i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU THUỐC LÁ GIAI ĐOẠN
2011-2015
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Phan Thị Mỹ Hạnh
Sinh viên thực hiện : Trƣơng Thị Ngọc Hân
MSSV: 107405042 Lớp: 07DQD
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2011
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép dƣới bất
kỳ hình thức nào. Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp đƣợc thực hiện
tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà
trƣờng về lời cam đoan của mình.
TP. HCM, ngày , tháng , năm 2011
SVTH
Trƣơng Thị Ngọc Hân
iii
LỜI CẢM ƠN
Tuy thời gian thực tập ở phòng Tài chính_Kế toán tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu
Thuốc Lá chỉ trong một thời gian ngắn nhƣng đã bổ sung cho em những kiến thức về
thực tế, cùng với những kiến thức đã học ở trƣờng giúp em nắm vững hơn về kiến thức
ngành quản trị kinh doanh của mình.
Trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô giáo của Trƣờng
Đại Học Kỹ Thuật - Công Nghệ TP Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cô giáo Khoa
Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức, những bài học
quý báu trong suốt quá trình học tập ở trƣờng.
Với lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất em xin gửi đến Cô Phan
Thị Mỹ Hạnh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình
thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công Ty Xuất Nhập
Khấu Thuốc Lá đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty. Đặc biệt, em xin cảm ơn
chú Phạm Ngọc Hiến cùng các anh chị trong phòng Tài chính_Kế Toán đã tận tình
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp xúc, nắm bắt tình hình thực tế của công ty để hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ, kính chúc Công Ty
Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá Ngày càng thành công và phát triển.
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
TP. HCM, ngày , tháng , năm 2011
SVTH
Trƣơng Thị Ngọc Hân
iv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*********
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ tên sinh viên: Trƣơng Thị Ngọc Hân
MSSV: 107405042
Khóa: 2007 – 2011
1. Thời gian thực tập:
2. Bộ phận thực tập:
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc:
4. Kết quả thực tập theo đề tài:
5. Nhận xét chung:
Đơn vị thực tập
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HUỚNG DẪN
vi
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Nhận xét của đơn vị thực tập iii
Nhận xét của giáo viên hƣớng dẫn iv
Mục lục v
Lời mở đầu 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1. Khái niệm hoạt động tài chính 3
1.1.2. Nguyên tắc hoạt động tài chính 3
1.1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của quản lý tài chính 4
1.1.4. Tầm quan trọng của quản lý tài chính trong doanh nghiệp 5
1.2. Phân tích tài chính 6
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính 6
1.2.2. Ý nghĩa của hoạt động phân tích tài chính 6
1.3. Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.3.1. Phƣơng pháp phân tích theo chiều ngang 7
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích theo chiều dọc 7
1.3.3. Phƣơng pháp phân chia 8
1.3.4. Phƣơng pháp liên hệ cân đối 8
1.3.5. Phƣơng pháp phân tích các chỉ số tài chính 9
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 10
1.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.4.3. Phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ 12
1.4.4. Phân tích các chỉ số tài chính 13
vii
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XUẤT
NHẬP KHẨU THUỐC LÁ GIAI ĐOẠN 2009-2010 17
2.1. Giới thiệu chung về Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá 19
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty XNK Thuốc Lá 20
2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 21
2.2. Thực trạng hoạt động tài chính của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá giai đoạn
2009 – 2010 23
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 23
2.2.2. Phân tích các chỉ số tài chính 37
2.2.3. Nhận xét ƣu và nhƣợc điểm của công ty 43
