Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm keo nguyên liệu giấy tại công ty lâm nghiệp hàm yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.84 KB, 82 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

LỜI MỞ ĐẦU
Việc Việt Nam chính thức ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là
một bước ngoặt lớn, đánh dấu sự chuyển biến mạnh của nước ta trong q
trình phát triển kinh tế và cơng cuộc đổi mới của đất nước. Là thành viên thứ
150 của tổ chức WTO, Việt Nam đã tự khẳng định và tạo được cho mình một
vị trí vững chắc trên nền kinh tế thế giới, tạo được nhiều mối quan hệ tốt đẹp,
thu hút sự đầu tư của các nước phát triển và tự khai thác tiềm năng của đất
nước. Đánh dấu sự ra đời và phát triển của nhiều thành phần kinh tế khác
nhau với nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ trên khắp cả nước đã và đang đầu tư
kinh doanh vào nhiều ngành nghề đa dạng, phong phú.
Trong quá trình đổi mới, cùng với sự mở cửa của nền kinh tế các doanh
nghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức khơng nhỏ: hàng hóa của
các nước trên thế giới ồ ạt tràn vào với giá rẻ, mẫu mã đẹp, chất lượng cao…
điều đó địi hỏi các doanh nghiệp phải có một cái nhìn đúng đắn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và chú trọng đến công tác tập hợp chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm. Điều này đã đặt ra cho các nhà kinh tế một bài tốn
khó là làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh nhưng
phải tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tạo ra được những sản
phẩm có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Kế toán là một công cụ quan trọng trong việc quản lý kinh tế, tài chính
của các doanh nghiệp. Đặc biệt, kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là cơng cụ không thể thiếu được trong quản lý, điều hành và kiểm soát
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thơng tin mà kế tốn giá thành
cung cấp khơng chỉ cần thiết cho bản thân doanh nghiệp mà nó cịn có ý nghĩa
về nhiều mặt đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp
đến lợi ích của doanh nghiệp.


SV: Lê Thùy Linh
1


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong thời gian thực
tập tại Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên cùng với vốn kiến thức đã được học
trong nhà trường em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm keo nguyên liệu giấy tại Công ty Lâm nghiệp
Hàm Yên ” làm chuyên đề thực tập cho bản thân.
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của chuyên đề được chia làm
3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Cơng ty Lâm nghiệp Hàm Yên.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Cơng ty Lâm nghiệp Hàm n.
Chương 3: Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Cơng ty Lâm nghiệp Hàm n.
Trong q trình thực tập, dưới sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Phạm
Thị Minh Hồng và sự giúp đỡ của các cán bộ phịng kế tốn của Cơng ty Lâm
nghiệp Hàm n đã giúp em hoàn thiện được chuyên đề này.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn và do trình độ của bản thân còn
hạn chế nên bài viết của em khơng thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cơ giáo và các cán
bộ phịng kế tốn của Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên để bài viết của em được
hòan thiện hơn. Em xin tiếp thu ý kiến và trân trọng gửi lời cảm ơn tới Thạc sĩ
Phạm Thị Minh Hồng cùng các cán bộ phịng kế tốn của Cơng ty Lâm

nghiệp Hàm n đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Em xin trân trọng cảm ơn!

SV: Lê Thùy Linh
2


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY LÂM NGHIỆP HÀM YÊN.
1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÀM
YÊN.
- Danh mục sản phẩm: sản phẩm của Công ty là gỗ keo, mỡ nguyên
liệu giấy.
- Đơn vị tính là: m3.
- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: sản phẩm của Công ty được kiểm
định chất lượng bởi các cán bộ trong tổ KCS của phòng kỹ thuật. Khi rừng
đến độ tuổi khai thác sẽ được cấp giấy phép khai thác.Những cây nào đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật để khai thác phải đảm bảo tiêu chuẩn về độ tuổi khai thác, về
đường kính của cây được khai thác. Cụ thể:
+ Đường kính của cây được khai thác: từ 8cm trở lên.
+ Rừng keo ( các loại ): độ tuổi khai thác là 6 năm.
+ Rừng mỡ, bạch đàn trồng bằng cây con: độ tuổi khai thác là 6 – 8
năm.
+ Rừng mỡ, bạch đàn tái sinh chồi: độ tuổi khai thác là 5 – 6 năm.
- Tính chất của sản phẩm: sản phẩm của Cơng ty là một sản phẩm đơn

nhất. Vì nó được cấu thành từ một ngun vật liệu chính là hạt giống.
- Loại hình sản xuất: Cơng ty sản xuất sản phẩm theo mơ hình hàng
loạt. Từ những hạt giống Công ty tiến hành gieo ươm cây con và trồng cây
trên một diện tích rộng.
- Thời gian sản xuất: chu kỳ sản xuất sản phẩm của Công ty dài, thường
kéo dài từ 6 – 8 năm mới được khai thác.

