Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thông và quảng cáo bảo phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (744.86 KB, 82 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TỐN
********c&d********

CHUN ĐỀ
THỰC TẬP CHUN NGÀNH
Đề tài:
HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUYỀN
THÔNG VÀ QUẢNG CÁO BẢO PHÚC

Họ tên sinh viên

: Nguyễn Thị Nga

Mã sinh viên

: Kế toán 15.2

Lớp

: LTCD151846TC

Giáng viên hướng dẫn

: Th.S Đàm Thị Kim Oanh

Hà Nội, Tháng 8/2016


Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Viện Kế toán – Kiểm toán

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................vi
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY TNHH TRUYỀN THƠNG VÀ
QUẢNG CÁO BẢO PHÚC .......................................................................3
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo
Bảo Phúc ......................................................................................................3
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Truyền
thông và Quảng cáo Bảo Phúc ..................................................................6
1.3. Quản lý chi phí sản xuất sản phẩm tại Cơng ty TNHH Truyền thông
và Quảng cáo Bảo Phúc .............................................................................8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN
THÔNG VÀ QUẢNG CÁO BẢO PHÚC ..............................................14
2.1. Kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty TNHH Truyền thơng và Quảng
cáo Bảo Phúc .............................................................................................14
2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp .......................................14
2.1.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp ...............................................29
2.1.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung ......................................................38
2.1.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang ............................................................................................................50
2.2. Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông
và Quảng cáo Bảo Phúc ...........................................................................55


SVTH: Nguyễn Thị Nga

i

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH TRUYỀN THƠNG
VÀ QUẢNG CÁO BẢO PHÚC ..............................................................57
3.1. Đánh giá kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc ........................57
3.1.1. Những ưu điểm ...............................................................................57
3.1.2. Những tồn tại ...................................................................................62
3.2. Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc ........................62
3.2.1. Về việc phương pháp tính giá thành sản phẩm .............................62
3.2.2. Về việc tính tốn và tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp ..............63
3.2.3. Đối với chi phí dụng cụ sản xuất ....................................................65
3.2.4. Đối với cơng tác kế toán quản trị ....................................................66
KẾT LUẬN ...............................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................69
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ................................................70
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................71

SVTH: Nguyễn Thị Nga


ii

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích ký hiệu viết tắt

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

CPSX

Chi phí sản xuất


CP

Cổ phần

DV

Dịch vụ

NVL

Nguyên vật liệu

GTSP

Giá thành sản phẩm

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

KKTX

Kê khai thường xuyên

DN

Doanh nghiệp

TK


Tài khoản

NSNN

Ngân sách nhà nước

TSCĐ

Tài sản cố định

CCDC

Công cụ dụng cụ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

CPDV

Chi phí dịch vụ

HTK

Hàng tồn kho

KHTSCĐ

Khấu hao tài sản cố định


NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT

Nhân công trực tiếp

SXC

Sản xuất chung

Z

Giá thành

SVTH: Nguyễn Thị Nga

iii

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm toán

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số sản phẩm tiêu biểu ........................................................5

Biểu 2.1: Hợp đồng kinh tế ......................................................................16
Biểu 2.2: Bản tính định mức vật tư theo từng tài liệu ...........................17
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho ..........................................................................19
Biểu 2.4: Thống kê xuất vật tư ................................................................22
Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 621 ...........................................................23
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu ................................................24
Biểu 2.7: Sổ Nhật ký cung ........................................................................25
Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 621 ..................................................................27
Biểu 2.9: Bảng thanh toán tiền lương .....................................................31
Biểu 2.10: Bảng thanh toán tiền lương và BHXH .................................32
Biểu 2.11: Báo cáo tổng hợp nhập sách ..................................................33
Biểu 2.12: Bảng phân bổ chi phí nhân cơng theo tài liệu ......................35
Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 622 .........................................................36
Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 622 ................................................................37
Biểu 2.15: Phiếu xuất kho số 15/CCLĐ ..................................................39
Biểu 2.16: Bảng thống kê xuất vật tư .....................................................40
Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi phí nhân viên phân xưởng .....................41
Biểu 2.18: Bảng trích khấu hao TSCĐ ...................................................43
Biểu 2.19: Báo cáo chi phí sản xuất chung .............................................45
Biểu 2.20: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung theo tài liệu .............47
Biểu 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh .............................................48
Biểu 2.22: Sổ cái tài khoản 627 ...............................................................49
Biểu 2.23: Bảng kê sản phẩm dở dang ...................................................51
Biểu 2.24: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh ................................53

