưu thông nhằm mục tiêu lợi nhuận
Khi nào một vật được gọi là hàng hóa hay tài sản?
Phải có đủ các tiêu chí sau:
Đối tượng
Chủ thể
Muc đích hợp đồng
Đặc điểm, tính chất
Luật điều chỉnh
Tiêu chí
Đối tượng
Mua bán hàng hóa
Mua bán tài sản
Theo quy định tại K2 Điều 3 L.TM -Theo quy định tại Điều 430 BLDS 2015
2005:
đối tượng của hợp đồng mua bán là tài sản
được phép giao dịch.
HH bao gồm:
-Tất cả các loại động sản, kể cả
động sản hình thành trong tương
lai.
-Những vật gắn liền với đất đai.
-Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá
và các quyền tài sản (Điều 105 BLDS
2015)
-Tài sản bao gồm bất động sản và động
sản. Bất động sản và động sản có thể là tài
sản hiện có và tài sản hình thành trong
tương lai.
Chủ thể
-Chủ thể trong quan hệ mua bán Mọi tổ chức, cá nhân đầy đủ năng lực, có
hàng hóa chủ yếu là thương nhân.
-NĐ 39/2007
Mục
nhu cầu mua bán tài sản đều có thể là chủ
thể của hợp đồng mua bán tài sản
đích Kinh doanh thu lợi nhuận cho các Có thể nhằm nhiều mục đích khác nhau
hợp đồng
thương nhân
như: kinh doanh, tiêu dùng, tặng, cho, làm
từ thiện, sở thích,...
Đặc
điểm, Mang tính chất chuyên nghiệp, lặp Mang tính chất riêng lẻ, lâu lâu mới xảy ra
tính chất
Luật
đi lặp lại nhiều lần
điều Luật Thương mại – Luật dân sự
một lần
L.Dân sự
chỉnh
Thế nào là thương nhân?
Những chủ thể không đăng ký kinh doanh?
2 đk:+ Đăng ký kinh doanh
Xem NĐ 39/2007 có hd thương mại thường xun
liên tục nhưng khơng đăng ký kinh doanh.
+ Hoạt động thương mại thường xuyên liên tục
Một bên nhằm mục đích sinh lời và 1 bên khơng thì có phải là hđ thương mại khơng?
Hoạt động thương mại hỗn hợp (về bản chất vẫn là hđ thương mại, hđ mua bán hàng hóa. Tuy nhiên luật điều
chỉnh của nó là L.TM (ưu tiên) rồi mới đến L.Dân sự
Chủ thể của mua bán hàng hóa: gồm Thương nhân và không phải thương nhân
Nguyên tắc áp dụng L.nền tảng và L.chuyên ngành:
Với hoạt động chuyên ngành thì nếu chuyên ngành quy định thì ưu tiên L.chuyên ngành nếu ko
quy định thì chuyển sang áp dụng L.nền tảng nếu L.nền tảng không quy định thì áp dụng vào
Hiến pháp.
L.Nền tảng (L.Dân
sự)
L.chuyên ngành
Hiến pháp
Nếu là hđ mua bán tài sản thì áp dụng luật dân sự
1.2.Nguồn luật điều chỉnh các quan hệ mua bán hàng hóa
Điều ước QT, tập quán thương mại QT
L.TM (và các văn bản chuyên ngành khác)
BL.Dân sự
Nguyên tắc: Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế.
Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán HH
Điều
tế =>
Xem
Điềuước
400 quốc
BLDS 2015
L.TM =>L.dân sự
Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng
Xem: K1.Điều 418 L.Dsự 2015 và Điều 301 L.TM 2005
1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là
1.1.2.Đặc điểm
thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
- Chủ thể của hợp đồng mua bán hh chủ yếu là thương nhân
4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện
trên văn bản.
- Đối tượng của HĐMBHH là hh (chú ý: hh phải được phép lưu thông)
Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3
Điều này.
