1
BÀI SEMINAR VỀ MẠNG WLAN
Giáo viên hướng dẫn: NguyễnKhắcKiểm
Sinh viên thựchiện:
NguyễnXuânHoà – ĐT7
TrầnThị Ngọc– ĐT7
WLAN
-
WLAN là mộthệ thống truyền thông dữ liệu
mở để truy nhậpvôtuyếntóimạng Internet
và các mạng Intranet.Nó cho phép kếtnối
LAN tớiLAN trongmộttoànhàhoặcmộtkhu
tậpthể hoặcmộtkhutrường đạihọc…
-
WLAN hoạt động dướiphânlớp điềukhiển
liên kết logic IEEE 802.11 (LLC) cung cấptất
cả các dịch vụ để hỗ trợ phân lớp LLC
2
Ưuvànhược điểmcủaWLAN
* Ưu điểm:
-Tiếtkiệm chi phí thiếtlập đường dây trong
toà nhà và chi phí bảodưỡng
-Tiếtkiệmthờigian
-Khả năng mở rộng và quảnlýcao: dễ bổ
sung điểmtruycập, tránh đượctìnhtrạng bị
đứthoặchỏng dây dịch vụ
- Tính linh động: có thể truy nhậpvàomạng
LAN từ xa, đặcbiệttiệnlợi cho ngườisử
d
ụ
ng Laptop
Ưuvànhược điểmcủaWLAN
* Nhược điểm:
-Tínhbảomậtcủahệ thống chưacao
-Sựổn định đường truyềnphụ thuộc
nhiềuvàocácthiếtbị thu/phát sóng
khác ở gầntầnsố
-Phạmvi phụ vụ bị giớihạn
3
Các mô hình hoạt động
Mô hình cơ sở hạ tầng: mộtmạng
không dây ít nhấtcũng phảicómột
điểmtruynhập (AP – Access Point),
mộtthiếtbị đóng vai trò bắccầucho
máy tính dựatrêntínhiệuvôtuyến
đến các máy tính khác và đếnmột
mạng chạydâynhư Internet hoặc
mạng riêng.
Các mô hình hoạt động
Mô hình cơ sở hạ tầng
4
Các mô hình hoạt động
* Mô hình Adhoc: Mô hình này không
chứa điểmtruycập không dây và máy
tính dựatrênkếtnối không dây kếtnối
và truyền thông trựctiếpvớicácmáy
tính khác
Các mô hình hoạt động
Mô hình Adhoc
5
CấutrúcgiaothứccủaWLAN
Application layer
Presentation layer
Session layer
Transport layer
Network layer
Data link layer
Physical layer
Chuẩn IEEE 802.11
trong mô hình OSI
Logical Link Control
Medium Access (MAC)
Physical (PHY)
Hai lớpthấpnhấttrongmôhìnhOSI tương đương với3 lớp trong mô hình mạng WLAN
CấutrúcgiaothứccủaWLAN
WLAN khác vớimạng hữutuyếntruyền
thông chủ yếu ở lớpvậtlývàở lớp
điềukhiểntruynhậpmôitrường (MAC)
của mô hình tham chiếuOSI
6
CấutrúcgiaothứccủaWLAN
Có hai phương thứctiếpcận trong cung cấp
điểmgiaodiệnvậtlýchoWLAN:
-Nếu điểmgiaodiệnvậtlýnằmtronglớp
LLC: cho phép các nút di động trao đổi thông
tin trựctiếpvới nhau thông qua các Card
giao diệnmạng vô tuyến
-Nếu điểmgiaodiệnvậtlýnằm ở lớpMAC:
áp dụng điểmtruynhậpvàMAC yêucầumột
kếtnốihữutuyến
Các thiếtbị sử dụng trong
mạng WLAN
Card mạng không dây
Các điểmtruynhập không dây (AP)
Bridge không dây
7
Các thiếtbị sử dụng trong
mạng WLAN
9
Card mạng không dây:
-Giaotiếpmáytínhvớimạng không dây bằng cách
điềuchế tín hiệudữ liệuvớichuỗitrảiphổ và
thựchiệngiaothứctruynhậpcảm ứng sóng
mang.
