Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thông sự kiện phúc nguyên luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.82 MB, 98 trang )

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----™&˜----

ĐỒN THU THẢO
LỚP: CQ55/21.03

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG SỰ KIỆN PHÚC NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

MÃ SỐ

: 21

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS.TRƯƠNG THỊ THỦY

HÀ NỘI – 2021


Luận văn tốt nghiệp

i

Học viện Tài Chính


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,
kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
ĐOÀN THU THẢO

SV: Đoàn Thu Thảo

i

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

ii

Học viện Tài Chính

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP ....................................................................................................... 4
1.1. Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ........... 4
1.1.1Khái niệm về bán hàng ........................................................................... 4
1.1.2Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh ............................................. 4
1.1.3Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ............... 5
1.1.4Vai trị của kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ................. 6
1.1.5Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ............ 6
1.2. Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. ........ 7
1.2.1. Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh ........................................................................... 7
1.2.1.1.

Các nguyên tắc kế toán cơ bản........................................................ 7

1.2.1.2 Các chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh ............................................................................................... 9
1.2.2. Các phương thức bán hàng ................................................................. 11
1.2.3. Phương thức thanh toán ...................................................................... 11
1.2.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .............................. 12
1.2.4.1.

Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu...... 12

SV: Đoàn Thu Thảo

ii

Lớp: CQ55/21.03



Luận văn tốt nghiệp

iii

Học viện Tài Chính

1.2.4.2.

Kế tốn giá vốn hàng bán ............................................................. 15

1.2.4.3.

Kế tốn chi phí bán hàng .............................................................. 18

1.2.4.4.

Kế tốn Chi phí quản lý doanh nghiệp .......................................... 20

1.2.4.5. Kế Tốn Doanh thu tài chính và chi phí tài chính ........................... 22
1.2.4.6. Kế tốn Thu nhập khác và chi phí khác .......................................... 24
1.2.4.7.

Kế tốn chi phí thuế TNDN và Xác định kết quả kinh doanh ....... 26

1.2.5. Sổ sách kế tốn sử dụng và trình bày thơng tin trong báo cáo tài chính. ....... 28
1.2.5.1.

Sổ sách kế tốn sử dụng................................................................ 28


1.2.5.2.

Trình bày thơng tin về kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh trên Báo cáo tài chính. ....................................................................... 28
1.2.6. Kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng
phần mềm kế tốn. ....................................................................................... 30
1.2.7. Sử dụng thơng tin kế tốn về Doanh thu, Thu Nhập, Chi phí, kết quả để
phục vụ yêu cầu quản trị Doanh nghiệp ........................................................ 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: ............................................................................ 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG SỰ
KIỆN PHÚC NGUYÊN ............................................................................... 34
2.1. Tổng quan về công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên ......... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH truyền thông sự kiện
Phúc Nguyên. ............................................................................................... 34
2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty ............................................ 35
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ..................................... 36
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn tại cơng ty .................................... 37
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn ................................................... 37
2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị ............................................. 39
2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

SV: Đoàn Thu Thảo

iii

Lớp: CQ55/21.03



Luận văn tốt nghiệp

iv

Học viện Tài Chính

cơng ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên....................................... 40
2.2.1. Phương thức bán hàng, phương thức thanh tốn và các loại hàng hóa ....... 41
2.2.2. Tổ chức khai báo, mã hóa ban đầu...................................................... 42
2.2.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
truyền thông sự kiện Phúc Nguyên ............................................................... 47
2.2.3.1. Kế Toán Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ..... 47
2.2.3.2.

Kế toán giá vốn hàng bán ............................................................. 54

2.2.3.3. Kế tốn chi phí bán hàng ................................................................ 57
Tài khoản sử dụng : TK 6421 – Chi phí bán hàng ........................................ 58
2.2.3.4. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................. 60
2.2.4.5. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính .............................. 63
2.2.4.6. Kế tốn thu nhập khác và chi phí khác............................................ 65
2.2.4.7. Kế tốn chi phí thuế TNDN .............................................................. 65
2.2.4.8. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh .............................................. 66
2.3. Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên ....................... 69
2.3.1. Ưu điểm ............................................................................................. 69
2.3.2. Hạn chế .............................................................................................. 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................. 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG SỰ KIỆN
PHÚC NGUYÊN ............................................................................................ 72
3.1. Yêu cầu và nguyên tắc hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Truyền thông sự kiện Phúc Ngun .............. 72
3.2. Nội dung hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Truyền thông sự kiện Phúc Nguyên ..................................... 73
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