- Mục đích chủ yếu của các bên trong hợp đồng mua bán hh là mục đích sinh lời
HĐ giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
- Hình thức: bằng vb, lời nói, hành vi. Đối với hợp đồng mà pl bắt buộc phải bằng vb thì phải
HĐ giao kết gián tiếp bằng vb: Thời điểm GKHĐ là thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết hợp đồng.
tuân theo quy định đó.
HĐ đc giao kết trực tiếp bằng vb thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào vb.
Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết
hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pl có quy định khác
II. Hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại
1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá
HĐMBHH là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền
sở hữu hh cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh tốn cho bên bán, nhận
hàng và quyền sở hữu hh theo thỏa thuận.
Đặc điểm:
+ Chủ thể: chủ yếu là thương nhân
+ Đối tượng của HĐMBHH: hh
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 L.TM 2005 HH bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai
b) những vật gắn liền với đất đai.
+ Mục đích: sinh lợi
+ Hình thức: lời nói, vb, hành vi cụ thể.
2. Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá
3. Giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá
- Thủ tục giao kết hợp đồng: gồm đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận đề nghị giao kết hợp
đồng
- Thời điểm giao kết HĐ: điều 400 BLDS 2015
4. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá
5. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá
Vấn đề 2: Pl về đại diện cho thương nhân và môn giới TM
1.So sánh hđ đại diện cho TN với hđ ủy quyền trong Dsự
2.P/T các đặc điểm của hđ đại diện cho TN.
3.TS nói giữa các bên giao đại.d và bên đại.d có mối quan hệ mật thiết, lâu dài, bền chặt? nêu
căn cứ pháp lý để làm rõ nhận định trên.
4. P/T các đặc điểm MGTM
5.Trình bày các hvi cấm trong MGTM.
Giai quyết 1 số tình huống:
1.Bên giao đại.d phát hiện bên đại.d làm đại.d cho nhiều TN cx 1 thời điểm
2.Bên giao đại.d phát hiện việc bên đại.d bán thơng tin của mình cho bên thứ 3
3.Bên môi giới và 1 bên đc môi giới thông đồng vs nhau để tăng hoặc giảm giá hh/dịch vụ đc
môi giới.
4.Các bên đc môi giới tự ý hủy HĐ môi giới và tự thực hiện giao kết HĐ mua bán hh với nhau?
5.Bên môi giới yêu cầu bên đc mơi giới thanh tốn thù lao mơi giới tại thời điểm hết HĐ
MGTM?
I. Khái niệm, đặc điểm dịch vụ, dịch vụ TM
1. dịch vụ
Kn: dvu là hđ của con người, đc kết tinh thành các loại sp vơ hình và ko thể cầm nắm được.
Bên cạnh đó, 1 số sp của quá trình cung ứng dvu được thể hiện bằng các sp hưu hình, như: các
bản vẽ thiết kế, CD dữ liệu của dvu thiết kế, ....
Đặc điểm:
+ Là các sản phẩm vơ hình
+ Có tính ko đồng nhất, ko tiêu chuẩn hóa được, hay dịch vụ là sản phẩm có tính q trình
+ Tính khơng tách rời, tức là q trình tạo ra dvu diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng dvu
+ Không lưu kho, lưu bãi được, do vậy hầu hết các dvu ko thể mua đi bán lại được.
2. Cung ứng dvu TM
KN: k9 Điều 3 L.TM
Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch
vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ
(sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh tốn cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch
vụ theo thỏa thuận
Đặc điểm:
+ chủ thể: bên cung ứng dvu và bên sử dụng dvu
+ Đối tượng các bên hướng tới: dịch vụ
+ Mục đích: Bên sử dụng dvu: nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
Bên cung ứng dvu: tìm kiếm khoản tiền thù lao
+ Hình thức: Hợp đồng cung ứng dvu TM (vb, lời nói, hvi cụ thể)
............................