SV: Lê Thùy Linh
3


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

- Đặc điểm sản phẩm dở dang: do đặc thù của ngành lâm nghiệp nên
những cây đến độ tuổi khai thác nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
của Tổng cơng ty giấy sẽ được tính vào giá trị cây đứng. Và những cây đứng
được tính là sản phẩm dở dang.
Ngoài ra, những cây (rừng) chưa đủ độ tuổi khai thác cũng được tính là
sản phẩm dở dang.
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
LÂM NGHIỆP HÀM YÊN.
- Quy trình sản xuất sản phẩm của Cơng ty:
Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ ngun liệu giấy của Công ty Lâm
nghiệp Hàm Yên được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ nguyên liệu giấy.

Gieo ươm cây
con


Trồng rừng

Khai thác

Chăm sóc

(Ng

Bảo vệ

uồn: Quy trình sản xuất sản phẩm của Cơng ty – phịng kỹ thuật.)
Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ nguyên liệu giấy của Công ty như sau:
Từ nguyên vật liệu chính là hạt giống, các đội sản xuất sẽ tiến hành
gieo ươm cây con để phục vụ cho cơng việc trồng rừng.
Tại phịng kế hoạch của Cơng ty sẽ xây dựng định mức khối lượng
rừng trồng để từ đó giao kế hoạch cụ thể cho các đội sản xuất đảm bảo cung
cấp đủ nguyên liệu cho Tổng công ty giấy.
SV: Lê Thùy Linh
4


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

Sau khi phòng kỹ thuật kiểm tra chất lượng của cây con các đội sản
xuất sẽ tiến hành trồng cây trên các địa điểm đã được giao. Mỗi đội sản xuất
sẽ được giao trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại một địa điểm nhất định.
Diện tích đất đai Cơng ty quản lý gồm các loại đất chính: đất feralit

vàng đỏ phát triển trên đá mẹ Phiến Thạch sét, đất dốc tụ chân đồi và phù sa
Sông Lô bồi tụ. Nhìn chung, có nhiều thuận lợi cho việc trồng rừng. Sông Lô
chạy dọc theo địa bàn hoạt động của Cơng ty suốt một giải về phía Đơng, có
nước quanh năm đây là điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu cây trồng. Tuy
nhiên, khâu chăm sóc của Cơng ty cũng gặp phải khơng ít khó khăn do điều
kiện thời tiết khắc nghiệt và địa hình đi lại cịn khó khăn.
Cơng tác quản lý bảo vệ rừng của Cơng ty cũng cịn nhiều khó khăn,
nhất là việc xâm lấn đất đai và nạn phá rừng, chặt trộm gỗ nguyên liệu giấy
của dân cịn diễn ra khá phổ biến. Chính vì vậy, để tăng cường cơng tác bảo
vệ rừng Cơng ty đã tiến hành khoán rừng cho các hộ gia đình hàng năm theo
từng lơ, mỗi đơn vị có từ 13 – 14 chủ rừng bảo vệ, mỗi chủ rừng quản lý từ
300 ha trở lên. Hàng tháng, hàng quý Công ty tiến hành kiểm tra, nghiệm thu
và trả lương cho từng chủ rừng
Khi rừng cây đến độ tuổi khai thác các cán bộ trong tổ KCS của Công
ty sẽ tiến hành kiểm tra và đánh dấu những cây không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Các đội sản xuất sẽ tiến hành khai thác và vận chuyển gỗ về Công ty. Công ty
sẽ tiến hành các thủ tục để bán gỗ nguyên liệu cho Tổng công ty giấy Việt
Nam.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty:
Công ty tổ chức sản xuất sản phẩm theo từng đội sản xuất. Công ty có 8
đội sản xuất và mỗi đội sản xuất có một đội trưởng. Các đội sản xuất chịu
trách nhiệm về việc trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác rừng. Các
đội trưởng cịn có nhiệm vụ đơn đốc các hộ gia đình thực hiện các hợp đồng

SV: Lê Thùy Linh
5


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường đại học kinh tế quốc dân