SV: Đoàn Thu Thảo

iv

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

v

Học viện Tài Chính

doanh tại cơng ty TNHH Truyền thông sự kiện Phúc Nguyên ...................... 76
3.3.1. Về phía Cơng ty ................................................................................. 76
3.3.2. Về phía Nhà nước............................................................................... 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................. 79
KẾT LUẬN .................................................................................................. 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 81
PHỤ LỤC .................................................................................................... 82

SV: Đoàn Thu Thảo


v

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

vi

Học viện Tài Chính

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung

Chữ viết tắt

Nôi dung

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn TM

Tiền mặt

BCTC


Báo cáo tài chính

TGNH

Tiền gửi ngân hàng

KQKD

Kết quả kinh doanh

CPBH

Chi phí hán hàng

CP

Chi phí

BHXH

Bảo hiểm xã hội

QLDN

Quản lý doanh

BHYT

Bảo hiểm y tế


GTGT

Giá trị gia tăng

nghiệp
BH & CCDV Bán hàng và cung
cấp dịch vụ

SV: Đoàn Thu Thảo

vi

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

vii
Học viện Tài Chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Mẫu số 2.1 : Hóa đơn GTGT số 0000651 .................................................... 48
Mẫu số 2.2 : Phiếu thu số 00450 ................................................................... 50
Mẫu số 2.3 : Phiếu Thu số 00464 ................................................................. 51
Mẫu số 2.4 : Phiếu xuất kho số 00652 .......................................................... 56
Mẫu số 2.5 : Phiếu chi .................................................................................. 59
Mẫu số 2.6 : Bảng Thanh toán tiền lương tháng 08.2020 .............................. 62
Mẫu số 2.7 : Bảng tính và phân bổ khấu hao ................................................ 62
Biểu số 2.1 : Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng ........................................ 53
Biểu số 2.2 : Sổ cái tài khoản Gía vốn hàng bán ........................................... 57

Biểu số 2.3 : Sổ chi tiết tài khoản chi phí bán hàng ...................................... 60
Biểu số 2.4 : Sổ chi tiết tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp ................... 63
Biểu số 2.5 : Sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh .......................... 68

SV: Đoàn Thu Thảo

vii

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

viii
Học viện Tài Chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Trình tự kế tốn doanh thu bán hàng ........................................... 14
Sơ đồ 1.2 : Kế toán doanh thu bán hàng đại lý Theo phương thức bán hàng đúng
giá hưởng hoa hồng (đối với bên giao đại lý) ............................................... 15
Sơ đồ 1.3 : Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp. ........................... 15
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán .............................................. 18
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch tốn chi phí bán hàng ............................................... 19
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp ............................ 21
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch tốn doanh thu tài chính ........................................... 23
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch tốn chi phí tài chính ................................................ 24
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán thu nhập khác ................................................... 25
Sơ đồ 1.10 : Hạch toán chi phí khác ............................................................. 26
Sơ đồ 1.11 : Trình tự chi phí thuế TNDN ..................................................... 27
Sơ đồ 1.12. Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh. ....................... 27

Sơ đồ 1.13 Quy trình xử lý thơng tin kế tốn. .............................................. 31
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty ............................................ 36
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế tốn tại cơng ty ................................................ 38
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng ........................................... 47
Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán. .............................................. 55
Sơ đồ 2.5 : Trình tự luân chuyển chứng từ.................................................... 58
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp. ............... 61

SV: Đồn Thu Thảo

viii

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

ix

Học viện Tài Chính

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Giao diện phần mềm Misa ............................................................ 40
Hình 2.2. Màn hình tạo danh mục kho .......................................................... 43
Hình 2.3. Màn hình tạo danh mục vật tư hàng hóa ....................................... 44
Hình 2.4 : Màn hình tạo danh mục khách hàng............................................. 45
Hình 2.5. Màn hình tạo danh mục khác hàng................................................ 46
Hình 2.6 : Danh mục khách hàng trên phần mềm Misa ................................ 46
Hình 2.7 : Màn hình nhập liệu HĐ GTGT số 0000651 ................................. 49