I. Khái quát về dịch vụ trung gian thương mại
1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ trung gian thương mại
2. Các dịch vụ trung gian thương mại theo Luật thương mại năm 2005
II. Đại diện cho thương nhân
1. Khái niệm, đặc điểm
Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của
thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh
nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện. (Điều 141
L.TM)
Đặc điểm:
+ Bản chất: Quan hệ trung gian TM,
+ Chủ thể: Bên đại diện và bên giao đại diện
+ Tư cách pháp lý trong giao dịch với người thứ 3: bên đại diện nhân danh bên giao đại diện
trong giao dịch với chủ thể thứ 3
+ Mục đích: sinh lời
+ Nội dung và phạm vi hợp đồng: nội dung phạm vi đại diện gắn với các hđ TM.
+ Cơ sở pháp lý: HĐ đại diện cho TN
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại diện cho thương nhân
3. Chấm dứt hợp đồng đại diện cho thương nhân
III. Môi giới thương mại
1. Khái niệm, đặc điểm
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là
bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong
việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp
đồng môi giới. (Điều 150 L.TM)
Chú ý: L.TM ko quy định HĐ MGTM bắt buộc phải lập bằng vb. Do đó, HĐ MGTM có thể
được lập bằng vb, lời nói, hvi cụ thể.
Đặc điểm:
+ Chủ thể: Bên môi giới và bên được môi giới
+ Nội dung công việc: Thực hiện các hđ tìm kiếm và cung cấp thơng tin cần thiết về đối tác cho
bên được môi giới, tiến hành các hđ giới thiệu về hàng hóa, dvu cần mơi giới, thu xếp để các
bên được môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ các bên soạn thảo vb HĐ khi họ yêu cầu.
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ môi giới thương mại
IV. Uỷ thác mua bán hàng hoá
1. Khái niệm, đặc điểm
Uỷ thác mua bán hàng hố là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc
mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác
và được nhận thù lao uỷ thác. (Điều 155 L.tm)
Đặc điểm:
+ Bản chất: qhe mua hộ, bán hộ để hưởng thù lao
+ Chủ thể: Bên ủy thác: có thể là TN
Bên nhận ủy thác: là TN
+ Cơ sở pháp lý của qhe ủy thác mua bán hh: HĐ ủy thác mua bán hh
Hình thức: Vb
Đối tượng: công việc
Nội dung của HĐ: do các bên thỏa thuận
+ Nhân danh: bên nhận ủy thác nhân danh chính mình
Trong quan hệ với bên ủy thác
Trong qhe với khách hàng theo những điều kiện nhất định do bên ủy thác đặt ra
+ Tính chất: vụ việc
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ uỷ thác mua bán hàng hố
V. Đại lí thương mại
1. Khái niệm, đặc điểm
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận
việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hố cho bên giao đại lý hoặc cung ứng
dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao. (Điều 166 L.TM)
Đặc điểm: (vở)
+ chủ thể: bên giao đại lý, bên đại lý: đều là TN
+ Nhân danh: Bên đại lý nhân danh chính mình
Trong qhe vs bên giao đại lý
Trong qhe với bên thứ 3
+ Nội dung hợp đồng đại lý:....
+ Cơ sở pháp lý: HĐ đại lý TM
Hình thức: vb hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương
Đối tượng: công việc mua bán hh hoặc cung ứng dvu mà bên giao đại lý thực hiện cho bên đại
lý
Nội dung: do các bên thỏa thuận
+ Tính chất: thời hạn
2. Các hình thức đại lí
+ Đại lý bao tiêu
+ Đại lý độc quyền
+ Tổng đại lý mua bán hh, cung ứng dịch vụ
+ Các hình thức đại lý khác: đại lý hoa hồng, đại lý bảo đảm thanh toán,...
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại lí
4. Chấm dứt hợp đồng đại lí
+ HĐ đại lý đã đưuọc hình thành, có thể là HĐ đã được thực hiện xong hoặc thời hạn của HĐ
chấm dứt.
