Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

Hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty cp khai thác tài nguyên công nghệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 67 trang )

Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Mục lục

Trang

Lời nói đầu
Phần I
Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Cơng ty CP
Khai thác Tài nguyên Công nghệ
1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hóa
1.1.1.Mặt hàng và thị trường nhập khẩu
1.1.2. Cơ cấu thị trường
1.1.3.Phương thức nhập khẩu
1.1.4. Phương thức thanh toán
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hóa
2.2.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa
2.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong quy trình nhập khẩu hàng
Phần II
Thực trạng kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại Cơng ty Cơng ty CP
Khai thác Tài nguyên Công nghệ
2.1. Thủ tục, chứng từ
2.1.1 Thủ tục
2.1.2 Chứng từ sử dụng
2.1.3 Tài khoản sử dụng
2.2 Trình tự hạch tốn
2.3. Trình tự ghi sổ
Phần III
Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn nghiệp vụ nhập khẩu hàng hố tại


1


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Công ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ
3.1. Nhận xét chung về cơng tác kế tốn nghiệp vụ nhập khẩu tại Công ty CP
Khai thác Tài nguyên Công nghệ
3.1.1. Ưu điểm
3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục
3.1.3. Phương hướng hồn thiện
3.2 Các giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn nghiệp vụ nhập khẩu hàng hố tại
Cơng ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ
3.2.1 Về công tác quản lý nhập khẩu hàng hóa
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế tốn
3.2.3 Vế sổ sách chứng từ kế tốn
3.2.4 Về nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên
Phần kết luận

2


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong xu thế hội nhập với nền kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam
đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao thứ hai thế
giới. Hoạt động ngoại thương, xuất nhập khẩu đã có những chuyển biến rõ rệt, khơng
ngừng mở rộng và phát triển, đóng góp một vai trị lớn trong nền kinh tế đất nước.
Cơng ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ với hoạt động trọng tâm là nhập

khẩu các thiết bị vật tư phục vụ cho ngành kỹ thuật điện, Công ty đã thực hiện các chức
năng nhiệm vụ của mình, nhập khẩu các thiết bị hiện đại đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
trong nước.
Gắn liền với nhiệm vụ trọng tâm này thì cơng tác kế tốn nhập khẩu hàng hố tại
Cơng ty cũng có một vai trị hết sức quan trọng, là phần hành kế tốn tàI chính trong tồn
bộ cơng tác hạch tốn kế tốn của Cơng ty. Việc tổ chức kế toán nhập khẩu hàng hoá một
cách khoa học và hợp lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Với
những thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế đất nước cũng như trên thế giới, đặc biệt khi
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, điều
này địi hỏi cơng tác nhập khẩu hàng hố phải khơng ngừng được củng cố và hoàn thiện
để phù hợp với những thay đổi nhanh chóng của thị trường
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ
phịng kế tốn, với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thu Liên, em đã hồn thành được
chun đề thực tập tại Cơng ty CP Khai thác Tài ngun Cơng nghệ với đề tài: “Hồn
thiện kế tốn nhập khẩu hàng hố tại Cơng ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ”
Chuyên đề thực tập được chia làm 3 phần:
Phần 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động nhập khẩu tại Công ty CP Khai thác Tài
ngun Cơng nghệ
Phần 2: Thực trạng kế tốn nhập khẩu hàng hố tại Cơng ty CP Khai thác Tài ngun
Cơng nghệ
Phần 3: Hồn thiện kế tốn nhập khẩu hàng hố tại Cơng ty CP Khai thác Tài ngun
Cơng nghệ
Dù rất cố gắng nhưng do hiểu biết còn hạn chế và giới hạn thời gian nên chuyên đề
không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được những ý kiến đóng góp và giúp đỡ
của thầy cơ để chun đề được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn.!

3



Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HĨA
TẠI CƠNG TY CP KHAI THÁC TÀI NGUN CƠNG NGHỆ
1.1/Đặc điểm hoạt động nhập khẩu tại Cơng ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ
1.1.1/Mặt hàng nhập khẩu và thị trường nhập khẩu
Các mặt hàng nhập khẩu của công ty phần lớn là các vật tư, thiết bị điện, thiết bị công
nghiệp, thiết bị xây dựng. Cụ thể là: ôtô vận tải, thiết bị điện, tủ điện, máy cơng trình như cần
cẩu, khoan cọc nhồi,bơm chân khơng, các thiết bị nghiên cứu khoa học ....
+ Máy công nghiệp: máy xúc, máy cẩu, máy khoan cọc nhồi... Đây là những mặt hàng
mang lại lợi nhuận tương đối cho Công ty. Giá trị hợp đồng nhập khẩu thường khá lớn và hàng
năm không ngừng tăng. Mặt hàng này Công ty chủ yếu nhập từ thị trường Tây Âu như Hà Lan,
Bỉ ... và mội số thị trường khác như Nhật, Mỹ, ngồi ra cịn nhập từ Hàn Quốc, Trung Quốc
+ Thiết bị điện: máy phát điện công suất lớn, tủ điều khiển điện, tủ ATS ...Đây cũng
là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị hợp đồng nhập khẩu của Công ty. Giá trị
nhập khẩu mặt hàng này có tăng nhưng khơng nhiều. Mặt hàng này chủ yếu nhập từ
Singapore, Trung Quốc...
+ Thiết bị nghiên cứu khoa học: bộ điều khiển lưu lượng khí, máy đo hiệu điện thế,
máy ché tạo ăn mòn kim loại, ..... các mặt hàng này nhập chủ yếu từ Trung quốc, Hồng
Kông, Mỹ , Nhật .....Tuy kim ngạch những mặt hàng này không cao, lợi nhuận cũng
không đáng kể, nhưng Công ty vẫn duy trì để tạo các mối quan hệ xã hội tốt với các đơn
vị nghiên cứu, góp phần vào sự nghiệp cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước
+ Công ty nhận làm đại lý độc quyền của hãng Adixen - một cơng ty có tiếng của
Singapore chun cung cấp các loại bơm chân không và phụ kiện bơm chân không. Đây
là mặt hàng tuy kim ngạch không cao nhưng đem lại lợi nhuận khá cao cho Công ty. Do
vậy hàng năm Công ty vẫn thường xuyên nhập khá nhiều hàng từ nhà cung cấp này.