-Card mạng không dây thường có một anten ngoài
có thể gán lên tường hoặcmộtvị trí nào đótrong
phòng.
Các thiếtbị sử dụng trong
mạng WLAN
Card mạng không dây:
8
Các thiếtbị sử dụng trong
mạng WLAN
9
Các điểmtruynhậpkhôngdây:
-Tạoracácvùngphủ sóng, nối các nút di
động tớicơ sở hạ tầng củacácmạng LAN
-Cácđiểmtruycậpkhôngchỉ cung cấptrao
đổi thông tin mà còn vớicácmạng có dây
mà còn lọclưulượng và thựchiệnchức
năng cầunốivớicáctiêuchuẩnkhác.
-Do băng thông ghép đôi không đốixứng
giữa thông tin hữutuyếnvàvôtuyếnnên
các AP cầncóbộ đệmthíchhợ
pvàcáctài
nguyên củabộ nhớ
Các thiếtbị sử dụng trong
mạng WLAN
Các điểmtruynhậpkhôngdây:
Các điểmtruycậptraođổivới
nhau qua mạng hữutuyến để
quản lý các nút di động. Một
điểmtruycậpkhôngcần điều
khiểntruycậptừ nhiều nút di
động (có nghĩalàcóthể hoạt
động vớimộtgiaothứcngẫu
nhiên phân tán như CSMA)
9
Các thiếtbị sử dụng trong
mạng WLAN
9
Bridge không dây:
- Wbridge đượcthiếtkế để nốicácmạng
vớinhau, đặcbiệt trong các toà nhà có
khoảng cách xa tới 32 km. Phụ thuộcvào
khoảng cách và vùng mà cần dùng tới
anten ngoài.
- Wbridge cung cấp 1 cách nhanh chóng và
rẻ tiềnso vớiviệcsử dụng cáp hoặc
đường điệnthoại thuê riêng.
Các thiếtbị sử dụng trong
mạng WLAN
Bridge không dây:
- Wbridge có thể
lọclưulượng và
đảmbảorằng
các hệ thống
mạng không dây
đượckếtnốitốt
mà không bị mất
lưulượng cần
thiết
10
Các chuẩnWLAN
Chuẩn IEEE 802.11 được IEEE đưa vào tháng
6/1977, mộtchuẩntruyền thông cho mạng
WLAN
Chuẩn đưaracácquyđịnh hoạt động ở 2
lớp Datalink và Physical củamôhìnhOSI
-Lớp Datalink (MAC): thựchiệnchứcnăng
cho phép chia sẻ kênh truyền.
-Lớp Physical: cung cấpviệctruyềndữ liệu
thựcsự theo những phương thức khác nhau.
Các chuẩnWLAN
Dưới đây là các chuẩn, tốc độ tối đa
của chúng, dãy thiếtlậptầnsố và các
ứng dụng củanó:
Chuẩn 802.11
-Tốc độ bit tối đa: 2Mbps
-Dảitần:Băng tầnS chocôngnghiệp,
khoa học, y học(dảitầntừ 2.4 đến
2.5GHz)
11
Các chuẩnWLAN
Chuẩn 802.11b:
-Tốc độ bit tối đa 11Mbps
-Dảitần: Băng tầnS chocôngnghiệp,
khoa họcvày học
- Ứng dụng: đượcsử dụng rộng rãi
Các chuẩnWLAN
Chuẩn 802.11a:
-Tốc độ bit tối đa 54Mbps
-Dảitần: Băng tầnC chocôngnghiệp,
khoa họcvày học( từ 5.725 đến 5.875
GHz)
- Ứng dụng: không đượcsử dụng rộng
rãi do đắt đỏ và giớihạnvề dảitần
12
Các chuẩnWLAN
Chuẩn 802.11g:
-Tốc độ bit tối đa 54 Mbps
-Dảitần: Băng tầnS chocôngnghiệp,
khoa họcvày học.
- Ứng dụng: Phổ biếncaovớicácthiết
bị 802.11g và tương ứng về sau với
thiếtbị 802.11b.