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THUỐC LÁ GIAI ĐOẠN 2011-2015 46
3.1. Nguyên nhân tồn tại các nhƣợc điểm 46
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu
Thuốc Lá 47
3.2.1. Phát huy tính độc lập và nâng cao khả năng phát triển của mỗi đơn vị 47
3.2.2. Hạn chế tình trạng ứ động hàng hóa dự trữ, tránh chiếm dụng vốn 49
3.2.3. Nâng cao hiệu quả của các biện pháp thu hồi nợ 49
3.2.4. Cải thiện khả năng thanh toán và phát huy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 50
3.2.5. Tiếp tục tiết kiệm chi phí, nâng dần khả năng sinh lợi 51
Kết luận 53
Tài liệu tham khảo 54
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
CL : Chênh lệch
DT : Doanh thu
LN : Lợi nhuận
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
TS : Tài sản
VND : Việt Nam Đồng
XNK : Xuất nhập khẩu
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 22
Bảng 2.2. Sự biến động tài sản - nguồn vốn 24
Bảng 2.3. Biến động tài sản ngắn hạn 26
Bảng 2.4. Biến động tài sản dài hạn 28
Bảng 2.5. Biến động nguồn vốn 29
Bảng 2.6. Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 31
Bảng 2.7. Biến động doanh thu và chi phí 32
Bảng 2.8. Kết cấu báo cáo hoạt động kinh doanh 34
Bảng 2.9. Biến động của các dòng tiền 36
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá 21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nền kinh tế thị trƣờng luôn tồn tại một vấn đề khách quan đó là bất cứ ai dù là
một cá nhân, một tập thể hoặc một doanh nghiệp… khi gia nhập thị trƣờng đều phải
chấp nhận cạnh tranh. Quá trình cạnh tranh đó luôn xảy ra hai mặt trái ngƣợc nhau: vừa
đào thải vừa thúc đẩy sản xuất phát triển.
Đặc biệt trong thời kỳ hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ với
các nƣớc trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới. Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá
muốn đứng vững đƣợc trong cơn lốc của thị trƣờng xuyên quốc gia, xuyên lục địa, toàn
cầu hoá, đòi hỏi trƣớc tiên là phải quản lý tốt nguồn lực tài chính hiện có. Đồng thời
tạo nguồn tài chính mới để phục vụ và đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh có hiệu
quả trƣớc những biến động của thị trƣờng. Vì vậy, để đáp ứng một phần các yêu cầu
mang tính cấp thiết của mình, Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá cần tiến hành định
kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính . Từ đó phát
huy những lợi thế và tìm những khó khăn, ách tắc để khắc phục, tháo gỡ kịp thời, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nhƣ đƣa ra những giải pháp nhằm cải thiện tình
hình tài chính doanh nghiệp trong tƣơng lai bằng các phƣơng pháp dự báo và lập ngân
sách.
Với những lý do nêu trên, em thấy đƣợc tầm quan trọng của việc phân tích báo
cáo tài chính của một doanh nghiệp. Vì vậy em chọn đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THUỐC LÁ
GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 để nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích thực trạng tài chính của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá trên cơ sở
nghiên cứu các báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại và nguyên
nhân của nó, đồng thời nhận xét đƣa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động tài chính của công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: các báo cáo tài chính của công ty năm 2009, 2010.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
2
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi nghiên cứu sau:
+ Phạm vi không gian: Phòng tài chính – Kế toán Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc
Lá.
+ Phạm vi thời gian: từ 13/07/2011 – 30/09/2011
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phân tích các báo cáo tài chính thông qua các hình thức: Phƣơng pháp phân chia,
phƣơng pháp phân tích theo chiều ngang, phƣơng pháp phân tích theo chiều dọc,
phƣơng pháp liên hệ cân đối, và phƣơng pháp phân tích các chỉ số tài chính. Hay nói
cách khác ta sẽ lần lƣợt xác định các chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi và các hệ số phản ánh khả
năng thanh toán, sau đó so sánh với các chỉ tiêu tƣơng ứng của kỳ trƣớc (2009).