+ 1 trong các bên tham gia HĐ chết, mất tích, bị hạn chế năng lực hvi dân sự,....
+ HĐ đại lý bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện.
Vấn đề 3. Pháp luật về dịch vụ xúc tiến thương mại
I. Khái quát về dịch vụ xúc tiến thương mại (vở)
1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ xúc tiến thương mại
2. Các dịch vụ xúc tiến thương mại theo Luật Thương mại năm 2005
II. Khuyến mại
1. Khái niệm, đặc điểm
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (Điều 88
L.TM)
Đặc điểm:
2. Các hình thức khuyến mại và hạn mức khuyến mại
+ Hàng mẫu: Khách hàng được dùng thử, ko phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.
Phải là hh, dvu đc kinh doanh hợp pháp.
+ Quả tặng: TN đc phép tặng hh, cung ứng dvu cho khách mà không thu tiền. có 2 cách:
Tặng hh, cung ứng dvu ko thu tiền có kèm theo việc mua bán hh, cung ứng dvu
Tặng hh, cung ứng dvu ko thu tiền ko kèm theo việc mua bán hh, cung ứng dvu
+ Giảm giá
+ Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, phiếu dự thi
+ Tổ chức các sự kiện để thu hút khách hàng: vd: bốc thăm, cào số trúng thưởng,....
+ Các hình thức khuyến mại khác
3. Thủ tục thực hiện khuyến mại
4. Các hoạt động khuyến mại bị cấm thực hiện
III. Quảng cáo thương mại
1. Khái niệm, đặc điểm
Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với
khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hố, dịch vụ của mình. (Điều 102 L.TM)
Đặc điểm:
+ Đặc điểm chung:
-QC là một loại thông tin phải trả tiền
-Mang tính đơn phương
-Mang tính đại chúng
-QC phải thực hiện thơng qua phương tiện trung gian
+ Đặc điểm riêng
-Chủ thể: TN thực hiện QCTM để hỗ trọ kinh doanh của mình
TN kinh doanh dịch vụ QCTM
-Đối tượng: Hh, dịch vụ thuộc lĩnh vực kinh doanh của TN
-Tổ chức thực hiện: TN tự thực hiện
TN thuê dvu QC cho TN khác
+ Cách thức xúc tiến TM: TN sử dụng phương tiện QCTM để thông tin về hh, dvu đến khách
hàng
+ Mục đích: giới thiệu Hh, dvu
2. Nội dung và phương tiện quảng cáo thương mại, đặc biệt là các sản phẩm quảng cáo có
nội dung liên quan tới bình đẳng giới, phân biệt giới tính.
3. Các chủ thể tham gia vào quá trình quảng cáo
4. Thủ tục thực hiện quảng cáo thương mại
5. Các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện, chú trọng cấm các hoạt động
liên quan tới việc phân biệt giới tính.
IV. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
1. Khái niệm, đặc điểm
Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân
dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về
hàng hố, dịch vụ đó
Đặc điểm:
+ Chủ thể: TN
+ Cách thức xúc tiến TM: dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu
với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó
+ Mục đích: giới thiệu thơng tin hh, dịch vụ để kích thích nhu cầu mua sắm
2. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
3. Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
4. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
V. Hội chợ, triển lãm thương mại
1. Khái niệm, đặc điểm
Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong
một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch
vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng
dịch vụ.
Đặc điểm:
+ Chủ thể: có sự tham gia của nhiều TN
+ Cách thức tổ chức: TN trực tiếp tổ chức hoặc thông qua hợp đồng dịch vụ tổ chức hội chợ,
triển lãm.
+ Cách thức xúc tiến TM: trưng bày, giới thiệu quảng cáo hh, bán lẻ và giao kết HĐ.
2. Thủ tục tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
Vấn đề 4. Pháp luật về dịch vụ logistics và nhượng quyền thương mại
I. Pháp luật về dịch vụ logistics
1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc
nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ
tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch
vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ
logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lơ-gi-stíc.