+ Ơtơ vận tải: Đây cũng là mặt hàng đang có nhu cầu sử dụng trong nước rất cao.
Hàng năm Công ty thường nhập khẩu các xe của Nga như xe Benlaz, Kpaz. Nhìn chung
Công ty thường nhập các mặt hàng này là do các đơn đặt hàng của một số khách hàng lớn
như: Tập đồn than và Khống Sản Việt Nam... và sự ủy thác của các đơn vị trong và
ngoài ngành vận tải có nhu cầu.
Để thấy rõ được cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của Công ty trong 3 năm qua, ta có
thể tham khảo bảng số liệu tổng hợp sau:

4


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Bảng 1: Kết quả nhập khẩu một số mặt hàng của Công ty Techmate

Năm

2009
Giá trị

2010
Tỷ
trọng

Giá trị

Quý I / 2011
Tỷ
trọng


Giá trị

Tỷ
trọng

Mặt hàng NK

(USD)

1. Tủ điện

165.975

23.43

171.501

21.22

55.212

16.59

45.570

6.43

51.616

6.39


16.147

4.85

45.650

6.44

53.160

6.58

10.651

3.20

41.934

5.92

67.265

8.32

14.125

4.25

33.800


4.77

46.450

5.75

11.412

3.43

350.000

49.41

390.000

48.25

195.149

58.65

25.501

3.60

28.323

3.50


30.020

9.02

708.430

100

808.315

100

332.716

100

2. Vật tư TB điện
3. Thiết bị nghiên cứu
khoa học
4. Bơm chân khơng và
phụ kiện
5. Ơtơ vận tải
6. Cần cẩu bánh xích
7. Đầu khoan cọc nhồi
Tổng giá trị

(%)

(USD)


(%)

(USD)

(%)

1.1.2/ Cơ cấu thị trường.
Trong các năm qua, Công ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ đã thiết lập quan
hệ với rất nhiều các tổ chức và các quốc gia trên thế giới. Trong lĩnh vực kinh doanh,
Công ty thường tiến hành kinh doanh nhập khẩu từ các thị trường như: Mỹ, Tây Âu,
Trung quốc, ...và một số thị trường khác.
Khu vực thị trường, Tây Âu, Trung Quốc vốn là thị trường truyền thống của Công
ty, luôn chiếm phần lớn tỷ trọng trong trị giá nhập khẩu của Công ty. Đối với khu vực thị
trường này, Công ty thường giao dịch với Hà Lan, Bỉ, Pháp, Mỹ, ... Công ty nhập khẩu từ
khu vực thị trường này chủ yếu là các sản phẩm như: ôtô vận tải, phụ tùng và các thiết bị
cơng nghiệp, máy cơng trình
Cụ thể cơ cấu thị trường được thể hiện qua bảng sau:

5


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Bảng 2: Một số thị trường nhập khẩu của Công ty Techmate.,jsc
Năm
Thị trường

2009
Trị giá

(USD)

2010
Tỷ
trọng
(%)

Trị giá
(USD)

Quý 1/2011
Tỷ
trọng
(%)

Trị giá
(USD)

Tỷ
trọng
(%)

Tây Âu

509.173

71.87

607.951


75.21

250.361

75.25

Thị trường khác

141.057

19.91

166.204

20.56

68.230

20.51

Trung Quốc

58.203

8.22

34.160

4.23


14.125

4.25

Tổng

708.430

100

808.315

100

332.716

100

Thị trường lớn thứ hai (sau Tây Âu ) là khu vực thị trường bao gồm một số nước
như Nhật, Mỹ, Italia...Ngồi những thị trường trọng điểm Cơng ty vẫn chú ý khai thác ở
những thị trường này và tỷ trọng ngày một tăng lên. Năm 2009 đạt tỷ trọng 19.91%, năm
2010 là 20.56%, và quý 1 năm 2011 là 20.51%. Điều này cho thấy thị trường này ngày
càng quan trọng với các mặt hàng nhập khẩu phần lớn là máy móc thiết bị điện, thiết bị
cơ khí, động cơ tổng thành, phụ tùng các loại...
Thị trường Trung Quốc trong năm 2009, 2010 vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2009
có tỷ trọng là 8.22%, năm 2010 thì giảm xuống 4.23%. Đây là thị trường của một số mặt
hàng như: phụ kiện thiết bị điện và đầu khoan cọc nhồi.
Ngoài các thị trường trên, Cơng ty cịn tiến hành nhập khẩu từ một số các thị
trường khác như: Hàn Quốc, Ấn Độ, Malayxia, Thái Lan, Singapo...Đây là các thị trường
nhỏ lẻ, giá trị nhập khẩu không đáng kể.

1.1.3/ Phương thức nhập khẩu
Công ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo 2
phương thức:
- Phương thức nhập khẩu trực tiếp ( trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết hợp đồng,
thanh toán ).
- Phương thức nhập khẩu uỷ thác ( đứng ra nhận nhập khẩu hàng cho đơn vị khác ).
1.1.4/ Phương thức thanh toán
- Về phương thức thanh tốn: Hầu như Cơng ty áp dụng phương thức thanh tốn L/C,
chỉ có một số ít là theo phương thức chuyển tiền (T/T).
- Về tỷ giá sử dụng khi hạch tốn ngoại tệ: Kế tốn Cơng ty áp dụng tỷ giá thực tế
của Ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm phát sinh ngoại tệ
6


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------2.2/ Tổ chức quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hố tại Cơng ty CP Khai thác Tài
ngun Cơng nghê
2.2.1/ Quy trình nhập khẩu hàng hố của Cơng ty.
Quy trình nhập khẩu hàng hố của Cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ký hợp đồng
nhập khẩu