5. Kết cấu của ĐA/KLTN:
Gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tài chính tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá
trong giai đoạn 2009 - 2010
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công Ty Xuất nhập
Khẩu Thuốc Lá giai đoạn 2011 - 2015
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trong thời gian thực hiện đề tài, do kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh
khỏi những sai sót, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và
các anh chị trong công ty, để bài báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn về lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày…, tháng 9, năm 2011
SVTH
Trƣơng Thị Ngọc Hân
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hoạt động tài chính
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính vì nó trực tiếp gắn
liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác động quyết định đến thu nhập của các khâu
tài chính khác trong hệ thống tài chính.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp để giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
kinh doanh đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ nhằm thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá vốn chủ sở hữu. Nói cách khác hoạt
động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân
phối, sử dụng quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.
Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hƣớng tới các mục tiêu sau:
- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiện qua việc
thanh toán với các đơn vị có liên quan nhƣ ngân hàng, các đơn vị kinh tế khác mối
quan hệ này đƣợc cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lƣợng, mặt chất và
thời gian.
- Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc này đòi hỏi phải
tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhƣng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh đƣợc hoạt động bình thƣờng và mang lại hiệu quả cao.
- Hoạt động tài chính đƣợc thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân
thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà nƣớc, kỷ luật với các đơn vị
tài chính kinh tế có liên quan.
1.1.2. Nguyên tắc hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, do đó việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
4
nguyên tắc đƣợc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính,
gồm:
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Lập báo cáo tài chính trên giả thiết rằng doanh nghiệp
đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong một tƣơng lai có thể thấy đƣợc.
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Các báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên cơ sở dồn tích.
- Nguyên tắc nhất quán: Đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng các khái niệm, nguyên
nhân chuẩn mực, phƣơng pháp tính toán nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác.
- Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: Cho phép chấp nhận những sai sót nhỏ, không trọng
yếu nếu các khoản mục này không làm ảnh hƣởng đến tính trung thực và hợp lý của
báo cáo tài chính, tức là không làm thay đổi quyết định của những ngƣời sử dụng
thông tin. Đồng thời thông tin cung cấp phải dựa trên cơ sở tập hợp đầy đủ, không
phân tán rải rác làm nhiễu thông tin cho ngƣời đƣa ra quyết định.
- Nguyên tắc bù trừ: Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình
bày báo cáo tài chính không đƣợc bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng
biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc so sánh: Trong các báo cáo tài chính nhƣ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu
để có thể so sánh đƣợc giữa các kỳ kế toán.
1.1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của quản lý tài chính
Quản lý tài chính doanh nghiệp dựa vào phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp là quá trình phân tích báo cáo tài chính, qua đó xem xét, kiểm tra đối chiếu, so
sánh các số liệu, tài liệu, tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích
đánh giá sức mạnh tài chính, tình hình công nợ, hiệu quả kinh doanh và triển vọng
cũng nhƣ rủi ro trong tƣơng lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là báo cáo tổng
hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ cũng nhƣ tình hình tài chính, kết quả
kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Do đó việc thƣờng xuyên tiến hành phân tích
tài chính sẽ cung cấp thông tin cho ngƣời sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh
giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát lại, vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài
chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và đƣa ra quyết định tài chính, quyết
định đầu tƣ và quyết định tài trợ phù hợp. Phân tích tình hình tài chính thông qua các
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
5
báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm ngƣời: các nhà
quản lý, các nhà đầu tƣ, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín
dụng, các cơ quan chính phủ và ngƣời lao động mỗi nhóm ngƣời này có nhu cầu
thông tin khác nhau.
- Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâm hàng
đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục
sẽ bị cạn nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả
năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa.
- Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâm hàng đầu của
họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy họ đặc biệt quan tâm đến
lƣợng tiền và các khoản có thể chuyển nhanh thành tiền từ đó so sánh với nợ ngắn
hạn để biết đƣợc khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các
chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng cần quan tâm đến số lƣợng vốn chủ
sở hữu bởi vì nguồn vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trƣờng hợp doanh
nghiệp bị rủi ro trong thanh toán.
- Đối với các nhà cung cấp vật tƣ hàng hoá dịch vụ cho doanh nghiệp, họ cần đƣa ra
các quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới đƣợc mua chịu hàng hay không,
họ cần biết đƣợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian
sắp tới.