Phương thức truy xuấtWLAN
Sử dụng phương thức CSMA/CA – Carier
Sense Multiple Access With Collision
Avoidance: đatruyxuấtcảmbiếnmang
tránh xung đột.
-Mỗitrạmmuốntruyền thông tin trướchết
phảikiểmtramôitrường truyền, nếumôi
trường rỗi thì nó mớitruyềngóidữ liệu.
13
Phương thức truy xuấtWLAN
-Tạitrạmnhậnsẽ truyềntínhiệutrả lời
(ACK) cho trạmgửirằng không có xung
độtxảyra.
-Nếutrạmgửi không nhận đượctín
hiệutrả lời(ACK) từ trạmnhận, nó sẽ
gửilạigóidữ liệu đầutiênchotớikhi
nào nhận đượcgóiACK từ trạmgửi.
Hoạt động củamạng WLAN
Mạng không dây là sự kếtnối2 hoặc
nhiều máy tính qua tín hiệu sóng Radio.
Đặc điểmcủamạng không dây là:
-Chiasẻ nguồn tài nguyên và truyền
không cầnphảidây.
-Càiđặtdễ dàng, tính ổn định cao nên
thích hợpvớisử dụng trong các gia
đình cũng như công sở.
14
Hoạt động củamạng WLAN
Tương tự như mạng Ethernet, mạng WLAN
truyềntínhiệutheodạng gói. Mỗi Adapter có
mộtsố địachỉ duy nhất. Mỗigóichứadữ liệu
và địachỉ của Adapter gửi/nhận.
Adapter có khả năng kiểmtrađường truyền
trướckhigửidữ liệulênmạng. Nếu đường
truyềnrỗi chúng mớigửidữ liệu đi.
Hoạt động củamạng WLAN
Mạng WLAN sử dụng sóng điệntừ trong
không khí ( sóng vô tuyếnvàtiahồng ngoại)
để truyền thông tin từ một điểmtớimột
điểm khác mà không dựavàosự kếtnốivật
lý.
Trong cấuhìnhđặctrưng WLAN, việctruyền
và nhậntínhiệugọilàđiểmtruycập, kếtnối
tớimạng có dây từ mộtvị trí có định dùng
cáp Ethernet.
15
Hoạt động củamạng WLAN
Mộttínhiệutruycậpcóthể hỗ trợ một
nhóm người dùng và có chứcnăng
trong phạm vi vùng nhỏ hơn 100 hoặc
lớnhơn 100 fet.
Vấn đề bảomậttrongWLAN
* Để kếtnốitớimạng LAN hữutuyến,
bạnphảitruycậptheođường truyền
bằng cáp dây, phảikếtnốimộtPC vào
mộtcổng mạng. Vớimạng không dây
thì chỉ cầnmáycủabạnnằmtrong
vùng phủ sóng củamạng WLAN, như
vậybấtkìaiđềucóthể truy cậpbằng
phương tiệnthíchhợp. Do đóvấn đề
bảotrongWLAN khóhơn trong LAN.
16
Vấn đề bảomật trong WLAN
Để bảovệ mạng không dây, bạnphảicấu
hình các tuỳ chọnthẩm định và mã hoá:
-Sự thẩm định yêu cầumáytínhphải cung
cấpcácuỷ nhiệmtàikhoảnhợplệ của
chúng. Sự thẩm định ngănchặnnhững
ngườidùngnguyhiểm, không cho phép
những ngườinàyđăng nhậpvàomạng
không dây củabạn.
Vấn đề bảomậttrongWLAN
-Sự mã hoá: yêu cầumãhoánội dung
của các khung dữ liệudâyđể chỉ có
ngườinhậnmớicóthể dịch được
chúng. Mã hoá ngănchặnngười dung
nguy hiểmvàdữ liệu không hợplệ vào
mạng.
17
Vấn đề bảomậttrongWLAN
Các WLAN IEEE 802.11 hỗ trợ các
chuẩnbảomật:
* IEEE 802.11
* IEEE 802.1X
* WPA (Wifi Protected Access)
* WPA2 (Wifi Protected Access 2)