Mở L/C

Thuê phương tiện
vận tải

Mua bảo hiểm
hàng hoá


Thanh toán L/C

Khiếu nại về hàng
hoá nếu có

Giao hàng cho đơn
vị nhận hàng hoặc
nhập kho

Làm thủ tục
hải quan

Kiểm tra
hàng hố

Nhận hàng

Sơ đồ 1 : Trình tự nhập khẩu của Công ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ
2.2.2/ Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận trong quy trình nhập khẩu
hàng
2.2.2.1/ Ký kết hợp đồng nhập khẩu
Khi Cơng ty và bên đối tác nước ngồi đã đi đến thống nhất tất cả các điều khoản
trong hợp đồng thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng nhập khẩu. Người đứng ra ký hợp đồng
là giám đốc Công ty. Cán bộ phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu tiến hành thực hiện các
giao dịch, thỏa thuận với bên nước ngồi về giá cả và điều kiện giao hàng, phịng vật tư
kỹ thuật sẽ kiểm tra nội dung những thông số kỹ thuật cơ bản ghi trên hợp đồng đã chính
xác chưa. Các điều khoản chủ yếu bắt buộc phải có trong hợp đồng nhập khẩu mà các bên
7



Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------phải thoả thuận đó là: Tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng, giá cả, phương thức
thanh toán, địa điểm và thời hạn giao nhận hàng. Ngồi ra cũng có thể có các điều khoản
khoản như: khiếu nại, trọng tài... Sau khi kiểm tra kỹ về giá cả cũng như thơng số kỹ
thuật, Phịng kinh doanh Xuất nhập khẩu sẽ trình lên giám đốc hợp đồng ngoại thương.
Hợp đồng được giám đốc duyệt và ký sẽ chuyển lại cho Phòng Kinh doanh xuất nhập
khẩu thực hiện nốt phần còn lại là ký kết với bên nước ngồi thơng qua Fax hoặc gửi bản
scan qua Email
Mỗi năm Công ty thực hiện được khoảng 40 – 60 hợp đồng nhập khẩu các loại đạt
trị giá từ 70 – 90 nghìn USD.
2.2.2.2/ Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
* Mở thư tín dụng L/C
Trong hợp đồng nhập khẩu, Công ty và đối tác nước ngoài đã thoả thuận mở L/C
tại các ngân hàng nào thì sau khi ký hợp đồng Cơng ty chuẩn bị các giấy tờ cần thiết
mang đến ngân hàng đó để làm thủ tục mở L/C. Các ngân hàng của Techmate thường mở
L/C là Techcombank – CN Đông Đô, BIDV – Sở GDI.
Với trường hợp nhập khẩu uỷ thác, bên uỷ thác căn cứ vào nội dung của hợp đồng
nhập khẩu sẽ chuyển tiền ký quỹ vào tài khoản của Cơng ty để cán bộ phịng Xuất nhập
khẩu làm thủ tục mở L/C. Hầu hết các hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị, Cơng ty đều
mở L/C khơng huỷ ngang. Sau khi L/C được đối tác nước ngoài chấp nhận và tiến hành
giao hàng Công ty sẽ nhận được bộ chứng từ hàng hố từ người bán thơng qua ngân hàng
mở L/C. Bộ chứng từ này chính là cơ sở để Công ty tiến hành các bước tiếp theo như làm
thủ tục hải quan, nhận hàng...Thông thường bộ chứng từ này được gửi đến ngân hàng mở
L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành kiểm tra. Nếu bộ chứng từ khớp với hợp đồng nhập
khẩu và L/C thì ngân hàng sẽ gửi cho Công ty một hối phiếu để Công ty ký chấp nhận trả
tiền cho bên bán. Nếu bộ chứng từ có sai sót với hợp đồng nhập khẩu và L/C thì ngân
hàng sẽ gửi cho Cơng ty một bản liệt kê những sai sót đó, nếu Cơng ty chấp nhận những
sai sót này thì sẽ đồng ý để ngân hàng trả tiền cho bên bán. Nếu không thì ngân hàng sẽ

khơng thanh tốn cho bên bán, mà gửi trả bộ chứng từ cho ngân hàng bên bán để họ sửa
lại.
* Thuê phương tiện vận tải
Một số mặt hàng thiết bị nhỏ Công ty thương nhập khẩu theo giá CIF, phía nhà
cung cấp sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng về tới hải quan Việt Nam.
Đối với những thiết bị có khối lượng lớn như các máy cơng trình thì Cơng ty lại
nhập khẩu theo giá FOB, do đó Cơng ty phải thực hiện thêm việc th tàu vận chuyển từ
cảng nước ngoài về Việt Nam.
Việc thuê tàu, lưu cước địi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thơng tin về tình
hình thị trường th tàu và tinh thơng các điều kiện th tàu, do đó Cơng ty thường uỷ
8


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------thác việc thuê tàu và lưu cước cho một công ty vận tải nào đó thơng qua hợp đồng uỷ thác
vận chuyển. Một số công ty vận tải Công ty có quan hệ giao dịch là: Cơng ty Giao nhận
vận tải ngoại thương VINATRANS, Công ty Logictics NEWLAND ....
Trong phân đoạn này Cán bộ phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu chủ yếu sẽ thực
hiện các cơng việc chính sau:
+ Liên hệ với một số đại lý vận tải, đưa ra yêu cầu về vận chuyển hàng hóa.
+ Sau khi nhận được báo giá và lịch tàu của các đại lý, trình lên giám đốc để duyệt
và lựa chọn hãng tàu phù hợp với yêu cầu của Công ty.
+ Sau khi Giám đốc duyệt, tiến hành soạn thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng ủy
thác vận tải
+ Giám sát theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng ủy thác vận tải
Giám đốc Công ty sẽ chịu trách nhiệm xem xét, ký kết hợp đồng đồng thời theo
dõi và quản lý chung tồn bộ hoạt động vận chuyển hàng thơng qua các báo cáo của
Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu
* Mua bảo hiểm cho hàng hoá

