Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng ba đình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (520.47 KB, 88 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TỐN
----------o0o----------

CHUN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH

Sinh viên thực hiện
MSV
Lớp
Giáo viên hướng dẫn

: NGƠ THỊ HỊA
: LTCD151374TC
: KẾ TỐN TỔNG HỢP (KT15.2)
: PGS.TS PHẠM THỊ BÍCH CHI

HÀ NỘI, 9/2016


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH........3
1.1.

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH...................................................3

1.2.

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY C PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH.................5

1.2.1.

Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty.............5

1.2.2.

Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty...................................................6

1.3.

ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH.......................................7

1.4.

ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN............................9


1.4.1.

Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán................................................................9

1.4.2 . Đặc điểm hệ thống sổ kế toán...........................................................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH..............................................11
2.1.

KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH..................................................................11

2.1.1.

Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.........................................................12

2.1.2.

Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.................................................................28

2.1.3.

Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng.............................................................39

2.1.4.

Kế tốn chi phí sản xuất chung.......................................................................50


2.1.6.

Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang..........61

2.2.

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẨN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH............66

Sinh viên: Ngơ Thị Hòa

i Mã SV: LTCD151374TC – Lớp: KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân
2.2.1.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại Cơng ty cổ phần Thương
mại và xây dựng Ba Đình................................................................................66

2.2.2.

Quy trình tính giá thành..................................................................................66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẨN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH..................................70
3.1.


ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG HỒN THIỆN...............................................................70

3.1.1.

Uu điểm..........................................................................................................71

3.1.2.

Nhược điểm....................................................................................................72

3.1.3.

Phương hướng hồn thiện...............................................................................73

3.2.

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY...................................................74

3.2.1.

Về xác định chi phí sản xuất và tính giá thành................................................74

3.2.2.

Về sổ kế tốn chi tiết.......................................................................................76


3.2.3.

Hồn thiện hệ thống kế tốn quản trị..............................................................76

3.2.4.

Giải pháp cắt giảm một số loại chi phí............................................................78

KẾT LUẬN................................................................................................................. 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................80

Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

ii Mã SV: LTCD151374TC – Lớp: KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:


Bảo hiểm y tế

BHTN

:

Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

:

Kinh phí cơng đồn

CPNVLTT

:

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

CPNCTT

:

Chi phí nhân cơng trực tiếp

CPSDMTC

:


Chi phí sử dụng máy thi cơng

CPSXC

:

Chi phí sản xuất chung

TSCĐ

:

Tài sản cố định

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

CCDC

:

Cơng cụ dụng cụ

CTXD

:


Cơng trình xây dựng

HMCT

:

Hạng mục cơng trình

CPSX

:

Chi phí sản xuất

Sinh viên: Ngơ Thị Hòa

iii Mã SV: LTCD151374TC – Lớp: KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Sổ chi tiết TK 621...................................................................................23
Bảng 2.2: Trích sổ nhật ký chung Quý I năm 2016.................................................24
Bảng 2.3: Trích sổ cái TK 621 Quý I năm 2016......................................................27
Bảng 2.4: Tổng hợp bảng thanh toán tiền lương Quý I............................................31

Bảng 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH........................................................33
Bảng 2.6: Sổ chi tiết TK 622...................................................................................35
Bảng 2.7: Sổ tổng hợp TK 622……………………………………………………..36
Bảng 2.8: Trích sổ nhật ký chung Quý I năm 2016.................................................37
Bảng 2.9: Sổ cái TK 622 Quý I năm 2016...............................................................38
Bảng 2.10: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ..................................................41
Bảng 2.11: Sổ chi tiết TK 623.................................................................................46
Bảng 2.12: Trích sổ nhật ký chung Quý I năm 2016...............................................48
Bảng 2.13: Sổ cái TK 623 Quý I năm 2016.............................................................49
Bảng 2.14: Sổ chi tiết TK 627.................................................................................56
Bảng 2.15: Trích sổ nhật ký chung Quý I năm 2016...............................................58
Bảng 2.16: Sổ cái TK 627 Quý I năm 2016.............................................................60
Bảng 2.17: Sổ chi tiết TK 154.................................................................................63
Bảng 2.18: Sổ cái TK 154.......................................................................................65
Bảng 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm..................................................................68

