Học Viện Tài Chính
i
Luận Văn Tốt Nghiệp
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
---------²---------
TRẦN BẢO VÂN
CQ47/21.08
Đề tài :
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
TẠI UNIMEX HÀ NỘI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn :
TS. TRẦN VĂN DUNG
HÀ NỘI – 2013
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
ii
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Trần Bảo Vân
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
iii
Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
Trang bìa:
i
Lời cam đoan:...................................................................................................ii
Mục lục:...........................................................................................................iii
Danh mục viết tắt:.............................................................................................v
Danh mục các hình:.........................................................................................vi
Danh mục các bảng:........................................................................................vii
CHƯƠNG 1:.......................................................................................................3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU..................................................................3
CHƯƠNG 2:......................................................................................................21
A - PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KÊ KHAI VÀ TÍNH THUẾ............47
A - PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KÊ KHAI VÀ TÍNH THUẾ............59
Phụ lục số 05:
DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐT
GTGT
HĐ
HN
MTV
NH
NN
TNHH
VAT
XNK
SV: Trần Bảo Vân
: Đầu tư
: Giá trị gia tăng
: Hợp đồng
: Hà Nội
: Một thành viên
: Ngân hàng
: Nhà nước
: Trách nhiệm hữu hạn
: Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax)
: Xuất nhập khẩu
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
iv
Luận Văn Tốt Nghiệp
Phụ lục số 06:
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Phương thức chuyển tiền
Phương thức ghi sổ
Phương thức thanh toán nhờ thu
Phương thức thanh toán L/C
Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Tổ chức bộ máy kế toán công ty
Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Biểu đồ biến động các ngành hàng nhập khẩu
Hình 2.5
chính công ty Unimex Hà Nội (2009- 2012)
Quy trình nhập khẩu hàng hóa
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Trang
8
9
10
14
24
26
28
30
37
Học Viện Tài Chính
v
Luận Văn Tốt Nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
24
29
30
43
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Một số chỉ tiêu chủ yếu qua các năm
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu (2010- 2012)
Thị trường nhập khẩu của Công ty Unimex Hà Nội
Hợp đồng nội thương mua bán lúa mỳ số 02/UNI-
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
PT/2012
Hợp đồng ngoại thương mua bán lúa mỳ số 1500008
Tờ khai hải quan cho lô hàng lúa mỳ nhập khẩu
Hóa đơn GTGT vận tải
Phiếu giám định hàng hóa của Vinacontrol
Hợp đồng nhập khẩu ủy thác kẽm nguyên chất
Hóa đơn thu phí bảo hiểm hàng hóa
Tờ khai hải quan cho lô hàng kẽm nhập khẩu
Giấy thông báo chuyển tiền nộp thuế NK và thuế GTGT
46
47
49
50
52
57
59
61
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
hàng NK
Biên bản bàn giao lô hàng kẽm nhập khẩu
Hóa đơn GTGT thanh toán tiền hàng
Hóa đơn GTGT xác định phí ủy thác
Thẻ kho từ ngày 1/12/2012-31/12/2012
Sổ chi tiết tài khoản 1561 từ ngày 1/12/2012-
62
65
66
67
68
Bảng 2.18
31/12/2012
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từ ngày 1/12/2012-
70
Bảng 2.19
Bảng 2.20
Bảng 3.1
Bảng 3.2
31/12/2012
Sổ nhật ký chung quý IV/ 2012
Sổ cái TK 156 quý IV/2012
Sổ chi tiết tài khoản 1562 từ ngày 1/12/2012-31/12/2012
Sổ cái tài khoản 1122 quý IV/2012
71
73
81
82
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
1
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa hội
nhập kinh tế quốc tế cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước đã và đang thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, đó là
nguồn thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Quan hệ hợp tác
đa phương với các nước trên thế giới được mở rộng, giao lưu buôn bán với
nước ngoài là xu hướng chung ngày nay. Hơn bao giờ hết đây là thời điểm
các doanh nghiệp Việt Nam cần khẳng định trên trường quốc tế, khi Việt Nam
hội nhập với nền kinh tế khu vực mậu dịch ASEAN(AFTA), Tổ chức Thương
Mại thế giới (WTO) bằng con đường ngoại giao, đẩy mạnh hoạt động thương
mại mà trực tiếp là hoạt động XNK.