Đa phần các hàng hoá được vận tải bằng đường biển nên độ rủi ro rất cao. Do đó
bảo hiểm hàng hố đường biển là loại bảo hiểm hàng hố phổ biến nhất trong ngoại
thương. Cơng việc mua bảo hiểm cho hàng hố sẽ đựoc phịng kế tốn thực hiện
Chỉ với hợp đồng nhập khẩu Cơng ty mua theo giá FOB hoặc CFR thì Cơng ty
phải liên hệ với các công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm cho hàng hố mà mình nhập về.
Cơng ty cổ phần bảo hiểm Bảo Việt là công ty bảo hiểm mà cơng ty Techmate
thường mua bảo hiểm hàng hố nhập khẩu tại đó. Khi đó Cán bộ Phịng Xuất nhập khẩu
Công ty gửi “giấy yêu cầu bảo hiểm” đến công ty bảo hiểm (theo mẫu của họ) để yêu cầu
bảo hiểm cho máy móc, thiết bị mà Cơng ty nhập khẩu trong chuyến hàng đó. Sau đó
cơng ty bảo hiểm sẽ cấp cho Công ty một đơn bảo hiểm dựa theo giấy yêu cầu bảo hiểm
mà Công ty gửi đến.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà Công ty phải mua bảo hiểm hay không và mua
theo điều kiện nào, điều này cịn phụ thuộc vào tính chất đặc điểm của hàng hố. Cụ thể
đối với mặt hàng được đóng bằng container, Công ty thường mua bảo hiểm theo điều kiện
A. Với mặt hàng rời như phụ tùng ...Công ty mua theo điều kiện B kèm theo một điều
kiện phụ như chống trộm cắp hoặc không giao hàng...Riêng với những mặt hàng có giá trị
lớn như , ơtơ, cần cẩu, đàu khoan...Công ty sẽ mua bảo hiểm theo điều kiện A. Nội dung
của đơn bảo hiểm bao gồm:
- Tên địa chỉ của người bảo hiểm và người được bảo hiểm
- Tên hàng, số lượng, trọng lượng, số vận đơn, qui cách đóng gói, bao bì, ...
- Tên tàu, ngày khởi hành, cách xếp hàng trên tầu.
- Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.
9


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm.
- Điều kiện bảo hiểm( ghi rõ theo qui tắc nào, của nước nào).
- Tỷ lệ phí bảo hiểm.

- Địa chỉ và người giám định tổn thất để người nhập khẩu có thể mời giám định
khi cần.
- Nơi trả tiền bồi thường, số bản chính đơn bảo hiểm được phát hành.
Đó là nội dung mặt trước của đơn bảo hiẻm, còn mặt sau in sẵn những qui tắc, thể
lệ bảo hiểm của công ty bảo hiểm thường qui định trách nhiệm và nghĩa vụ của người bảo
hiểm và người được bảo hiểm, các cách xử lý và những chứng từ cần thiết khi xảy ra mất
mát, hư hỏng hàng hoá được bảo hiểm.
Sau khi nghiên cứu các điều khoản trong đơn bảo hiểm, Giám đốc Cơng ty sẽ ký
vào đơn và phịng kế toán sẽ tiến hành thanh toán giá trị tiền bảo hiểm cho bên Cơng ty
Bảo Việt.
* Thanh tốn
Chức năng thanh tốn được phịng Tài chính kế tốn thực hiện tồn bộ
Phương thức thanh tốn của Cơng ty chủ yếu bằng thư tín dụng L/C. Theo quy
định, người xuất khẩu phải trình bộ chứng từ thanh tốn cho ngân hàng để nhận được tiền
thanh tốn. Sau khi Cơng ty ký chấp nhận trả tiền, Ngân hàng sẽ ký hậu vận đơn , Cơng
ty tiến hành thanh tốn 90% hoặc 100% giá trị hợp đồng cho nhà Xuất khẩu tuỳ thuộc vào
tỷ lệ kỹ quỹ khi mở L/C là 10% hay 0%.
Ngồi ra, Cơng ty cịn sử dụng phương thức thanh toán bằng điện chuyển tiền
(telergaphic Trafner). Tuỳ từng mặt hàng cụ thể, Công ty sẽ thoả thuận thời gian chuyển
tiền một cách hợp lý: thanh toán ngay sau khi nhận được giấy báo hàng về hay thanh toán
sau khi đã nhận đủ hàng. Khi nhận được giấy báo hàng về hoặc nhận được bộ chứng từ
do ngân hàng gửi đến, phòng xuất nhập khẩu báo cáo và được giám đốc duyệt, Cơng ty
tiến hành thanh tốn. Nếu thấy bộ chứng từ phù hợp, kế tốn Cơng ty sẽ viết lệnh chuyển
tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cho nhà xuất khẩu. Tuỳ vào giá trị
và độ quan trọng của lô hàng mà Công ty sẽ phải thanh toán trước bao nhiêu phần trăm
giá trị hợp đồng. Sử dụng TT có lợi thế hơn so với L/C ở chỗ: khi hàng về đến tận nơi,
Công ty mới phải trả tiền. Tuy chi phí sử dụng hai phương thức này là như nhau nhưng
nếu dùngTT thì Cơng ty sẽ không phải ký quỹ cho ngân hàng như mở L/C. Nhưng
phương thức này chỉ được sử dụng với các đối tác có quan hệ kinh doanh lâu dài, tin cậy
đối với Công ty.

* Làm thủ tục hải quan
Hàng nhập khẩu của Công ty thường được nhập qua cảng Hải phịng, Thành phố
Hồ Chí Minh, qua cửa khẩu biên giới hoặc sân bay Nội bài.
10


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu:
+ Khi nhận được thơng báo hàng về và bộ chứng từ thanh tốn của ngân hàng lập
tờ khai hải quan cho lô hàng nhập khẩu có chữ ký và con dấu của giám đốc. Khi lập tờ
khai hải quan yêu cầu khai báo chính xác tên hàng, mã số hàng nhập khẩu, số lượng, đơn
giá, trị giá. Nhận số liệu về mã hàng và thuế suất áp cho mã hàng từ phòng kế tốn đề vào
tờ khai chính xác
+ Chuyển vận đơn gốc sau khi đã ký hậu của ngân hàng mở L/C đến đại lý tàu để
đổi lấy “lệnh giao hàng”.
+ Trình lên hải quan những giấy tờ sau để làm thủ tục nhận hàng: Tờ khai hải
quan; hợp đồng ngoại; giấy báo nhận hàng; hoá đơn; lệnh giao hàng; vận đơn gốc; giấy
chứng nhận chất lượng xuất xứ; giấy chứng nhận kiểm định; đơn bảo hiểm; bảng kê chi
tiết hàng hoá; L/C; giấy phép kinh doanh; giấy giới thiệu mang đi nhận hàng của Cơng ty.
- Phịng kế tốn: kiểm tra đối chiếu tên hàng với mã hàng theo biểu thuế Xuất nhập
khẩu của Bộ tài chính, từ đó áp đúng mức thuế cho hàng nhập khẩu. Sau đó
chuyển sang cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vào tờ khai.
Sau khi xem xét giấy tờ, Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa về số lượng, chất
lượng, nhãn mác, chủng loại. Nếu mọi thứ đều hợp lý Hải quan cho rút hàng khỏi kho và
xác nhận vào tờ khai Hải quan. Do Cơng ty tự áp mã thuế hàng hóa của mình và tự tính
thuế nên Hải quan sẽ kiểm tra lại tính chính xác.
Khi Hải quan đóng dấu, ký xác nhận vào tờ khai, nếu quá 5 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo hàng về, Công ty mới đến nhận hàng thì Cơng ty phải nộp tiền lưu kho và
các chi phí khác.

Hải quan sẽ cử cán bộ kiểm hóa cùng với người của Cơng ty đi nhận hàng tại kho,
mở kiện hàng kiểm tra đối chiếu với bộ chứng từ.
Khi nhận hàng từ kho nếu thấy có tổn thất hoặc nghi ngờ có tổn thất Cơng ty báo
ngay cho bên bảo hiểm hoặc mời Vinacontrol đến để giám định, xác nhận sự tổn thất
thuộc phạm vi trách nhiệm của bên nào để làm cơ sở tính giá trị bảo hiểm bồi thường.
Để đảm bảo cho việc kiểm nghiệm, giám định được khách quan và không ảnh
thưởng tới các bên giám định, Công ty thường tổ chức cho đại diện các bên có mặt cùng
một lúc để tiến hành công việc.
Nhân viên kiểm tra sẽ cùng với Vinacontrol hoặc hãng bảo hiểm đến giám định
mở hàng ra để kiểm tra xác định cụ thể số hàng thiếu hoặc đổ vỡ. Sau khi kiểm tra, nhân
viên kiểm hóa sẽ ký xác nhận giao hàng đủ hoặc xác nhận hàng thiếu vào tờ khai hải
quan. Cảng vụ cũng sẽ ký và đóng dấu xác nhận.

11


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Trong trường hợp hàng không phù hợp với bộ chứng từ, Hải quan sẽ không cho
phép nhận hàng cho tới khi mọi thứ đều hợp lệ. Khi đó, Cơng ty phải lập lại tờ khai hải
quan hoặc phải khiếu nại với người bán.
Kết thúc việc giao nhận hàng sẽ được chuyển sang làm thủ tục tính thuế, nộp thuế.
Nhân viên hải quan sẽ xác định kiểm tra lại tỷ lệ tính thuế và tổng giá trị thuế phải nộp
của Cơng ty trong tờ khai hải quan. Công ty phải theo sự điều chỉnh, quyết định của hải
quan khi có sự sửa chữa về tỷ lệ tính thuế. Cơng ty phải xác định mã số hàng hố, thuế
suất, giá tính thuế theo qui định để tự tính số thuế phải nộp.
Tuy nhiên, việc khai báo mã số thuế trong khâu khai báo hải quan này là vấn đề
khá phức tạp. Đôi khi cán bộ chun mơn gặp phải khó khăn trong việc điền tờ khai hải
quan, với những lô hàng lớn, mặt hàng phức tạp, cán bộ phòng nhập khẩu mất nhiều thời
gian để khai báo và tính thuế nên nhiều khi ảnh hưởng đến thời gian giao nhận hàng và

phí lưu kho hải quan. Điều này đỏi hỏi cán bộ phịng Tài chính kế tốn phải xác định
đúng mã hàng để áp mức thuế chính xác cho từng mặt hàng ngay từ khi khai báo hải
quan.
Đồng thời với việc nộp thuế nhập khẩu, cơng ty cịn phải nộp lệ phí hải quan như:
lệ phí lưu kho hải quan, lệ phí thủ tục hải quan tại các địa điểm khác, lệ phí áp tải, lệ phí
niêm phong, lệ phí hàng hóa. Nhân viên đi nhận hàng sẽ thanh toán trước các khoản phí
và lệ phí này, sau đó sẽ làm thủ tục thanh tốn lại với Phịng tài chính kế tốn Cơng ty
Trong lệ phí hải quan mà nhà nhập khẩu phải nộp có thể bao gồm 1 số lệ phí sau:
- Lệ phí lưu kho hải quan: Phải nộp trước khi đến nhận hàng hóa khỏi kho.
- Lệ phí làm thủ tục hải quan tại các địa điểm khác (ngoài địa điểm được quy định
chính thức để kiểm tra hải quan) theo yêu cầu của chủ hàng: Phải nộp trước khi cán bộ
kiểm tra ký xác nhận “đã làm thủ tục Hải quan”.
- Lệ phí hàng hóa: Nộp ngay khi đến làm thủ tục lơ hàng
- Lệ phí hàng hóa yêu cầu hải quan xác nhận lại chứng từ: Nộp trước khi được
nhận lại các chứng từ đã xác nhận lại của hải quan.
Thủ tục hải quan sẽ hoàn thành khi tờ khai hải quan được ký và đóng dấu xác nhận
“đã thông quan”. Kể từ thời điểm này hàng được phép lưu hành trong nước.
* Kiểm tra và giám định hàng nhập khẩu
Kiểm tra và giám định hàng nhập khẩu là khâu rất cần thiết và quan trọng. Thật
vậy do hàng hoá sau một chặng đường dài vận chuyển có thể sẽ có, rủi ro trong q trình
vận chuyển hoặc có những hư hỏng nhất định hoặc có thể do bên đối tác nước ngoài giao
sai hoặc nhầm hàng, thiếu số lượng, sai quy cách, phẩm chất...Do đó khi hàng về đến
Công ty sẽ cử cán bộ nghiệp vụ phòng Vật tư thiết bị xuống cảng và cùng với cơ quan
12