Hình 2.8. Màn hình nhập liệu PT00464 ........................................................ 52
Hình 2.9 : Màn hình tính giá vốn trên phần mềm Misa ................................. 55
Hình 2.10. Màn hình nhập liệu phiếu chi xăng xe ......................................... 59
Hình 2.11 : Màn hình kết chuyển XĐ KQKD ............................................... 67

SV: Đoàn Thu Thảo

ix

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế phát triển, hàng hóa nhiều ngành dư thừa, cơng

nghệ kĩ thuật và chất lượng hàng hóa ngày càng cao, các doanh nghiệp cần năng
động sáng tạo, vạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, đáp
ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh.Trong các khâu, bán hàng là
một khâu quan trọng, xác định kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị thường
xuyên cập nhật thông tin, xây dựng chiến lược kinh doanh.Tổ chức hợp lý quá
trình bán hàng và xác định kết quả giúp đơn vị quản lý hoạt động kinh doanh
tốt hơn, đảm bảo các chu kỳ bán hàng diễn ra đều đặn, tránh ứ đọng vốn, mang

lại hiệu quả và nâng cao đời sống lao động. Trên cơ sở vận dụng lý luận và căn
cứ tình hình thực tế tại “Công ty TNHH Truyền Thông Sự Kiện Phúc
Nguyên” với sự giúp đỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn PGS.TS.Trương Thị
Thủy và các cán bộ trong phòng kế tốn của cơng ty Phúc Ngun em xin đi
vào nghiên cứu đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên.”
2.

Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống và làm rõ về các vấn đề lý luận cơ bản về tài nghiên cứu.
- Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên.
- Phân tích, đánh giá và đề xuất một số ý kiến hồn thiện kế tốn bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc
Nguyên.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán bán

hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH truyền thông sự kiện
Phúc Nguyên (cách thức luân chuyển chứng từ, phương thức bán hàng, phương

SV: Đoàn Thu Thảo

1

Lớp: CQ55/21.03



Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

pháp kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh…)
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Cơng ty trên giác độ kế tốn tài chính. Nghiên cứu
lý luận trên cơ sở chuẩn mực kế toán về HTK, doanh thu và thu nhập khác, thuế
TNDN… Theo chế độ kế toán ban hành theo TT 133/2016/TT - BTC Ngày
26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
+ Về khơng gian: Nghiên cứu thực trạng kế tốn bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên.
+ Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực tế tại
Công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên trong quý III năm 2020.
4.

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Hạch toán kế toán là khoa học kinh tế, với đối tượng

nghiên cứu ở đây là kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Do vậy
phương pháp nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Để nghiên cứu và trính bày kết quả
nghiên cứu, em vận dụng kết hợp các phương pháp về nghiên cứu lý thuyết,
khảo sát thực tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến kế toán, thống kê số liệu, phân
tích, so sánh…để thu thập và xử lý tài liệu:
Thu thập tài liệu thứ cấp: Thực hiện nghiên cứu vấn đề kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh thông qua việc tham khảo các giáo trình, sách

báo, thơng tư, nghị định…Quan sát, nghiên cứu về chứng từ sổ sách kế tốn,
báo cáo tài chính tại Công ty năm 2020 và thông tin trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn, xin ý kiến trực tiếp các cán
bộ kế tốn và các nhân viên khác tại cơng ty….và xin ý kiến của giảng viên

SV: Đoàn Thu Thảo

2

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

hướng dẫn.
Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên
cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa
thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả.
5.

Kết cấu chính của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, luận văn của em gồm 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty Công ty TNHH truyền thông sự kiện Phúc Nguyên.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH truyền thơng sự kiện Phúc
Ngun.

SV: Đồn Thu Thảo

3

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1.

Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là quá trình bên bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên
mua để từ đó thu được tiền hoặc được quyền thu tiền ở bên mua.
Trong doanh nghiệp thương mại bán hàng là khâu cuối cùng, khâu quan
trọng nhất của q trình kinh doanh. Trên góc độ kinh tế, bán hàng là q trình
hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình
thái tiền tệ (tiền).
Trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói

riêng, q trình bán hàng có những đặc điểm chính như sau:
- Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua và người bán. Người bán đồng
ý bán, người mua đồng ý mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người sở hữu mất quyền sở hữu
cịn người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua.
- Trong q trình tiêu thụ hàng hóa nhất định và nhận lại từ khách hàng một
khoản tiền gọi là doanh thu bán hàng hóa. Đây là cơ sở để doanh nghiệp xác định
kết quả hoạt động kinh doanh chính của mình.
1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập từ kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí
nghĩa là kết quả bán hàng có lãi, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí nghĩa là kết quả
SV: Đoàn Thu Thảo

