Tải bản đầy đủ (.pdf) (45 trang)

Đánh giá về bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ phần vietnap

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.55 KB, 45 trang )

Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KPCĐ :

Kinh phí cơng đoàn

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế

BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp

WTO :

Tổ chức thương mại thế giới

CKTĐT:

Các khoản tương đương tiền

LNTT:

Lợi nhuận trước thuế



TSCĐ:

Tài sản cố định

TSNH:

Tài sản ngắn hạn

TSDH:

Tài sản dài hạn

TK:

Tài khoản

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp

LỜI MỞ ĐẦU
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO chính thức và là thành viên thứ 150
của tổ chức này, đã đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với sự phát triển của các
doanh nghiệp ở nước ta. Buộc các doanh nghiệp phải gồng mình lên để tìm ra
những hướng đi mới, chiến lược cụ thể phù hợp với sự thay đổi của thị
trường. Để làm được cơng việc đó phải cần tới sự phối hợp của nhiều phòng
ban trong cơng ty, quan trọng nhất là phịng kế tốn. Việc tổ chức hạch tốn

đúng đắn, khoa học khơng những giúp cho ban lãnh đạo của công ty nắm bắt
được những thơng tin cần thiết mà cịn đưa ra nhưng giải pháp thiết thực,
mang lại lợi ích cao nhất cho cơng ty. Qua đó ta có thể nói kể tốn đã đóng
một vai trị đặc biệt quan trọng và cần thiết đối với mọi hoạt động của các
thành phần kinh tế.
Quá trình thực tập là thời gian em được tích lũy rất nhiều kiến thức
thực tế. Với mỗi một công ty lại có những đặc điểm, lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác nhau. Vì vậy để gắn liền lý thuyết với thực tiễn ,em đã cố gắng
thực tập một cách có hiệu quả và đã có những hiểu biết nhất định về đơn vị
thực tập của mình.
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần VIETNAP, em đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các phịng ban, đặc biệt là sự hướng dẫn
nhiệt tình của các chị phịng kế toán. Em đã hiểu được phần nào về hoạt động
sản xuất, kinh doanh, cách thức tổ chức các bộ máy và các phần hành kế tốn
của cơng ty…Từ đó em đã tiến hành thu thập, tổng hợp lại và viết lên bài báo
cáo này.
Để hoàn thành được báo cáo tổng hợp này. Em xin cảm ơn cô giáo
hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Mai Chi và các thầy cô trong khoa kế tốn đã
giúp em hồn thành bài viết này.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

1


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
Em xin chân thành cảm ơn Giám đốc, các phòng ban trong Công ty đã
tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực tập tại Công ty.
Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ
máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần
VIETNAP.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế tốn và hệ thống kế tốn tại Cơng ty
Cổ Phần VIETNAP.
Phần 3: Đánh giá về bộ máy kế tốn và hệ thống kế tốn tại Cơng
ty Cổ Phần VIETNAP.
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức thực tế và điều kiện vừa học
vừa làm nên bản báo cáo khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự chỉ bảo cũng như những ý kiến đóng góp của thầy để bản báo
cáo được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 03 năm 2013
Sinh viên
Đỗ Thị Hiệp

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

2


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAP.
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY CỔ
PHẦN VIETNAP.

1.1.1 Các thông tin chung về Công ty Cp VIETNAP
Công ty Cổ Phần VIETNAP được thành lập theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số 0103024777 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và
đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22/05/2008.
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAP JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VIETNAP.,JSC
Trụ sở chính: Phịng 803 , Tịa nhà Thành Đông, 132-138 Kim Mã, P.
Kim Mã, Q. Ba Đình, Hà Nội.
Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ ( Cung cấp dịch vụ Hosting cho Doanh
Nghiệp)
Điện thoại: 04.37345750
Fax: 04. 37345750/16
Website: vietnap.com.vn.
Email:
Mã số thuế: 0102758995
Người đại diện: Phạm Hùng
TK ngân hàng: 11521306628013 , Tại : Ngân hàng Techcombank –
Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế tốn - KT12A