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------giám định kiểm tra và giám định hàng nhập khẩu nhằm hạn chế những rủi ro và thiệt hại
về sau.

Công ty thường kiểm tra và giám định hàng hoá trước khi tiếp nhận hàng. Quá
trình này diễn ra ngay tại cảng nhập khẩu (thường là cảng thành phố Hồ Chí Minh hoặc
cảng Hải Phòng – phụ thuộc vào thoả thuận của hợp đồng ) và do cơ quan giám định tiến
hành. Các công ty thực hiện việc kiểm tra và giám định hàng hố đó là cơng ty giám định
VINACONTROL hoặc cơng ty giám định nước ngồi SGS, điều này phụ thuộc vào quy
định của hợp đồng. Mọi công việc liên quan đến quá trình kiểm tra giám định đều do cán
bộ phịng kỹ thuật giám sát và thực hiện.
Thơng thường Công ty nhận được thông báo nhận hàng với các thông tin về tên
tầu, tên hàng, dự kiến thời gian hàng đến cảng... Ngồi ra cịn kèm theo hố đơn, phiếu
đóng gói nêu rõ số lượng kiện hàng và nội dung mỗi kiện, vận đơn... Khi nhận được tài
liệu này Công ty đem so sánh với hợp đồng nhập khẩu và các chứng từ khác. Nếu có sự
sai lệch công ty sẽ chuẩn bị tốt kế hoạch để kiểm tra hàng khi hàng đến.
Sau khi đã kiểm tra và giám định hàng hoá cơ quan giám định sẽ cấp cho Công ty
giấy chứng nhận kiểm nghiệm ( về chất lượng, số lượng, trọng lượng, nơi sản xuất, đánh
giá mức độ giảm giá trị do hư hỏng...).
* Nhận hàng
Để nhận hàng nhập khẩu, Công ty phải ủy thác cho cảng thực hiện việc này. Do
vậy trước tiên, Công ty phải ký hợp đồng ủy thác cho cảng nhận hàng. Đồng thời Công ty
cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận hàng hóa cho cơ quan vận tải như: Vận
đơn, lệnh giao hàng, xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch vận tải, lịch tàu, cơ cấu mặt
hàng.
Khi nhận được “Giấy báo tàu đến” của hãng tàu gửi đến, Công ty sẽ nhận “lệnh
giao hàng”. Để nhận “lệnh giao hàng” nhân viên phòng xuất nhập khẩu mang vận đơn
gốc và giấy giới thiệu của Công ty đồng thời nộp lệ phí nhận D/O. Sau đó, Cơng ty phải
dùng D/O để hoàn thành làm thủ tục nhận hàng để tránh bị phạt lưu kho, lưu bãi do nhận
chậm.
Trong trường hợp hàng đến nhưng chứng từ chưa đến, Công ty có thể tiếp tục chờ
chứng từ hoặc đến ngân hàng mở L/C xin giấy bảo lãnh của ngân hàng để nhận hàng khi
chưa có B/L gốc.


13


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU HÀNG HỐ TẠI CƠNG
TY CP KHAI THÁC TÀI NGUN CƠNG NGHỆ
Hoạt động nhập khẩu hàng hố của Cơng ty được thực hiện duới hai phương thức
là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác. Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại Công
ty không phát sinh nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, nên trong chuyên đề này em chỉ xin đề
cập tới các vấn đề liên quan tới ngiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
2. 1. Thủ tục, chứng từ
2.1.1/ Thủ tục
Hoạt động nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn hoạt động kinh doanh của
Công ty. Mỗi một nghiệp vụ nhập khẩu đều được tiến hành có sự phối hợp chặt chẽ giữa
phịng Kế hoạch vật tư, Phịng Tài chính kế tốn và Phịng kinh doanh Xuất nhập khẩu.
Phịng kế toán theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi nhập khẩu đến
khi đưa hàng về kho hoặc bán trực tiếp cho khách hàng. Phòng kinh doanh nhận đơn đặt
hàng của khách hàng, đồng thời tìm nhà cung cấp, sau đó chuyển hồ sơ sang Phòng kế
hoạch vật tư để cân đối nhu cầu hàng hố cần nhập để trình lên Giám đốc. Sau khi giám
đốc duyệt phương án, phòng kế hoạch vật tư sẽ chuyển hồ sơ sang phòng kinh doanh,
xuất nhập khẩu. Căn cứ nhu cầu nhập khẩu, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ tổ chức
liên hệ nhà cung cấp, thương thảo ký kết hợp đồng nhập khẩu và làm thủ tục nhập khẩu
hàng hóa vật tư máy móc thiết bị.
Sau khi ký hợp đồng nhập khẩu Phịng kế tốn sẽ thực hiện các cơng việc liên
quan đến thanh tốn như làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngồi, thanh tốn các khoản chi
phí nhận hàng về, theo dõi cơng nợ vói nhà cung cấp….

Khi hàng đã về tới Việt Nam, phòng xuất nhập khẩu sẽ chịu trách nhiệm đi nhận
hàng, làm thủ tục hải quan, cùng cán bộ phòng kỹ thuật kiểm tra hàng hoá, bàn giao cho
bộ phận kho
Bộ phận kho sau khi kiểm tra hàng, sẽ tiến hành nhập kho hàng hoá.
2.1.2/ Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
+ Vận tải đơn (Bill of lading – B/L) hoặc (Bill of air – B/A)
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance policy)
14


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------+ Giấy nhứng nhận chất lượng (Certificate quality)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of origin)
+ Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list)
+ Tờ khai hải quan
+ Chứng từ phản ánh chi phí tiếp nhận hàng nhập khẩu như hố đơn cước phí vận
chuyển, hố đơn nộp lệ phí hải quan, hố đơn th bốc dỡ hàng hoá, hoá đơn thuê giám
định chất lượng......
+ Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, phiếu chi, điện chuyển tiền.
+ Phiếu nhập kho và biên bản kiểm nhận hàng hoá.
2.1.3/ Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 156 – Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập –
xuất – tồn nguyên vật liệu theo giá thực tế
- Tài khoản 151- “Hàng đang đi đường” Tài khoản này dùng để phản ánh về hàng
hoá đã xác định nhập khẩu nhưng chưa về nhập kho.
- Tài khoản 11212- “Tiền gửi Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” Tài
khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biễn động của các khoản tiền của Cơng
ty tại BIDV. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản này là các giấy báo nợ hoặc bảng kê của

ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, giấy nộp tiền
vào ngân sách nhà nước bằng chuyển hoản ...
- Tài khoản 331- “Phải trả người bán” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
tiền vay ngắn hạn và tình trả nợ vay của cơng ty, các khoản phải trả nhà cung cấp, vận
tải... Căn cứ để hạch toán tài khoản này là các giấy báo nợ, giấy nhận nợ, bảng kê chứng
từ xin vay, hoá đơn thương mại .... Tài khoản 331 được mở chi tiết cho từng nhà cung cấp
+ 33101: Mouser China
+ 33102: Công ty CP Red Star (Sao đỏ)
+ 33104: Công ty vận tải VINATRANS ...
- Tài khoản 1331- “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ” Tài khoản này dùng để
phản ánh số thuế GTGT đầu vào được, đã khấu trừ và cịn được khấu trừ của hàng hố
dịch vụ
- Tài khoản 3333- “Thuế nhập khẩu” Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế
nhập khẩu phải nộp và đã nộp cho nhà nước
- Tài khoản 33312- “Thuế GTGT hàng nhập khẩu” Tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp và đã nộp cho nhà nước
- Tài khoản 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Phản ánh các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến quản lý doanh nghiệp, các chi phí giao dịch qua ngân hàng trong q
trình nhập khẩu, lệ phí hải quan ...
15


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tài khoản 111: “Tiền mặt”: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại
vốn bằng tiền
- Tài khoản 6351 “Lỗ chênh lệch tỷ giá”
- Tài khoản 5151: “Lãi chênh lệch tỷ giá”
Để thấy được thủ tục nhập khẩu trực tiếp, xin dẫn chứng một giao dịch kinh tế
giữa bên nhập khẩu là Công ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ và bên xuất khẩu là

Nijland Service B.V. của Hà Lan
Ngày 28/01/2011, Công ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ ký kết hợp đồng
mua bán số 1186/VS-TN/KĐKT (biểu 01) với Cơng ty TNHH Cơ khí Việt Sinh về việc
mua bán 01 cần cẩu nhãn hiệu HITACHI KH180-3 với trị giá 3.500.000.000đ (đã bao
gồm VAT 10%) như sau:
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Biểu số 01
Số: 1186/TM-VIETSINH
- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ vào nhiệm vụ, nhu cầu và khả năng mua bán của 2 bên.

Hôm nay, ngày 08 tháng 01 năm 2011, chúng tôi gồm:
Bên A (Bên mua) : CƠNG TY TNHH CƠ KHÍ VIỆT SINH
Địa chỉ
: 516 Hà Huy Tập – Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội
Tel
: 04.36983441
Fax : 04.36983076
Đại diện
: Ông Trần Minh Đức
Chức vụ: Giám đốc
Mã số thuế
: 0102705792
Bên B (Bên bán) : CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC TÀI NGUN CƠNG NGHỆ
Địa chỉ
: 193 Ngơ Gia Tự, Long Biên, Hà Nội.
Tel
: 04.35657666/658
Fax: 04.35657613
Đại diện

: Ơng Ngơ Vĩnh Thái
Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản số
: 12011000120294 tại Ngân hàng BIDV - Sở GDI
Mã số thuế
: 0101500344
Hai bên cùng thoả thuận và thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp cần cẩu bánh
xích theo các điều khoản sau:
ĐIỀU 1 : ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên B nhận cung cấp, vận chuyển và bàn giao cho bên A máy
móc thiết bị với quy cách, chi tiết như sau:
Stt

Hạng mục vật tư

S.L

1

Máy cẩu bánh xích hiệu
HITACHI KH180-3 - Nhật Bản

01

Đơn giá
(VNĐ)
3.181.818.181

Thành tiền

(VNĐ)
3.181.818.181

16


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Năm sản xuất: 1989
- MFG.No: 203-0735
Cộng
Thuế GTGT 10%
Tổng cộng

3.181.818.181
318.181.819
3.500.000.000

Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm triệu đồng chẵn./.
ĐIỀU 2 : TỔNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm VAT 10%): 3.500.000.000VNĐ
(Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm triệu đồng chẵn./.)
- Giá trị hợp đồng là giá trị trọn gói, bao gồm tồn bộ các loại thuế, chi phí giao
máy tại bãi của bên mua: Hà Huy Tập - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội
- Giá trị hợp đồng khơng thay đổi trong suốt q trình thực hiện hợp đồng.
ĐIỀU 3 : ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
- Thanh toán bằng chuyển khoản theo tiến độ giao hàng của bên bán ngay sau khi
máy được bàn giao và nghiệm thu tại bãi bên mua.
ĐIỀU 4 : GIAO HÀNG
- Thời gian giao hàng: 02 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