Thực tế cho thấy nền kinh tế quốc tế hoá đã và đang mở ra rất nhiều cơ
hội cũng như thách thức khó khăn đối với các doanh nói chung và với các
doanh nghiệp XNK của Việt Nam nói riêng. Để có thể tồn tại và khẳng định
được vị trí của mình trên thị trường không chỉ trong nước mà cả thị trường thế
giới thì đòi hỏi ở mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn và kết hợp các công cụ
quản lý hữu hiệu, đưa ra các chính sách phù hợp với thực trạng kinh doanh
của doanh nghiệp, không ngừng cải tổ cơ cấu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất của người tiêu dùng
trong và ngoài nước. Nhưng một doanh nghiệp để phát triển và mở rộng thị
phần của mình cả trong nước và trên thế giới không chỉ cần đến những nhà
quản lý, kinh doanh giỏi mà cần phải có một bộ máy kế toán hoàn chỉnh có
khả năng cung cấp thông tin về tình hình mua bán hàng hoá và sử dụng vốn...
của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, là công cụ đắc lực
giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định tối ưu.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
2
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như nhiệm vụ của công tác kế toán
lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH
Một thành viên Nhà nước XNK và Đầu tư Hà Nội (UNIMEX HÀ NỘI), em
đã chọn đề tài:
“ Hoàn thiện kế toán Nhập khẩu hàng hoá tại Unimex Hà Nội”.
Nội dung luận văn bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán nhập khẩu hàng hóa trong
doanh nghiệp XNK.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại
Công ty Unimex Hà Nội.
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu hàng
hóa tại Công ty Unimex Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trần Văn Dung - người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ em và các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH NN
MTV XNK & ĐT Hà Nội ( Unimex Hà Nội) đã tạo điều kiện để em có thể
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
3
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
1.1. Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong cơ chế thị trường
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành hoạt động ngoại thương.
Có thể hiểu đó là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho
nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi. Nhập khẩu thể
hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền
kinh tế Thế giới. Hiện nay khi các nước đều có xu hướng chuyển từ đối đầu
sang đối thoại, nền kinh tế quốc gia đã hoà nhập với nền kinh tế Thế giới thì
vai trò của nhập khẩu đã trở nên vô cùng quan trọng.
Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép tiêu
dùng một lượng hàng hoá lớn hơn khả năng sản xuất trong nước và tăng mức
sống của nhân dân. Hoạt động nhập khẩu làm đa dạng hoá mặt hàng về chủng
loại, quy cách, mẫu mã cho phép thoả mãn nhu cầu trong nước, tạo ra sự cạnh
tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, từ đó có động lực bắt buộc các nhà sản
xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, chính vì vậy nó góp phần thanh
lọc các đơn vị sản xuất. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng góp phần tạo ra sự
chuyển giao công nghệ, do đó đẩy mạnh sự phát triển vượt bậc của sản xuất,
tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển trong
xã hội. Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế
đóng, chế độ tự cấp, tự túc, giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hoá hiếm
hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được). Và cuối cùng,
nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước
với nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được
lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hoá.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
4
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nói tóm lại, hoạt động nhập khẩu có vai trò và nhiệm vụ quan trọng với
quốc gia nói chung, với các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng mà các hoạt
động khác khó có thể thay thế được.
1.2.
Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa
1.2.1. Các phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu
Mỗi phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu đều có đặc trưng riêng
biệt, trên thực tế có 2 phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu là:
- Nhập khẩu trực tiếp: là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị
tham gia hoạt động nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết HĐ với nước ngoài,
trực tiếp giao, nhận hàng và thanh toán tiền hàng. Các doanh nghiệp tiến hành
nhập khẩu trực tiếp dựa trên cơ sở tự cân đối tài chính, có quyền tìm kiếm bạn
hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán và thị trường, xác
định phạm vi kinh doanh nhưng trong khuôn khổ chính sách quản lý xuấtnhập khẩu của Nhà nước.
- Nhập khẩu ủy thác: là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh
nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại
hàng hoá nhưng không có quyền tham gia XNK trực tiếp đã uỷ thác cho
doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập
khẩu theo yêu cầu của mình. Trong phương thức này có 2 bên tham gia là bên
giao và bên nhận ủy thác nhập khẩu. Doanh nghiệp giao ủy thác giữ vai trò
người sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nhận ủy thác giữ vai trò người cung cấp
dịch vụ, hưởng phần trăm thù lao do hai bên thoả thuận gọi là phí uỷ thác.
1.2.2. Đồng tiền thanh toán
Trong quá trình đàm phán, ký kết HĐ, việc lựa chọn đồng tiền thành
toán là đặc biệt quan trọng. Nó có tác động không nhỏ tới HĐ, nhất là khi trên
thị trường có sự biến động về tỉ giá của các đồng ngoại tệ.
Đồng tiền dùng để thanh toán được gọi là đồng tiền thanh toán, đó có thể
là đồng tiền nước xuất khẩu hoặc đồng tiền nước nhập khẩu hoặc đồng tiền
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
5
Luận Văn Tốt Nghiệp
của một nước thứ ba. Thường thì những đồng tiền được chọn đó là những loại
ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP, JPY…
Việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố
sau:
- Sự so sánh lực lượng giữa các bên thanh toán.