- Đối với các nhà đầu tƣ, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và
sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động kinh
doanh, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trƣởng của các doanh nghiệp. Ngoài ra
các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tài chính
hoạch định chính sách, những ngƣời lao động cũng rất quan tâm tới các thông tin
tài chính của doanh nghiệp.
1.1.4. Tầm quan trọng của quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp rút ra
quyết định lựa chọn phƣơng án kinh doanh tối cao và đánh giá chính xác thực trạng
tiềm năng tài chính của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
6
1.2. Phân tích tài chính
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu tình hình tài chính hiện
hành và quá khứ, tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của
ngành, là tất cả các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ phát sinh trong
quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan trong quá trình tái
sản xuất của công ty. Chính vì thế phân tích tài chính là việc tiến hành phân tích các số
liệu cụ thể của các báo cáo tài chính nhằm đánh giá tiềm năng hiệu quả kinh doanh
cũng nhƣ rủi ro trong tƣơng lai và đề ra biện pháp giải quyết cho việc kinh doanh đạt
hiệu quả cao đồng thời cho phép đánh giá nhiều mặt hoạt động, xem xét cụ thể các loại
vốn và nguồn vốn của công ty, mối quan hệ giữa công ty với cơ quan chủ quản, ngân
sách nhà nƣớc, giữa công ty với các vị kinh tế khác và trong nội bộ của công ty.
1.2.2. Ý nghĩa của hoạt động phân tích tài chính
Hoạt động tài chính của công ty có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu không thực hiện tốt, năng suất lao động
thấp, chất lƣợng sản phẩm giảm, sản phẩm không tiêu thụ đƣợc sẽ làm cho tình hình tài
chính của công ty gặp khó khăn. Ngƣợc lại, công tác tài chính tốt sẽ thúc đẩy quá trình
sản xuất kinh doanh. Vì thế cần phải thƣờng xuyên, kịp thời kiểm tra đánh giá, tình
hình hoạt động mọi mặt của công ty. Do đó phân tích tình hình tài chính giữ một vai
trò quan trọng và có ý nghĩa nhƣ sau:
- Phân tích tình hình tài chính giúp cho ngƣời quản lý công ty kiểm tra, đánh giá mức
độ hoàn thành của quá trình sản xuất kinh doanh, nhận biết đƣợc thế mạnh, thế yếu
của công ty, biết các nguyên nhân ảnh hƣởng và dự báo đƣợc rủi ro của việc kinh
doanh trong tƣơng lai. Từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng kế hoạch kinh doanh cho
kỳ sau tốt hơn hoặc có giải pháp phù hợp.
- Cung cấp thông tin về nguồn vốn sở hữu, các khoản nợ và kết quả quá trình hoạt
động, các sự kiện và tình huống làm biến đổi nguồn vốn và các khoản nợ của công ty.
- Phân tích tình hình tài chính sẽ đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử
dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của công
ty, cung cấp thông tin cho nhà đầu tƣ, ngân hàng … để họ có những quyết định đầu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
7
tƣ, cho vay có hiệu quả và xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp. Trên cơ
sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Vậy phân tích tình
hình tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ cho công tác quản lý của cơ
quan cấp trên, cơ quan tài chính và ngân hàng.
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn nhƣ: xem xét việc phân bổ vốn, nguồn
vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của công ty, tình hình chấp hành
các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nƣớc.
- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.3. Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp phân tích theo chiều ngang
Phân tích theo chiều ngang chính là việc xem xét, nhìn nhận, đánh giá chung tình
hình tài chính của công ty. Mục đích cụ thể của việc phân tích là đƣa ra những đánh giá
sơ bộ ban đầu về tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty. Tài liệu phân tích
chủ yếu là bảng cân đối kế toán. Nói cách khác, phân tích theo chiều ngang là làm nổi
bật biến động của một khoản mục nào đó trong bảng cân đối kế toán qua thời gian,
giúp đánh giá khái quát sự biến động chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài
chính của công ty. Sau khi đánh giá từ tổng quát đến chi tiết các số liệu, dữ kiện, các sự
kiện có liên quan sẽ giúp chúng ta liên kết các thông tin này lại và đánh giá khả năng
tiềm tàng cũng nhƣ rủi ro, nhận ra những khoản có biến động đáng chú ý, cần phải tập
trung phân tích, xác định nguyên nhân và đƣa ra quyết định thích hợp.
