Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên DVTM thái an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.38 KB, 42 trang )

Mục lục
Phần I. Tổng Quan về Công Ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái An..........1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty:........................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:............................1
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Cơng ty:.....................2
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Cơng ty:.............2
1.5. Quy trình kinh doanh:.................................................................................3
Phần II. Tình hình tổ chức bộ máy kế tốn và tổ chức cơng tác kế tốn tại
Cơng ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái An...........................................4
2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty:..........................................................4
2.2 Các chính sách hiện đang áp dụng tại Cơng ty:...........................................5
2.3 Tổ chức cơng tác và phương pháp kế tốn một số phần hành kế toán chủ yếu:.......5
2.3.1. Kế toán vồn bằng tiền:..........................................................................5
2.3.1.1. Tiền mặt tại quỹ:............................................................................5
2.3.1.2. Tiền gửi Ngân hàng:.......................................................................6
2.3.2. Kế tốn ngun liệu - vật liệu, cơng cụ - dụng cụ:...............................6
2.3.2.1. Kế toán tổng hợp tăng giảm NLVL, CCDC..................................7
2.3.2.2. Kế toán tổng hợp giảm NLVL:......................................................7
2.3.3. Kế toán tài sản cố định:........................................................................8
2.3.3.1. Phân loại và nguyên tắc đánh giá TSCĐ........................................8
2.3.3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ:...................................................................8
2.3.3.3. Các trường hợp tăng, giảm TSCĐ và kế toán một số nghiệp vụ
chủ yếu (Phụ lục 13 - phần phụ lục.............................................................9
2.3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:.............................10
2.3.5. Kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:............................12
2.3.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán:............................................................12
2.3.5.2. Kế toán doanh thu bán hàng:........................................................12
2.3.5.3. Kế tốn chi phí bán hàng:............................................................13
2.3.5.4. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:........................................13
Phần III. Thu hoạch và nhận xét.....................................................................16
SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T



Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


1. Thu hoạch:...................................................................................................16
2. Nhận xét:......................................................................................................16
2.1 Ưu điểm về tổ chức hạch tốn kế tốn Cơng ty TNHH Một Thành Viên
DVTM Thái An:...........................................................................................16
2.2 Tồn tại về chức năng hạch toán kế tốn tại Cơng Ty TNHH Một Thành
Viên DVTM Thái An...................................................................................17
3. Một số đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tại Cơng ty:...................17
Kết Luận..............................................................................................................18

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Phần I
Tổng Quan về Công Ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái An
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty:
Công ty TNHH Một thành viên DVTM Thái An được thành lập ngày
06/06/2007 theo giấy chứng nhận Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thơng qua
ngày 29/11/2005.
Tên chính thức: Công ty TNHH Một thành viên DVTM Thái An

Tên giao dịch quốc tế: Thai An Tranding Services One Member Company Limited.
Địa chỉ: Số 2 - Phố Vĩnh Phúc 1 - Phường Vĩnh Phúc - Ba Đình – HN
Số điện thoại: 043.750.2035
Số fax: 043.750.2036
Mã số thuế: 0102772502
Tài khoản số: 14021463929017 Tại ngân hàng Teckcombank Chi Nhánh
Xuân La – Xuân Đỉnh – Từ liêm – HN.
Email:
1.2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Quảng cáo thương mại; bn bán máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ
quảng cáo;
- In và các dịch vụ liên quan đến in;
- Sản xuất, mua bán các loại sản phẩm: giấy kẻ, vở học sinh, nhãn vở, sổ
tay và các loại văn phòng phẩm;
- Đại lý phát hành sách giáo khoa, sách báo, tạp chí được phép lưu hành;
- Tư vấn và thực hiện quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
(khơng bao gồm tư vấn pháp luật)
- Trang trí nội, ngoại thất cơng trình;

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

1

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
(không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