- Vị trí của đồng tiền trên thị trường thế giới.
- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới.
- Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tế thế giới.
Đồng tiền thanh toán có thể trùng cũng có thể không trùng với đồng tiền tính
giá là đồng tiền thể hiện giá cả và dùng để tính toán tổng giá trị HĐ. Khi đồng tiền
thanh toán và đồng tiền tính giá không trùng nhau thì người ta phải xác định tỷ giá
để quy đổi 2 đồng tiền đó. Các phương thức xác định tỷ giá dựa vào:
- Tỷ giá chính thức hay tỷ giá thị trường.
- Tỷ giá của công cụ thanh toán nào (chuyển tiền bằng điện hay bằng thư).
- Tỷ giá tiền tệ ở nước nào (nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hay nước thứ ba).
- Tỷ giá mua vào hay bán ra.
Vì lợi ích của mình, người xuất khẩu muốn chọn đồng tiền thanh toán là
đồng tiền ít bị mất giá, tự do chuyển đổi hoặc dễ dàng đổi ra vàng còn người
nhập khẩu thì ngược lại.
1.2.3. Thời gian thanh toán
Thời hạn thanh toán có quan hệ chặt chẽ với luân chuyển vốn, tránh rủi
ro do việc biến động giá trị tiền tệ thanh toán, nên nó là vấn đề quan trọng và
thường thỏa thuận khó khăn khi ký kết HĐ. Hiện nay có ba cách chọn thời
hạn thanh toán mà các bên tham gia phải chọn một đó là: trả tiền trước, trả
tiền ngay hoặc trả tiền sau.
1.2.3.1. Hình thức trả trước
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
6
Luận Văn Tốt Nghiệp
Điều kiện trả tiền trước tức là sau khi HĐ ngoại thương được ký kết,
doanh nghiệp nhập khẩu giao cho đối tác toàn bộ hoặc một phần tiền hàng
trước khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của mình hoặc trước khi
đối tác thực hiện đơn hàng của mình. Mức tiền ứng trước ít hay nhiều phụ
thuộc vào tầm quan trọng của hàng hóa.
Thông thường hiện nay, mức tiền ứng trước thường là 5-10% giá trị HĐ,
đây là khoản tín dụng mà người mua cung cấp cho người bán với mục đích và
mong muốn bảo đảm thời HĐ. Vì vậy thời hạn trả trước tương đối ngắn (1015 ngày), người bán chỉ giao hàng khi nhận được số tiền này, và thường
không tính lãi đối với số tiền ứng trước này.
1.2.3.2. Hình thức trả ngay
Là việc thanh toán tiền cho người bán vào trước lúc hoặc trong lúc người
xuất khẩu đặt chứng từ hàng hóa và đặt bản thân hàng hóa dưới quyền định
đoạt của người mua. Việc trả tiền ngay có thể thực hiện bằng cách trả tiền
hàng toàn bộ một lúc hoặc trả từng phần.
Việc trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc đòi hỏi người mua phải trả toàn
bộ giá trị hàng theo một trong các điều kiện sau:
- Khi nhận được điện báo của người xuất khẩu báo hàng đã sẵn sàng được gửi.
- Khi nhận được điện báo của người chuyên chở về việc hoàn thành bốc
hàng ở địa điểm đã gửi hàng.
- Khi toàn bộ chứng từ quy định trong HĐ được trao cho người mua.
- Sau một số ngày hoặc môt số giờ ưu huệ mà người chứng từ quy định
trong HĐ được trao cho người mua.
Việc trả ngay từng phần đòi hỏi người mua phải trả tiền hàng trong một
số đợt được thỏa thuận trong HĐ căn cứ vào các điều kiện giao hàng hoặc
mức độ sẵn sàng của hàng hóa.
1.2.3.3 Hình thức trả sau
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
7
Luận Văn Tốt Nghiệp
Là việc người bán cung cấp cho người mua một khoản tín dụng theo sự
thỏa thuận của hai bên. Khoản tín dụng này được trả bằng tiền hoặc hàng hóa.
Trả tiền sau thường gồm các loại:
- Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày nhận được thông báo của
người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, không trên các phương tiện vận
tải tại nơi giao hàng quy định.
- Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày người bán đã hoàn thành
giao hàng trên các phương tiện vận tải nơi giao hàng.
- Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày nhận xong hàng hóa, hoặc
kể từ ngày nhận được đầy đủ các chứng từ quy định trong HĐ.