giao khốn bảo vệ rừng với Cơng ty; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện quy
trình kỹ thuật và an tồn lao động.
1.3. QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY LÂM NGHIỆP
HÀM YÊN.
- Chức năng quản lý chi phí của Cơng ty Lâm nghiệp Hàm n:
Cơng ty Lâm nghiệp Hàm Yên sản xuất, kinh doanh trên lĩnh vực lâm
nghiệp vì vậy việc quản lý chi phí tốt có tác dụng rất lớn trong việc hạ giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo
được chất lượng của sản phẩm. Chính vì vậy, vấn đề quản lý chi phí đã được
Ban giám đốc Công ty quan tâm hàng đầu.
Chức năng quản lý chi phí sản xuất trong Cơng ty do trưởng phịng kế
hoạch – kỹ thuật trực tiếp đảm nhận. Trưởng phòng sẽ có nhiệm vụ theo dõi,
giám sát q trình sản xuất nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí mà khơng làm
giảm chất lượng của sản phẩm.
Để đảm bảo hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, vào quý IV hàng
năm Công ty sẽ tiến hành xây dựng chiến lược, kế hoạch, định mức chi phí.
Đây là căn cứ cho Cơng ty thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh cũng như các chỉ
tiêu hướng dẫn của cơ quan chủ quản giao cho. Đồng thời, căn cứ vào các chỉ
tiêu kế hoạch để tính tốn, xác định mức vốn lưu động cần thiết nhằm phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty, tính tốn và cân đối vật tư
dự trữ để phục vụ kịp thời cho sản xuất, tránh việc ứ đọng vốn trong sản xuất.
- Tình hình quản lý chi phí sản xuất của Cơng ty Lâm nghiệp Hàm n:
Tình hình tài chính kinh doanh lành mạnh là một trong những điều kiện
tiên quyết đảm bảo mọi hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra một cách
nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao. Sự lành mạnh đó phụ thuộc phần lớn
vào khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp. Việc quản lý chi phí sản xuất

SV: Lê Thùy Linh

6


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

của Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên đã và đang thể hiện ngày càng tốt hơn. Cụ
thể là số lượng sản phẩm sản xuất của Công ty ngày một tăng lên, tuy nhiên
chi phí của Cơng ty vẫn được đảm bảo tiết kiệm. Tình hình quản lý chi phí tại
Cơng ty tốt đã góp phần đáng kể vào việc làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm nhưng Công ty vẫn cần kiểm tra, giám sát thường xun hơn.
Trong chiến lược kinh doanh của mình Cơng ty cần hồn thiện các quy
trình quản lý, tổ chức để hoạt động quản lý chi phí đạt hiệu quả cao nhất.
Hoạt động quản lý chi phí cần phải trở thành một bộ phận không thể tách rời
trong chiến lược kinh doanh của Cơng ty. Để quản lý tốt chi phí, Công ty cần
đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Xây dựng các điều kiện thích hợp để thực hiện việc quản lý chi phí
sản xuất. Đây là nguyên tắc rất cần thiết để thực hiện tốt việc quản lý chi phí.
- Chỉnh sửa các mục tiêu cắt giảm chi phí sao cho phù hợp với thực tế
chi phí hiện tại và các chiến lược kinh doanh cụ thể. Một mặt, Công ty cần đặt
ra những mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận hấp dẫn để động viên các nhà quản
lý cắt giảm những chi phí khác nhau nhằm phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng.
Mặt khác, Công ty cần phải xác định được chính xác sẽ thu được bao nhiêu %
lợi nhuận từ việc cắt giảm chi phí và bao nhiêu % có được từ những nỗ lực cải
thiện phát triển kinh doanh khác.
- Xây dựng các mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận để khích lệ sự gắn kết
với hoạt động quản lý chi phí theo địng hướng tăng trưởng vững bền. Ban
lãnh đạo Công ty cần công bố những mục tiêu cơ bản và mang tính thách thức
cao nhất để tồn thể Cơng ty hiểu rõ việc cần áp dụng một phương thức cắt

giảm chi phí mới.
- Nội dung quản lý chi phí sản xuất tại Cơng ty Lâm nghiệp Hàm Yên:
Là một Công ty lâm nghiệp, hoạt động sản xuất của Cơng ty Lâm
nghiệp Hàm n có những đặc điểm khác với một số ngành sản xuất khác.

SV: Lê Thùy Linh
7


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

Địa điểm sản xuất không tập trung mà phân bổ tại các xã khác nhau, sản
phẩm cung cấp là gỗ nguyên liệu giấy, thời gian sản xuất dài ( từ 6 - 8 năm)
nên việc tập hợp chi phí khá phức tạp phải tuân thủ quy trình kỹ thuật trồng
rừng. Do đó, chi phí sản xuất của Cơng ty gồm nhiều khoản mục, đa dạng
phức tạp và được theo dõi trong thời gian dài.
Để thuận tiện cho việc tập hợp chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh của
Cơng ty được phân loại theo khoản mục bao gồm:
 Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm tồn bộ giá trị nguyên
vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. Gồm:
chi phí hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu.
 Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm tồn bộ tiền lương, tiền cơng và
các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân đội sản xuất cùng với các
khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT,
BHTN.
 Chi phí sản xuất chung: bao gồm tồn bộ các chi phí cịn lại phát sinh
tại các đội sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí ngun vật liệu, chi phí
nhân cơng trực tiếp ( như chi phí nhân viên bảo vệ; chi phí cơng cụ,

dụng cụ; chi phí dịch vụ mua ngồi; chi phí khấu hao TSCĐ tại các đội
sản xuất và các khoản chi phí bằng tiền khác ).