Sinh viên: Ngơ Thị Hòa

iv Mã SV: LTCD151374TC – Lớp: KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Để quản lý có hiệu quả đối với hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch
vụ của một doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế quốc dân nói chung đều cần phải
sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những cơng cụ khơng thể thiếu
được đó là kế tốn. Trong đó hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ

một vai trò rất quan trọng trong cơng tác kế tốn của một doanh nghiệp. Vì đối với các
doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh
quyết liệt, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm
nào đó đều cần tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu
thụ. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản
xuất. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc phấn đấu hạ chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm là một trong những
mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề đáng quan
tâm của tồn xã hội. Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp cần phải tổng hòa nhiều
biện pháp quản lý đối với sản xuất kinh doanh của đơn vị trong đó giá cả và chất lượng
sản phẩm là hai vũ khí đắc lực và có hiệu quả cao nhất. Nâng cao chất lượng sản phẩm
đi đơi với tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là cách cơ bản nhất để
tăng lợi nhuận, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.
Như vậy, sự cần thiết phải hạch tốn đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất trong
kỳ, tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là một công việc khá phức tạp và tốn nhiều
thời gian. Ngồi ra nó cịn địi hỏi phải được tiến hành một cách thường xuyên và cập
nhật theo những thay đổi của hệ thống chính sách, chế độ và chuẩn mực kế toán ban
hành. Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những đặc điểm chung của nền kinh tế trong
từng giai đoạn cũng như mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp mà đề ra phương hướng
điều chỉnh chi phí và giá thành sao cho phù hợp, đảm bảo hữu ích cho công tác quản lý
kinh doanh của đơn vị.
Nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất
và tình giá thành sản phẩm. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và
xây dựng Ba Đình và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Cơ PGS.TS Phạm Thị Bích
Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

1

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2



Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chi cùng tồn bộ các anh chị trong phịng kế tốn của Cơng ty, em đã mạnh dạn chọn
đề tài thực tập: “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại cơng ty cổ phẩn Thương mại và xây dựng Ba Đình”
Nội dung của chuyên đề bao gồm ba phần:
-

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại cơng
ty cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Đình

-

Chương 2: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Đình

-

Chương 3: Giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại cơng ty cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Đình.

Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

2

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2



Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH
1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất cơng
nghiệp, có chức năng xây dựng và lắp đặt, tái sản xuất TSCĐ tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kinh tế quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho đất nước. Chính
vì vậy, một bộ phận khơng nhỏ của thu nhập quốc dân nói chung, của tích lũy nói
riêng cùng với vốn đầu tư, tài chính hỗ trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản.
Cũng như những ngành sản xuất khác, quá trình SXKD của doanh nghiệp xây
lắp thực chất là quá trình biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm. Tuy nhiên, nó
có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật đặc trưng khác hẳn các ngành nghề khác, thể hiện
rõ rệt trong sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Đình.
Bảng kê minh họa bộ hồ sơ quyết toán theo nội dung thứ tự như sau:

STT
1

NỘI DUNG
Quyết định cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
Quyết định cho phép đầu tư của cơ quan có chủ quyền (cơ quan chủ quản của

2


chủ đầu tư)

3

Dự án đầu tư do cơ quan tư vấn lập dự án đọc lập hay do chủ đầu tư tự lập;

4

Quyết định duyệt dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;

5

Thiết kế kỹ thuật, dự toán của dự án;

6

Quyết định duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán;

7

Quyết định duyệt kế hoạch đấu thầu;

8

Biên bản mở thầu, chấm thầu, tờ trình kết quả đấu thầu;

9

Văn bản chấp thuận đơn vị tư vấn giám sát, kiểm định, thí nghiệm vật liệu...


10

Quyết định trúng thầu;

Sinh viên: Ngơ Thị Hòa

3

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Hợp đồng kinh tế giao thầu (và phụ lục nếu có) giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
11

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có);

12

Tiến độ thi cơng chi tiết được duyệt;

13

Biên bản nghiệm thu từng hạng mục;

14


Biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn và hồ sơ thanh toán giai đoạn;

15

Hoá đơn GTGT khối lượng hồn thành theo giai đoạn;

16

Chứng chỉ thí nghiệm vật liệu (thép, xi măng, cát, đá...)