Ở hai hình thức trả trước và trả sau các bên thường quan tâm đến số tiền
tín dụng, thời gian tín dụng, lãi suất tín dụng và điều kiện hoàn trả. Hiện tại
đồng tiền nước ta liên tục mất giá so với ngoại tệ, vì vậy nên hạn chế mua
hàng trả chậm, nếu bắt buộc phải mua thì phải tính toán chu đáo, lường trước
trường hợp khi đến hạn thanh toán ngoại tệ tăng giá và phải tuân theo các quy
định của Nhà nước.
1.2.4. Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán quốc tế là điều kiện quan trọng bậc nhất trong
các điều kiện thanh toán quốc tế cũng như trong hoạt động kinh doanh ngoại
thương. Nói đến phương thức thanh toán tức là nói đến việc người bán dùng
cách thức nào để thu được tiền hàng bán ra và người mua dùng cách thức nào
để trả tiền hàng mua vào. Trong buôn bán, các bên có thể thỏa thuận nhiều
cách thanh toán nhưng suy cho cùng phải đảm bảo yêu cầu người bán thu tiền
nhanh, đầy đủ, đúng hạn; người mua nhập hàng đúng số lượng, chất lượng.
1.2.4.1. Phương thức chuyển tiền
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
8
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó, khách hàng
(người trả tiền) yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho một
người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Các bên tham gia phương thức này hoạt
động dựa trên sơ đồ sau:
(3a)
NH chuyển tiền
(3b)
NH đại lý
(2)
(4)
(1)
Người chuyển tiền
Người hưởng lợi
HÌNH 1.1: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỂN
1.
Giao dịch thương mại.
2.
Viết đơn yêu cầu chuyển tiền bằng thư hoặc bằng điện, trong đó
ghi rõ nội dung theo quy định cùng với ủy nhiệm chi nếu có tài khoản mở tại NH.
3.
Chuyển tiền qua nước ngoài cho NH đại lý (3a) và gửi giấy báo
Nợ, giấy báo đã thanh toán cho người chuyển tiền (3b).
4.
NH đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi và chuyển giấy báo
Có cho người hưởng lợi.
Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại:
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T).
Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhưng chi phí cao. Ngày nay khi tham
gia mạng SWITF thì hầu hết chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWITF.
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T).
Chuyển tiền bằng thư chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc
độ lại chậm hơn. Chuyển tiền bằng điện thì người chuyển tiền không bị đọng
vốn lâu ngày, nhưng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá
ngoại tệ trong thư hối.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
9
Chuyển tiền là một phương thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên.
Phương thức này rất đơn giản, ở đây NH chỉ là người trung gian thực hiện
việc thanh toán theo uỷ nhiệm hưởng hoa hồng, không bị ràng buộc gì về
tránh nhiệm. Khi áp dụng phương thức này thì giữa hai bên mua bán phải có
tín nhiệm rất cao, việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người mua. Vì
vậy chuyển tiền ít được sử dụng trong thánh toán hàng hoá ngoại thương mà
thường được sử dụng trong quan hệ trả nợ, tiền đặt cọc, tiền ứng trước, trả
tiền thừa, thanh toán những khoản chi phí phi mậu dịch hay tiền bồi thường.
1.2.4.2. Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản
Là phương thức thanh toán mà người bán mở một tài khoản (hoặc một
quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng
hoá hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền
cho người bán.
Đặc điểm của phương thức này là một phương thức thanh toán không có
sự tham gia của NH với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh
toán. Chỉ mở tài khoản đặc biệt, không mở tài khoản song biên. Nếu người
mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có
giá trị quyết toán giữa hai bên, chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán
và người mua. Trình tự tiến hành theo sơ đồ sau:
(3)
(3)
NH bên bán
(3)
(3)
(2)
(2)
Người bán
NH bên mua
(3)
(3)
Người mua
(1)
(1)
HÌNH 1.2: PHƯƠNG THỨC GHI SỔ
1. Giao
hàng
hóa, dịch vụ
cùng với gửi chứng từ hàng hóa.
2. Báo nợ trực tiếp.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
10
3. Người mua dùng phương thức chuyển tiền khi đến định kỳ thanh toán.
Phương thức này thường được dùng cho thanh toán nội địa, hai bên mua
bán phải thực sự tin cậy lẫn nhau. Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở
nước ngoài, hay dùng trong thanh toán phi mậu dịch như: tiền cước phí vận tải,
tiền phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho
vay và đầu tư. Dùng cho phương thức hàng đổi hàng, nhiều lần thường xuyên
trong một thời kỳ nhất định. Phương thức này chỉ có lợi cho người mua.
1.2.4.3.Phương thức thanh toán nhờ thu
Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh toán quốc tế
trong đó người xuất khẩu (người bán) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu (người mua), uỷ thác cho
NH phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu nước ngoài, trên cơ sở hối
phiếu do người xuất khẩu ký phát.