Đặc điểm:
+ Chủ thể: TN kinh doanh dvu logistics và khách hàng
+ Mục đích: hưởng thù lao
+ Tính chất: dvu logistics là bước phát triển cao hơn, hoàn chỉnh hơn các dvu liên quan đến hh
+ Vai trò: quan trọng đối với quá trình sx kinh doanh của DN
+ Hợp đồng: HĐ song vụ có tính chất đền bù.
2. Chuỗi dịch vụ logistics (tr.128)
+ Chuỗi dvu logistics chủ yếu:
Dvu xếp dỡ container trừ dvu cung cấp tại các sân bay
Dvu kho bãi container thuộc dvu hỗ trợ vận tải đường biển
Dvu chuyển phát
Dvu đại lý vận tải hàng hóa
....
+ Chuỗi dvu logistics liên quan đến vận tải
Dvu vận tải hh thuộc dvu vận tại đường biển
Dvu vận tải hh thuộc dvu vận tải đường thủy nội địa
Dvu vận tải hh thuộc dvu vận tải đường bộ
Dvu vận tải hh thuộc dvu vận tải đường sắt
Dvu vận tải đường hàng không
Dvu vận tải đa phương thức
+ Chuỗi dvu logistics liên quan khác
Dvu phân tích và kiểm định kỹ thuật
Các dvu hỗ trợ vận tải khác
Các dvu khác do TN kinh doanh dvu
3. Hợp đồng dịch vụ logistics (vở)
Loại hợp đồng: HĐ song vụ có tính chất đền bù
Hình thức HĐ: PL Vn khơng quy định, do đó hình thức HĐ có thể là vb, lời nói, hvi cụ thể
4. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân
kinh doanh dịch vụ logistics (vở)
II. Pháp luật về nhượng quyền thương mại (NQTM)
1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động NQTM
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và
yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các
điều kiện sau đây:
1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh
do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết
kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm sốt và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành
công việc kinh doanh.
Đặc điểm:
+ chủ thể:
-2 bên, bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền
-2 bên là thương nhân, có tư cách pháp lý độc lập
-Bên nhượng quyền phải có cơ sở kinh doanh có lợi thế trên thị trường
+ Đối tượng: Quyền gắn với nhãn hiệu hh, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng
kinh doanh
+ Tính chất:
2. Hợp đồng NQTM
3. Sự chi phối của pháp luật cạnh tranh liên quan đến hoạt động NQTM
Vấn đề 5. Pháp luật về đấu giá hàng hố và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ
I. Pháp luật về đấu giá hàng hóa
1. Khái niệm và đặc điểm của đấu giá hàng hoá
Đấu giá hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc th người tổ
chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hố cơng khai để chọn người mua trả giá cao nhất (Điều
185)
Đặc điểm:
+ Đấu giá hh là hoạt động bán hàng đặc biệt
+ Chủ thể: Thương nhân
+ Đối tượng đấu giá: hh được phép lưu thơng
+ Hình thức pháp lý: HĐ dvu đấu giá và vb đấu giá hh
2. Các hình thức đấu giá hàng hoá
2.1. Đấu giá theo phương thức trả giá lên và đấu giá theo phương thức đặt giá xuống
2.2. Đấu giá dùng lời nói và đấu giá khơng dùng lời nói
3. Chủ thể tham gia vào quan hệ đấu giá hàng hoá
3.1.Người bán hh
3.2. Người tổ chức bán đấu giá hh và người điều hành bán đấu giá
Người tổ chức bán đấu giá hh: là TN có đky KD dvu đấu giá hoặc là người bán hàng của mình
trong trường hpwj người bán hàng tự mình tổ chức đấu giá.
Người điều hành bán đấu giá: là người tổ chức đấu giá hoặc người được tổ chức đấu giá ủy
quyền điều hành bán đấu giá.
