Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Tiểu luận khoa học chính sách công công tác tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện hòn đất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (491.96 KB, 10 trang )

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUN TRUYỀN
KHOA CHÍNH TRỊ HỌC 

***

TIỂU LUẬN 
MƠN: KHOA HỌC CHÍNH SÁCH CƠNG

Đề tài: CƠNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH 
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HỊN ĐẤT

Sinh viên thực hiện: Phạm Thành Nhân
Lớp: KHQLNN K40B Kiên Giang


2
KIÊN GIANG ­ 2022

2


A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Khóa luận
2.1. Mục đích
2.2. Nhiệm vụ
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
       3.2. Phương pháp nghicn cúu
3.2.1. Phương pháp luận:
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu:


4. Ý nghĩa của khỏa luận
5. Kết cấu của khóa luận
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH 
GIẢM NGHÈO
1.1. Thực hiện chính sách giảm nghèo 
1.1.1. Quan niệm về nghèo
1.1.4. Tiên chí đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo
1.2. Nội dung thực hiện chính sách giảm nghèo
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách giảm nghèo
Chương 2:  THỰC TRẠNG TỔ  CHỨC THỤC HIỆN CHÍNH SÁCH 
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HỊN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG
2.1. Đặc điểm tự  nhiên, kinh tế  ­ xã hội huyện Hịn Đất, tỉnh Kiên  
Giang
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hịn Đất
2.2.1. Kết quả đạt được và ngun nhân
2.2.2.Hạn chế và ngun nhân
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỤC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM 
NGHÈO Ở HUYỆN HỊN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG
3.1. Hồn thiện xây dựng chương trình, kế hoạch về thực hiện chính sách 
giảm nghèo
3.2. Tăng cường cơng tác phổ biến tun truyền về chính sách giảm nghèo 
và trợ giúp pháp lý cho ngưịi nghèo
3.3. Tăng cường mối quan hộ phối họp giữa chính quyền vói các tổ  chức  
Chính trị ­ Xã hội trong thực hiện chính sách giảm nghèo
3.4. Đào tạo và bồi duỡng nhân lực để thực hiện chính sách giảm nghèo
3.5. Xã hội hóa các hoạt động giảm nghèo
3.6. Tăng cường cơng tác kiểm tra, giám sát về thục hiện chính sách giảm  
nghèo



C. PHẦN KẾT LUẬN

A. PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Nghèo đói là vấn dề  tồn cầu bức xúc, tồn tại trong bất kỳ  xã hội  
nào và là thách thức lớn đối với chính sách phát triển kinh tế ­ xã hội của 
mỗi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển, nếu 
khơng có chính sách giảm nghèo phù hợp sẽ  dễ  dẫn đến bất  bình đẵng, 
gây xung đột, căng thẳng trong xã hội đe dọa an ninh và sự  phát triển  ổn 
định của mỗi quốc gia. Vì vậy, tất cả  các quốc gia trên thế  giới, dù là 
nước nghèo, hav nước giàu đều phài quan tâm giải quyết, xây dựng chính 
sách giảm nghèo, để  đảm bảo hài hịa xã hội, phát triển bền vững, c ải 
thiện đời sống nhân dân, ổn định, bảo đảm các quyền con người.
Ở Việt Nam vấn đề giảm nghèo ln dược Đảng, Nhà nước và tồn xã 
hội quan tâm nhầm thực hiện mục tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh 
thần của người dần, giảm nghèo góp phần thu hẹp khoảng cách chênh 
lệch về mức sống giữa nơng thơn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc  
và các nhóm dân cư;  đồng thời thể  hiện quyết tâm trong việc thực hiện 
Mục   tiêu  thiên   niên  kỷ  của  Liên   hợp   quốc   mà   Việt  Nam  đã  cam   kết. 
Những năm qua, nhờ  tích cực thực hiện các chương trình giảm nghèo đ ã 
tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; 
cơ sở hạ tầng của các huyện, xã nghèo được tăng cường; đời sống người 
nghèo được cải thiện rõ rệt, tỷ  lệ  hộ  nghèo cà nước đã giảm đáng kể. 
Thành tựu giảm nghèo của nước ta thời gian qua được cộng đồng quốc tế 
ghi nhận và đánh giá cao.
Hịn Đất là một huyện vùng tứ  giác Long Xun thuộc tỉnh Kiên 
Giang, địa bàn khá rộng, dân cư tương đối đơng, có đơng đong bào các dân  
tộc thiểu số cùng sinh sổng với khoảng 13,6 7% dân so là dân tộc thiểu số, 