Trong thanh toán quốc tế, khi sử dụng phương thức này các nước thường
vận dụng “ Bản quy tắc thông nhất về nhờ thu chứng từ thương mại – ICC
522” do phòng thương mại quốc tế Paris ban hành, bản sửa đổi năm 1995.
(1)
Người xuất khẩu
(2)
(2)
(7)
(7)
Người nhập khẩu
(4)
(3)
3)
NH nước xuất khẩu
(5)
(5)
NH nước nhập khẩu
(6)
HÌNH 1.3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
1. Căn cứ vào HĐ mua bán ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành gửi
hàng cho người nhập.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
11
Luận Văn Tốt Nghiệp
2. Ngay sau khi đã gửi hàng ra nước ngoài, người xuất khẩu lập bộ chứng
từ, phát hành hối phiếu và gửi cho NH phục vụ mình để nhờ NH thu hộ tiền.
3. Nhận đựơc bộ chứng từ hàng hoá, hối phiếu do người xuất khẩu gửi
tới, NH xuất khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ và lập thư uỷ nhiệm, rồi gửi
các chứng từ ấy cho NH nước người nhập khẩu.
4. Nhận được các chứng từ từ NH xuất khẩu, NH nhập khẩu phải kiểm tra
những nội dung trên các chứng từ đó, rồi thông báo cho người nhập khẩu biết.
5. Sau khi đựơc thông báo về bộ chứng từ do người xuất khẩu gửi tới.
Nếu nhất trí, thì người nhập khẩu phải chấp nhận trả tiền hối phiếu hoặc trả
tiền ngay bộ chứng từ đó.
6. Sau khi đã được người nhập khẩu trả tiền, NH nhập khẩu làm thủ tục
chuyển trả số tiền ấy cho người xuất khẩu thông qua NH xuất khẩu.
7. Khi đã nhận được tiền do NH nhập khẩu chuyển tiền đến, NH xuất
khẩu trả số tiền đó cho người xuất khẩu.
Trong thanh toán nhờ thu, nếu người xuất khẩu không thực hiện trọn vẹn
và đầy đủ các cam kết với người nhập khẩu trong HĐ mua bán ngoại thương
thì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán (một phần hay toàn bộ) số
tiền trên giấy đòi tiền của người xuất khẩu. Người xuất khẩu thông qua NH
chỉ khống chế được quyền định đoạt hàng hoá, mà chưa khống chế được việc
trả tiền của người nhập khẩu. Người nhập khẩu có thể bằng cách chưa nhận
bộ chứng từ hàng hoá, để kéo dài việc trả tiền cho người xuất khẩu, hoặc có
thể không trả tiền khi tình hình thị trường bất lợi cho họ.
Đối với hình thức thanh toán nhờ thu, NH chỉ là người trung gian thu hộ tiền
cho người xuất khẩu, còn không có trách nhiệm với việc trả tiền của người nhập
khẩu. Hình thức này tuy về thủ tục có phần đơn giản song việc trả tiền còn chậm.
Trong thanh toán ngoại thương, nhờ thu được chia làm hai loại:
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
12
Luận Văn Tốt Nghiệp
- Nhờ thu phiếu trơn (nhờ thu không kèm chứng từ – Clean collection):
Khi việc đòi tiền chỉ dựa trên chứng từ đòi tiền là hối phiếu do người xuất
khẩu ký phát, mà không kèm theo các chứng từ hàng hoá, thì được gọi là nhờ
thu phiếu trơn. Loại này thường được dùng trong thanh toán tiền chi trả về
dịch vụ, cước phí bảo hiểm, tiền phạt, tiền bồi thường,…
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collectttion): Khi việc đòi tiền,
ngoài hối phiếu do người xuất khẩu ký phát, còn phải kèm theo các chứng từ
về hàng hoá, gọi là nhờ thu kèm chứng từ.
Tuỳ theo cách thức trả tiền của người nhập khẩu, mà nhờ thu kèm chứng
từ có thể là chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents against acceptance –
D/A) hoặc trả tiền trao chứng từ (Documents against payment – D/P).
Nếu là D/A thì người nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền trên hối
phiếu do người xuất khẩu ký phát, thì mới được nhận hàng trao cho bộ chứng
từ hàng hoá.
Nếu là D/P thì người nhập khẩu phải trả ngay số tiền theo tờ phiếu trả
tiền ngay do người xuất khẩu lập, thì mới đuợc quyền lấy bộ chứng từ hàng
hoá từ NH.