4

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

bán hàng bị lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào
cuối kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp.
Bán hàng và xác định kêt quả có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Bán hàng

là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mặt
khác, xác định kết quả kinh doanh lại là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định
có tiếp tục tiêu thụ hàng hóa ra thị trường nữa hay khơng. Như vậy, kết quả kinh
doanh là mục đích cuối cùng còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được
mục đích đó.
1.1.3 u cầu của kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức
thanh toán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định. Do đó, cơng tác quản
lý nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như
quản lý doanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, tình hình thay đổi trách
nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình cơng nợ
và thanh tốn cơng nợ, quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ…
Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cần bám sát các
yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất – nhập – tồn
kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị. Xác định đúng thời điểm
hàng hóa được coi là đã tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh
toán, từng khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ. Thường xun báo cáo
tình hình bán hàng và thanh tốn, nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra
về cả số lượng, chủng loại.Đơn đốc thanh tốn, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
- Tổ chức luân chuyển hệ thống chứng từ khoa học, hợp lý, tránh sự trùng
lặp hoặc bỏ sót, không quá phức tạp nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu và hiệu quả.
SV: Đoàn Thu Thảo

5

Lớp: CQ55/21.03



Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

Hình thức sổ sách kế toán sử dụng cũng cần phù hợp, tối ưu nhất với đặc điểm
ngành nghề kinh doanh.
- Tính tốn, xác định đúng đắn chi phí, doanh thu, kết quả của từng loại
hoạt động và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo chế độ quy định.
1.1.4 Vai trị của kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò rất quan trọng
đối với bản thân doanh nghiệp nói riêng và với nền kinh tế nói chung. Xét về
phía doanh nghiệp, chỉ khi bán được hàng doanh nghiệp mới có thu nhập để bù
đắp các chi phí đã bỏ ra, phần lợi nhuận thu được có thể sử dụng để mở rộng
hoạt động kinh doanh, tăng quy mô, nâng cao đời sống, thu nhập cho người lao
động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế.
Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính xác
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với Nhà nước thông qua việc nộp
thuế, phí, lệ phí, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số
lợi nhuận thu được, giải quyết hài hịa các lợi ích kinh tế giữa: Nhà nước, tập thể
và các cá nhân người lao động.
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ hiện nay, cơng tác kế tốn nói
chung cũng như kế tốn bán hàng nói riêng đã giúp cho các doanh nghiệp và
Nhà nước đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch về các chỉ tiêu: Giá vốn
hàng bán, chi phí, lợi nhuận… từ đó có được cái nhìn tổng quan về tình hình
kinh doanh, cơng tác quản lý trong đơn vị, là cơ sở đề ra các giải pháp khắc phục
những mặt hạn chế, tồn tại.
Các khâu trong quá trình bán hàng cần được tổ chức, sắp xếp hợp lý, tạo sự
thống nhất trong toàn hệ thống góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế

tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
SV: Đoàn Thu Thảo

6

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

Để phát huy vai trị quan trọng của cơng tác kế tốn trong quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau
đây:
- Tính tốn, phản ánh đúng đắn, kịp thời, chi tiết số lượng, chất lượng, trị
giá vốn của hàng hóa mua vào, hàng hóa bán ra và hàng tồn kho. Tính tốn đúng
đắn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…phục vụ cho việc xác định
kết quả kinh doanh.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng, tình hình chấp hành kỷ
luật thanh toán và việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước.
- Tính tốn, phản ánh đúng đắn, kịp thời, chi tiết doanh thu bán hàng, cung
cấp dịch vụ, thường xuyên đôn đốc, bảo đảm thu hồi đủ và kịp thời tiền bán
hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Cung cấp thơng tin trung thực, chính xác, lập quyết toán đầy đủ kịp thời,
đánh giá và phản ánh đúng tình hình kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước.
Việc thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên giúp cho việc quản lý chặt chẽ
hàng hóa và kết quả bán hàng. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ này, kế tốn cần

nắm vững nội dung cơng việc trong tổ chức cơng tác kế tốn và phải đảm bảo
các yêu cầu đã nêu trên.
1.2.

Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.2.1. Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.1.