3.3. Người mua hh: Là người tham gia đấu giá hh
4. Nguyên tắc cơ bản trong đấu giá hàng hố
+ Ngun tắc cơng khai
+ Ngun tắc trung thực
+ Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia
5. Trình tự và thủ tục đấu giá hàng hố
5.1 Lập hợp đồng dvu tổ chức bán đấu giá
5.2 Xác định giá khởi điểm
5.3 Chuẩn bị bán đấu giá hh
5.4 Tiến hành đấu giá hh
5.5 Hoàn thành vb bán đấu giá hh
II. Pháp luật về đấu thầu hàng hóa, dịch vụ
1. Khái niệm và đặc điểm của đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hố, dịch vụ
thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu
thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và
được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu)
Đặc điểm:
+ Hoạt động đấu thấu là một tập hợp đan xen các qhe kinh tê và pháp lý phức tạp
+ Là 1 giai đoạn tiền HĐ
+ Chủ thể: Bên mời thầu (bên mua), bên dự thầu (bên bán), tổ chuyên gia đấu thầu,...
+ Hình thức pháp lý: hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
+ Góc độ giá gói thầu: Bên dư thầu nào đáp ứng đc các điều kiện của bên mời thầu mà có giá
càng thấp sẽ càng có cơ hội trúng thầu.
2. Phân loại đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
+ Hình thức đầu thầu:
Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu hạn chế
+ Phương thức đấu thầu:
Phương thức 1 túi hồ sơ
Phương thức 2 túi hồ sơ
3. Nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
+ Ngtắc bảo đảm hiệu quả kte của đấu thầu
+ Ngtac tăng cường cạnh tranh
+ Ngtac công khai minh bạch
+ Ngtac đảm bảo công bằng
4. Thủ tục và trình tự đấu thầu hàng hố, dịch vụ
4.1.Mời thầu
4.2.Dự thầu
4.3.Mở thầu
4.4.Đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu
4.5.Thơng báo kết quả thầu và kí kết hợp đồng
Vấn đề 6. Chế tài thương mại
I. Khái niệm chế tài thương mại
II. Căn cứ áp dụng chế tài thương mại
III. Các hình thức chế tài thương mại
IV. Miễn trách nhiệm
Vấn đề 7. Những vấn đề chung về giải quyết tranh chấp thương mại
I. Khái quát về tranh chấp thương mại
II. Giải quyết tranh chấp thương mại tại Toà án
1. Bản chất của việc giải quyết tranh chấp tại Tồ án
2. Thẩm quyền của Tịa án về giải quyết tranh chấp thương mại
3. Sơ lược về các giai đoạn xét xử tại Tòa án (chỉ giới thiệu sơ lược nếu sinh viên chưa học luật
tố tụng dân sự).
III. Các hình thức giải quyết tranh chấp ngồi Tồ án
1. Thương lượng
2. Hoà giải
3. Trọng tài thương mại
3.1. Bản chất của trọng tài thương mại
3.2. Các hình thức trọng tài
3.3. Thành lập trung tâm trọng tài
Vấn đề 8. Thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại
I. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại
1. Nguyên tắc thoả thuận trọng tài
2. Nguyên tắc trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư, phải căn cứ vào pháp luật và tôn
trọng sự thoả thuận của các bên khi giải quyết tranh chấp
3. Nguyên tắc giải quyết một lần
4. Nguyên tắc giải quyết không công khai
II. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại của trọng tài thương mại
1. Trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh
thương mại
2. Trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh
thương mại khi các bên tranh chấp không phải là các chủ thể kinh doanh
3. Trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh
thương mại khi các bên tranh chấp có thoả thuận trọng tài và thoả thuận trọng tài có hiệu lực
III. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại
1. Nộp và nhận đơn kiện
2. Thành lập hội đồng trọng tài
3. Công tác điều tra và chuẩn bị hồ sơ
4. Phiên họp giải quyết tranh chấp
5. Huỷ quyết định trọng tài, thi hành quyết định trọng tài