1.2.4.4. Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Trong thanh toán quốc tế nói chung, đặc biệt trong thanh toán ngoại
thương hình thức thanh toán bằng L/C được sử dụng rất phổ biến. Khi vận
dụng vào hình thức thanh toán này, các nước dựa vào “ Bản điều lệ và cách
thức thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ – UCP 500” do phòng thương
mại quốc tế Paris ban hành năm 1993.
Theo “ Bản điều lệ và cách thức thực hành thống nhất về tín dụng chứng
từ” thì tín dụng chứng từ được hiểu như sau: Thư tín dụng (L/C) là một bản
cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một NH (NH phục vụ người nhập
khẩu) theo yêu cầu của người nhập khẩu tiến hành mở và chuyển đến chi
nhánh hay đại lý của NH này ở nước ngoài (NH phục vụ người xuất khẩu)
một L/C cho người được hưởng (người xuất khẩu) một số tiền nhất định trong
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
13
Luận Văn Tốt Nghiệp
thời hạn qui định, với điều kiện người được hưởng phải xuất trình đầy đủ các
chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong thư tín dụng.
Qui trình thanh toán L/C:
1. Người nhập khẩu dựa vào HĐ mua bán ngoại thương ký với người
xuất khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến NH của mình, yêu cầu NH này mở
L/C cho người xuất khẩu hưởng.
2. Theo đơn xin mở L/C, NH phục vụ người nhập khẩu mở một L/C
(phát hành L/C) cho người xuất khẩu hưởng. NH này chuyển bản chính L/C
cho người xuất khẩu (NH thông báo).
3. NH xuất khẩu xác nhận L/C bằng văn bản và gửi bản chính L/C cho
người xuất khẩu.
4. Căn cứ vào nội dung của L/C, Người xuất khẩu thực hiện giao hàng
cho người nhập khẩu.
5. Sau khi hoàn tất việc giao hàng, người xuất khẩu phải hoàn chỉnh
ngay bộ các chứng từ hàng hoá và hối phiếu gửi về NH phục vụ mình, yêu
cầu NH này trả tiền cho bộ chứng từ đó.
6. NH thông báo nhận được bộ chứng từ. Kiểm tra kỹ nội dung các
chứng từ đó nếu thấy phù hợp thì NH thanh toán (hoặc chấp nhận chiết khấu
theo những điều khoản của L/C).
7. NH thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho NH phục vụ người
nhập khẩu.
8. NH phục vụ người nhập khẩu (NH phát hành L/C) sau khi nhận đựơc
bộ các chứng từ từ NH thông báo chuyển đến, tiến hành kiểm tra kỹ các
chứng từ này, nếu thấy đáp ứng được những yêu cầu của L/C, thì chuyển tiền
trả cho NH thông báo.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
14
9. NH phát hành L/C thông báo cho người nhập khẩu biết đã trả tiền cho
người xuất khẩu, đồng thời yêu cầu người nhập khẩu hoàn lại số tiền này, sau đó
NH phát hành L/C trao người nhập khẩu bộ chứng từ để làm căn cứ nhận hàng.
(2)
NH xuất khẩu (NH thông báo
L/C)
(3)
(3)
(2)
(7)
7)
NH nhập khẩu (NH mở
L/C)
(8)
(8)
(5)
(5)
(6)
(6)
(9)
(9)
(1)
(1)
(4)
(4)
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
HÌNH 1.4: SƠ ĐỒ THANH TOÁN BẰNG L/C
Nét đặc thù trong thanh toán L/C là việc trả tiền của NH chỉ căn cứ vào
sự phù hợp của các chứng từ hàng hoá với những điều kiện nêu trong thư tín
dụng mà không trực tiếp dựa vào HĐ mua bán ngoại thương. Do vây, NH
không bị ràng buộc bởi những điều khoản trong HĐ mua bán ngoại thương,
mà chỉ bị ràng buộc các điều kiện trong nội dung của L/C khi nó đã được mở.
Hiện nay trong thanh toán quốc tế có nhiều loại thư tín dụng được sử dụng như:
- Thư tín dụng có thể huỷ bỏ (Revocable L/C).
- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C).
- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Irevocable confirmed L/C).
- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có thể chuyển nhượng được
(Irrevocable Transferable L/C).
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C).
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
-…
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
15
Luận Văn Tốt Nghiệp
Thanh toán bằng L/C tuy có phức tạp về mặt thủ tục, song các nguyên
tắc thanh toán rất chặt chẽ, rõ ràng, nên việc nhận hàng và trả tiền luôn luôn
được đảm bảo. Vì thế, hình thức này được sử dụng rất rộng rãi trong thương
mại quốc tế.