17

Hồ sơ quyết toán khối lượng hoàn thành

18

Thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu;

29

Bảo lãnh, bảo hành cơng trình;

20

Báo cáo kiểm tốn khối lượng cơng trình của một đơn vị kiểm toán độc lập
Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của cơ quan ra

21


quyết định đầu tư;
- Hoạt động xây lắp được thực hiện thơng qua hình thức nhận thầu. Để thắng

thầu và kinh doanh có lãi, cơng ty cần phải xây dựng được một giá thầu hợp lý dựa
trên các định mức, đơn giá xây lắp cơ bản, giá thị trường và khả năng của công ty.
- Sản phẩm xây lắp là những cơng trình xây dựng, vật kiến trúc, có quy mơ kết
cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, cố định tại một chỗ, thời gian thi công dài và chủ
yếu thực hiện ngồi trời, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu dài.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá đã được thỏa thuận
với chủ đầu tư, do đó sản phẩm xây lắp thường khơng biểu hiện rõ tính chất hàng hóa.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, đòi hỏi sự đầy đủ kịp thời của các
yếu tố đầu vào như: máy móc, thiết bị, ngun vật liệu, nhân cơng…
- Q trình sản xuất phức tạp, khơng ổn định và ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố
mơi trường bên ngồi như: thời tiết, khí hậu, mơi trường văn hóa xã hội tại nơi thi
công.
- Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là cơng trình, hạng mục
cơng trình dở dang chưa hoàn thành, hay khối lượng xây lắp dở dang chưa được
nghiệm thi và chấp nhận thanh toán. Cuối kỳ, nếu sản phẩm xây lắp chưa hoàn thành,
Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

4

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

kế toán đánh giá giá trị sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh tốn, khối

lượng cơng tác xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu.
- Tùy từng cơng trình, cơng ty sẽ tiến hành bảo hành trong thời gian nhất định
đã được thỏa thuận từ trước, chủ đầu tư sẽ giữ lại 5% giá trị cơng trình để đảm bảo
ràng buộc trách nhiệm bảo hành cơng trình với cơng ty.
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức
sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối cơng tác kế tốn trong các doanh
nghiệp xây dựng dẫn đến những khác biệt nhất định. Tuy nhiên, về cơ bản việc hạch
toán các phần hành kế toán trong doanh nghiệp xây dựng vẫn tương tự như trong các
doanh nghiệp cơng nghiệp khác. Vì vậy, muốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm một cách chính xác, ta phải dựa vào các quy định về lập dự tốn cơng
trình, lập theo từng khoản mục chi phí và tính giá thành theo từng cơng trình cụ thể,
việc tổ chức quản lý và hạch tốn chi phí có các dự tốn thiết kế thi cơng, quá trình sản
xuất xây lắp phải so sánh với dự tốn, lấy dự tốn để làm thước đó nhằm thường xun
kiểm tra việc thực hiện lập dự tốn chi phí. Qua đó xem xét ngun nhân vượt, hụt dự
tốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh, nắm bắt được tình hình thực hiện các định mức
chi phí về vật tư, nhân công, máy thi công là bao nhiêu so với dự tốn, xác định được
mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ
chức sản xuất phù hợp yêu cầu hạch toán.
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
C PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH
1.2.1. Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty
Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm xây dựng cơ bản, cơng ty có quy
trình sản xuất với đặc điểm liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi
cơng trình đều có dự tốn thiết kế riêng và được thi công ở các địa điểm khác nhau.
Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Thương mại
và xây dựng Ba Đình được tiến hành qua các giai đoạn cơ bản sau :
-

Giai đoạn 1 : Khảo sát thiết kế.


-

Giai đoạn 2 : San nền, giải phóng mặt bằng.

Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

5

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Giai đoạn 3 : Sử dụng lao động, máy móc thi cơng, cơng cụ để đào móng cơng
trình.
- Giai đoạn 4 : Nhân công kết hợp với vật liệu, máy móc, thiết bị để tiến hành gia
cố nền móng cơng trình, chống lún.
- Giai đoạn 5 : Thi cơng móng, lắp, dựng cốp pha, cốt thép, đổ bê tơng, thi cơng
móng phần khung cơng trình, hạng mục cơng trình.
- Giai đoạn 6 : Thi công cốt thép, thân bê tông và mái nhà.
- Giai đoạn 7 : Thực hiện phần xây thô, bao che tường ngăn cho cơng trình, hạng
mục cơng trình.
- Giai đoạn 8 : Lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa, trát, ốp lát, bả ma tít hoặc qt
vơi cơng trình, hạng mục cơng trình để hồn thiện và đưa vào sử dụng. Đây thực chất
là gia đoạn cuối cùng của quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Giai đoạn 9 : Sau khi được hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu cơng trình.
- Giai đoạn 10 : Cơng trình, hạng mục cơng trình nếu đảm bảo chất lượng sẽ
được bàn giao cho chủ đầu tư.

Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty cổ phần Thương
mại và xây dựng Ba Đình có thể khái qt qua sơ đồ sau:
Khảo sát,
thiết kế

San nền

Đào
móng

Gia cố
nền

Thi cơng
móng

Bàn giao

Nghiệm
thu

Hồn
thiện

Xây thơ

Thi cơng
khung

Sơ đồ 1.1: Quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm xây lắp

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây lắp thì việc tổ chức quản lý sản
xuất, kế tốn các yếu tố đầu vào cịn chịu ảnh hưởng của quy trình cơng nghệ.
1.2.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty
Do yêu cầu và tính chất của cơng việc xây lắp, cơ cấu sản xuất của Cơng ty
được tổ chức theo tổ đội. Tồn Cơng ty có một đội khảo sát, một đội kỹ thuật, một đội
cơ khí, một đội thi cơng cơ giới và năm đội thi công xây lắp.
Sinh viên: Ngô Thị Hòa

6

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mỗi một tổ đội có khoảng 30 – 35 người, đảm bảo hoàn thành từng chức năng,
nhiệm vụ được giao cho từ cấp trên.
-

Chức năng của các tổ đội:
+ Tham mưu tư vấn và xây dựng kế hoạch sản xuất, thi cơng các cơng trình

theo kế hoạch của Ban Giám đốc.
+ Quản lý con người, máy móc thiết bị trong phạm vi của đội.
+ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho cán bộ công nhân viên.
+ Ngồi ra, cịn tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý môi
trường và trách nhiệm xã hội ở Công ty.
-


Nhiệm vụ của các tổ đội:
+ Thực hiện sản xuất, thi công theo kế hoạch do Cơng ty giao cho.
+ Báo cáo tình hình sản xuất cho Ban Giám đốc, báo cáo sổ sách cho phịng Tài

chính – kế tốn, quản lý và báo cáo nhân sự cho phịng Tổ chức – hành chính sau mỗi
kỳ thực hiện.
+ Thơng tin kịp thời cho phịng Kinh tế - kế hoạch và phòng Kỹ thuật – thi công
về tiến độ sản xuất, các phát sinh nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
+ Phối hợp cùng các phòng, ban trong Công ty để cùng giải quyết các sự cố
phát sinh trong quá trình sản xuất.
+ Quản lý và bảo trì máy móc, thiết bị định kỳ, đúng quy trình kỹ thuật.
1.3. ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH
Cũng như mọi doanh nghiệp khác, chi phí sản xuất trong Công ty Cổ phần
Thương mại và xây dựng Ba Đình là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh (xây dựng các cơng trình, hạng mục cơng trình, vật kiến trúc) trong một
thời gian nhất định. Chi phí sản xuất chỉ có thể được kiểm sốt khi doanh nghiệp tn
thủ theo các bước kiểm sốt chi phí.

Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

7

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Quản lý chi phí sản xuất có tầm quan trọng rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm. Do đó, nhiệm vụ quản lý chi phí là nhiệm vụ chung của các
phịng ban trong cơng ty, nhiệm vụ của từng phòng ban được thể hiện cụ thể như sau:
-

Giám đốc: Quản lý toàn bộ chi phí sản xuất tại cơng ty thơng qua các báo

cáo quản trị nội bộ về chi phí do phịng kế tốn cung cấp, đối chiều với định mức chi
phí mà phòng kế hoạch xây dựng nên để xác định mức chi phí sản xuất tiết kiệm hay
lãng phí. Từ đó đưa ra các quyết định khen thưởng, kỷ luật cho từng bộ phận có liên
quan. Đồng thời xây dựng định mức chi phí tiền lương.
-