Các nguyên tắc kế toán cơ bản

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi
phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm
SV: Đồn Thu Thảo

7

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập
trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong q khứ,
hiện tại và tương lai.
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả

định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
bình thường trong tương lai gần, doanh nghiệp khơng có ý định cũng như khơng
buộc phải ngừng hoạt động hay thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động. Trường hợp
thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên
một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm.
Nếu có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế tốn đã chọn, doanh nghiệp
phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo
cáo tài chính.
- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc, giá gốc của
tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả để có
được tài sản hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó tại thời điểm tài sản được
ghi nhận. Giá gốc của tài sản khơng được thay đổi, trừ khi có quy định khác
trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp
với nhau, khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với
doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu, chi phí của các kỳ trước hoặc chi
phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán
cần thiết để thiết lập các ước tính kế tốn trong điều kiện khơng chắc chắn.
Ngun tắc này địi hỏi:
SV: Đồn Thu Thảo

8

Lớp: CQ55/21.03



Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

+

Phải lập các khoản dự phịng nhưng khơng lập q lớn;

+

Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu

nhập;
+

Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí;

+

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc

chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. Chi phí phải được ghi nhận khi có
bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
- Ngun tắc trọng yếu: Thơng tin được coi là trọng yếu trong trường hợp
nếu thiếu thông tin hoặc thơng tin thiếu chính xác có thể làm sai lệch đáng kể
báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo
cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thơng tin
hoặc các sai sót được đánh giá trong hồn cảnh cụ thể, tính trọng yếu của thơng
tin được xem xét trên cả phương diện định tính và định lượng.
1.2.1.2 Các chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh
Các chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối đến kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh gồm có:
Chuẩn mực kế tốn VAS 01: Chuẩn mực kế toán chung
Chuẩn mực này quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ
bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Chuẩn mực kế tốn VAS 02: Hàng tồn kho
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán hàng tồn kho, bao gồm:
- Xác định giá trị và kế tốn hàng tồn kho vào chi phí;
- Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được;
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập Báo
SV: Đoàn Thu Thảo

9

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

cáo tài chính.
Chuẩn mực kế toán VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực này quy định, hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán
doanh thu, thu nhập khác, gồm:
- Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu;
- Phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác để làm cơ sở ghi sổ kế

toán và lập Báo cáo tài chính.
Trích dẫn điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hoạt động bán hàng, doanh thu
bán hàng được ghi nhận khi đồng thời các điều kiện sau được thỏa mãn:
+

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+

Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như

người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;
+

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+

Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng;
+

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chuẩn mực kế tốn VAS 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc,
phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp

trong năm hiện hành và trong tương lai của :
a) Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản
mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp;
b) Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong
báo cáo kết quả kinh doanh.
SV: Đoàn Thu Thảo

10

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

1.2.2. Các phương thức bán hàng
Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại bao gồm bán
hàng trực tiếp và bán hàng gửi đại lý, các cơ sở kinh doanh khác.
Phương thức bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp cho
người mua tại kho của doanh nghiệp. Hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng
được khách hàng thanh toán, số hàng hoá này được coi là tiêu thụ khi doanh
nghiệp bán mất quyền sở hữu về số hàng hố đó. Phương thức này bao gồm bán
buôn và bán lẻ :
Bán bn là q trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh thương
mại để tiếp tục kinh doanh hoặc bán cho các cơng trình xây dựng. Do đó đối
tượng của bán buôn rất đa dạng và phong phú có thể là đơn vị xây lắp hoặc đơn vị kinh
doanh thương mại trong nước,các công ty thương mại tư nhân.
Bán lẻ là q trình hàng hố được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán lẻ

là giai đoạn cuối cùng q trình vận động của hàng hố từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng. Đối tượng của bán lẻ là các cá nhân trong muốn có một giá trị sử dụng
không phân biệt chủng tộc và quốc tịch.
Phương thức bán hàng gửi đại lý, gửi các cơ sở kinh doanh khác : Là
phương thức gửi hàng nhờ các đại lý tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, sau khi đại
lý hoặc các cơ sở kinh doanh khác tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa cho doanh
nghiệp thì doanh nghiệp sẽ được ghi nhận doanh thu cho lô sản phẩm hàng hóa,
và đồng thời tính hoa hồng cho đại lý, các cơ sở kinh doanh khác.
1.2.3. Phương thức thanh toán
Thanh toán ngay bằng tiền :
- Thanh toán bằng tiền mặt : Sau khi giao hàng, nhân viên kinh doanh có
thể trực tiếp thay mặt công ty để thu tiền theo hợp đồng đã ký.
- Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng : Khách hàng thanh toán qua
chuyển khoản ngân hàng, thông báo cho công ty khi đã thực hiện xong giao dịch.
SV: Đoàn Thu Thảo