SVTH: Nguyễn Thị Nga

iv

Lớp: Kế toán 15.2



Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

Biểu 2.25: Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .......54
Biểu 2.26: Bảng tính giá thành sản phẩm ..............................................56

SVTH: Nguyễn Thị Nga

v

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền cơng nghệ in .........................................................7
Sơ đồ 1.2: Dây chuyền gia công sách ........................................................8
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất ................................9

SVTH: Nguyễn Thị Nga

vi

Lớp: Kế toán 15.2



Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

LỜI NĨI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển không
ngừng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới.
Dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưng
đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Trong
nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đều là tác nhân thúc đẩy nền kinh tế,
luôn hướng tới mục tiêu là đạt lợi nhuận cao và tăng khả năng tích luỹ. Hơn
nữa để có thể tồn tại và phát triển, có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường
thì một yêu cầu tối quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất. Chính vì thế các
doanh nghiệp cần phải quyết định xem lên sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?
Sản xuất như thế nào? Và sản xuất với khối lượng là bao nhiêu để có thể cạnh
tranh được với thị trường và tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được những mục
tiêu trên, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đạt tới đỉnh cao của tiết kiệm,
nhưng đồng thời vẫn giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với
nhu cầu của người tiêu dùng, phải tính tốn những chi phí bỏ ra, lựa chọn
phương án sản xuất có chi phí thấp nhưng đem lại hiệu quả. Để có thể làm
được điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất,
tập hợp đúng, tính chính xác chi phí sản xuất, cung cấp những thơng tin của
quản lý kinh tế cũng là việc làm mang tính ngun tắc theo quy định của Nhà
nước. Chính vì vậy em chọn đề tài “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty TNHH Truyền thơng và Quảng cáo
Bảo Phúc”
Ngồi phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm ba chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
sản xuất tại Cơng ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc

SVTH: Nguyễn Thị Nga

1

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

Chương 2: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Cơng ty TNHH Truyền thơng và Quảng cáo Bảo Phúc
Chương 3: Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc
Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán, được đi sâu tìm hiểu bộ máy
kế tốn, cơng tác kế tốn của Công ty, Em đã nhận thức được tầm quan trọng
của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp. Em
xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Đàm Thị Kim Oanh
cùng các anh chị trong phịng kế tốn Cơng ty TNHH Truyền thông và Quảng
cáo Bảo Phúc đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Do thời gian và trình
độ có hạn chế, nên trong đề tài của em khó tránh khỏi những sai sót. Em kính
mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để chuyên đề và kiến thức của em
được vững và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

SVTH: Nguyễn Thị Nga


2

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CƠNG TY TNHH TRUYỀN THƠNG VÀ QUẢNG CÁO BẢO
PHÚC
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo
Bảo Phúc
Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc là một trong
những công ty về ngành in của Việt Nam, sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng,
theo những tiêu chuẩn nhất định và yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm in ấn
có thể phân loại theo các tiêu chí khác nhau tuỳ theo đặc điểm, theo công
nghệ, theo thời gian sử dụng và theo phương pháp gia công.
Ngày nay khi các điều kiện kỹ thuật, công nghệ, thiết bị và nguyên vật
liệu sử dụng trong ngành in ấn ấn có nhiều thay đổi đột biến, nhu cầu về chất
lượng săn phẩm đòi hỏi cao, tính thẩm mỹ nâng lên, địi hỏi mọi sản phẩm in
ấn phải thoả mãn khơng những tính kỹ thuật, mà phải có tính mỹ thuật cao và
giá trị sử dụng bền. Cho nên việc phân loại sản phẩm in ấn chủ yếu theo công
nghệ, theo đặc điểm của q trình gia cơng.
Từ năm 2001 nhà máy in của cơng ty đã thay đổi tồn bộ quy trình sản
xuất từ in Typo sang in offset, đầu tư về chiều sâu theo hướng đông bộ và
hiện đại, sản lượng trang in tăng nhanh qua các năm. Từ 200 triệu trang năm

1999 đã tăng lên 1,4 tỷ trang in vào năm 2000. Bước sang năm 2001 nhà máy
tiếp tục mở rộng sản xuất thêm mặt hàng mới là vở học sinh.
Ngày 29/3/2004 thực hiện chủ trương đăng ký mở rộng thêm ngành
nghề kinh doanh, sản xuất thêm mặt hàng mới là: Thiết bị và tranh ảnh giáo
dục. Trong năm 2007 và 2008 công ty tiếp tục đầu tư thêm máy in và các thiết
bị hoàn thiện nên sản lượng trang in tăng lên 4,5 tỷ trang in trên năm.