Công thức:
- Số tuyệt đối: Y = Y
1
– Y
0
Trong đó: Y
1
: Trị số của chỉ tiêu phân tích
Y
0
: Trị số của chỉ tiêu gốc
- Tỷ lệ tăng = (Yx100)/Y
0
1.3.2. Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
8
Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục đƣợc thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu
so với một khoản mục đƣợc chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%. Phân tích theo chiều dọc
giúp ta đƣa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy đƣợc kết cấu của từng chỉ tiêu bộ
phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng hay giảm nhƣ thế nào, từ đó đánh giá tình hình tài
chính của công ty.
Công thức:
Chỉ tiêu kết cấu = (Y
i
x 100)/(Y
1
+ Y
2
+…)
Trong đó: Y là trị số của chỉ tiêu phân tích
1.3.3. Phương pháp phân chia
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả chung thành
những bộ phận khác nhau phục vụ cho việc nhận thức quá trình và kết quả đó dƣới
những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tƣợng trong
từng thời kỳ. Trong phân tích, ngƣời ta thƣờng chi tiết quá trình phát sinh và kết quả
đạt đƣợc của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu kinh tế theo
những tiêu thức sau:
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu
thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó.
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: chia nhỏ qúa trình và kết
quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển.
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tƣợng và kết quả kinh tế: chia nhỏ quá
trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu.
1.3.4. Phương pháp liên hệ cân đối
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối
liên hệ cân đối. Cân đối là sự cân bằng về lƣợng giữa hai mặt, giữa các yếu tố của quá
trình kinh doanh.
Ví dụ nhƣ giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh, giữa các nguồn thu và chi, giữa
nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán, giữa nguồn huy động và sử dụng vật tƣ
trong sản xuất kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
9
Phƣơng pháp liên hệ cân đối đƣợc sử dụng nhiều trong công tác lập và xây dựng
kế hoạch và ngay cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ về lƣợng
của các yếu tố và quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó có thể xác định ảnh hƣởng của
các nhân tố.
Khi tiến hành phân tích, chúng ta cần chú ý đến mối quan hệ, tính cân đối cần
thiết và hữu dụng trong quản lý tài chính của từng thời kỳ, từng doanh nghiệp, từng
hoàn cảnh kinh tế. Không nên quá chú trọng vào lý thuyết xét về mặt kỹ thuật sẽ làm
cho việc phân tích tản mạn và không hữu ích.
1.3.5. Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
Các chỉ số tài chính đƣợc trình bày theo dạng phân số. Điều đó có nghĩa là một tỷ
số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố là mẫu số và tử số của nhân tố
đó. Mặt khác, các tỷ số tài chính còn chịu ảnh hƣởng lẫn nhau. Hay nói cách khác, một
tỷ số tài chính lúc này đƣợc trình bày bằng tích một vài tỷ số tài chính khác. Có thể dựa
vào các tỷ số để so sánh với kỳ trƣớc hoặc kỳ gốc của doanh nghiệp, với tỷ số trung
bình của ngành.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài
chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan. Điều đó
cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiều hƣớng
suy thoái của doanh nghiệp. Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.
Để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, trƣớc hết căn cứ vào số
liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh để thấy đƣợc quy mô vốn mà
đơn vị sử dụng trong kỳ cũng nhƣ khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của
doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sản hay tổng
nguồn vốn thì chƣa đủ để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải
phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán để hiểu đƣợc
một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nhƣ tình hình sử dụng tài chính của doanh
nghiệp và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán theo quan
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
10
điểm luân chuyển vốn. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lƣu động và tài sản
cố định chúng đƣợc hình thành chủ yếu từ vốn chủ sở hữu.