3


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty Cổ Phần VIETNAP được tổ chức và điểu hành trên cơ sở Điều
lệ đã được cổ đông thông qua tháng 05/2008.
Với quy mô và số vốn điều lệ của công ty hiện là: 1.000.000.000đ (Một
tỷ đồng)


Bảng 1-1: Danh sách các cổ đơng góp vốn:
STT

Tên

thành Nơi đăng ký hộ khẩu Giá trị phần Tỷ

viên

thường trú

vốn

góp lệ

(VNĐ)
1 Nguyễn
1

Mạnh Thái

Số CMND

(%)

P3-X8 tập thể thi công
cơ giới, Phường Bạch 40.000.000

4


011816817

16

A1624952A

80

011828119

Mai, Quận Hai Bà
Trưng, Thành Phố Hà
Nội, Việt Nam.
2

Nguyễn
Thị
Thư.

Số 58, D1, Phường

Minh Giảng Võ, Quận Ba 160.000.000
Đình, Thành phố Hà
Nội, Việt Nam.

3

Phạm Hùng Số 58, D1, Phường
Giảng


Võ,Quận

Ba 800.000.000

Đình, Thành phố Hà
Nội, Việt Nam.

1.1.2 Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty CP VIETNAP.
VIETNAP là nhà cung cấp dịch vụ Hosting doanh nghiệp hàng đầu tại
Việt Nam, ln tìm tịi, cập nhật các sản phẩm, công nghệ mới trên thế giới ,
nhằm kiểm tra, đưa vào áp dụng, đem lại nhiều tính năng mới cho khách
hàng. Bắt đầu hoạt động từ năm 2002, khi đó các gói dịch vụ hosting cá nhân

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

4


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
được cung cấp. Thậm chí mới chỉ hoạt động qua subdomain qua website
gate2vn.net, chứ chưa có domain cụ thể của từng khách hàng.
Năm 2003 bắt đầu giới thiệu dịch vụ hosting doanh nghiệp với bảng
điều khiển cPanel. Năm 2004 công ty TNHH 3inetwork được thành lập, đồng
thời 3inetwork bắt đầu chuyển đổi sang sử dụng bảng điều khiển
DirectAdmin, đem lại sự ổn định vượt trội so với cPanel .
Năm 2005 3inetwork bắt đầu mua các máy chủ theo từng nhu cầu,
khơng cịn đi th lại. Các máy chủ được colo tại trung tâm dữ liệu Alanta.
Năm 2007 với nhu cầu lớn từ các khách hàng của khu vực Châu Á –

Thái Bình Dương(APAC) 3inetwork chuyển dần các hệ thống về IDC tại
Dallas, có đường truyền tốt hơn cho các khách hàng. Cũng trong năm nay
3inetwork bắt đầu cung cấp dịch vụ ảo hóa máy chủ với nền tảng ảo hóa Xen.
Năm 2008 3inetwork đổi tên thành VIETNAP được góp vốn đầu tư và
mở rộng thêm khả năng cung ứng dịch vụ.Từ đó tới nay cơng ty triển khai hệ
thống máy chủ ở Việt Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
trong nước với định hướng chú trọng hơn vào lĩnh vực manged hosting, bên
cạnh các dịch vụ hosting doanh nghiệp truyền thống, cung cấp giải pháp toàn
diện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CP VIETNAP.
1.2.1 Chức năng của Công ty:
Công ty Cổ phần VIETNAP hoạt động một cách độc lập theo điều lệ của
công ty, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình, tuân thủ các chế độ
chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện hành, làm tròn nghĩa vụ với nhà
nước, xã hội.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

5


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
Đồng thời, cơng ty hạch tốn kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và tự
chịu trách nhiệm về tài chính, về kết quả hoạt động kinh doanh, khai thác, sử
dụng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh,
đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí và sau đó là phát triển các mục tiêu tối
đa hóa giá trị tài sản của Công ty.
Công ty được phép chủ động giao dịch, đàm phán và ký kết các hợp

đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế khác theo quy định của nhà nước và
thông lệ quốc tế, hợp tác tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty quản lý tiền vốn và tài sản theo chế độ quản lý nhà nước, quản
lý cán bộ, quản lý công nhân viên của Công ty, bồi dưỡng giáo dục về mọi
mặt nghiệp vụ và chính trị để mong muốn mang lại kết quả kinh doanh đạt
hiệu quả cao.
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty:
Căn cứ vào mục tiêu chung của tồn xã hội nói chung và của Thành
phố Hà Nội nói riêng, Cơng ty Cổ phần VIETNAP trước hết phải hoàn thành
các mục tiêu chung, sau đó là các mục tiêu riêng của cơng ty. Đó là:
- Phấn đấu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh nhằm
đảm bảo đời sống tinh thần cho cơng nhân viên, đóng góp vào ngân sách nhà
nước.
Bên cạnh đó, để đạt được mục tiêu lợi nhuận, công ty đã đưa ra nhiều biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng, số lượng hàng kinh doanh, mở rộng thị
trường, tăng thị phần, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Đặc biệt quan tâm đến công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chun mơn,
trình độ văn hoá,nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động.
- Chấp hành cơng tác bảo hộ và an tồn vệ sinh lao động, giữ gìn an
ninh trật tự, bảo vệ mơi trường, góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an
tồn xã hội.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế tốn - KT12A

6


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tập chung vào sản xuất nhằm phục vụ đầy đủ sản phẩm cho khách

hàng.
- Ổn định việc làm, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, đặc biệt là nộp thuế. Vì “Nộp thuế
là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân. Thuế là nguồn thu chủ yếu của
nhà nước để phục vụ các hoạt động khác trong xã hội”.
- Tổ chức và xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, tổ chức quần chúng đoàn kết
vững mạnh.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty CP VIETNAP.
Công ty kinh doanh những nghành nghề sau:
- Dịch vụ cung cấp thông tin thị trường, thông tin khoa học kỹ thuật,
thông tin kinh tế, thông tin thể thao ( trừ những thơng tin bí mật quốc gia,
thơng tin nhà nước cấm) ;
- Dịch vụ cung cấp thông tin mạng internet ( trừ những thông tin nhà
nước cấm) ;
- Đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thơng, dịch vụ giá trị gia tăng
trên mạng viễn thông, truyền thông và internet ( dịch vụ truy cập dữ liệu,
thông tin trên mạng, dịch vụ xử lý dữ liệu, dịch vụ trao đổi dữ liệu) ;
- Quảng cáo thương mại ( trừ lĩnh vực quảng cáo nhà nước cấm) ;
- Thiết kế triển khai hệ thống máy tính ;
- Đào tạo tin học ( Doanh nghiệp chỉ hoạt động sau khi được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cho phép) ;
- Tư vấn và cung cấp phần mềm ;
- Thiết kế website, thiết kế đồ họa ( không bao gồm thiết kế cơng trình
giao thơng) ;
- Dịch vụ thương mại điện tử ;

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

7



Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Đại lý dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ đăng ký tên miền Internet, lưu
trữ website ;
( Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh
doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) ;
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty CP VIETNAP.
Tiếp nhận theo yêu cầu
của khách hàng

Làm rõ yêu cầu

Lập kế hoạch cung cấp
dịch vụ
Tổ chức cung cấp dịch vụ
theo yêu cầu của khách
hàng
Thông báo giao hàng cho
khách hàng

Lưu trữ hồ sơ
Bước 1: Công ty luôn lắng nghe và sẵn sàng đáp ứng tất cả các nhu
cầu của khách hàng phù hợp với lĩnh vực hoạt động của cơng ty. Khách hàng
có thể u cầu cung cấp dịch vụ qua điện thoại, email, fax hoặc yêu cầu trực
tuyến tại website của công ty.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

8



Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bước 2: Để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, công ty tiến hành
làm rõ các thông tin khách hàng nêu ra, đây là bước tiếp cận ban đầu để công
ty làm rõ hơn yêu cầu của khách hàng để đưa ra kế hoạch cung cấp dịch vụ tốt
nhất với giá hợp lý nhất cho khách hàng.
Bước 3: Trên cơ sở đó, cơng ty sẽ gửi tới khách hàng bản chào giá.
Trong bản chào giá này, công ty sẽ nêu rõ những dịch vụ mà công ty sẽ cung
cấp, cũng như các điều khoản thương mại để khách hàng nắm rõ hơn thông
tin. Trong giai đoạn này công ty cũng sẽ lắng nghe ý kiến hản hồi của khách
hàng và cung nhau thương lượng để đem đến cho khách hàng sự lựa chọn tối
ưu. Sau khi thương thảo thống nất hai bên sẽ đi đến ký kết hợp đồng.
Bước 4: Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và chuyên nghiệp,
công ty cam kết sẽ cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian đã cam kết với khách
hàng.
Bước 5 : Cơng ty có đội ngũ kỹ thuật và kỹ sư chun nghiệp và có
kinh nghiệm . Ln có những giải pháp kỹ thuật tối ưu giúp khách hàng có
được sự lựa chọn dịch vụ tốt nhất.
Bước 6: Khi dịch vụ hồn tất, cơng ty sẽ gửi thơng báo cho khách
hàng.
Bước 7 : Khi cơng việc hồn tất , tồn bộ các tài liệu liên quan đến
từng hợp đồng sẽ được lưu trữ một cách khoa học. Các tài liệu này, sẽ được
lưu trữ an toàn bảo mật và tuyệt đối không cung cấp cho bên thứ 3 khi chưa
được sự đồng ý của khách hàng.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

9



Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CP VIETNAP.
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP VIETNAP.
Trải qua 5 năm hình thành và phát triển, ban đầu cơng ty cịn gặp
khơng ít khó khăn nhưng bằng quyết tâm, nỗ lực phấn đấu của lãnh đạo cũng
như toàn thể nhân viên, cùng sự sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà công ty đã
từng bước ổn định, ngày càng phát triển.
Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mơ hình trực
tuyến. Đứng đầu bộ máy quản lý của công ty là Giám đốc trực tiếp quản lý
các phòng ban.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của cơng ty.

Giám đốc cơng
ty

Phịng kỹ thuật

Phịng
kế tốn

Phịng kinh
doanh

Phịng tổ chức
lao động


1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của
Công ty CP VIETNAP.
* Giám đốc công ty:
- Họ và tên : Phạm Hùng
- Chức vụ : Giám đốc.
- Số điện thoại: 0913574353
-Thâm niên công tác : 5 năm.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

10


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Giám đốc Công ty là người đứng đầu điều hành cao nhất, đồng thời
chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động kinh doanh của tồn Cơng ty. Có
nhiệm vụ quản lý trực tiếp các phịng ban trong Cơng ty và giám sát những
hoạt động hàng ngày của các phịng ban đó.
* Phịng kỹ thuật :
- Họ và tên : Lê Duy Thống
- Chức vụ : Trưởng phòng kỹ thuật
- Số điện thoại : 01689686779
-Thâm niên công tác : 5 năm.
- Chuyên ngành đào tạo: Cơng nghệ thơng tin.
Phịng kỹ thuật : Khởi tạo dịch vụ và có những giải pháp kỹ thuật tối
ưu giúp khách hàng có được sự lựa chọn dịch vụ tốt nhất.
* Phịng kế tốn:

- Họ và tên : Trần Thị Thanh Nga
- Chức vụ : Trưởng phòng kế tốn
- Số điện thoại : 0912634389
-Thâm niên cơng tác : 5 năm.
- Chun ngành đào tạo: kế tốn.
Phịng kế tốn: làm nhiệm vụ đánh giá hoạt động tài chính của Công ty
theo định kỳ, quản lý và điều hành vốn cho các đơn vị hoạt động, các phòng
ban, lập bảng cân đối tài sản, báo cáo tài chính...
* Phịng kinh doanh:
- Họ và tên : Nguyễn Đức Trung
- Chức vụ : Trưởng phòng kinh doanh
- Số điện thoại : 0983753180
-Thâm niên công tác : 5 năm.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

11


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực hoạt động kinh
doanh, từ lập kế hoạch, mở rộng thị trường và thực hiện kinh doanh, có trách
nhiệm nghiên cứu thị trường giá cả trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch
tiếp thị.
* Phòng tổ chức lao động:
- Họ và tên : Trần thị Nguyệt
- Chức vụ : Trưởng phòng tổ chức lao động
- Số điện thoại : 0982712084

-Thâm niên công tác : 5 năm.
- Chuyên ngành đào tạo: Quản trị nhân lực.
Phòng tổ chức lao động: Quản lý lao động của Công ty, sắp xếp bộ
máy tuyển dụng lao động phù hợp, đưa ra các chính sách về lao động và tiền
lương, thưởng. Thực hiện cơng tác hành chính, văn thư, qn sự, cơng tác giữ
gìn an ninh trật tự, cơng tác y tế chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV, cơng tác thi
đua văn thể và vệ sinh mơi trường.
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CỒNG TY CP VIETNAP.
1.4.1 Kết quả kinh doanh của Công ty.
Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây được thể
hiện cụ thể qua một số chỉ tiêu thể hiện dưới bảng sau:

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

12


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp

Bảng 1 -2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Cổ Phần VIETNAP giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
Chỉ tiêu

M
ã 2010
số


2011

2012

(1)

(2) (3)

(4)

(5)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp 01 1.312.845.786 2.454.851.746 3.052.991.442
dịch vụ
2.Doanh thu thuần về bán hàng và 10
cung cấp dịch vụ ( 10= 01-02)
1.312.845.786 2.454.851.74
6
3. Giá vốn hàng bán

11 656.890.350

4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20
cung cấp dịch vụ
( 20= 10-11)

655.955.436

3.052.991.44
2


1.113.288.137 1.713.544.052
1.341.563.60
9

1.339.447.39
0

5. Doanh thu hoạt động tài chính

21 9.168.167

12.684.751

15.376.824

6. Chi phí tài chính ( chi phí lãi vay)

22

6.458.154

7.354.172

7. Chi phí quản lý kinh doanh

25 297.524.937

834.317.747


675.467.280

362.464.111

513.413.039

672.002.762

10. Tổng lợi nhuận kế tốn trước 50
thuế (50=30+40)

362.464.111

513.413.039

672.002.762

11. Chi phí thuế thu nhập doanh 51
nghiệp

90.616.028

128.353.265

168.000.690

271.848.083

385.059.794


504.002.072

8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30
kinh doanh.( 30=20+21-22-24-25)
9. Lợi nhuận khác (40=31-32)

5.134.555

40

12. Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60
doanh nghiệp. (60=50-51)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần VIETNAP
giai đoạn 2010 - 2012

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

13


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua xem xét bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011,
2012 của công ty cho ta thấy: trong khi tốc độ tăng của doanh thu đạt ở mức
132,55% và 24,37% so với năm 2010 và 2011 thì tốc độ tăng của LNTT chỉ
dừng ở mức 85,40% so với năm 2010 và cao hơn một chút là 30,89% so với
2011. Điều này là do ảnh hưởng cụ thể của các nhân tố:
Giá vốn hàng bán (khoản mục chi phí có tỉ lệ lớn nhất trong tổng chi
phí) tăng tương ứng với tốc độ tăng 160,86% và 53,92% so với năm 2010 và

2011. Điều này là khá hợp lý khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
công ty liên tục tăng qua các năm.
Về hoạt động tài chính thì doanh thu tài chính tăng với tốc độ khá cao
67,72% so với năm 2010 và 21,22% so với năm 2011,bên cạnh đó chi phí tài
chính cũng tăng theo, nhưng qui mô cũng như tốc độ tăng của doanh thu tài
chính vẫn cao hơn so với chi phí tài chính. Điều này làm tăng lợi nhuận từ
hoạt động tài chính dẫn đến làm tăng khá mạnh lợi nhuận tổng hợp trước
thuế.
Đối với chi phí quản lý kinh doanh, chỉ tiêu này có tốc độ tăng khá cao
gần 127,03% so với năm 2010 và giảm đi 19,04% so với năm 2011.Tuy chi
phí này có tăng mạnh ở năm 2010 nhưng vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng của
doanh thu bán hàng, bên cạnh đó năm 2011 có giảm đi chút ít, chứng tỏ cơng
ty cũng đã cố gắng tiết kiệm chi phí, nhưng chỉ tiêu này vẫn cịn rất cao. Vì
vậy cơng ty phải có biện pháp quản lý tốt hơn khoản chi phí này trong những
năm tới.
Qua phân tích số liệu ở trên ta thấy trong năm 2012 hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp được cải thiện đáng kể nhờ việc tăng doanh thu và
tiết kiệm chi phí kinh doanh. Mặc dù lợi nhuận tăng nhưng công ty vẫn phải
chú ý đến các vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ, quản lý tốt các khoản mục
chi phí để đạt kết quả tốt hơn ở kỳ sau.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

14


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4.2 Tình hình tài chính của Cơng ty.


SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

15


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp

Bảng 1-3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Cơng ty giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Năm 2011
Chỉ tiêu

Năm 2012

Chênh lệch

Giá trị (đ)

(%)

Giá trị (đ)

(%)

+/-

%

Cơ cấu


(1)

(2)

(3)

(4)

(5=3-1)

(6=5/1*100)

(7=4-2)

I. Tài sản ngắn hạn

1.411.743.454

77,73

2.355.746.189

86,71

944.002.735

66,87

8,98


1. Tiền và CKTĐT

1.165.257.320

64,16

1.877.205.431

69,1

711.948.111

61,9

4,94

2. Các khoản phải thu

146.486.134

8,07

324.540.758

11,95

178.054.624

121,55


3,88

3. TSNH khác

100.000.000

5,5

154.000.000

5,66

54.000.000

54

0,16

B. Tài sản dài hạn

404.553.175

22,27

360.928.191

13,29

-43.624.984


-10,78

-8,98

1. TSCĐ hữu hình

360.581.384

19,85

250.172.468

9,21

-110.498.916

-30,64

-10,64

2. TSDH khác

43.971.741

2,42

110.755.723

4,08


66.783.982

151,88

1,66

Tổng tài sản

1.816.296.629

100

2.716.674.380

100

900.377.751

49,57

0

I. Nợ phải trả

274.180.709

15,1

468.774.180


17,26

194.593.471

70,97

2,16

1. Nợ ngắn hạn

274.180.709

15,1

468.774.180

17,26

194.593.471

70,97

2,16

II. Vốn chủ sở hữu

1.542.115.920

84,9


2.247.900.200

82,74

705.784.280

45,77

-2,16

Tổng nguồn vốn

1.816.296.629

100

2.716.674.380

100

900.377.751

49,57

0

Nguồn: Bảng cân đối kế tốn của Cơng ty CP VIETNAP năm 2011-2012
SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A


16


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cơ cấu TSNH lúc cuối năm của công ty đã tăng khá mạnh 8,98% . Vì
trong năm loại tài sản này đã tăng 944.002.735đ, tương ứng với tốc độ tăng
66,87%. Trong đó cụ thể các khoản mục thay đổi như sau:
Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền lúc cuối năm tăng 4,94%, vì
trong năm loại tài sản này đã tăng ở mức 711.948.11đ, tương ứng với tốc độ
tăng 61,9%. Tiền tăng có thể là do cuối năm cơng ty đẩy mạnh việc thu hồi
công nợ và để dự trữ tiền cho kỳ tới. Trong khi đó cơ cấu của các khoản phải
thu cuối năm đã tăng 3,88%,. Vì trong năm loại tài sản này đã tăng rất mạnh,
ở mức 178.054.624đ, tương ứng với tốc độ tăng là 121,55 %. Điều này là
đương nhiên vì doanh thu bán hàng năm nay là cao hơn so với năm trước.
Bên cạnh đó cơ cấu của TSNH khác cuối năm cũng tăng nhẹ 0,16%. Vì trong
năm loại tài sản này đã tăng 54.000.000đ , tương ứng với tốc độ tăng 54%. Cơ
cấu của loại tài sản này tăng hoàn toàn hù hợp với đặc điểm kinh doanh dịch
vụ của doanh nghiệp.
Cơ cấu TSDH lúc cuối năm cũng giảm 8,98%, vì trong năm loại TS
này cũng đã giảm mạnh ở mức 43.624.984đ, tương ứng với tốc độ giảm
10,78%. Cụ thể trong đó các khoản mục thay đổ như sau;
Cơ cấu TSCĐ lúc cuối năm đã giảm cực mạnh 10,64%, Vì trong năm
loại TS nay đã giảm mạnh ở mức 110.498.916đ , tương ứng với tốc độ giảm
30,64%. Điều này là đương nhiên vì trong năm cơng ty đã phải trích khấu hao
cho những loại tài sản này và có thanh lý một số thiết bị cũ ( máy tính, bàn
làm việc…). Trong khi đó TSDH khác lại tăng nhẹ 1,66%, vì trong năm công
ty đã mua thêm 66.783.982đ, tương ứng với tốc độ tăng 151,88% Có lẽ trong
năm cơng ty đã đầu tư thêm vào TSDH khác từ việc thanh lý TSCĐ.
Cơ cấu nợ phải trả lúc cuối năm của công ty cũng tăng 2,16 %, vì trong

năm cơng ty đã huy động được một lượng vốn trị giá 194.593.471đ, tương
ứng với tốc độ tăng là 70,97%. Nợ phải trả tăng là do trong năm công ty đã

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

17


Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Báo cáo thực tập tổng hợp
vay ngắn hạn tồn bộ số tiền đó, việc làm này sẽ giúp cơng ty ổn định tình
hình tài chính kinh doanh hơn.
Còn cơ cấu VCSH lúc cuối năm giảm 2,16%, trong khi đó, trong năm
loại nguồn vốn này đã tăng 705.784.280 đ, tương ứng với tốc độ tăng
45,47%.Nhưng tốc độ tăng của năm nay nhỏ hơn so với năm trước.
Nhìn chung, qua phân tích sơ lược bảng cân đối kế toán cho thấy, cơ
cấu tài sản, nguồn vốn của cơng ty khá hợp lý. Tuy nhiên cịn một số khoản
mục cần xem xét sao cho phù hợp hơn để cải thiện tốt tình hình tài chính của
cơng ty.

SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

18


Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Báo cáo thực tập tổng hợp

Bảng 1-4: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính

của cơng ty Cổ Phần VIETNAP.
ĐVT: Việt Nam đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu

Công thức

Năm 2011

Năm 2012

(1)

(2)

Năm 2012/2011
+/-

%

(3=2-1) (4=3/1*100)
1, Hệ số tự tài

VCSH

1.542.115.920

trợ ( lần)

2.247.900.200

= 0,85

Tổng nguồn vốn
2, Hệ số tài trợ

VCSH

= 0,83

1.816.296.629

2.716.674.380

1.542.115.920

2.247.900.200

TSDH( lần)

= 3,81
TSDH

404.553.175

= 6,23

-0,02

-2,35


2,42

63,52

360.928.191

Qua bảng đánh giá trên cho ta thấy hệ số tự tài trợ lúc cuối năm giảm nhẹ 0,02 lần, tương ứng với tốc độ giảm
2,35%. Nhưng vẫn cho thấy mức độ độc lập tài chính của cơng ty cịn rất cao.
Trong khi đó hệ số tự tài trợ TSDH lúc cuối năm cũng tăng mạnh 2,42 lần, tương ứng với tôc độ tăng 63,52%.
Nhưng xem xét kỹ lại số liệu ta thấy quy mô lẫn tốc độ giảm của TSDH đã lớn hơn nhiều so với VCSH.
SV: Đỗ Thị Hiệp - Kế toán - KT12A

19



×