I. LÝ LUẬN
1. Định nghĩa
1.1. Viết tiếng anh học thuật ( Academic English Writing)
Tiếng Anh học thuật (Academic English) là một dạng tiếng Anh đặc biệt, đuợc sử
dụng trong học tập và nghiên cứu. Do đó, tiếng anh học thuật có yêu cầu cao hơn và
phức tạp hơn so với tiếng anh thông dụng (sử dụng trong giao tiếp hàng ngày).
Có 4 tiêu chí để đánh giá một bài viết tiếng anh học thuật.
• Văn phong (style): văn phong thường mang sắc thái trang trọng và khách
quan, thể hiện dưới các dạng văn bản khác nhau như bài luận, báo cáo, bài viết
nghiên cứu, hoặc các bài tóm lược, mỗi loại với những chuẩn mực về cấu trúc
và cách tổ chức riêng, ít gặp trong văn nói
• Ngữ pháp (Grammar): tiếng Anh học thuật đòi hỏi sử dụng đa dạng các mẫu
câu, xen kẽ câu đơn, câu phức, câu ghép (có nhiều mệnh đề). Do đó, một người
sử dụng thành thạo tiếng Anh thông dụng như ngôn ngữ thứ hai không có nghĩa
sẽ sử dụng tốt phần học thuật.
• Tính liên kết và mạch lạc (cohesion and coherence): Bài viết học thuật phải
có tính liên kết (Các câu sau phải bổ sung ý nghĩa hoặc làm ví dụ, dẫn chứng
để chứng minh, củng cố lập luận cho câu trước) và lập luận chặt chẽ, mang tính
thuyết phục (thuyết phục người đọc tin vào những gì mình viết và làm theo).
• Từ vựng (lexical resource) : Người viết yêu cầu phải có vốn từ vựng phong
phú về nhiều chủ đề, lĩnh vực. Đặc biêt là hiểu biết về các thuật ngữ trong mỗi
chủ đề vì Tiếng Anh học thuật sử dụng một lượng lớn các từ trang trọng
(formal word) và cụm danh từ (noun phrase) trong đó mỗi cụm danh từ lại chứa
rất nhiều thông tin quan trọng.
Hiện nay, sinh viên năm cuối khoa tiếng anh tài chính-ngân hàng, Học viện Ngân
hàng đều gặp phải khó khăn với 4 vấn đề trên khi viết một bài viết học thuật. Tuy
nhiên, do thời gian cũng như năng lực hạn chế, nhóm chúng tôi xin nghiên cứu về một
khía cạnh nhỏ trong phần từ vựng mà hầu hết sinh viên chúng tôi nghiên cứu đều gặp
khó khăn, đó là cách kết hợp từ tự nhiên (collocations)
1.2. Thế nào là sự kết hợp tự nhiên (collocations)?
Collocations là sự kết hợp các từ theo tập quán, qui ước (conventional word
combinations), hay gọi cách khác là sự kết hợp từ tự nhiên.
Chúng ta có thể nói: "a burning desire" (một khao khát cuồng nhiệt) hay "a blazing
row" (một chuỗi, hàng sáng rực) nhưng ta không nói: "a blazing desire" hay "a
burning row". Một ai đó có thể là "a heavy smoker" (một tay nghiện thuốc lá nặng)
hoặc "a devoted friend" (một bằng hữu tận tụy) nhưng không thể nói, "a devoted
smoker" hoặc "a heavy friend". Theo ngữ nghĩa thì những cách dùng từ như trên cũng
được xem là những cấu trúc đặc biệt của Anh ngữ.
Những cách diễn đạt như thế khá dễ hiểu, nhưng thật không dễ dàng cho người học
tiếng Anh sử dụng cho đúng. Làm thế nào để kết hợp các từ lại cho chính xác, cho
"giống như người bản xứ sử dụng"? Chẳng hạn để diễn tả một người hút thuốc lá
nhiều, ta có thể nghĩ đến một loạt các tĩnh từ để kết hợp với danh
từ smoker như: strong, hard, big, mad, fierce, devoted nhưng sự việc đã được người
Anh "chọn sẵn" từ lâu rồi. Đó là tĩnh từ: heavy, và chỉ những người biết được từ này
thì diễn đạt "người hút thuốc lá nhiều, hay người ghiền thuốc lá" là heavy smoker mới
chính xác thôi. Một người mới học tiếng Anh có thể dùng các tính từ liệt kê ở trên để
đặt trước smoker như "strong smoker" chẳng hạn để nói thì người nghe vẫn hiểu,
nhưng câu nói sẽ không được tự nhiên.
Cách kết hợp từ theo quy ước như trên trong Anh ngữ gọi là collocations và bất cứ
ngôn ngữ nào cũng có một số rất lớn những collocations này. Thí dụ trong Việt ngữ,
con chó đen ta kêu là "chó mực", con mèo có ba màu lông ta kêu là "mèo tam thể"
nhưng nếu một người nước ngoài học tiếng Việt nói "chó đen" hay "mèo ba màu" thì
ta cũng vẫn hiểu.
1.3. Các dạng kết hợp từ tự nhiên (Types of Collocation)
a) Tính từ + Danh Từ (Adjectives and Nouns):
Nhiều tính từ được sử dụng với những danh từ cụ thể.
• Eg1: Jean always wears red or yellow or some other bright color.
(Jean luôn luôn mặc đồ đỏ, đồ vàng, hoặc những đồ có màu chói sáng)
• Eg2: We had a brief chat about the exams but didn't have time to discuss them
properly
(Tụi tôi có một cuộc nói chuyện phiếm ngắn ngủi về những kì thi, nhưng
không có thì giờ thảo luận chúng đúng mực)
• Eg3: Unemployment is a major problem for the government at the moment.
(Thất nghiệp là vấn đề chính yếu đối với chính phủ ngay thời điểm này)
• Eg4: Improving the health service is another key issue for the government.
(Việc cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe lại là một vấn đề quan trọng khác
đối với chính phủ)
b) Danh từ + Động Từ hoặc Động Từ + Danh từ (Nouns and Verbs)
• Eg1: The economy boomed in the 1990s.
(Nền kinh kế này rất mạnh vào thập niên 90)
• Eg2: The company has grown and now employs 50 more people than last year.
(Công ty phát triển và giờ thì có thể tuyển dụng nhiều hơn 50 công nhân so với
năm rồi)
c) Giữa các danh từ (a + Noun + of + Noun)
Có rất nhiều sự kết hợp tự nhiên dựa trên mẫu: a of
• Eg1: As Sam read the lies about him, he felt a surge of anger
(Khi Sam đọc được những lời nói láo về nó, nó bỗng nổi cơn giận dữ)
• Eg2: Every parent feels a sense of pride when their child does well or wins
something.
(Bất cứ bậc làm cha mẹ nào cũng có niềm tự hào khi con em họ làm tốt hay
thắng được cái gì)
d) Động từ và những đặc ngữ với giới từ. (Verbs and Expressions With
Prepositions)
• Eg1: As Jack went on stage to receive his gold medal for the judo
competition you could see his parents swelling with pride.
(Khi Jack tiến lên sân khấu nhận huy chương vàng trong cuộc đấu Nhu đạo,
anh có thể thấy ba má nó tràn trề kiêu hãnh)
• Eg2: I was filled with horror when I read the newspaper report of the
explosion.
(Tôi thấy kinh sợ khi đọc mẩu tin báo về vụ nổ)
e) Động từ và Phó từ (Verbs and Adverbs)
• Eg1: She pulled steadily on the rope and helped him to safety.
(Nàng nắm chặt không buông sợ dây thừng để cứu chàng đến nơi an toàn)
• Eg2: He placed the beautiful vase gently on the window ledge.
(Hắn đặt nhẹ nhàng cái bình hoa đẹp trên cái tủ dưới cửa sổ)
f) Phó từ + Tĩnh từ (Adverbs and Adjectives)
• Eg1: They are happily married
(Họ kết hôn (và chung sống) trong hạnh phúc)
• Eg2: I am fully aware that there are serious problems.
(Tôi biết rõ rằng đang có những vấn đề nghiêm trọng)
2. Thực trạng và giải pháp
2.1. Thực trạng
Đối với sinh viên năm cuối khoa ngoại ngữ, viết học thuật đóng vai trò rất quan trọng
trong việc hoàn thành nhiệm vụ để ra trường là viết khóa luận hoặc viết chuyên đề. Kĩ
năng viết học thuật tốt sẽ giúp cho bài viết của sinh viên trở nên xúc tích, lập luận chặt
chẽ, từ ngữ đa dạng và cách diễn đạt phong phú. sinh viên sẽ dễ dàng đạt điểm cao với
bài viết của mình. Thêm vào đó, viết học thuật tốt cũng là nền tảng để làm tốt phần
viết task 2 của bài viết IELTS – một chứng chỉ tiếng anh cần thiết cho xin việc và đi
du học. Tuy nhiên, để viết học thuật tốt, sinh viên cần chịu khó luyện viết và có những
phương pháp học đúng đắn, đặc biệt trong lĩnh vực từ vựng, (các cách kết hợp từ tự
nhiên ) đòi hỏi sinh viên giành nhiều thời gian trau dồi kiến thức và làm quen với cách
kết hợp từ tự nhiên. Vấn đề là làm thế nào để tạo được phản xạ kết hợp từ đúng mà
không cần suy nghĩ hay đắn đo. Vậy sinh viên năm cuối khoa ngoại ngữ - Học viện
Ngân hàng đang học viết học thuật (cụ thể là học cách kết hợp từ tự nhiên như thế
nào) nhóm nghiên cứu chúng tôi đã làm một khảo sát nhỏ với sự tham gia của 190
sinh viên năm cuối khoa tiếng anh Tài chính Ngân hàng- Học viện Ngân hàng và rút
ra được một số đánh giá cũng như nhận định và phân tích.
2.2. Khảo sát và đánh giá
Câu 1: Bạn đã học tiếng anh bao lâu?
Theo nghiên cứu, trên 90% sinh viên đều có quá trình tiếp xúc với tiếng anh hơn 10
năm. Có thể thấy sinh viên khối D có thời gian gắn bó dài với tiếng anh, có lẽ sẽ có
vốn kiến thức nhiều hơn và chắc hơn các sinh viên khối chuyên khoa học tự nhiên do
có sự học tập chuyên sâu hơn.
Cau 2: Bạn thấy khả năng viết học thuật tiếng anh của bạn như thế nào?
Hầu hết sinh viên đều đánh giá khả năng viết học thuật của mình trên mức trung bình
(96%), tuy nhiên số lượng sinh viên nhận xét khả năng của mình ở mức trung bình
còn cao : 115 phiếu (chiếm 61%).
Câu 3: Bạn có gặp khó khăn trong việc kết hợp từ sao cho tự nhiên (natural)
không?
98% sinh viên được khảo sát đều nhận thấy khó khăn trong việc kết hợp từ sao cho tự
nhiên (natural).
Câu 4: Những nguồn học các kết hợp từ (collocations) của bạn?
Qua số liệu thu thập được, chúng tôi thấy nhiều sinh viên học collocations chủ yếu
qua các bài viết mẫu trên mạng (chiếm 164 phiếu). Thêm vào đó, sinh viên cũng học
nhiều collocations qua phim ảnh (chiếm 100 phiếu). Ngược lại, rất ít sinh viên hỏi
giảng viên hay bạn bè để trau dồi vốn collocations
Câu 5: Phương pháp học collocations của bạn là
Cách học collocations của các bạn sinh viên ATC là áp dụng nhiều lần trong các bài
viết (chiếm 155 phiếu). Tuy nhiên, việc sử dụng các kết hợp từ trong giao tiếp còn ít
được sử dụng (17 phiếu), trong khi đó, các bạn còn học thuộc khá nhiều (chiếm 82
phiếu)
Câu 6: Bạn thường kết hợp collocations như thế nào trong bài viết?
Có thể thấy khi viết bài, các bạn sinh viên thường dùng từ điển (collocations
dictionary) để tìm cách kết hợp từ và đây là cách an toàn nhất. Tuy nhiên, hiện tượng
kết hợp từ tùy tiện, tùy hứng vẫn còn phổ biến (chiếm 80 phiếu).
Câu 7: Bạn có đề xuất gì cho sinh viên năm cuối khoa ATC trong việc kết hợp từ
hiệu quả trong bài viết học thuật không?
• Đọc nhiều tài liệu từ nhiều nguồn đáng tin cậy tham khảo nhiều sách của nước
ngoài, đặc biệt sách của Cambridge, Collin, First News, Longman
• Luyện viết thường xuyên để ghi nhớ có 1 quyển sổ ghi chép ngay khi bắt gặp
collocations hay và xem lại những lúc rỗi giúp nhớ nhanh và lâu hơn thử tự kết
hợp các từ, sau đó tra lại từ điển hoặc hỏi thêm thầy cô giáo tạo hứng thú học
collocations hơn không
• Là sinh viên năm cuối ATC, bạn nên trau dồi và mở rộng vốn từ vựng nâng cao
của mình, không chỉ để đạt hiệu quả trong văn phong mà còn nâng cao khả
năng trong giao tiếp cho tự nhiên và thuần thục, thực hành trong các bài viết
luận và được sự hướng dẫn cụ thể bởi các giảng viên
• Cần tìm hiểu và ứng dụng nhiều hơn - Nên tra cứu qua sách báo và tài liệu hữu
ích. - Đọc articles và academic documents.