SVTH: Nguyễn Thị Nga

3

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

Cơng việc sản xuất của cơng ty bao gồm tách màu, chế bản in vi tính
sách giáo khoa, in sách giáo khoa, các tài liệu dạy và học từ mẫu giáo đến đại
học và sau đại học. Ngồi ra cơng ty cịn mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng
hóa sản phẩm bao bì, tranh ảnh, sách báo, tạp chí, ... Với sự đổi mới và hồn
thiện cơng nghệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo
cho sự phát triển không ngừng của công ty trong nền kinh tế hiện nay.
Sản phẩm in ấn hiện có mặt khắp các lĩnh vực trong đời sống xã hội,
Công ty chia cụ thể gồm:
Sách, Báo, tranh ảnh nghệ thuật, Bưu ảnh, tem thư, lịch, nhãn hàng,
bằng khen, giấy khen, bản đồ, các loại vé, hoá đơn chứng từ, các tài liệu quản
lý hành chính, kin ấnh tế…
Tuỳ theo đặc điểm cơng nghệ ta có thể chia thành:

- Những ấn phẩm chỉ in ấn toàn chữ
- Những ấn phẩm chỉ in ấn tranh ảnh
- Những ấn phẩm in ấn hỗn hợp cả chữ, tranh ảnh
- Những ấn phẩm in ấn một màu hoặc nhiều màu
Hoặc theo đặc điểm của quá trình gia cơng ở phân xưởng thành phẩm
ta có sách bìa mềm, bìa cứng, bao bì giấy, bao bì cáctơng, tài liệu quản lý…
Một số sản phẩm tiêu biểu của doanh nghiệp
Một cách khách quan về vị thế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cung
cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực liên quan
như : in ấn, quảng cáo v.v.. trong phạm vi toàn quốc và quốc tế.
Quy mô và công nghệ của công ty ở mức trung bình so với tồn ngành
nhưng có uy tín lâu năm.

SVTH: Nguyễn Thị Nga

4

Lớp: Kế tốn 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm toán

Bảng 1.1: Một số sản phẩm tiêu biểu
TT

Tên loại
1.


Ấn phẩm sách, tạp chí

2.

In phong bì các loại

3.

In catalog

4.

In dạng quảng cáo

5.

In brochure

Hình ảnh minh họa

(Nguồn: Phịng dịch vụ thị trường)

SVTH: Nguyễn Thị Nga

5

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành


Viện Kế toán – Kiểm toán

1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Cơng ty TNHH Truyền
thơng và Quảng cáo Bảo Phúc
Quy trình sản xuất của cơng ty đó là quy trình sản xuất kiểu phức tạp,
kiểu chế biến liên tục, sản phẩm là kết quả của nhiều công đoạn. Hiện nay,
công ty đang áp dụng công nghệ in Offset. Đây là công nghệ in tiên tiến, hiện
đại với hệ thống chế bản in và hồn thiện sách là những máy móc bán tự động
hiện đang không ngừng được đổi mới theo hướng đồng bộ và hiện đại.
Dây chuyền công nghệ là in và gia cơng sách: Hai dây chuyền này có
mối quan hệ khá chặt chẽ với nhau.
Dây chuyền công nghệ in (Gồm khâu trước in và khâu in): Công ty sản
xuất theo phương pháp in tiên tiến là OFFSET, trình độ tự động hoá dây
chuyền sản xuất được thể hiện qua hệ thống điều khiển ở mức độ tự động và
bán tự động, trình độ kỹ thuật cơng nghệ ở mức độ trung bình, máy móc thiết
bị được trang bị từ những năm của thập kỷ 90 và vẫn còn phát huy tác dụng
trong cạnh tranh trên thị trường. Dây chuyền công nghệ này bao gồm phân
xưởng in và phân xưởng chế bản.