Phịng kế hoạch: Xây dựng định mức chi phí vật tư, từ đó xác định giá dự

tốn của cơng trình, hạng mục cơng trình.
-

Phịng kinh doanh: Phân tích thay đổi giá cả thị trường từ đó xác định

nguyên nhân biến động chi phí thực tế so với định mức từ đó có biện pháp giúp phịng
kế hoạch điều chỉnh phù hợp.
-

Phịng vật tư: Tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu phù hợp về giá cả, chất

lượng với mục đích tiết kiệm chi phí. Theo dõi và quản lý lượng vật tư xuất dùng trong
kỳ cho sản xuất sản phẩm. Báo cáo tình hình vật tư xuất dùng trong kỳ cho phịng kế

hoạch để có phương pháp điều chỉnh hợp lý nếu có sự biến động bất thường về chi phí.
-

Các đội thi cơng xây lắp: Thi công theo đúng tiến độ và định mức tiêu hao

chi phí được giao, tránh tình trạng lãng phí.
-

Phịng kế tốn: Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời tồn bộ chi phí

thực tế phát sinh tại đơn vị. Xác định biến động chi phí thực tế so với kế hoạch để báo
cáo lên ban giám đốc. Theo dõi lượng vật tư xuất dùng thực tế để đề xuất kế hoạch
nhập mua vật tư….
Mỗi bộ phận đều có những nhiệm vụ riêng trong việc quản lý chi phí, tuy nhiên
các bộ phận cần phối hợp nhịp nhàng trong việc quản lý chi phí để đảm bảo tiết kiệm
tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm – mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều
hướng tới.

Sinh viên: Ngô Thị Hòa

8

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.4.ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TỐN

1.4.1. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế tốn
Hệ thống tài khoản được sử dụng trong hạch tốn của cơng ty là hệ thống tài
khoản thống nhất ban hành theo thơng tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ
tài chính.
Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, để theo dõi tình hình cụ thể ở
các tổ đội sản xuất và tình hình cơng nợ được thuận lợi, cơng ty đã xây dựng hệ thống
tài khoản chi tiết trên cơ sở những tài khoản của BTC.
Dưới đây là danh mục tài khoản mà công ty hiện đang sử dụng:
TK111; TK 112; TK 113; TK 131; TK133; TK 138; TK 141; TK151;
TK152;TK 153; TK 154; TK 211; TK 212; TK 214; TK 229; TK 242; TK 331;
TK333; TK 334; TK 338; TK 341; TK 411; TK 421; TK 511; TK 621; TK 622;
TK623; TK 627; TK 632; TK 635; TK642; TK 821; TK 911.
1.4.2 .Đặc điểm hệ thống sổ kế tốn
Cơng ty áp dụng phương pháp kế tốn theo hình thức Nhật ký chung vì cơng ty
có quy mơ sản xuất lớn, địa bàn hoạt động rộng, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, thuận tiện cho việc phân cơng cơng tác, hạch
tốn trên máy tính. Dưới đây là danh mục sổ kế tốn cơng ty cổ phần Thương mại và
xây dựng Ba Đình đang sử dụng:
 Sổ nhật ký chung
 Sổ nhật ký chi tiền
 Sổ nhật ký thu tiền
 Sổ nhật ký mua hàng
 Sổ cái (dùng cho hình thức nhật ký chung)
 Bảng cân đối phát sinh


Sổ kho ( Thẻ kho)

 Sổ tài sản cố định
 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

 Thẻ tài sản cố định
Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

9

Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

 Sổ chi tiết thanh toán với người mua ( người bán)
 Sổ chi tiết tiền vay
 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
 Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
 Sổ chi tiết các tài khoản
 Sổ theo dõi thuế GTGT
 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra được dùng làm
căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.

Sinh viên: Ngơ Thị Hòa


10 Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH
2.1. KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG BA ĐÌNH
 Trong phạm vi bài báo cáo của mình, em xin được đề cập đến tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành cơng trình trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Trì được xây
dựng tại Thị Trấn Văn Điển – huyện Thanh Trì – TP Hà Nội do Cơng ty Cổ phần
Thương mại và xây dựng Ba Đình trực tiếp thi cơng từ ngày 01/01/2016 đến ngày
31/03/2016 với giá dự toán của cơng trình là 6,120,140,000 đồng.
Em xin trích dẫn số liệu của Quý I năm 2016 để thấy rõ cách hạch tốn, quy
trình ghi sổ kế tốn chi tiết, sổ tổng hợp tại Cơng ty.
Chi phí sản xuất của Cơng ty bao gồm các khoản chi phí về: sắt, thép, đá, sỏi,
gạch ngói, xi măng, bê tơng,…, lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả
cho nhân viên xây lắp, nhân viên quản lý, chi phí máy thi cơng th ngồi, tiền điện,
tiền nước, các khoản phí th ngồi khác…phục vụ cho cơng trình, hạng mục cơng
trình. Để quản lý chặt chẽ chi phí cho hoạt động sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, Cơng ty tiến hành
phân loại chi phí theo cơng dụng của chi phí, bao gồm:
-

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


-

Chi phí nhân cơng trực tiếp

-

Chi phí sử dụng máy thi cơng

-

Chi phí sản xuất chung

Đối tượng tập hợp chi phí:
Xuất phát từ đặc trưng của công việc, cũng như xuất phát từ đặc điểm sản xuất
của ngành xây lắp, để đáp ứng nhu cầu quản lý, theo dõi việc thực hiện định mức chi
phí theo từng cơng trình và tạo cơ sở nền tảng cho việc tính giá thành cơng trình sau
này, bộ phận kế tốn tại Cơng ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng
cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành.
Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

11 Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân
-

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phương pháp tập hợp chi phí


+ Do đặc điểm sản phẩm xây lắp là sản phẩm đơn chiếc, cá biệt, Cơng ty xác định
phương pháp tập hợp chi phí là theo phương pháp trực tiếp. Phương pháp này áp dụng
khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Chi phí
trực tiếp phát sinh cho cơng trình, hạng mục cơng trình nào thì tập hợp cho cơng trình,
hạng mục cơng trình đó. Các loại chi phí gián tiếp, chi phí chung khơng được đưa vào
giá thàng cho một cơng trình , hạng mục cơng trình cụ thể nào thì sẽ được phân bổ cho
các cơng trình, hạng mục cơng trình có liên quan đến chi phí đó theo tiêu thức phù hợp
như: sản lượng vật tư tiêu hao, số giờ máy chạy….
+ Phương pháp trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối
tượng. Trên cơ sở đó, kế tốn tập hợp cho từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào
sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phí sản
xuất một cách chính xác.
+ Cơng trình được thi công bắt đầu từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/03/2016 .
2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Ngun vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và giá trị của nó được chuyển
hết một lần vào giá trị sản phẩm. Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đây là
một yếu tố cấu thành không thể thiếu trong giá thành sản phẩm.
Trong ngành XDCB, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,
thường là từ 60 – 80% tùy theo kết cấu cơng trình. Do vậy, để tiết kiệm chi phí sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm thì cơng việc quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý NVL
là rất cần thiết.
Tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Đình cũng như các đơn vị
xây lắp khác, vật liệu sử dụng cho cơng trình, hạng mục cơng trình nào thì được tính
trực tiếp cho cơng trình, hạng mục cơng trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá
thực tế của vật liệu và số lượng vật liệu thực tế đã sử dụng.

Sinh viên: Ngơ Thị Hịa


12 Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê số vật liệu cịn lại tại cơng trình để giảm trừ chi phí
vật liệu đã tính cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Sau đó, kết chuyển chi phí
sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Thơng qua kết quả hạch tốn chi
phí vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơi phát sinh cho từng đối tượng chịu chi phí
thường xuyên kiểm tra đối chứng với định mức và dự tốn chi phí để kịp thời phát
hiện những lãng phí, mất mát hoặc khả năng tiết kiệm vật liệu, xác định nguyên nhân,
người chịu trách nhiệm để xử lý hoặc khen thưởng kịp thời.
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm
mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất cơng trình, hạng mục cơng trình.
Chi phí NVL trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Đình bao gồm
nhiều chủng loại nhưng chủ yếu được chia thành:
-

NVL chính: Xi măng, cát, sỏi, đá, thép, vôi, gạch…đây là đối tượng lao động

chủ yếu khi tham gia vào quá trình xây dựng.
-

Vật liệu phụ: Dây, thép buộc, chổi quét, đinh vít…và các loại vật liệu sử dụng

luân chuyển như: ván, khuôn, đà giáo, cốp pha…tham gia phục vụ cho việc xây dựng
cơng trình.
-