- Địa điểm giao hàng: tại địa chỉ của bên mua Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội.
ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
5.1 Trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên B
- Phải đảm bảo về tính đúng đắn về số lượng, chất lượng máy móc theo như điều 1
- Phải giao trả hoá đơn thanh toán tài chính, và các giấy tờ liên quan đến nguồn
gốc xuất xứ của máy.
5.2 Trách nhiệm và nghĩa vụ Bên A
- Khi Bên B thông báo cho Bên A về thời gian giao hàng, bên A phải sắp xếp và
bố trí nhân sự cần thiết cũng như kho bãi để bên B thực hiện việc giao hàng được nhanh
chóng.
- Thanh tốn theo đúng điều 3 của Hợp đồng.
ĐIỀU 6 : CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Hai bên cam kết thi hành đúng các điều khoản của hợp đồng này. Bên nào vi
phạm phải được xử lý theo pháp lệnh về hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp
luật của nhà nước.
- Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên cam kết
cùng bàn bạc giải quyết thơng qua thương lượng, đảm bảo lợi ích của hai bên. Trường
hợp không giải quyết được bằng thương lượng thì kiến nghị lên tồ án kinh tế TP Hà Nội
phân xử. Phán quyết của toà án là bắt buộc thi hành đối với cả hai bên.
17


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trong q trình thực hiện nếu có sự thay đổi hoặc bổ sung hai bên chủ động
thông báo cho nhau và được thống nhất bằng văn bản.
ĐIỀU 7 : HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết
- Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau mỗi bên giữ 02
bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
Sau khi ký kết hợp đồng mua bán trong nước, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
kết hợp với phịng kế tốn lên phương án nhập hàng từ Hà Lan về rồi trình lên giám đốc.
Sau khi giám đốc duyệt phương án nhập khẩu, phòng kinh doanh thực hiên giao dịch và
ký kết hợp đồng nhập khẩu với nhà cung cấp nước ngồi.
Ngày 04/02/2011, Cơng ty CP Khai thác Tài nguyên Công nghệ ký kết hợp đồng
nhập khẩu số TM-NL/0211 với Nijland Service B.V. của Hà Lan (biểu số 02)
Biểu số 02
CONTRACT
No. TM-NL - 0111
Date: 4th /Feb/2011
Party A:
Nijland Service B.V.
Bentelosestraat 58
7497 MR Bentelo, The Netherlands
Tel.: +31-(0)547-291291
Fax: +31-(0)547-291299
Beneficiary bank:
ABN-AMRO
IBAN: NL94ABNA0590733621
SWIFT: ABNANL2A
Representative: Mr. Tom Nijland
Hereinafter called "The Seller"
Party B:

Developing Technological Resources Joint Stock Company
(TECHMATE J.S.C)
Address: 193 Ngo Gia Tu, Long Bien, Hanoi, Vietnam.
Tel: 84-4 35657666/5657658 - Fax: 84-4 35657613

Representative: Mr. Ngo Vinh Thai/Managing Director.
Hereinafter called "The Buyer"

18


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------It is agreed that the Seller sells and the Buyer buys the goods under the terms and
conditions as follows:
Article 1: Commodity - Quantity - Price:

Article
No.

Unit

Description

Price

1

1

Hydraulic crawler crane.
Model: KH-180-3
Manufacturer: Hitachi
Manufacture date: 1986 - 1
Engine: Isuzu

Max. Tonnage:50t
Undercarriage: Standard
Serial number: 242 - 0787
Working condition: good
Origin: Japan
Appearance: photos in the appendix

EURO 75,000-

2

Winches

1

Hook and sheaves: standard and ready to work

1

Boom length: 33 meter.

Total price (FOB – Antwerp, Belgium)

EURO 75.000,-

Total price: EURO 75.000,- FOB Antwerp, Belgium
(In words: seventy five thousand euro).
- The above price shall be understood FOB Antwerp, Belgium as per Incoterms 2000,
packing and marking included.
- Bill to - TECHMATE J.S.C 193 Ngo Gia Tu St., Long Bien Dist., Hanoi, Vietnam

- Quality: the contracted goods must be in good working condition and ready to operate.
Article 2: Terms of Delivery
Delivery time: within a week after receipt of the payment. In case we can’t deliver after
one month penalty of 5.000,00 euro.
Transshipment: Allowed, to be arranged by the buyer
Partial shipment: Not allowed
Up loading port: Antwerp seaport, Belgium
19


Chuyền đề thực tập tốt nghiệp
Đào Thị Hoàng Oanh – KT3
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Down loading port: Saigon seaport, Vietnam
+ Packing: Export Standard
+ Ship to/ Case mark:
TECHMATE JSC
Required shipping documents to present at Bank:
- Duly signed commercial invoice in triplicate.
- Packing list in triplicate.

- Documents required:
No

Name

Number of original

1

Signed Commercial Invoice with 100% value of the 02

contract

2

Signed Packing list in Detail

02

3

Certificate of quality and quantity

02

4

Certificate of origin

02

Article 3: Payment:
100 %(75.000 euro) prepayment by LC after recieve all documents as Article 2 at sight
against irrevocable, documentary credit, acceptable by the seller, issued by a firstclass
bank directly with KBC Bank NV., Antwerp, Belgium and payable at the counters of
KBC Bank NV. The reimbursement instructions of the issuing bank should provide that
the KBC Bank NV.
Article 4: Arbitration
This contract will be governed by the provision of “Incoterms 2000”. If any dispute arises
under this contract that is not settled amicably between the two sides, the matter will be
settled by Dutch Arbitration Court in the Netherlands. Its decision will be final and biding

both parties. Arbitration fees/costs will be born by the losing party, unless otherwise
agreed.
Article 5: General conditions
- This contract shall be come into effect as the signing date; all previous correspondence
shall become null and void.
- Any alterations to the Contract must be in writing and signed by both parties for
approval.
- This contract is made in English and signed by fax.
On behalf of the seller

On behalf of the buyer

20



×