1.3. Kế toán nhập khẩu hàng hóa theo chế độ hiện hành
1.3.1. Nội dung, phạm vi thời điểm xác định hàng nhập khẩu
Theo quy định, những hàng hóa được tính là hàng nhập khẩu bao gồm:
- Hàng mua của nước ngoài dùng để phát triển kinh tế và thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng trong nước, theo HĐ mua bán ngoại thương.
- Hàng đưa vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, sau đó nước ta
mua lại và thanh toán bằng tiền tệ.
- Hàng tại khu chế xuất (phân chia thu nhập của bên đối tác không mang
về nước) bán tại thị trường Việt Nam, thu ngoại tệ.
Thời điểm ghi chép hàng nhập khẩu là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu khi mà người nhập khẩu nắm được quyền sở hữu về hàng hóa đó và đã
trả tiền hoặc có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho người bán. Thời điểm này
phụ thuộc điều kiện giao hàng và chuyên chở.
Ví dụ nếu nhập khẩu theo điều kiện CIF:
- Vận chuyển bằng đường biển: thời điểm xác nhận hàng nhập khẩu tính
từ ngày hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
- Vận chuyển bằng đường hàng không: tính từ ngày hàng hóa được
chuyển đến sân bay đầu tiên của nước ta theo xác nhận của hải quan sân bay.
Việc xác định đúng đắn thời điểm hàng nhập khẩu là căn cứ quan trọng
để tính toán kế toán, xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập khẩu và giải quyết
các tranh chấp, khiếu nại nếu có.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
16
Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập khẩu:
Trị giá
vốn thực
=
tế hàng
NK
=
Trị giá
mua phải
trả người
bán
+
Các
khoản
thuế
không
hoàn lại
-
Các
khoản
giảm giá
hàng
mua
+
Chi phí
trực tiếp
phát sinh
trong
NK
Trong đó, chi phí trực tiếp phát sinh khâu nhập khẩu bao gồm lệ phí
thanh toán , lệ phí chuyển ngân, lệ phí sửa đổi L/C, phí thuê kho bến bãi, lưu
kho… (nếu NK theo điều kiện FOB), phí vận tải ngoài nước, phí bảo hiểm,
hoa hồng trả cho bên ủy thác nhập khẩu.
1.3.2. Các văn bản pháp luật áp dụng hiện hành
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11.
- Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuể nhập khẩu.
- Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định
về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 108/2001/TT-BTC hướng dẫn kế toán hoạt động kinh
doanh XNK ủy thác.
- Thông tư số 205/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định
số 40/2007/NĐ-CP.
- Thông tư số 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan kiểm
tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu- phần V.
1.3.3. Kế toán nhập khẩu trực tiếp
1.3.3.1. Chứng từ sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng các chứng
từ sau:
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
17
Luận Văn Tốt Nghiệp
- Hóa đơn thương mại.
- Vận tải đơn (B/L) hoặc (B/A).
- Chứng từ bảo hiểm.
- Giấy chứng nhận phẩm cấp do Vinacontrol cấp.
- Bảng kê đóng gói bao bì.
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Ngoài ra theo chứng từ HĐ XNK và theo quy định trong thư tín dụng bộ
chứng từ thanh toán còn có:
- Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm.
- Các chứng từ khác như biên lai thu thuế, tờ khai hải quan, phiếu nhập
kho, các chứng từ thanh toán.
1.3.3.2. Tài khoản kế toán
Các tài khoản được sử dụng bao gồm:
- TK 156: Hàng hóa; TK này gồm 3 TK cấp 2:
+ TK 1561: Giá mua hàng hóa.
+ TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa.
+ Tk 1567: Hàng hóa bất động sản.
- TK 151: Hàng mua đang đi đường
- TK 611: Mua hàng (được sử dụng trong phương pháp kiểm kê định
kỳ), gồm 2 TK cấp 2:
+ TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu.
+ TK 6112: Mua hàng hóa.
- Ngoài ra kế toán quá trình nhập khẩu hàng hóa còn sử dụng các TK liên
quan như TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 141, TK 144, TK 413, TK 515…
Trình tự kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Chuyển tiền ký quỹ ở ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 144- cầm cố, kí cược, kí quỹ
Có TK 111, 112…
Đồng thời ghi có TK 007.
- Trong kỳ nhận hàng hóa và và bộ chứng từ mua hàng nhập khẩu, kế
toán ghi các bút toán sau:
+ Ghi trị giá mua thực tế của hàng hóa nhập khẩu đã nhập kho, gửi bán thẳng:
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
18
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nợ TK 156, TK 157, TK 632 (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 635 (lỗ về tỷ giá)
Có TK 144, 111, 112 (tỷ giá thực tế xuất quỹ)
Có TK 331 (tỷ giá thực tế khi nhận nợ)
Có TK 515 (lãi tỷ giá)
Đồng thời ghi có TK 007
+Ghi nhận thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có, thuế nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 156, 157, 632
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+Ghi nhận thuế GTGT của hàng nhập khẩu tính theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Khi nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu ghi:
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 111, 112
+ Nếu trong trường hợp hàng chưa về nhập kho, sử dụng TK 151- Hàng
mua đang đi đường.