Trong quá trình kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng đƣợc nhu
cầu, doanh nghiệp đƣợc phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh. Loại trừ các khoản
vay quá hạn, thì các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, chƣa đến hạn trả đều đƣợc coi là
nguồn vốn hợp pháp.
Mặt khác theo nguyên tắc cân bằng của bảng cân đối kế toán:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Đẳng thức trên có thể triển khai nhƣ sau:
TS lƣu động + TS cố định = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn CSH
Nếu giả định tổng tài sản tăng lên, thì phía nguồn vốn cũng phải tăng lên một
khoản tƣơng ứng, đó có thể là một khoản nợ đã tăng hoặc một khoản tăng trong vốn
chủ sở hữu.
Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích mối quan hệ giữa
các khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ là không đầy đủ. Do đó chủ doanh
nghiệp, kế toán trƣởng và các đối tƣợng quan tâm đến tình hình doanh nghiệp cần phải
xem xét và phân tích thêm các tỷ số tài chính.
Nhƣ vậy, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính:
+ Phân tích bảng cân đối kế toán
+ Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
- Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính.
1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
1.4.1.1. Tình hình biến động của tài sản - nguồn vốn
Dùng các chỉ tiêu, xác định tỉ lệ tăng giảm về tài sản, nguồn vốn của doanh
nghiệp giữa các niên độ với nhau.
Phần tài sản phản ánh tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
11
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của bảng cân đối kế toán thể
hiện vốn doanh nghiệp tại thời điểm lập BCĐKT, Xét về mặt pháp lý, đây là vốn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản của
bảng cân đối kế toán, nhà quản trị có thể đánh giá khái quát quy mô vốn, cơ cấu vốn,
quan hệ giữa năng lực sản xuất với trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Phân tích kết cấu tài sản - nguồn vốn
Phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành phần tài sản của doanh nghiệp
bao gồm nợ và vốn của doanh nghiệp.
Dựa vào việc phân tích kết cấu tài sản, có thể thấy đƣợc hƣớng đầu tƣ vốn của
doanh nghiệp đã hợp lí hay chƣa thông qua việc phân tích kết cấu của tài sản cố định
và tài sản lƣu động trong mối liên hệ với mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Kết
cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là dựa vào vốn vay hay vốn sở hữu để từ đó
đƣa ra kết luận về thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích theo chiều ngang: Phân tích chỉ nhằm phản ánh biến động tăng giảm của
từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán giữa các kỳ so sánh.
- Phân tích theo chiều dọc: Tất cả các khoản mục đều đƣợc đem ra so sánh với tổng
nguồn vốn, hoặc tổng tài sản để xác định kết cấu của từng khoản mục trong tổng số,
đánh giá biến động so với quy mô chung, giữa cuối kỳ so với đầu kỳ.
1.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh kết quả kinh doanh của một kỳ (tháng, quý, năm). Thông qua báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh ta có thể biết đƣợc sự chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận
thu về, kết quả đó cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ vừa qua.
Nếu so sánh giữa các năm với nhau thì kết quả đó cho ta thấy doanh nghiệp đang trên
đà phát triển hay có xu hƣớng suy yếu.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các nội dung chính sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
- Giá vốn hàng bán.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
12
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Chi phí tài chính.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Thu nhập khác.
- Chi phí khác.
- Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận trƣớc thuế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1.4.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp nhằm cung cấp
thông tin về dòng tiền lƣu chuyển ở một tổ chức trong một kỳ kinh doanh nhất định.
Dựa vào báo cáo lƣu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến
động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán đƣợc bằng tiền trong kỳ tiếp theo
của doanh nghiệp.
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ phản ánh dòng tiền lƣu chuyển vào và ra khỏi tổ chức
(các khoản thu và chi tiền) trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh,
hoạt động đầu tƣ và hoạt động tài chính.
- Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và
chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ thu tiền
mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thƣờng bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt
trả cho ngƣời bán hoặc ngƣời cung cấp, chi trả lƣơng, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay
- Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tƣ: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra
liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp. Các khoản thu chi tiền
mặt nhƣ bán tài sản, bán chứng khoán đầu tƣ, thu nợ các công ty khác, thu lại về phần
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
13
đầu tƣ, các khoản chi tiền mặt nhƣ mua tài sản chứng khoán đầu tƣ của các doanh
nghiệp.
- Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu chi liên
quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm
tăng giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn
dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn góp liên doanh, phát hành trái phiếu…
Ngoài ra, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ
- Tiền và các khoản tiền tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ
- Tiền và các khoản tiền tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ
1.4.4. Phân tích các chỉ số tài chính
Hầu hết các tỷ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho ngƣời sử dụng nhận
biết làm thế nào để tính toán các tỷ số ấy hoặc làm thế nào để xác định giá trị của nó.
Các loại tỷ số tài chính quan trọng nhất là:
1.4.4.1. Tỷ số thanh toán
Tỷ số thanh toán là tỷ số đo lƣờng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.
Loại tỷ số này gồm có: tỷ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số thanh toán hiện thời) và tỷ số
thanh toán nhanh.
- Tỷ số thanh toán hiện thời: Tỷ số này nhằm đo lƣờng khả năng đảm bảo thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lƣu động của công ty.
Công thức:
Giá trị tài sản lƣu động
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
- Tỷ số thanh toán nhanh: Tỷ số này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay
các khoản nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản lƣu động có khả
năng chuyển hoá thành tiền nhanh nhất.
Công thức:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
14
(Giá trị tài sản lƣu động – Giá trị hàng tồn kho)
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
1.4.4.2. Tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng tài sản
Nhóm tỷ số này đo lƣờng hiệu quả quản lý tài sản của công ty.
- Tỷ số hoạt động tồn kho: Tỷ số này dùng để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của
công ty.
Công thức: Doanh thu
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá trị hàng tồn kho
- Kỳ thu tiền bình quân: Tỷ số này dùng để đo lƣờng hiệu quả và chất lƣợng quản lý
khoản phải thu.
Công thức:
Giá trị khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần / 360
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này dùng để đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài
sản cố định của công ty nhƣ máy móc, thiệt bị và nhà xƣởng.
Công thức:
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định =
Tài sản cố định ròng
- Vòng quay tài sản: Tỷ số này dùng để đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản nói chung
mà không phân biệt đó là tài sản cố định hay tài sản lƣu động.
Công thức:
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản =
Giá trị tổng tài sản
1.4.4.3. Tỷ số về đòn cân nợ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Thị Mỹ Hạnh
SVTH: Trương Thị Ngọc Hân
15
- Tỷ số nợ: Tỷ số này dùng để đo lƣờng mức độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản.
Công thức:
Tổng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng nguồn vốn
- Tỷ số thanh toán lãi vay: Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng trả lãi của công ty.
Công thức:
EBIT
Tỷ số khả năng trả lãi =
Chi phí lãi vay
- Tỷ số đảm bảo nợ: Tỷ số này dùng đo lƣờng khả năng trả nợ của công ty.
Công thức:
EBIT
Tỷ số khả năng trả nợ =
Chi phí lãi vay + Nợ gốc
1.4.4.4. Tỷ số doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ lệ lãi gộp: Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty.
Công thức: EBIT
Tỷ lệ lãi gộp =
Tổng tài sản
- Tỷ số doanh lợi tiêu thụ(ROS): Cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra đƣợc bao nhiêu lợi
nhuận.
Công thức:
Lợi nhuận ròng
ROS = x 100%
Doanh thu
- Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA): Tỷ số này dung để đo lƣờng khả năng sinh lợi trên
mỗi đồng tài sản của công ty.
Công thức: