Trần Thị Thu – Trường THCS Trung Kênh
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 53 ĐƠN THỨC
A. MỤC TIÊU
- Kiến thức : Giúp học sinh (HS) nhận biết được đơn thức, đơn thức thu
gọn, bậc của đơn thức.
- Kỹ năng : Phân biệt được phần biến và phần hệ số của đơn thức, biết nhân
hai đơn thức, biết cách viết gọn một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành
dạng thu gọn.
- Thái độ : Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi trình bày bài.
B. TRỌNG TÂM
- Đơn thức, nhân hai đơn thức.
C. CHUẨN BỊ.
GV : Thước thẳng, bảng phụ.
HS : Thước thẳng.
D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra (5’)
Câu hỏi : Cho các biểu thức đại số:
( )
2 2 3
2 3 2
3
4 ;3 2 ; ;10 ;
5
1
5 ;2 ;2 ; 2
2
xy y x y x x y
x y x y x x y y
− − +
+ − −
÷
Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm :
Nhóm 1 : Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.
Nhóm 2 : Các biểu thức còn lại.
Đáp án :
Nhóm 1 : Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.
( )
3 2 ;10 ;5y x y x y
− + +
Nhóm 2 : Các biểu thức còn lại.
2 2 3 2 3 2
3 1
4 ; ;2 ;2 ; 2
5 2
xy x y x x y x x y y
− − −
÷
2. Giới thiệu bài (2’)
- Các biểu thức trong nhóm 1 nói trên không phải là đơn thức, nhóm 2 là
đơn thức. Vậy đơn thức là gì, nhân hai đơn thức như thế nào, thế nào là
bậc của đơn thức, các em cùng tìm hiểu trong tiết học này.
Trang 1
Trần Thị Thu – Trường THCS Trung Kênh
3. Bài mới (26’)
TG Hoạt đọng của giáo
viên (GV)
Hoạt động của HS Ghi bảng
7’
7’
Hoạt đông 1:
Đơn thức.
GV : Em có nhận xét
gì về sự giống nhau
giữa các phép toán
trong các đơn thức ?
GV :Những biểu thức
đại số gồm một tích
giữa các số và các
biến là đơn thức,
ngoài ra một số hoặc
một biến cũng là đơn
thức. Vậy em hãy
nhắc lại thế nào là
đơn thức ?
GV: yêu cầu HS lấy
ví dụ về đơn thức ?
GV : Số 0 có được
gọi là đơn thức không
? Vì sao ?
GV (chiếu lên bảng
phụ):Biểu thức đại số
(7 - 2x)x
2
có phải là
đơn thức không vì
sao ?
Hoạt đông 2: Đơn
thức thu gọn
GV(chiếu lên bảng
phụ):Nhận xét sự
khác nhau giữa hai
đơn thức sau 10x
6
y
3
và 10x
6
y
3
x ?
GV : Đơn thức thứ
nhất các biến x, y chỉ
có mặt một lần dưới
HS : Đều là tích
giữa các số và các
biến.
HS : Đơn thức là
biểu thức đại số chỉ
gồm một số, hoặc
một biến, hoặc một
tích giữa các số và
các biến.
HS : Đứng tại chỗ
trả lời.
HS : Số 0 có được
gọi là đơn thức. Vì
số 0 là một số.
HS : Không phải là
đơn thức vì trong
biểu thức có chứa
phép trừ.
HS : Đơn thức thứ
2 biến x xuất hiện
2 lần.
HS : Chú ý nghe
giảng
1. Đơn thức.
Khái niệm :(SGK- Tr
30
)
(chiếu lên bảng phụ)
Ví dụ : Các biểu thức
3 2 5
3
9; ; ; ;2 ; ;
5
x y x y xy z−
là
những đơn thức.
Chú ý : Số 0 được gọi là
đơn thức không.
2. Đơn thức thu gọn
Xét đơn thức 10x
6
y
3
Trang 2
Trần Thị Thu – Trường THCS Trung Kênh
5’
dạng một lũy từa với
số mũ nguyên dương
gọi là đơn thức thu
gọn, Đơn thức thứ hai
là đơn thức chưa thu
gọn.
GV(chiếu lên bảng
phụ) : 10 là hệ số,
x
6
y
3
là phần biến.
GV : Vậy thế nào là
một đơn thức thu gọn
?
GV(chiếu lên bảng
phụ): Trong các đơn
thức sau, đơn thức
nào là đơn thức thu
gọn , đơn thức không
phải là đơn thức thu
gọn ?Xác định hệ số
và phần biến của đơn
thức thu gọn ?
x; 3x
2
y; xyx; 5xy
2
zy
GV : yêu cầu 1 HS
đọc chú ý.
Hoạt đông 3: Bậc
của một đơn thức
GV(chiếu lên bảng
phụ):Cho đơn thức
2x
5
y
3
z, hãy xác định
số mũ của từng
biến.Và tính tổng số
mũ ?
GV : Ta nói 9 là bậc
của đơn thức đã
cho.Vậy thế nào là
bậc của đơn thức ?
GV : Số thực khác 0
là đơn thức bậc
không. Số 0 được coi
là đơn thức không có
HS : Chú ý nghe
giảng
HS : Trả lời
HS : Chú ý theo
dõi và trả lời.
HS : Đọc nội dung
chú ý.
HS :x có mũ 5
y có mũ 3 ; z có
mũ 1
Tổng các số mũ là
5 + 3 + 1 = 9
HS : Chú ý nghe
giảng và trả lời.
HS : Chú ý nghe
giảng.
-Đơn thức 10x
6
y
3
là đơn
thức thu gọn, 10 là hệ số,
x
6
y
3
là phần biến.
Khái niệm : (SGK-Tr
31
)
Chú ý : (SGK-Tr
31
)
3. Bậc của một đơn thức
- Đơn thức 2x
5
y
3
z có bậc
là 9
Khái niệm : (SGK-Tr
31
)
Chú ý : Số thực khác 0 là
đơn thức bậc không. Số 0
được coi là đơn thức
không có bậc.
Trang 3
Trần Thị Thu – Trường THCS Trung Kênh
7’
bậc.
Hoạt đông 4: Nhân
hai đơn thức
GV(chiếu lên bảng
phụ) : Cho A = 3
2
.16
7
và B = 3
4
.16
6
. Hãy
tính A.B
GV(chiếu lên bảng
phụ): Bằng cách
tương tự, ta có thể
thực hiện phép nhân
hai đơn thức.
GV(chiếu lên bảng
phụ):Yêu cầu HS làm
?3
GV : yêu cầu HS
nhận xét.
HS : Lên bảng làm
bài.
HS : Chú ý theo
dõi.
GV : lên bảng làm
bài.
HS : nhận xét bài
làm.
4. Nhân hai đơn thức
Cho A = 3
2
.16
7
và B =
3
4
.16
6
A.B = (3
2
.16
7
)( 3
4
.16
6
)
= (3
2
. 3
4
)( 16
7
.16
6
)
= 3
9
16
13
Ví dụ : (2x
2
y).(9xy
4
)
= (2.9)( x
2
x)(y y
4
)
= 18x
3
y
5
?3
( )
( )
( )
3 2
3 2
4 2
1
8
4
1
. 8
4
2
x xy
x x y
x y
− −
÷
= − −
÷
=
4. Luyên tập củng cố (10’)
- GV : yêu cầu HS nhắc lại thế nào là đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của
đơn thức, cách nhân hai đơn thức.
GV : Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài tập SGK. (chiếu lên bảng phụ)
Bài 11 , 12 ý a, 13(SGK-Tr
32
)
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc các khái niệm.
- Làm các bài 10, 12b,14 (SGK-Tr
32
)
- Xem trước bài : Đơn thức đồng dạng.
Trang 4