trong đó đồng bào dân tộc Khmer chiếm tỷ  lệ 13,1 2%. Hiện nay, trên địa 
bàn huyện vẫn cịn 02/14 xã thuộc xà đậc biệt khó khăn vùng bãi ngang  
ven biển; 3/85  ấp thuộc  ấp đặc biệt khó khăn. Đời sống của  nhân dân 
trong huyện tuy đã được nâng lên nhưng mặt bằng chung vẫn cịn nhiều 
khó khăn, thu nhập bình qn đầu người hiện nay của huyện mới đạt 56 
triệu đơng/người/năm. Điều này đặt  ra nhiều khó  khăn, thách thức trong 
thực hiện chính sách giảm nghèo của Nhà nước trên địa bàn huyện hiện 
nay.
Những năm qua, bằng sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân 
dân huyện Hịn Đât, việc thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn đã 


đạt được nhiêu thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, kết quả  giảm nghèo chưa 
thực sự bền vững, một số hộ tuy đã thốt nghèo nhưng mức thu nhập nằm 
sát chuẩn nghèo cịn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm cịn cao; chênh lệch 
giữa  giàu ­ nghèo giữa nhóm dân cư  vẫn cịn khá lớn, đời sống người 
nghèo nhìn chung vẫn cịn nhiều khó khăn, nhất là người nghèo ở  các  ấp, 
xã có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, vùng đồng 
bào dân tộc thiểu số.
Từ  tình hình trên cho thấy, việc nghiên cửu lý luận, đánh giá thực 
trạng thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện thời gian qua, 
để  trên cơ  sở  đó dề  xuất các giải pháp trong thực hiện chính sách giảm 
nghèo tại huyện thời gian tới được tốt hơn khi thay đổi chuẩn nghèo trong 
thời gian tới là vấn đề đang đặt ra rất cấp thiết hiện na y. Vì vậy, tơi chọn 
đề tài: “Cơng tác tổ  chức thực hiện chính sách giảm nghèo  ở huyện Hịn 
Đất, tỉnh Kiên Giang” làm  tiểu  luận  kết thúc mơn Khoa học Chính sách 
cơng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Khóa luận
2.1. Mục đích
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách gi ảm 

nghèo, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn 
huyện Hịn Đất, tỉnh Kiên Giang, trên cơ sở đó, đề xuất một sổ giải pháp 
nhằm thực hiện tốt hơn chính sách giảm nghèo ở huyện.
2.2. Nhiệm vụ
Hệ  thống hóa, làm rõ cơ  sở  lý luận về  việc thực hiện chính sách 
giảm nghèo.
Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra  ưu diểm, hạn chế, ngun 
nhân, kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách về  giảm nghèo hiện  
nay ở huyện Hịn Đất.
Đề  xuất một sổ  giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách về 
giảm nghèo trên địa bàn huyện Hịn Đất, tinh Kiên Giang.
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về  nội dung: Tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính 
sách giảm nghèo.
Phạm vi khơng gian: Trên địa bàn huyện Hịn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng thực hiện cơng 
tác giảm nghèo giai đoạn 2016­2020.
3.2. Phương pháp nghicn cúu
3.2.1. Phương pháp luận:
Việc nghiên cứu được thực hiện trên cơ  sở phương pháp luận duy 


vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác ­ Lênin, tư tưởng Hồ 
Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giảm nghèo.
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tổng hợp, thu thập dữ liệu: Để rà sốt văn bản chính 
sách về cơng tác giảm nghèo tại Việt Nam giai đoạn 2016­2020.
Phương pháp phân tích: Trên cơ sở số liệu và dữ liệu thu thập được, 
tiểu luận sẽ  phân tích theo ý tưởng nghiên cứu để  giải quyết các nhiệm  

vụ nghiên cứu.
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thực hiện việc so sánh chính sách, 
kết quả thực hiện giảm nghèo ở địa bàn huyện Hịn Đất giai đoạn hiện tại 
với những giai đoạn trước để  đánh giá thực trạng thực hiện chính sách 
giảm nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
4. Ý nghĩa của khỏa luận
Qua nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách giảm  
nghèo và thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hịn Đất, 
tỉnh Kiên Giang. Khóa luận rút ra một số kết luận, để  xuất giải pháp về 
thực hiện giàm nghèo tại huyện Hịn Đất theo hướng bền vững, dài hạn, 
hướng đến chất lượng thực thi của chính sách giảm nghèo.
Qua kết quả nghiên cứu thực trạng, khóa luận làm rõ những mặt đạt  
được, chưa đạt được và ngun nhân, cho thấy những vẩn đề  thực tiễn  
triển khai chính sách  ở  địa bàn cơ  sở. Từ  đó đề  xuất các giải pháp góp 
phần nâng cao hiệu quả  thực hiện các chính sách về  giảm nghèo trên địa 
bàn huyện.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận, khóa luận được chia thành 3 chương. 
Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo.
Chương 2: Thực trạng tổ  chức thực hiện chính sách giảm nghèo  ở 
huy
ện Hịn Đ
ỉnh Kiên Giang.
Chươ
ng 3: Giấảt, t
i pháp th
ực hiện chính sách giảm nghèo ờ huyện Hịn Đất, 
tỉnh Kiên Giang.