11

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

Phương thức thanh tốn chậm trả: Doanh nghiệp đã chuyển giao hàng
nhưng bên mua chưa thanh toán tiền cho người bán. Việc thanh toán chậm trả có
thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận giữa 2 bên công ty
về thời gian thanh tốn. Kế tốn cơng ty theo dõi chi tiết cơng nợ khách hàng để
đảm bảo q trình thanh toán.

1.2.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.4.1.
Ø

Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kì
hạch tốn, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện
của VAS 14
Phương pháp tính doanh thu cụ thể đối với một số trường hợp cụ thể:
Doanh thu bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả tiền một
lần (không gồm lãi chậm trả).
Đối với hàng hoá, thành phẩm dùng để trao đổi:
- Nếu trao đổi lấy hàng hoá tương tự (cùng bản chất, cùng giá trị) thì việc
trao đổi đó khơng coi là doanh thu.
- Nếu trao đổi lấy hàng hố khác khơng tương tự thì việc trao đổi đó được
coi là doanh thu và xác định bằng Giá trị hợp lý của hàng hoá, dịch vụ nhận về,
sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm, thu thêm. Nếu
không xác định được giá trị hợp lý của hàng nhận về thì doanh thu được xác định
là giá trị hợp lý của hàng đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm
hoặc trả thêm.
SV: Đoàn Thu Thảo

12


Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

Đối với hoạt động gia cơng thì doanh thu tính theo giá gia cơng ghi trên hố
đơn của khối lượng sản phẩm gia cơng hoàn thành trong kỳ.
Đối với sản phẩm biếu tặng, tiêu dùng nội bộ thì doanh thu được tính là giá
thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán.
Doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch trên thị trường tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Ø

Chứng từ kế tốn

Hóa đơn GTGT( mẫu 01- GTKT-3LL)
Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02- GTTT-3LL)
Bảng thanh tốn hàng đại lý, kí gửi (mẫu 01-BH)
Thẻ quầy hàng ( mẫu 02-BH)
Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê ngân hàng)
Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại
Ø

Tài khoản kế toán sử dụng :

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

của cơng ty trong một kỳ kế tốn của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao
dịch và các nghiệp vụ sau:
• Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do cơng ty sản xuất ra, bán hàng hóa mua
vào và bán bất động sản đầu tư;
• Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng….
• Doanh thu khác và giảm trừ doanh thu.
Dựa vào yêu cầu quản lý, công ty phân chia TK này thành các TK cấp 2,
cấp 3 như sau:
SV: Đoàn Thu Thảo

13

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118 - Doanh thu khác
Trình tự hạch tốn :

Sơ đồ 1.1. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng

TK 156


TK 157
(1) Xuất kho Hàng hóa

Gửi bán đại lý (theo pp kê
khai thường xuyên)

TK 632
(2) Kết chuyển giá vốn của hàngđại
lýđã bán được

TK 111,112,131,…

TK 511

(3) DT bán hàng đại lý

(5) Hoa hồng đại lý

TK 333(1)

(6) Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ(nếu có)

(4) Thuế GTGT đầu
ra(nếu có)

SV: Đồn Thu Thảo

TK 6421


14

TK 133

Lớp: CQ55/21.03


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

Sơ đồ 1.2 : Kế toán doanh thu bán hàng đại lý
Theo phương thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng
(đối với bên giao đại lý)
Sơ đồ 1.3 : Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp.
TK 515

TK 511

TK 131

Doanh thu theo bán
hàng thu tiền ngay

Số tiền cịn
phải thu

TK 3331
Thuế GTGT

(nếu có)
TK 3387
Định kỳ, kết chuyển
lãi trả chậm, trả góp

1.2.4.2.

TK 111,112
Số tiềnđã thu

Lãi trả chậm,
trả góp

Kế tốn giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (
gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thương mại).
SV: Đoàn Thu Thảo

15

Lớp: CQ55/21.03


×