Phụ tùng sửa chữa, thay thế: bu lơng, ốc vít…dùng để sửa chữa, thay thế từng

phần cơng trình, máy móc thiết bị khi bị hỏng hóc, mất mát.
-

Vật liệu khác: Phế liệu, gạch vụn, sắt vụn, gỗ vụn…
Tuy nhiên, việc phân loại chi phí trên đây khơng được lập chi tiết cho từng loại

NVL do cơng trình thi cơng đến đâu, NVL mua về xuất dùng tới đó. Mọi việc theo dõi,
quản lý sử dụng thực hiện ghi chép theo tên từng loại NVL. Ở các công trường, thông
thường NVL khi mua về đều sử dụng trực tiếp cho thi công công trình nhưng kế tốn
vẫn làm thủ tục nhập xuất kho như nhập, xuất NVL qua kho. Chỉ một số ít các vật tư
phục vụ ngay cho thi công mới hạch tốn trực tiếp vào chi phí NVL.
Khi nhập mua các loại vật tư, kế toán căn cứ vào giá mua thực tế của vật tư trên
hóa đơn GTGT làm căn cứ viết phiếu nhập kho vật tư.

Sinh viên: Ngô Thị Hòa

13 Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Biểu 2.1
HÓA ĐƠN

Mẫu số: 01 GTKT 3/001


GIÁ TRỊ GIA TĂNG

EM/14P

Liên 2: Giao khách hàng

0001426

Ngày 06 tháng 01 năm 2016
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật TM và SX Thành Cơng
Địa chỉ: Tự Khốt – Ngũ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội
MST: 0102807917
Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Đình
Địa chỉ: 415 Đội Cấn – Vĩnh Phúc – Ba Đình – Hà Nội.
MST: 0101552631
Hình thức thanh tốn: Chuyển khoản

STT

Tên hàng hóa,

Đơn vị

dịch vụ

tính

1


Gạch 300x300

2

Gạch chỉ

3

Gạch men kính

4
5

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

145

94,200

13,659,000

14,500

2,800

40,600,000


M2

10

95,300

953,000

Cát đen

M3

1,745

108,000

188,460,000

Cát vàng

M3

320

320,500

102,560,000

M2

Viên

Cộng tiền hàng:
Thuế suất: 10%

346,232,000
Tiền Thuế:
34,623,200

Tổng tiền thanh toán:

380,855,200

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm tám mươi triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm
đồng chẵn./.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên: Ngơ Thị Hịa

Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Đóng dấu, ký, họ tên)

14 Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2


Trường Đại học kinh tế quốc dân


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mẫu số: 01 – VT

Biểu 2.2

Công ty Cổ phần Thương mại và xây (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TTBTC. Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

dựng Ba Đình
Đ/C: 415 Đội Cấn – Vĩnh Phúc
Ba Đình – Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 01 năm 2016

Nợ: 152

Số: 23

Có: 331

Họ tên người giao hàng: Anh Nguyễn Anh Tú
Theo Hóa đơn GTGT số 0001426 ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Công ty TNHH
Dịch vụ kỹ thuật TM và SX Thành Công
Nhập tại kho: Kho Nguyên vật liệu

Địa điểm: Thanh Trì – Hà Nội

Số lượng

Tên, nhãn

STT hiệu, quy cách

Mã hàng

Đvt

vật tư

Theo
chứng
từ

1

Gạch 300x300

GACH3

M2

145

2

Gạch chỉ

GACHC

Viên


3

Gạch men kính

GACHM

4

Cát đen

5

Cát vàng

Thực

Đơn giá

Thành tiền

nhập
145

94,200

13,659,000

14,500

14,500


2,800

40,600,000

M2

10

10

95,300

953,000

CATD

M3

1,645

1,745

108,000

188,460,000

CATV

M3


320

320

320,500

102,560,000

Người lập phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho

Thủ trưởng đơn vị

(Ký,ghi rõ họ tên)

(Ký,ghi rõ họ tên)

(Ký,ghi rõ họ tên)

(Đóng dấu,ghi rõ họ tên)

Sinh viên: Ngơ Thị Hòa

15 Mã SV: LTCD151374TC - Lớp KT15.2




×