• Các bạn nên tự học tiếng Anh qua nguồn tài liệu thực tế là báo chí, phim ảnh,
sách vở, bằng tiếng Anh. Đó là cách mà bạn có thể học tiếng Anh hiệu quả
nhất. Khi đọc báo, bạn cập nhật được tin tức, các chủ điểm bạn quan tâm. Một
khi đã quan tâm rồi thì việc học sẽ gần gũi thực tiễn và hứng thú hơn. Bạn học
vì bạn thích, không vì bị ép buộc.
Tóm lại, tình hình học collocations tiếng anh của sinh viên ATC – HVNH khá khả
quan do sinh viên có nền tảng tiếng anh tốt và có phương pháp học đúng đắn như học
qua các bài viết mẫu trên mạng và cố gắng áp dụng trong bài viết cũng như việc sinh
viên chịu khó tra từ điển để tìm cách kết hợp từ chuẩn nhất. Các bạn sinh viên cũng đã
nhận thức được tầm quan trọng của việc học collocations và đề xuất ra các biện pháp
hay, khả thi để nâng cao hiệu quả việc học cách kết hợp từ (collocations) như chịu khó
trau dồi vốn từ vựng bằng cách đọc nhiều tài liệu của Cambridge hoặc Long man hay
việc rèn luyện viết mỗi ngày để tạo thói quen và tạo niềm say mê với môn viết…Tuy
nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại. Trình độ viết học thuật của các bạn sinh viên vẫn
chưa thực sự tốt (số bạn cảm thấy trình độ viết trên mức là là 29%) và hiện tượng kết
hợp từ ngẫu nhiên, tùy hứng vẫn tồn tại. Việc học thuộc lòng các collocations cũng
mang lại hiệu quả nhưng sẽ rất khó để nhớ lâu các collocations nếu không áp dụng
vào bài viết. Vậy nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
2.3. Nguyên nhân
Nhóm chúng tôi đã phỏng vẫn và tham khảo ý kiến của một số bạn sinh viên năm cuối
khoa ATC – HVNH và rút ra được một số nguyên nhân cho nhưng hạn chế đã đề cập
ở trên như sau:
• Mặc dù là sinh viên khối D, nhưng sinh viên khoa ATC không hẳn là sinh viên
chuyên ngữ mà chương trình học của các bạn là sự kết hợp giữa tiếng anh và tài
chính ngân hàng, do đó các bạn không có thời gian theo đuổi tiếng anh. Các bạn
phải biết cân bằng thời gian giữa các môn tiếng anh như Nghe –nói- đọc –viết và
các môn bên kinh tế như tài chính doanh nghiệp, thanh toán quốc tế hay kế toán
ngân hàng…Thêm vào đó, một số bạn còn học chuyên ngành 2, quỹ thời gian lại
càng hạn hẹp…
• Thiếu vốn từ, kinh nghiệm viết bài nhiều bạn sinh viên không có thói quen đọc
sách báo nước ngoài, không trau dồi từ các nguồn bên ngoài (Internet, phim,
nhạc…) nên vốn từ không phong phú nên các bài viết của các bạn không sâu sắc
và xúc tích.
• Vấn đề lớn nhất là không có cảm hứng học và không có thời gian học. Các bạn
sinh viên có quá nhiều mối quan tâm khác ngoài việc học tiếng anh vì sinh viên
năm cuối thường rất bận rộn với việc tốt nghiệp, xin việc và các việc khác nữa…
• Phương pháp học tập chưa thật sự đúng đắn và nhất quán. Nhiều bạn sinh viên có
tra từ điển để chọn cách kết hợp từ cho bài viết của họ nhưng họ cũng học thuộc
rất nhiều và kết hợp rất tùy hứng trong một số trường hợp.
2.4. Giải pháp
Khi gặp một cụm từ mới (collocation) thì những học viên ở trình độ thấp thường chỉ
tập trung tìm nghĩa của những từ họ không biết mà không chú ý đến cả cụm từ được
kết hợp theo collocation. Điều này là do học viên thường học, ghi chép và ghi nhớ từ
mới theo nghĩa dịch một cách đơn lẻ và không có văn cảnh. Thay vào đó, những học
viên ở trình độ cao thường nói: “I know that word” (Tôi biết từ đó) và bỏ qua nó,
không chú ý đến sự kết hợp từ vựng (collocation) trong đoạn văn. Cả hai cách nhìn
nhận trên đều do học viên thiếu nhận thức về tầm quan trọng của collocation. Học
viên cần phải học cách học từ vựng theo collocation để có thể sử dụng từ đúng cách.
Việc ghi chép sao cho có hệ thống, dễ học, dễ nhớ, dễ tra cứu collocations thực sự là
vấn đề đối với nhiều người học. Vì vậy, bạn nên làm thật tốt điều này. Ví dụ như nên
để cách một vài ô trống hay dòng để bổ sung những collocations mới mà chúng ta tự
tìm được.