SVTH: Nguyễn Thị Nga

6

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn


Bản thảo
Chuẩn bị bản gốc
Bản gốc

Sắp chữ bằng

Chụp phơi

vi tính
Phim âm bản
Công tác phim
Phim dương bản

Phim dương bản

Ghép ảnh + chữ ấn
phẩm thường

Ghép ảnh + chữ ấn
phẩm cao cấp

Sửa phim
Bình phim
Phơi bản, in thử

Máy quay keo
Tráng qua lớp màng

Bản nhôm


cản quang
In

(Nguồn: Phòng kỹ thuật tổng hợp)
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền cơng nghệ in

SVTH: Nguyễn Thị Nga

7

Lớp: Kế tốn 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

Dây chuyền gia cơng sách: đã được cơ khí hố chi cịn khâu bắt sách và
đóng gói là thủ cơng. Thiết bị được bố trí hợp lý, cân đối với bộ phận trước
Tờ in
Pha cắt tờ in
Gấp thành tay sách
Bắt thành sách

Vào bìa mềm

Bìa khơng

Khâu chỉ


Bìa cứng

Khâu thép

Cắt 3 mặt

Vào bìa

Vào bìa

Cắt 3 mặt

Ép

Kiểm tra (KCS)

Đóng gói

(Nguồn: Phịng kỹ thuật tổng hợp)
Sơ đồ 1.2: Dây chuyền gia công sách
Trên đây là những dây chuyền cơng nghệ có tính chất tổng quát, trong
từng công đoạn sản xuất của sản phẩm lại có những dây chuyền cơng nghệ
chi tiết.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất sản phẩm tại Cơng ty TNHH Truyền thơng
và Quảng cáo Bảo Phúc

SVTH: Nguyễn Thị Nga

8


Lớp: Kế tốn 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty
Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo Bảo Phúc hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực in ấn. Đây là một lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi chi phí sản
xuất lớn, khó tập hợp và kiểm sốt chi phí so với các ngành nghề khác. Mỗi
bộ phận quản lý có vai trị và trách nhiệm nhất định đối với cơng tác kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Cơng ty đang cố gắng hồn thiện
bộ máy quản lý để có thể giảm bớt chi phí quản lý nhưng vẫn đảm bảo hiệu
quả hoạt động sản xuất.
Dựa vào những đặc điểm trên công ty đã xây dựng cơ cấu tổ chức quản
lý chi phí sản xuất của cơng ty theo sơ đồ sau:

Ban giám
đốc

Phịng Kỹ
thuật

Phân xưởng
sản xuất

Phịng Tài
chính Kế

tốn

Tổ sản xuất

(Nguồn: Phịng Kỹ thuật)
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất
1.3.2. Chức năng các bộ phận trong công tác quản lý chi phí sản xuất
Phịng Tài chính Kế tốn:
- Định kỳ cung cấp báo cáo về CPSX và GTSP cho lãnh đạo doanh nghiệp
tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự tốn tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và kế hoạch hạ GTSP, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng,
đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu khơng ngừng tiết kiệm chi phí hạ
GTSP.

SVTH: Nguyễn Thị Nga

9

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm toán

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính GTSP, lựa chọn
phương pháp tập hợp CPSX khoa học phù hợp với tình hình thực tế của
doanh nghiệp.
- Ghi chép, tính tốn, phản ánh đầy đủ CPSX và GTSP của hoạt động sản
xuất, xác định hiệu quả của từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế tốn có liên quan đặc
biệt bộ phận kế tốn các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế
toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng
được yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hóa thơng tin về chi phí, giá thành của
doanh nghiệp.
Phịng Kỹ thuật:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn Công ty, quản lý
kỹ thuật, lập hồ sơ, lập phương án sản xuất. Bộ phận này có nhiệm vụ scan, in
bản vẽ, tính tốn khối lượng, lập dự trù, kinh phí, vật tư cho các đơn hàng
theo tiến độ, nghiệm thu kỹ thuật, làm hồ sơ thanh toán, tham mưu cho các
nhà quản lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sản
xuất. Như vậy, Phịng Kỹ thuật này có nhiệm vụ vơ cùng quan trọng trong
việc điều phối, sử dụng và kiểm soát chi phí sản xuất sản phẩm.
Tại các phân xưởng, Ban quản lý phân xưởng có nhiệm vụ theo dõi sát
sao tình hình sản xuất, nắm bắt tình hình sử dụng vật tư, nhân cơng và các chi
phí khác liên quan. Ban quản lý phân xưởng kết hợp với bộ phận vật tư theo
dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư để có kế hoạch thu mua vật tư phù hợp,
kịp thời với nhu cầu. Không mua quá nhiều, q sớm tránh thất thốt và lãng
phí trong q trình bảo quản. Ban chỉ huy cơng trình cũng phải theo dõi tình