- Đại lý phân phối, cung cấp các thiết bị bưu chính viễn thơng;
- Xây dựng các cơng trình dân dựng, cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi,
xây dựng cơng trình đến 35KV;
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty:
(Phụ lục 01 - phần phụ lục)
- Giám đốc: Điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách
nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan tài chính nhà nước về việc điều hành
hoạt động kinh doanh của Cơng ty.
- Phịng kế tốn tái chính: Tham mưu giúp Giám đốc và kế tốn trưởng
Cơng ty quản lý cơng tác kinh tế tái chính kế tốn, hạch tốn tồn Cơng ty và
quản lý cơng tác tái chính kế tốn Cơng ty, quản lý các nguồn quỹ và vốn tồn
Cơng ty, tổ chức cơng tác hạch tốn, lập báo cáo tái chính tồn Cơng ty.
- Phịng hành chính: Tham mưu đề xuất cho Giám đốc để xử lý các
vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức – Hành chính – Nhân sự, hỗ trợ bộ phận khác
trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa ban Giám đốc và người lao động
trong Cơng ty.
- Phịng kỹ thuật: Tham mưu giúp Giám đốc quản lý cơng tác kỹ thuật
tồn Cơng ty, làm đầu mối lập và hướng dẫn lập danh mục, duyệt phương án kỹ
thuật, báo cáo kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thẩm tra và duyệt dự toán, theo dõi tiến
độ và chất lượng.
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty:
(Phụ lục 02 - phần phụ lục)
Từ ngày thành lập Công ty đến nay, Công ty TNHH Một Thành Viên
DVTM Thái An ln hoạt động có hiệu quả. Các chỉ tiêu doanh thu nộp vào
ngân sách và lợi nhuận năm nay so với năm trước vượt kế hoạch được giao.

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

2


Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


● Qua số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên
DVTM Thái An ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm
qua như sau:
- Doanh thu: Năm 2009 đạt 518.288.000đ tăng 235.015.000đ tương
đương tăng 64,46%. Việc doanh thu đạt được như trên là do công tác điều hành
tốt và công tác triển khai có nhiều chuyển biến tích cực.
- Giá vồn hàng bán thay đổi: giá vốn hàng bán năm 2009 đạt 495.248.000đ so
với năm 2008 tăng đến 317.876.000đ tương đương tăng 64,18%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi: Năm 2009 đạt 12.221.000đ so
với năm 2008 tăng 9.422.000đ tương đương tăng 77,1%.
So sánh lợi nhuận sau thuế trên tổng nguồn vốn kinh doanh của năm 2009
tăng 250.000.000đ tương đương tăng 38,84%. Có được kết quả đó là do Cơng ty
đã sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tài chính, quy chế hoạt động của các ban
điều hành phù hợp với tình hình thực tế để áp dụng thống nhất cho tồn Cơng ty
đảm bảo tiết kiểm chi phí đồng thời khẩn trương thực hiện việc thanh quyết
toán, thu hồi vốn …
1.5. Quy trình kinh doanh:
Nhận đơn hàng (thơng qua tiếp thị, email, fax, điện thoại) → kiểm tra
xem xét khả năng đáp, thảo luận thống nhất với khách hàng → Xác nhận đơn
hàng, làm hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch vụ → Giao cho khách hàng → theo
dõi thanh tốn, chủ trì thanh lý hợp đồng.

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

3


Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Phần II
Tình hình tổ chức bộ máy kế tốn và tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty
TNHH Một Thành Viên DVTM Thái An

2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty:
(Phụ lục 03 - phần phụ lục)
Để quản lý và giám sát một cách có hiệu quả trong q trình sản xuất kinh
doanh, Cơng ty đã lựa chọn mơ hình tổ chức Bộ máy kế tốn vừa mang tính tập
trung vừa mang tính phân tán.
- Kế tốn trưởng kiêm trưởng phịng kế tốn: Phụ trách chung cơng tác
kế tốn của Cơng ty, chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc và cấp trên về mọi
hoạt động tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Kế khai thuế hàng tháng cũng như quyết toán thuế
cuối năm nộp lên Cục thuế thành phố Hà Nội, xác định kết quả kinh doanh trên
các phần hành khác chuyển sang.
- Kế toán ngân hàng: Thực hiện các hoạt động liên quan đến Ngân
hàng: làm thủ tục vay vốn cũng như theo dõi lãi vay, theo dõi tài khoản tiền gửi
tại Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.
- Kế tốn cơng nợ : Theo dõi và thực hiện kế toán các khoản nợ phải thu
và phải trả để có các biện pháp thu hồi cũng như thanh tốn thích hợp.
- Kế tốn vật tư sản phẩm: Theo dõi về kế toán việc nhập kho vật tư sản
phẩm cũng như xuất kho tiêu thụ hoặc phục vụ sản xuất. Từ đó theo dõi q
trình sản xuất tập hợp chi phí phục vụ tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi các nghiệp vụ về TSCĐ của Công