Có quá nhiều cách kết hợp từ khiến cho các bạn cảm thấy lúng túng khi phải đưa ra
lựa chọn. Trong trường hợp này, hãy lấy danh từ làm trung tâm (key word) để tra cứu
và lựa chọn những động từ, tính từ có thể kết hợp với nó. Ví dụ:
I must find a way to help him.
(Tôi phải tìm ra cách để giúp anh ấy)
Can you find your way back to my house?
(Anh có thể tìm được đường về nhà không?)
I learnt the hard way that Jack can’t be trusted.
(Theo kinh nghiệm của tôi thì anh ta không đáng tin cậy đâu!)
Please tell me if I’m getting in your way.
(Hãy bảo tôi nếu tôi ngáng đường anh nhé!)
You must give way to traffic from the left.
(Anh phải nhường đường cho các phương tiện đến từ bên trái.)
I’ve tried every possible way to get him to change his mind.
(Tôi đã tìm mọi cách có thể làm anh ta thay đổi ý kiến.)
Trong ví dụ trên, từ khóa là way, từ đó tìm các nhóm từ kết hợp liên quan đến từ khóa
này và đặt trong văn cảnh cụ thể giúp cho việc nhớ và sử dụng collocations hiệu quả
hơn.
Đây là 3 bước rất đơn giản để có thể học và nhớ được collocations 1 cách chính xác
và hiệu quả:
Bước 1: Nhận diện các collocations mới từ các nguồn tài liệu và phương tiện thông
tin đại chúng khác nhau.
a) Học qua các bài khóa luận trong sách báo hay trên mạng
Khi đọc bài (ví dụ đọc bài test IELTS hoặc đọc theo sở thích), cố gắng nhận diện các
collocations và dùng bút dạ quang highlight chúng. Nếu thấy hai từ nào thường xuyên
đi với nhau thì chúng có thể là collocations.
Thử tập thói quen chỉ ra các collocations trong đoạn văn/ bài văn. Sau đây là 1 ví dụ
bài văn mẫu với các từ gạch chân là các collocations:
Some people believe that animals should be treated in the same way humans are and
have similar rights, whereas others think that it is more important to use them as we
desire for food and medical research. This essay will discuss both points of view.
With regard to the exploitation of animals, people believe it is acceptable for several
reasons. Firstly, they think that humans are the most important beings on the planet,
and everything must be done to ensure human survival. If this means experimenting
on animals so that we can fight and find cures for diseases, then this takes priority
over animal suffering. Furthermore, it is believed by some that animals do not feel
pain or loss as humans do, so if we have to kill animals for food or other uses, then
this is morally acceptable.
However, I do not believe these arguments stand up to scrutiny. To begin, it has been
shown on numerous occasions by secret filming in laboratories via animal rights
groups that animals feel as much pain as humans do, and they suffer when they are
kept in cages for long periods. In addition, a substantial amount of animal research is
done for cosmetics, not to find cures for diseases, so this is unnecessary. Finally, it has
also been proven that humans can get all the nutrients and vitamins that they need
from green vegetables and fruit. Therefore, again, having to kill animals for food is
not an adequate argument.
To sum up, although some people argue killing animals for research and food is
ethical, I would argue there is sufficient evidence to demonstrate that this is not the
case, and, therefore, steps must be taken to improve the rights of animals.
<Source: IELTS buddy – Ielts Writing task 2>
Bạn nên chọn các bài đọc có nội dung phù hợp với trình độ của mình, từ ngữ và thông
tin cập nhật để có thể học được cách sử dụng từ sao cho tự nhiên và chuẩn xác.
b) Sử dụng từ điển
Việc tra từ điển để tìm những cụm từ hay là cách được rất nhiều bạn học viên
áp dụng để cải thiện vốn từ của bản thân. Hiện nay có rất nhiều quyển từ điển
mới được xuất bản cập nhật thêm nhiều collocations mới với những ví dụ cụ
thể hơn và giải thích nghĩa đầy đủ ví dụ như Oxford Collocations Dictionary
của nhà xuất bản Oxford, từ điển Anh-Việt của nhà xuất bản Sài Gòn liên kết
với Viện ngôn ngữ học – Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia.
Tuy nhiên, việc sử dụng từ điển giấy chiếm khá nhiều thời gian và công sức tra
cứu và ghi chép. Internet chính là công cụ thay thế hữu dụng nhất giúp cho
người học dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn trong việc tra cứu các
collocations dù là từ điển trực tuyên hay từ điển ngoại tuyến.