B. PHẦN NỘI DUNG
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
1.1. Thực hiện chính sách giảm nghèo 
1.1.1. Quan niệm về nghèo
Quan niệm về nghèo trên thế giới:
Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia  
hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là khơng c ó đủ ăn, đủ  mặc,  
khơng được đi học, khơng được đi khám, khơng có đất đai để  trịng trọt hoặc  
khơng có  nghề  nghiệp để  ni sống bản thân, khơng được tiếp cận tín dụng.  
Nghèo cũng có nghĩa là khơng an tồn, khơng có quyền, và bị  loại trừ  của các cá 
nhân, hộ  gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ  bị  bạo hành, phải sống 
ngồi lề xã hội hoặc trong các điều kiện rùi ro, khơng được tiếp cận mước sạch  
và cơng trình vệ  sinh an tồn"  (Tun bố  Liên hợp quốc, 6/2008, được lành dạo 
của tất cà các tổ chức UN thơng qua).
Theo Ngân hàng Thế  giới (WB);  “Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt  
khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo khơng ch ỉ gồm các chỉ số dựa trên thu  
nhập mà cịn bao gồm các vấn đề  liên quan đến nâng lực như  dinh dưỡng, sức  
khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị tốn thương, khơng có quyển phát ngơn và khơng có  
quyền lực
Theo tổ  chức ESCAP bàn về  chống nghèo đói trong khu vực Châu Á­Thái 
Bình Dương diễn ra vào tháng 9/1993 tại Bangkok (Thái Lan), các quốc gia trong 
khu vực thong nhất cho rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư khơng  
có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy  
phụ  thuộc vào trình độ  phát triển kinh tế  ­ xã hội, phong tục tập qn cùa từng  
vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận".
Các khái niệm trên cho thấy sự  thống nhất cao của các quốc gia, các nhà 
chính trị  và các học giả  cho rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng  
nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt và khơng được thỏa mãn các nhu cầu cơ 

bản của con người.
Quan niệm về nghèo tại Việt Nam:
Đối với Việt Nam, theo quan niệm thơng thường thì nghèo đói dùng để  chỉ 
cả tình trạng nghèo và tình trạng đói. Nhưng thực ra vấn đề  nghèo và đói là hai 
vấn đề  khác nhau: nghèo là nói đến tình trạng khó khăn chung về  việc khơng cỏ 
khả  năng đáp  ứng các nhu cầu cơ  bản, song chủ  yếu lại là các nhu cầu về  phi 
lương thực thực phẩm, như: nhà ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hố, đi lại và giao tiếp 
xã hội; đối được hiểu là tình trạng khơng đủ nhu cầu về ăn.
Theo Từ  điền Tiếng Việt (Nhà xuất bàn từ  điển Bách Khoa): Nghèo đói là  
thiếu nhữung phương tiện cần thiết nhất cho đời sống vật chất, có rất ít những 


cái tối thiểu cần thiết.
Vậy, nghèo đói được hiểu là tình trạng thiếu hụt về nhu cầu vật chất và phi  
vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân trong xã hội. Nghèo 
là một phạm trù lịch sử, nghèo sẽ cịn tồn tại lâu dài trong xã hội, do sự khác biệt 
về  năng lực, thể  chất, nguồn gốc thu nhập chính đáng, địa vị  x ã hội giữa các cá 
nhân. Vì thế, chỉ có thể từng bước giảm nghèo chứ chưa thể tiến tới xóa nghèo.
Tiêu chí xác định hộ nghèo
Giai đoạn 2016­2020: Mức chuẩn nghèo được quy định tại Quyết định số: 
59/2015/QĐ­TTg   ngày   19/11/2015   của   Thủ   tướng   Chính   phủ.   Quy   định   chuẩn 
nghèo tiếp cận đa chiều như sau:
Khu vực nơng thơn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình qn đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình qn đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000  
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số do lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã 
hội cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình qn đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình qn  đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 

đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã 
hội cơ bản trở lên.
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
+ Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và 
vệ sinh; thơng tin.
+ Các chỉ số đo lường mức độ thiểu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): 
tiếp cận các dịch vụ  y tế; bảo hiểm y tế; trình độ  giáo dục của người lớn; tình  
trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà  ở  bình qn đầu người; 
nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thơng; tài  
sản phục vụ tiếp cận thơng tin.
Khái niệm thực hiện chính sách giám nghèo
Chính sách giảm nghèo là sự  cụ  thể  hóa chủ trương, đường lối của Đảng 
bằng những quyết định, quy định của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đê về đói 
nghèo. Nó phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng, của các nhóm xã hội 
nhằm tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến bộ  phận dân cư  nghèo đói, đàm bảo  
quyền con người và an tồn xã hội cho người nghèo, tạo sự phát triển bình thường  
cho người nghèo cũng như cho tồn xã hội.
Thực hiện chính sách giảm nghèo là tồn bộ q trình đưa chính sách vào đời 
sống xã hội theo một quy trình, thủ  tục chặt chẽ và th ống nhất nhằm giải quyết 
vấn đề đói nghèo đang diễn ra đối với những đối tượng cụ thể trong một phạm vi  
khơng gian và thời gian nhất định.
Q trình thực hiện chính sách giảm nghèo bao gồm hai nội dung cơ bản là: 


ban hành các văn bản, các chương trình, dự án thực thi chính sách và tổ chức triển  
khai thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu của chính sách giảm nghèo.
Vai trị của việc thực hiện chỉnh sách giảm nghèo
Giảm nghèo có vai trị rất quan trọng trong phát triển kinh tế ­ xã hội, vừa là  
động lực vừa là mục tiêu trong tăng trưởng và phát triển c ủa mỗi quốc gia, vùng 
lãnh thổ.  Ở  Việt Nam, Đảng và Chính Phủ  coi vấn đề  giảm nghèo là mực tiêu 

xun suốt trong suốt q trình phát triên kinh tế của đất nước. Bên cạnh các chính 
sách nhằm đẩy mạnh tăng trường và phát triển kinh tế, giảm nghèo cịn là một  
chính sách được  ưu tiên hàng đầu trong q trình phát triển kinh tể  ­ xã hội của  
Việt Nam. Thực hiện chính sách giảm nghèo thể hiện những vai trị cơ bản sau:
Thứ  nhất,  giảm nghèo góp phần  ổn định kinh tế  chính trị, xã hội. Bởi bộ 
phận dân cư nghèo thường là những người ít có điều kiện để tiếp cận các dịch vụ 
cơ bản nên hiểu biết và nhận thức cịn hạn chế, dễ tự ti mặc cảm và dễ bị kè xấu 
lợi dụng. Thực hiện chính sách giảm nghèo giúp nâng cao trình độ  dân trí, cung  
cấp và hỗ trợ các dịch vụ thiết yếu để người dân hiểu biết ch ủ trương, đường lối, 
chính sách của Đảng và Nhà nước. Giúp cho những người nghèo gần gũi hịa nhập 
cộng đồng, n tâm lao động sản xuất đồng thời chủ động đâu tranh với các phần 
tử xấu lợi dụng kích động gây mất ổn định chính trị, xã hội.
Thứ  hai, thực hiện chính sách giảm nghèo giúp cho bộ  phận dân cư  nghèo 
nhận thức được việc phát triển kinh tế  xã hội là mục tiêu phấn đấu của tất cả 
mọi người thuộc mọi tầng lớp khác nhau. Phát triển kinh tế ­ xã hội là nhiệm vụ 
của tồn dân tộc khơng kể  giàu nghèo, do  đó người nghèo cũng phải có trách 
nhiệm gánh vác nhiệm vụ  với mọi người theo khả  năng của mình. Thực hiện 
chính sách giảm  nghèo giáo dục, đào tạo, tun truyền để  người nghèo có được 
hiểu biết và có kiến thức làm giàu để thốt nghèo, gúp họ xóa bỏ  tư tưởng ỷ lại, 
trơng chờ  vào sự  giúp đỡ  của nhà nước, của cộng đồng, tích cực tham gia phấn 
đấu vươn lên vì mục tiêu thốt nghèo của chính bản thân họ.
Thứ  ba, trình độ  văn hóa và chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện quan 
trọng quyết định đến q trình phát triển kinh tế  ­ xã hội. Thực hiện chính sách  
giảm nghèo cịn có vai trị đào tạo đội ngũ lao động lành nghề trở thành lực lượng  
lao động có chun mơn, tay nghề, kỳ năng lao động cao để bổ sung cho q trình  
phát triển kinh tế xã hội, đào tạo một bộ phận dân cư  nghèo những kiển thức về 
khoa học cơng nghệ  nhằm tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn cho q trình  
phát triển kinh tể xã hội.
Thứ tư, thực hiện chính sách giảm nghèo sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc  
sống, chất lượng chăm sóc và bảo vệ  sức khỏe cho bộ  phận dân cư  nghèo. Giải  