SVTH: Nguyễn Thị Nga

10

Lớp: Kế tốn 15.2



Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

hình tiến độ sản xuất, nếu trong thời gian phân xưởng cịn ít cơng việc sẽ cho
các nhân cơng tạm nghỉ để khơng lãng phí chi phí nhân cơng.
Hàng tháng, các tổ sản xuất gửi báo cáo về tình hình tiêu hao ngun
vật liệu, nhân cơng và các chi phí khác theo từng sản phẩm về Phịng Tài
chính kế tốn. Phịng Tài chính kế tốn sẽ tập hợp chi phí phát sinh trong tồn
cơng ty: chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Căn cứ vào đó, Giám đốc và Ban quản trị sẽ đánh giá mức độ
hoạt động, tình hình sử dụng chi phí của Cơng ty. Từ đó, đưa ra các biện pháp
kiểm sốt chi phí tốt hơn cho những tháng tiếp sau.

SVTH: Nguyễn Thị Nga

11

Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm tốn

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH TRUYỀN THƠNG VÀ
QUẢNG CÁO BẢO PHÚC
2.1. Kế tốn chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Truyền thông và Quảng

cáo Bảo Phúc
2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung chi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyên
vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngồi, vật liệu phụ: Giấy, mực, bìa… sử
dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các
lao vụ, dịch vụ.
Xuất phát từ đơn đặt hàng của khách hàng về cùng 1 tài liệu căn cứ vào
Hợp đồng kinh tế và đặc điểm sản phẩm mà khách hàng yêu cầu, phòng KH VT xác định số lượng và loại giấy cần in cho loại sản phẩm đó viết lệnh sản
xuất. Căn cứ vào lệnh sản xuất đó cán bộ vật tư đưa ra bản định mức vật tư
cho tài liệu đó. Từ đó làm căn cứ để viết phiếu xuất kho.
Phương pháp xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền
Đơn giá xuất kho
bình quân trong kỳ

Giá trị hàng tồn ĐK + Giá trị hàng nhập TK
=

của 1 loại sản phẩm

Số lượng hàng tồn ĐK + Số lượng hàng nhập TK

2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật trực tiếp kế toán sử dụng TK
621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Kết cấu của TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

SVTH: Nguyễn Thị Nga

12


Lớp: Kế toán 15.2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Viện Kế toán – Kiểm toán

Bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên có:
+ Trị giá ngun liệu sử dụng khơng hết, nhập kho.
+ Giá trị phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp vqị tài khoản 154 “
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết cho từng đối tượng tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường vào
giá vốn hàng bán.
Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế tốn chi tiết chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Trong kỳ cơng ty sản xuất nhiều loại tạp chí, ấn phẩm khác nhau, tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại tạp chí, ấn phẩm, riêng chi
phí nhân cơng và chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức của
công ty. Để logic cho chuyên đề, em xin lấy số liệu từ đầu cho tạp chí văn học
tuổi trẻ theo số liệu tháng 6 năm 2016
VD: Trong tháng 06/2016 Công ty TNHH Truyền thông và Quảng cáo
Bảo Phúc có 1 hợp đồng ký kết in tạp chí “VĂN HỌC TUỔI TRẺ ”. Căn cứ
vào hợp đồng đã ký kết phòng KH - VT viết lệnh SX số 02, căn cứ lệnh sản
xuất cán bộ vật tư đưa ra tiêu chuẩn vật tư định mức sản xuất.


SVTH: Nguyễn Thị Nga

13

Lớp: Kế toán 15.2



×