Sau đây là một ví dụ về các cụm từ xoay quanh key word THINK (nghĩ, suy
nghĩ). Các cụm từ được IN ĐẬM là các cụm collocations đi kèm với nghĩa và
ví dụ cụ thể:
< Source: >
c) Học qua giảng viên trên trường và bạn bè
Việc tự học collocations ở nhà thông qua từ điển và các bài viết trên sách báo sẽ giúp
bạn có kiến thức toàn diện ở nhiều chủ đề và lĩnh vực khác nhau, số lượng
collocations bạn nắm trong tay có độ rộng tuy nhiên lại chưa đủ sâu. Việc học tràn dan
đại hải có thể dẫn đến tình trạng nhầm lẫn cách sử dụng của các cụm collocations gần
giống nhau.
Giảng viên trên trường đại học là những người có kinh nghiệm và chuyên môn vững
vàng không chỉ giúp bạn chọn lọc những collocations có tính học thuật cao để áp dụng
vào Academic Writing mà còn chỉ ra cho bạn những lỗi sai về cách sử dụng từ ngữ
trong các bài viết của mình vì tình trạng thực tế cho thấy rất nhiều bạn sinh viên trong
khoa ngoại ngữ năm cuối thường kết hợp từ theo cảm hứng khi thấy nghĩa hợp lý,
chính điều này dễ dẫn đến việc hiểu sai sắc thái và mức độ biểu đạt của câu văn.
Trong khi làm việc độc lập giúp bạn tập trung vào nhớ từ mới và phát huy cao độ sự
sáng tạo của bản thân thì làm việc và học tập theo nhóm sẽ cho bạn những kinh
nghiệm nhất định trong việc thi cử và chữa các bài viết trên lớp. Họ có thể chia sẻ cho
bạn những lỗi sai mà họ mắc phải để bạn tránh trong Academic Writing.
Bước 2: Viết lại những collocations này vào vở, sắp xếp cho khoa học và hợp lí bằng
cách chia chúng theo topic cho dễ học và đừng quên là phải viết cả câu ví dụ với mỗi
cụm collocations.
a) Học theo các dạng collocations
b) Học theo từng chủ đề
1. TRAVEL AND ENVIRONMENT
Collocation Nghĩa Ví dụ
Charter flight Chuyến bay ngoài
lịch trình, thường để
phục vụ 1 chuyến đi
nào đó
We managed to get a charter
flight, it was half the price of
the schedule fight
Schedule flight Chuyến bay định kỳ,
chuyến bay theo lịch
Smooth flight Chuyến bay suôn sẻ,
êm ả
(Trái nghĩa là bumpy
flight)
The weather is fine, and we
anticipate a smooth flight to Ha
Noi today
Window seat Ghế cạnh cửa sổ
Aisle seat Ghế cạnh lối đi lại
Fasten seatbelts Thắt dây an toàn
Board the plane=
land the plane
Hạ cánh
Weather
deteriorates ><
weather improves
Thời tiết trở nên tệ
hại >< thời tiết dễ
chịu
The weather is likely
to deteriorate later on today
Thick/dense fog màn sương mù dầy
đặc
There is thick fog on the
motorway.
Patches of
fog/mist
Khu vực nhỏ có
sương mù
Fog/mist + lift Sương mù tan đi There are patches of fog on the
east coast but these
should lift by midday.
A blanket of fog Vùng có sương mù
khá dày đặc
Strong sun ><
feeble sun
Nắng gay gắt >,
nắng yếu ớt
Avoid going on the beach at
midday when the sun
is strongest.
Heavy rain Mưa nặng hạt
Driving rain
Mưa mau tạnh và
nặng hạt
Road conditions are difficult
because of the driving rain.
Heavy /
thick/fresh/drivin
g snow
Tuyết dày, đặc cứng The snow is lovely
and crisp this morning.
Hard frost ><
light frost
Sương giá đậm There will be a hard
frost tonight.
High/strong/
light/biting wind
Gió lớn/nhẹ/lạnh lẽo The wind was light this
morning but it's picking up now
and will be very strong by the
evening.
Wind blows/
whistles
Gió thổi/ vi vu The wind
was whistling through the trees.
2. PEOPLE AND RELATIONSHIP
Collocation Nghĩa Ví dụ
Make friend
(with someone)
Kêt bạn When you go to university
you will make a lot of
new friends.
Strike up a
friendship
Bắt đầu làm bạn Jack struck up a friendship
with a girl he met on holiday.
Form /Develop
a friendship
Xây dựng/ phát
triển tình bạn
Juliet formed a lasting
friendship with the boy she
sat next to at primary school.
Cement/spoil a
friendship
Bồi dưỡng tình
bạn/ làm rạn nứt
tình bạn
Spending several weeks on
holiday together has cemented
their friendship
A friendship
grows
Tình bạn bền vững
hơn
We were at school together,
but our friendship grew after
we'd left school.
Close/ special
friend
Bạn thân I glad that our children are
such close friends, aren't you?
Have a good
friendship with
Có mối giao hảo tốt
với ai
Anna and Marie have
a very good relationship.
They love doing things
together.
Mutual friend Bạn bè chung
A casual
acquaintance
Bạn xã giao I don't know Rod well. We're
just casual acquaintances.
Keep in contact/
touch
Giữ liên lạc We must keep in contact when
the course ends.
Start a family Lập gia đình They are hoping to start a
family soon
Have children Có con They have 3 children in all, 2
boys and one girl
Single parent/
mother
Đơn thân It is hard being a single parent
Raise / bring
up/ children/ a
family
Nuôi lớn Helen had to bring up 4 young
children on her own
Grant custody Dành quyền nuôi
trẻ
The father applied for custody
of the children, but the judge
granted custody to the mother
Nuclear family A nuclear family is just
parents and children
Extended
family
Extended family is a wider
network including
grandparents, cousins, etc.
Blood relative Quan hệ máu mủ,
ruột thịt
Close-knit
family
Gia đình khăng khít
Trial separate Ly thân
3. HEALTH
Collocation Nghĩa Ví dụ
Catch a cold/
the flu/ a chill/
pneumonia
bị [ cảm, cúm, cảm
lạnh, viêm phổi ]
I got soaking wet and caught a
cold.
Contract a
disease/
malaria/
typhoid (formal)
nhiễm một bệnh,
bệnh sốt rét, bệnh
thương hàn (formal)
Uncle Jess contracted
malaria while he was working
in Africa.
Develop a
disease
Phát bệnh My grandfather developed
Alzheimer's disease and could
no longer remember things or
recognize people.
Suffer from
asthma/ fever/
backache
Bị hen suyễn, sốt ,
đau lưng
She has suffered from
asthma all her life.
Have an attach
of
Lên cơn She had an attack of fever and
was sneezing non-stop.
Be diagnosed
with
Được chẩn đoán He was diagnosed with lung
cancer and died a year later.
Suffer/sustain(
major / minor /
serious /
head) injuries
chịu đựng chấn
thương (nặng / nhẹ /
nghiêm trọng / ở đầu
)
The
driver sustained serious head
injuries in the crash.
health authority Cơ quan y tế I welcome the steps taken by
the West Midlands
regional health authority
health service Dịch vụ chăm sóc
sức khỏe
Your family doctor should be
able to put you in touch with
community health services.
primary health
care
Chăm sóc sức khỏe
chủ yếu
No sanitation, water health,
there's no primary health care,
virtually the only country in the
world with no primary health
care
health
insurance
/ medical
insurance
Bảo hiểm y tế Private health
insurance coverage rates vary
within the population from 10
per cent of those aged 45 — 64
to 4 per cent of those aged 65
+.
community
health
Sức khỏe cộng đồng Your family doctor should be
able to put you in touch
with community
health services.
Enjoy / have
good
health
Có sức khỏe tốt She's never really enjoyed good
health
look after,
maintain
health
Chăm sóc, giữ gìn
sức khỏe
You need to maintain your
physical and mental health
Recover/
regain /
nurse sb
back to
Hồi phục sức khỏe She was nursed back to full
health
health +
improve
Cải thiện sức khỏe Her health gradually improved.
Health+
deteriorat
e/ fail/
worsen
Sức khỏe bị giảm
sút, suy yếu
His health began to fail under
the heavy pressures of the job
Bad/good for
your
health
Xấu/ tốt cho sức
khỏe
Smoking is bad for your health.
Health and safe
Lành mạnh health and safety at work
Sb’s state of
health
Tình trạng sức khỏe He is unable to travel far
because of his state of health.
4. NEWS
Collocation Nghĩa Ví dụ
A news/ story
breaks
Tin tức/ chuyện bị lộ The singer was out of the
country when the story about
his wife broke.
News + come in Tin tức có liên quan
đến
TV newscaster: News has
just come in of an earthquake.
News+ leak out Thông tin bị rò rỉ Although the two stars tried to
keep their relationship secret,
news of it soon leaked out.
Hit the headline Làm nóng mặt báo The scandal is expected to hit
the headlines tomorrow.
Make headline Được đăng tải rộng
rãi
A dramatic story like that
will make headlines world-
wide
Front-page
headline
Trang nhất The scandal was the front-page
headline in all the newspapers.
The latest news Tin mới nhất The lastest news from the
earthquake zone is more
hopeful.
Items of news Mục tin The main item of news today is
the earthquake in Broskva City.
Run/ public a
story
Tường thuật tin tức The Daily Times recently ran a
story about an affair between a
famous rock star and a
politician.
Flick through
the newspapaer
Sơ lược trang báo He flicked through the
newspaper as he didn't have
time to read it properly
5. WORK AND STUDY
Các từ work, job, career dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng, cũng như kết hợp
chúng với các từ khác cũng chưa thật sự chính xác. Vì vậy đầu tiên chúng ta
cần phân biệt được cách dùng của các từ này.
+ Work - làm việc - là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng
lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không
phải là để vui chơi, giải trí.
Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này
như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền.
Ví dụ:
I work for the BBC - Tôi làm cho đài BBC.
David works in a café - David làm ở một quán café.
+ JOB lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính
công việc mà bạn làm để kiếm tiền.
Ví dụ
Anna has now got a new job. He is a cook in a small restaurant
Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà Anna làm là gì vì
chúng ta biết job - nghề của cô ấy là gì.
+ CAREER :đơn giản là một nghề nghiệp, công việc để kiếm sống NHƯNG
nó hay dùng để chỉ là để nói về sự TIẾN BỘ, THĂNG TIẾN trong cuộc
sống như công việc, sự nghiệp, nghề nghiệp
VD: Career women can help you find a job and find the right woman for the
job
Dưới đây là một số collocation thông dụng với work , job, career:
job
a fulfilling
job
a high-powered
job
a permanent job
work
to supervise
work
to work
closely with
to conduct work
career
at the peak
of your
career
to wreck
someone
career
to embark on
a career
Một vài collocation với business:
Collocation Meaning
Set up a business Start up business
Make profit Earn money from business activities
Business is going under Failing financially
Business folds Close due to failure
Go bankrupt Unable to pay debt, so the company’s
property is sold by order of a court of law
Annual turnover Amount ò business a company does in a
year
Conduct market research Investigate the market for the product or
service
Launching a new product Introduce new products
Going public Start selling share in a business or
company for the first time
Cease trading Close their business
Cut-throat competition Very severe competition
Market force Force not influenced by government that
decide price level in an economy
Business is booming Business is doing extremely well
Rival company Your competitor in business
Put in a bid Offer to do the work for a particular
amount of money
Raise capital To get money from investors with which
to run a business
Day trader People who buy and resell shares in a very
short time
Institutional investor Financial organizations that own a lot of
shares
A buying spree Buying a lot in a short period
To drum up business To try to get new customer
6. CÁC COLLOCATION VỚI MAKE VÀ DO
Dùng “make” khi:
- Diễn tả hành động tạo nên cái gì đó cụ thể mà bạn có thể chạm vào được.
VD : make a plan
- Diễn tả công việc chế biến thức ăn
VD : make a cake, make a pizza, make a drink
- Diễn tả hành động tạo ra cảm xúc
VD: make her happy, make the baby cry, make her sad
Dùng “do” khi:
- Diễn tả các hoạt động hằng ngày, chú ý rằng những hoạt động này thường
là không tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.
VD : do laundry, do the dishes, do homework
- Nói về những thứ không rõ ràng
VD : do anything, do nothing, do something
Dưới đây là các collocation thường gặp với make:
Collocation Nghĩa Ví dụ
Make arrangement
for
Sắp đặt, sắp xếp The school can make
arrangements for pupils with
special needs.
Make a change Đổi mới The new manager is planning
to make some changes.
Make a choice Chọn lựa Jill had to make a
choice between her career and
her family.
Make a
comment(on )
Bình luận, chú
giải
Would anyone like to make any
comments on the talk?
Make a contribution
to
Đóng góp, góp
phần vào
She made a useful contribution
to the discussion.
Make a decision Đưa ra quyết định I'm glad it's you who has to make
the decision, not me.
Make an effort Nỗ lực, cố gắng Joe is really making an
effort with his maths this term.
Make an
improvement
Cải thiện Repainting the room has
really made an improvement.
Make a mistake Phạm sai lầm,
nhầm lẫn
They've made a mistake in our
bill.
Make a phone call Gọi điện thoại I've got to make some phone
calls before dinner.
Make progress Tiến bộ Harriet is making progress with
all her schoolwork.
Make noise Làm ồn Stop making noise!
Make a journey/ a
trip
Đi du hành I still use my car, but now
I make fewer journeys.
Make a promise Hứa She made a promise to visit them
once a month.
Make an inquiry/
request
Hỏi, yêu cầu I don't know who sent the gift,
but I'll make some inquiries.
Make a remark Bình luận , nhận The Senator denied making the