1.3.4. Kế toán nhận nhập khẩu ủy thác
Để thực hiện nhập khẩu ủy thác cần thực hiện 2 HĐ:
- HĐ ủy thác nhập khẩu được ký kết giữa bên giao nhập khẩu và bên
nhận nhập khẩu, trong đó quy định các điều khoản liên quan đến nghĩa vụ
mỗi bên tham gia HĐ. HĐ này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong
nước.
- HĐ mua bán ngoại thương được thực hiện giữa bên nhận nhập khẩu ủy
thác và bên nước ngoài, trong đó có điều khoản quy định về nhập khẩu hàng
hóa. HĐ này chịu sự điểu chỉnh của luật kinh doanh trong nước, luật kinh
doanh quốc tế, và luật của nước xuất khẩu.
1.3.4.1. Chứng từ sử dụng
Bên nhận ủy thác nhập khẩu chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế của hàng
nhập khẩu và lưu giữ các chứng từ liên quan hàng nhập khẩu như:
- HĐ ủy thác XNK.
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
19
Luận Văn Tốt Nghiệp
- HĐ nhập khẩu hàng hóa ký với nước ngoài.
- Hóa đơn thương mại.
- Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.
- Biên lai thuế GTGT với hoa hồng ủy thác.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ làm
chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường đối với trường hợp bên nhận ủy
thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
1.3.4.2. Tài khoản kế toán
Đơn vị nhận ủy thác sử dụng các tài khoản kế toán sau:
- TK 131: Phải thu khách hàng mở chi tiết từng đơn vị giao ủy thác để
phản ánh số tiền đã nhận của bên giao ủy thác để nhập khẩu hàng hóa và nộp
các khoản thuế thanh toán các khoản chi phí liên quan hàng nhập khẩu.
- TK 511: Doanh thu bán hàng, sử dụng để phản ánh hoa hồng ủy thác
được hưởng.
- Ngoài ra kế toán quá trình nhập khẩu hàng hóa còn sử dụng các TK
liên quan như TK 156, TK 151, TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 141,
TK 144, TK 413, TK 515…
Trình tự kế toán tại doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu:
- Khi nhận của đơn vị ủy thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả
trước để mở L/C, căn cứ chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu khách hàng (chi tiết từng đơn vị giao ủy thác)
- Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở L/C căn cứ chứng
từ liên quan ghi:
Nợ TK 144- Cầm cố, kí cược, kí quỹ
Có TK 111, 112, 311
- Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa, ghi:
+ Số tiền hàng ủy thác nhập khẩu phải thanh toán hộ với người bán cho
bên giao ủy thác, căn cứ chứng từ liên quan ghi:
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156- Hàng hóa
Nợ TK 331- Phải trả người bán (chi tiết người giao ủy thác)
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08
Học Viện Tài Chính
20
Luận Văn Tốt Nghiệp
Có TK 331- Phải trả người bán (chi tiết người bán nước ngoài)
+ Thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt nếu có phải nộp hộ đơn vị ủy thác nhập khẩu, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151, 156, 331 (chi tiết người giao ủy thác)
Có TK 3333- thuế xuất nhập khẩu
Có TK 3331- thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 3332- thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khi trả hàng cho đơn vị giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (chi tiết từng đơn vị giao ủy thác)
Có TK 156, 151
- Đối với phí ủy thác nhập khẩu, thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập
khẩu , căn cứ hóa đơn GTGT và chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 131, 111, 112 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (doanh thu bán hàng)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị ủy thác nhập khẩu, liên quan đến
hoạt động nhận ủy thác nhập khẩu, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (chi tiết đơn vị giao ủy thác)
Có TK 111, 112
- Khi đơn vị ủy thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiến hàng nhập khẩu,
tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu… căn cứ vào các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131- phải thu khách hàng (chi tiết từng đơn vị giao ủy thác)
- Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị ủy
thác nhập khẩu, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 112, 144
- Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt vào ngân sách nhà nước, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 3331, 3332, 3333
Có TK 111, 112
- Nếu trường hợp đơn vị giao ủy thác tự nộp các khoản thuế đã nêu, ghi:
Nợ TK 3331, 3332, 3333
Có TK 131- Phải thu khách hàng (chi tiết đơn vị giao ủy thác)
1.4. Sổ kế toán được sử dụng trong kế toán nhập khẩu hàng hóa
SV: Trần Bảo Vân
Lớp: CQ47/21.08