quyết ngày một tốt hơn vấn đề việc làm cho người nghèo làm tăng thu nhập và 
giảm tỷ  lệ  hộ  nghèo trong cộng đồng. Nâng cao hiệu quả  của chính sách giảm 
nghèo cịn là tăng cường cơng tác, huy động, khai thác nguồn lực tài chính đế  hỗ 
trợ  người nghèo, giúp cho người nghèo có các điều kiện tương ứng để  thực hiện 


các hoạt động kinh tế ­ xã hội, góp phân thúc đẩy phát triển kinh tế ­ xã hội của 
đất nước.
Thứ  năm, thực hiện chính sách giảm nghèo có vai trị hỗ  trợ  phát triển sản  
xuất, nâng cao trình độ sản xuất giúp các hộ nghèo nhất là đồng bào dân tộc thiểu 
số có khả nâng tự  mình tìm kiếm những biện pháp, cách thức để  thực hiện giảm 
nghèo cho bản thân và gia đình. Giúp cho q trình phát triển kinh tế  ­  xã hội  ở 
vùng nghèo được nhanh chóng và thuận lợi.
1.1.4. Tiên chí đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo
Đánh giá q trình thực hiện chính sách giảm nghèo  để  xác định kết quả, 
hiệu quả  của chính sách để  so sánh, đối chiếu với những mục tiêu đã đạt được  
của q trình thực hiện chính sách. Để việc đánh giá q trình thực hiện chính sách 
được khách qụan, trung thực phù hợp với những điều kiện hồn c ảnh thực tế, 
hoạt động này cần phải được tiến hành dựa trên hai nhóm tiêu chí cơ bản sau:
Thứ nhất là nhóm tiêu chí đánh giá chính sách chung. Nhóm tiêu chí này bao 
gồm các tiêu chí sau:
Tính  hiệu lực của chính sách: Đây là tiêu chí phản ánh khả  năng tác động 
vào xã hội của chính sách giảm nghèo, nó thể  hiện trên các khía cạnh; hiệu   lực 
theo đối tượng điều chỉnh, hiệu lực theo thẩm quyền quản lý, hiệu lực theo khơng 
gian và hiệu lực theo thời gian tác động của chính sách.
Tính  hiệu quả  của chính sách:  Là những kết quả  đạt được so với chi phí 
phải bỏ  ra  để  thực hiện chính sách. Kết quả  này trong thực tế  phụ  thuộc vào 
nhiều yếu tổ khác nhau như tiềm lực của đơi tượng chính sách, cách thức tổ chức 
thực hiện, điều kiện tự nhiên thiên nhiên và khả năng tham gia vào q trình chính 
sách của chính các đối tượng chính sách...

Kết quả thực hiện chính sách: Là những lợi ích mà chính sách giảm nghèo 
mang lại cho xã hội, đặc biệt là các đối tượng của chính sách. Tiêu chí này có thể 
bao gồm những kết quả đạt được so với mục tiêu mà chính sách hướng đến và tạo 
ra chuyển biến tích cực làm giảm tình trạng đói nghèo ở những nơi mà chính sách 
đang được tổ chức triển khai thực hiện.
Thứ  hai là nhóm tiêu chí bố  sung. Nhóm này bao gồm các tiêu chí sau: Kỹ 
năng tổ chức triển khai thực hiện chính sách của các cơ quan nhà nước và đội ngũ 
cán bộ, cơng chức; Khả năng huy động sự tham gia của các chủ thể khác vào q 
trình thực hiện chính sách; khả  năng huy động và hình thức huy động nguồn lực 
cho q trình thực hiện chính sách; Sự thay đổi của đời sống và các dịch vụ xã hội.
1.2. Nội dung thực hiện chính sách giảm nghèo
Xây  dựng kế  hoạch thực hiện chính sách giảm nghèo:  Để  đảm bảo cho 
chính sách giảm nghèo nhanh chóng và dễ dàng đi vào đời sống xã hội, chúng cần 
phải được cụ thể hóa bằng những Kế hoạch hành động cụ thể để các cơ quan nhà 
nước triển khai thực hiện một cách chủ động và có hiệu quả.
Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo bao gồm những nội  



×