ty, theo dõi vế sự tăng giảm TSCĐ, trích và tính khấu hoa TSCĐ. Đồng thời có
trách nhiệm tập hợp số liệu của phịng đưa lên máy tính để kiểm tra số liệu của
các báo cáo kế toán và bảng tổng kết tài sản.
- Kế tốn tiền lương: Tính và lập bảng tính lương đồng thời lậo bảng
tổng hợp đưa lên máy vi tính để phân bổ và trích lương.
SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

4

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


- Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ về thu, chi tiền mặt. Quản lý tiền
mặt tại Công ty.
2.2 Các chính sách hiện đang áp dụng tại Cơng ty:
Chế độ kế tốn: Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn Việt Nam ban hành theo
Quy Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính,
các chuẩn mực kế tốn Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các bản sửa đổi
bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị sử dụng tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Hình thức kế tốn áp dụng: Sổ nhật ký chung:
(Phụ lục 04 - phần phụ lục)
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hoa TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xun.
2.3 Tổ chức cơng tác và phương pháp kế tốn một số phần hành kế toán chủ yếu:

2.3.1. Kế toán vồn bằng tiền:
● Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 113: Tiền đang chuyển.
Ngồi ra cịn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 121, 141, 156, 511, 515 …..
● Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo
Nợ của ngân hàng, các bản sao kê của ngân hàng kèm các chứng từ gốc: Uỷ
nhiệm thu, Uỷ nhịêm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi ……
2.3.1.1. Tiền mặt tại quỹ:
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam
ngân phiếu, ngoại tệ … hiện đang quản lý tại doanh nghiệp. Hạch toán tiền tại
quỹ của doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 111 “ tiền mặt”.
SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

5

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Ví dụ: - Ngày 20/10/2009 rút quỹ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
100.000.000 VND. Kế toán hạch toán. (Phụ lục 05 - phần phụ lục), (Phụ lục
06 - phần phụ lục)
Nợ TK 111: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
- Ngày 22/11/2009 căn cứ vào giấy tạm ứng cho nhân viên Trần Xn Hồ
đi cơng tác Nghệ An (Phần phụ lục 07 – Phần phụ lục), kế toán hạch toán:
Nợ TK 141: 5.000.000

Có TK 1111: 5.000.000
2.3.1.2. Tiền gửi Ngân hàng:
Các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm: tiền Việt
Nam, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt
như lưu ký séc bảo chi, séc chuyển tiền thư tín dụng, hạch tốn tiền gửi ngân
hàng được thực hiện trên tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng”
Ví dụ: Ngày 12/12/2009 rút tiền mặt tại quỹ tiền mặt tại Công ty
100.000.000 VNĐ gửi vào tài khoản tại Ngân hàng kế toán hạch toán.(Phụ lục
08 - phần phụ lục), Phụ lục 09 - Phần phụ lục).
Nợ TK 112: 100.000.000
Có TK 111: 100.000.000
2.3.2. Kế tốn ngun liệu - vật liệu, công cụ - dụng cụ:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hố đơn
GTGT, phiếu báo vật tư cịn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
phẩm hàng hố, bảng kê mua hàng, hóa đơn bán hàng thơng thường, biên bản
kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm hàng hoá.
* Tài khoản sự dụng: TK 152, TK 153
* Nguyên liệu - vật liệu: Bao bì, giấy học sinh, thước kẻ …..

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

6

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


2.3.2.1. Kế toán tổng hợp tăng giảm NLVL, CCDC
2.3.2.1.1. Kế toán tổng hợp tăng NLVL, CCDC

Khi nhập kho, giá trị Nguyên vật liệu là giá trị thực tế thị trường bên
ngồi tính bằng đồng Việt Nam.
Trị giá thực tế
VL mua ngồi

Trị giá
=

mua theo

Nhập kho

+

hố đơn

Chi phí

+

thu mua

Thuế nhập
khẩu (nếu có)

Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiền cơng tác phí
của cán bộ thu mua, giá trị vật liệu hao hụt trong định mức.
Ví dụ: Nhập kho số 304 (Phụ lục 10 - phần phụ lục) ngày 5/8/2009
nhập kho 1000 bao bì của Cơng ty TNHH Bao Bì Ngọc Diệp, đơn giá 5000/
chiếc, thuế GTGT 10%, hoá đơn GTGT (Phụ lục 11 - phần phụ lục). Tổng tiền

thanh toán 5.500.000đ, chưa thanh toán cho người bán.
Kế tốn ghi:
Nợ TK 152: 5000.0000
Nợ TK 133:

500.000

Có TK 331: 5.500.000
2.3.2.2. Kế toán tổng hợp giảm NLVL:
Nguyên vật liệu xuất kho cũng ghi theo giá thực tế, tồn bộ chi phí vận
chuyển do bên cung cấp chịu. Giá thực tế xuất kho Vật tư kế toán sự dụng là giá
thực tế bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế NVL
Trị giá thực tế
bình quân 1
đơn vị NVL

=

tồn kho đầu kỳ
số lượng NVL tồn
kho đầu kỳ

+

+

Trị giá thực tế NVL
tồn kho Trong k ỳ
số lượng NVL nhập

kho trong kỳ

Ví dụ: Ngày 09/09/2009 Xuất 10 hộp mực in cho Công ty Công Nghiệp
Hà Nội đơn giá 200.000/hộp. (Phụ lục 12 - phần phụ lục

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

7

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Kế tốn ghi:
Nợ TK 621: 2.000.000
Có TK 152: 2.000.000
2.3.3. Kế toán tài sản cố định:
2.3.3.1. Phân loại và nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Các loại TSCĐ chủ yếu của Công ty:
- TSCĐ hữu hình: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, dụng cụ
quản lý và phương tiện vận tải …….
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ tại Công ty: TSCĐ của Công ty được đánh
giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế tốn của
TSCĐ.
 Tính ngun giá của TSCĐ:
Ngun
giá TSCĐ =

Giá mua


Chi phí vận chuyển,

(khơng thuế)

+

Thuế, phí, lệ

lắp đặt (khơng thuế)

+

phí (nếu có)

 Tính giá trị cịn lại:
Giá trị cịn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ

=

Nguyên giá TSCĐ

-

Số khấu hao luỹ
kế của TSCĐ

2.3.3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ:
● Chứng từ sử dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
● Phương pháp khấu hao TSCĐ:

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

8

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Công ty sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường
thẳng.
Cách tính khấu hao:
Mức khấu hao
phải trích bình =

Nguyên giá TSCĐ phải
khấu hao

quân theo năm

X


Tỷ lệ khấu hao bình qn
năm của TSCĐ

Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao bình
qn năm của TSCĐ

1

=

X

100

Số năm sử dụng

2.3.3.3. Các trường hợp tăng, giảm TSCĐ và kế toán một số nghiệp vụ chủ
yếu
● Các trường hợp tăng, giảm TSCĐ:
- Tăng TSCĐ: Do mua sắm, do trao đổi, do điều chuyển từ đơn vị khác
hoặc nhận lại TSCĐ mang đi góp vốn liên doanh…..
Ví dụ: Ngày 20/5/2008 Cơng ty mua 2 máy tính cho phịng kế toán, giá
mua chưa thuế 20.000.000(thuế suất thuế GTGT 10% và được tính theo phương
pháp khấu trừ), Cơng ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán ghi:
Nợ TK 211(1): 20.000.000
Nợ TK 133(2):

2.000.000


Có TK 111: 22.000.000
- Giảm TSCĐ: Do thanh lý, nhượng bán, do góp vốn liên doanh, do
chuyển đơn vị khác ……
Ví dụ: Ngày 30/6/2008 Cơng ty nhượng bán TSCĐHH cho Công ty
TNHH Kinh Doanh Quốc Tế Hà Nội theo tổng giá thanh toán bao gồm VAT là
110.000.000đ, nguyên giá 120.000.000đ, giá trị hao mịn luỹ kế 30.000.000đ.
Kế tốn hạch toán:
BT1: Nợ TK 214(1): 30.000.000
SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

9

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Nợ TK 811:

90.000.000

Có TK 211: 120.000.000
BT2: Nợ TK 131 : 110.000.000
Có TK 711: 100.000.000
Có TK 333(1): 10.000.000
2.3.4. Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Hình thức trả lương của Công ty: Công ty áp dụng trả lương theo thời gian.
* Cơng thức tính:
Lương


Mức lương tối thiểu* hệ số lương + phụ cấp (nếu

phải trả

có)

hàng

=

26

tháng

Số ngày
X

làm việc
thực tế

- Chứng từ sử dụng về lao động tiền lương:
● Bảng chấm cơng
● Bảng thanh tốn tiền lương ( 02- LĐTL)
● Bảng thanh toán BHXH ( 04- LĐTL)
● Bảng thanh toán tiền thưởng ( 05- LĐTL)
- Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương:
Hàng tháng kế tốn tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ
trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương và
trích BHXH”.

- Tài khoản kế tốn sử dụng:
o TK 334: Phải trả công nhân viên
o TK 338: Phải trả phải nộp khác
338(2): Kinh phí cơng đồn ( Tỷ lệ trích phải nộp 2% trên tổng tiền lương
thức tế, được tính tồn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh).

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

10

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


338(3): BHXH ( Tỷ lệ trích nộp là 22% trên tổng lương cơ bản trong đó
16% tính vào chi phí kinh doanh của đơn vị, 6% người lao động phải nộp từ thu
nhập của mình)
338(4): BHYT (Tỷ lệ trích nộp là 4.5% trên tổng tiền lương cơ bản, trong
đó 3% tính vào chi phí SXKD, cịn 1.5% khấu trừ vào lương của người lao
động).
Và có các tài khoản khác liên quan: TK 111, Tk112, TK622, TK 641, TK 642 ….
Ví dụ: Tháng 2/2010 tính lương cho nhân viên Nguyễn Huy Hoàng với
mức lương tối thiểu 650.000 là và hệ số lương là 3.6, khoản phụ cấp ăn uống,
xăng xe 500.000đ. Số ngày làm việc theo quy định là 26 ngày, số ngày làm việc
thực tế là 22 ngày. Tính khoản lương phải trả trong tháng cho nhân viên.
Lương phải
trả trong

650.000 x 3,6 + 500.000

=

X

22 ngày

=

2.403.077

26 ngày

tháng

Ví dụ: Tháng 5/2008 kế tốn tính lương cho nhân viên bán hàng là
20.000.000đ, nhân viên QLDN là 30.000.000đ và tính các khoản trích theo
lương, kế tốn ghi: (đơn vị: đ)
BT1)

Nợ TK 641:

20.000.000

Nợ TK 642:

30.000.000

Có TK 334:

BT2)


50.000.000

Nợ TK 641:

4.000.000(20.000.000*20%)

Nợ TK 642:

6.000.000(20.000.000*20%)

Nợ TK 334:

4.250.000((50.000.000*8.5%)

Có TK 338:

14.250.000

Có TK 338(2):

1.000.000(20.000.000 * 2%)

Có TK 338(3):

11.000.000(50.000.000*22%)

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

11


Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Có TK 338(4):

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

2.250.000(50.000.000 * 4.5%)

12

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


2.3.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
2.3.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán:
* Tài khoản sử dụng: TK 632
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ….
* Phương pháp kế tốn:
Ví dụ: Ngày 20/10/09 Cơng ty bán 01 cái máy in cho Công ty CP đầu tư
đất việt, giá vốn: 15.000.000đ.
Kế tốn ghi:
Nợ TK 632: 15.000.000
Có TK 156: 15.000.000
2.3.5.2. Kế toán doanh thu bán hàng:

* Phương pháp bán hàng tại Công ty là phương pháp bán hàng trực tiếp,
căn cứ vào phương pháp này kế toán ghi nhận doanh thu.
* Tài khoản kế toán và chứng từ sự dụng: Việc hạch tốn doanh thu được
Cơng ty tiến hành trên sổ chi tiết, sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
* Chứng từ kế toán sự dụng:
- Hoá đơn thuế GTGT: Được lập thành 3 liên, trong đó: liên 1 – lưu, Liên
2 – Giao cho khách, Liên 3 – Dùng để thanh toán nội bộ.
- Phiếu thu
- Phiếu xuất kho
- Ngoài ra kế tốn cịn sự dụng các TK liên quan: TK 111, TK 112, TK 131.
Ví dụ: Ngày 20/8/2009 Cơng ty bán các thiết bị máy in cho Công ty
TNHH Quang Minh, khách hàng đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền,
giá bán chưa thuế GTGT là 50.000.000đ, thuế suất 10%, trị giá vốn của lô hàng
xuất bán là 40.000.000đ.

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

13

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Kế tốn ghi:
BT1: Nợ TK 632: 40.000.000
Có TK 156: 40.000.000
BT2: Nợ TK 131: 55.000.000
Có TK 511: 50.000.000

Có TK 333(1): 5.000.000
2.3.5.3. Kế tốn chi phí bán hàng:
 Tài khoản kế tốn sử dụng: TK 641 và các TK khác có liên quan: TK
111, TK 112, TK 113 ….
 Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, hoá đơn dịch vụ mua ngồi, giấy
tạm ứng và các chứng từ có liên quan khác ….
Ví dụ: Cuối tháng 9/2010 kế tốn tập hợp chi phí bán hàng:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương:
Nợ TK 641(1): 3.065.000
Có TK 334: 25.000.000
Có TK 338: 5.650.000
- Căn cứ vào tính khấu hao TSCĐ kế tóan ghi:
Nợ TK 641(4): 6.000.000
Có TK 241: 6.000.000
- Căn cứ vào chi phí bằng tiền khác và chi phí mua ngoai kế tốn ghi:
Nợ TK 641(8): 16.000.000
Nợ TK 133:

160.000

Có TK 111, 112: 17.600.000
2.3.5.4. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:
 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 và các TK khác có liên quan: TK
111, TK 112, TK 331 ….
 Chứng từ kế toán sự dụng: Phiếu chi, hoá đơn dịch vụ mua ngoài, giấy
tạm ứng và các chứng từ có liên quan khác ….
SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

14


Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Ví dụ: Cuối tháng 9/2010 kế tốn tập hợp chi phí bán hàng:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương:
Nợ TK 642(1): 43.750.000
Có TK 334: 36.000.000
Có TK 338: 7.750.000
- Căn cứ vào tính khấu hao TSCĐ kế tóan ghi:
Nợ TK 642(4): 10.000.000
Có TK 241: 10.000.000
- Căn cứ vào chi phí bằng tiền khác và chi phí mua ngoai kế tốn ghi:
Nợ TK 642(8):
Nợ TK 133 :

20.000.000
200.000

Có TK 111, 112: 22.000.000
2.3.5.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
(Phụ lục 13- phần phụ lục)
 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911, TK 421 và các TK khác có liên
quan: TK 511, TK 632, TK 641, TK 642 ….
Ví dụ: Tháng 10/2009 kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển để xác
định kết quả kinh doanh:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng, kế tốn ghi:
Nợ TK 511: 635.745.000
Có TK 911: 635.745.000

- Kết chuyển giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 911: 315.145.000
Có TK 632: 315.145.000
-

Kết chuyển chi phí bán hàng, kế tốn ghi:
Nợ TK 911: 50.870.000
Có TK 641: 50.870.000

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

15

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


-

Kết chuyển chi phí quản lý, kế tốn ghi:
Nợ TK 911: 110.650.000
Có TK 642:110.650.000

● Kết quả kinh doanh được xác định theo công thức:
Kết quả
bán hàng =

Doanh thu thuần
về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Giá vốn
- hàng bán

Chi phí
-

bán hàng -

Chi phí quản
lý doanh
nghiệp

● Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911: 159.080.000
Có TK 421: 159.080.000
Kế toán phản ánh các bút toán kết chuyển cuối kỳ vào sổ cái TK 911
để xác định kết quả kinh doanh.

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

16

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Phần III

Thu hoạch và nhận xét
1. Thu hoạch:
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái
An em nhận thấy Công ty là một doanh nghiệp trẻ nhưng với sự năng động đầy
nhiệt huyết của tập thể ban Giám đốc cùng với toàn thể cán bộ công nhân của Công
ty đã dần khẳng định vị trí của mình trong hoạt động đầu tư cơng nghệ.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng nâng
cao, sử dụng vốn đạt hiệu quả tối ưu, đời sống cán bộ của công nhân ngày càng
được cải thiện đáng kể. Với quy trình cơng nghệ đổi mới, hiện đại hoá liên tục,
phong cách quản lý và điều hành chuyên nghiệp, hiệu quả. Cách tổ chức cũng
như cách bố trí cơng việc rất hợp lý, khơng bị chồng chéo nhưng có liên quan
chặt chẽ với nhau, có sự hỗ trợ nhau. Thái độ đối với công việc rất nghiêm túc
cũng giống như mối quan hệ trong các phịng ban làm việc rất hồ đồng và ăn ý
với nhau. Ngồi ra mọi người đều có thể phát huy năng lực, tính sáng tạo của
mình và ý kiến đóng góp của nhân viên trong Cơng ty đều rất được tơn trọng đó
là những ngun nhân tạo nên Cơng ty ngày càng hùng mạnh.
2. Nhận xét:
2.1 Ưu điểm về tổ chức hạch tốn kế tốn Cơng ty TNHH Một Thành Viên
DVTM Thái An:
Trong cơng tác hạch tốn kế tốn, Cơng ty sử dụng đúng theo quy định
chế độ kế toán của Bộ Tài Chính, tiến hành hạch tốn đầy đủ các phần hành kế
tốn liên quan.
Cơng ty lựa chọn hình thức sổ nhật ký chung là phù hợp với quy mô sản
xuất kinh doanh và thực tế ứng dụng phần mềm tin học, hình thức đơn giản, gọn
nhẹ từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, thuận tiện cho kiểm tra đối chiếu, phát
hiện sai sót.
Sổ sách kế tốn được thường xuyên đối chiếu lẫn nhau, việc sử dụng tài
khoản hạch toán đúng theo chế độ hiện hành và phương pháp hạch toán. Về chế
độ báo cáo lập cuối kỳ đáp ứng nhu cầu cung cấp thơng tin tồn diện về tình
SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T


17

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


hình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm hàng hố cũng như hiệu quả sử
dụng vốn của Cơng ty.
Đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ, năng động và đầy nhiệt huyết, các
phòng ban được tổ chức một cách khoa học, hợp lý, phân công công việc rõ rang
thể hiện tính chun mơn hố cao.
2.2 Tồn tại về chức năng hạch tốn kế tốn tại Cơng Ty TNHH Một Thành
Viên DVTM Thái An.
Bên cạnh những ưu điểm mà Công ty đạt được, hiện nay cơng tác kế tốn
của Cơng ty đang cịn một số tồn tại.
- Việc trích lập dự phịng nợ khó địi cịn mang tính hình thức, chưa lập
thành hội đồng trích lập theo đúng quy định, đối tượng trích lập khơng được
thường xun.
- Số lượng nhân viên kế tốn cịn thiếu do khối lượng cơng việc lớn nên
cịn có tình trạng một nhân viên phải kiêm nhiều phần hành.
3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn tại Cơng ty:
- Cơng ty nên mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm, từng loại từ đó có
sự chủ động quản lý số lượng NVL tồn và tiến hành mua dự trữ.
- Tiến hành tuyển dụng nhân viên kế tốn có năng lực và phẩm chất,
phân quyền kế toán để đáp ứng khối lượng công việc của Công ty.

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T


18

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Báo Cáo Thực Tập

Khoa Kế Toán

Kết Luận
Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái
An tìm hiểu về cơng tác hạch tốn kế tốn của Cơng ty em nhận thấy rằng:
Trong q trình hoạt động của Công ty luôn tồn tại hai mặt đối lập nhau, song
mặt khác là kết quả tìm được qua sản xuất đó là những sản phẩm hồn thành.
Mục đích của sản xuất kinh doanh là bỏ ra một lượng chi phí nhất định để
tạo ra những giá trị sử dụng nhất định đáp ứng yêu nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Trong điều kiện của những chi phí mà mình bỏ ra làm thế nào để bỏ ra một
khoản chi phí nhỏ nhất nhưng thu lại được giá trị sử dụng lớn nhất va thu được
lợi nhuận tối đa.
Như vậy trong cơ chế thị trường các cấp lãnh đạo của Công ty buộc phải
quan tâm tới nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm của mình, qua đó ta thấy phịng kế
tốn có vai trị hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại, phát triển, suy thoái
hay phá sản của Công ty.
Thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng đã giúp em áp dụng những kiến
thức đã học ở trường vào thực tế, mặt khác còn giúp em hiểu đúng hơn, sâu hơn
nữa những kiến thức đã có và bổ sung thêm những kiến thức mà chỉ trong thực
tế mới có.
Do thời gian thâm nhập thực tế khơng được nhiều nên báo cáo khơng thể

tránh được những thiếu sót vì thế em rất mong nhận được sự góp ý của Thầy Cơ
giáo, các chị trong phịng kế tốn tài chính và ban Giám đốc của Cơng ty TNHH
Một Thành Viên DVTM Thái An. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Cô
Đặng Thị Thu Hiền, các anh chị phịng tài chính kế tốn và các phịng ban liên
quan trong Công Ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái An đã giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo thực tập này.
Hà Nội, Ngày … tháng …. Năm 2010
Sinh Viên
Đào Thị Dinh

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


PHỤ LỤC

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Phụ lục 01
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DVTM
THÁI AN


GIÁM ĐỐC

PHỊNG KẾ
TỐN TÀI
CHÍNH

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

PHỊNG HÀNH
CHÍNH

PHỊNG KỸ
THUẬT

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Phụ lục 02
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2008 2009

Chênh lệch năm
Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

2008 - 2009

+/-

1. Doanh thu bán hàng và cung

183.273.000

%

518.000.000

335.015.000

64,64

0

0

0

cấp DV
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng

183.273.000

và cung cấp DV

518.288.00 335.015.000


64,18

0

4.Giá vốn hàng bán

177.372.000

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và 5.900.000

495.248.000

317.876.000

64,18

23.040.000

17.140.000

74,39

CCDV
6. Doanh thu hoạt độn tài chính

8.600.000

43.500.000

34.900.000


80,23

7. Chi phí tài chính

2.661.000

10.487.000

7.826.000

74,63

8. Chi phí quản lý kinh doanh

2.799.000

12.221.000

9.422.000

77,1

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động

448.600.000

375.500.000

(73.100.000)


(19,47)

97.300.000

726.600.000

629.300.000

86,61

208.000.000

208.000.00

100

97.300.000

518.600.000

421.300.000

81,23

13. Tổng lợi nhuận kế tốn

545.900.000

894.100.000


348.200.000

38,94

14. Chi phí thuế TNDN

152.000.000

250.000.000

98.000.000

39,2

15. Lợi nhuận sau thuế TNDN

390.900.000

644.100.000

250.200.000

38.84

kinh doanh
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác


Nguồn: Phịng kế tốn tài chính
Cơng ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái An

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


PHỤ LỤC 03
Sơ đồ bộ máy kế tốn của Cơng ty TNHH Một Thành Viên DVTM Thái AN

Kế toán trưởng

Kế

Kế

toán

toán

tổng

ngân

hợp

hàng


Kế
toán
vật tư
sản
phẩm

SV: Đào Thị Dinh – 03LT- Lớp 23T

Kế
tốn
cơng
nợ

Kế
tốn
tài
sản
cố
định

Kế

Thủ

tốn

quỹ

tiền

lương

Mã SV: 0887T

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


×