SV: Lê Thùy Linh
8


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY LÂM NGHIỆP
HÀM N.
2.1. KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CƠNG TY LÂM NGHIỆP
HÀM YÊN.
- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Cơng ty Lâm nghiệp Hàm
n có chu kỳ SXKD gồm 4 khâu: khâu trồng rừng, khâu chăm sóc, khâu bảo
vệ và khâu khai thác. Chính vì thế, do đặc điểm sản xuất kinh doanh đối
tượng tập hợp chi phí là các đội sản xuất ( 8 đội sản xuất).
- Phương pháp tập hợp chi phí: tại Cơng ty phương pháp tập hợp chi
phí theo từng khoản mục chi phí phát sinh. Các khoản mục chi phí của Cơng
ty bao gồm: chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và
chi phí sản xuất chung.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Công ty áp dụng phương pháp
đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT.
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm: do đặc điểm chu kỳ sản xuất của
Công ty là kéo dài nên đối tượng tính giá thành của Cơng ty là sản phẩm khai
thác gỗ keo nguyên liệu giấy.

- Kỳ tính giá thành: tại Cơng ty kỳ tính giá thành được tính theo q.
- Phương pháp tính giá thành: Cơng ty áp dụng phương pháp tính giá
thành giản đơn.

SV: Lê Thùy Linh
9


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

2.1.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp tại Cơng ty Lâm nghiệp
Hàm n.
 Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo
sản phẩm.
Để phục vụ cho sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Cơng ty
chi phí ngun vật liệu trực tiếp được chia thành chi phí nguyên vật liệu phục
vụ cho khâu trồng rừng,chăm sóc rừng và chi phí ngun vật liệu phục vụ cho
khâu khai thác sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Cơng ty bao gồm:
- Chi phí NVL chính tại Cơng ty bao gồm: chi phí liên quan đến hạt
giống ( giá mua hạt giống, CP làm sạch hạt giống, CP phân loại và xử lý hạt
giống trước khi đem trồng… ); chi phí phân bón.
- Chi phí NVL phụ tại Cơng ty là những CP liên quan đến việc chăm
sóc cây trồng, làm tăng năng suất của cây trồng ( CP thuốc trừ sâu… ).
- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh như xăng sử dụng cho cưa máy, xăng sử dụng cho

máy khai thác gỗ, điện sử dụng cho hệ thống tưới tiêu…
- Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc thiết bị, phương tiện vận tải như săm, lốp,…
Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu do Tổng công ty giấy Việt Nam
mua hộ, khối lượng mua ngồi ít. Cơng ty có nghĩa vụ thanh tốn tiền cho
Tổng cơng ty dựa trên hóa đơn mua hàng đã nhận.
Việc quản lý chi phí nguyên liệu, vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt
hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò quan trọng như vậy nên việc quản lý
chi phí nguyên liệu, vật liệu tại Công ty được quản lý chặt chẽ trong tất cả các

SV: Lê Thùy Linh
10


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng. Chi phí nguyên
liệu, vật liệu của Công ty được quản lý dựa trên kế hoạch sản xuất của năm.
Dựa trên kế hoạch trồng rừng của tồn Cơng ty, Cơng ty sẽ giao, khốn định
mức trồng rừng cho các đội sản xuất ( 8 đội sản xuất ). Từ đó phịng kế hoạch
- kỹ thuật của Cơng ty tiến hành tính tốn, lập kế hoạch thu mua nguyên vật
liệu theo từng thời kỳ, thời điểm căn cứ trên nhu cầu sử dụng và số lượng còn
tồn kho. Căn cứ vào giấy đề nghị lĩnh vật tư của các đội sản xuất được đội
trưởng trình lên và định mức diện tích rừng trồng đã giao cho các đội Công ty
sẽ tiến hành xuất nguyên vật liệu cho các đội sản xuất theo đúng định mức
rừng trồng đã được giao để đảm bảo tiến độ sản xuất cho các đội. Đồng thời,
việc xuất nguyên vật liệu theo định mức rừng trồng đảm bảo cho nguyên vật
liệu của Công ty được sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Đảm bảo

chi phí nguyên liệu, vật liệu của Công ty được quản lý chặt chẽ.

 Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”. Tài khoản này dùng để phản ánh
chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm của Công ty.
Tài khoản này được Công ty mở chi tiết cho khâu trồng rừng và khâu khai
thác. Cụ thể:
- TK 6211 “ CPNVLTT khâu trồng rừng ”.
- TK 6214 “ CPNVLTT sản phẩm khai thác ”.

 Quy trình hạch tốn kế tốn.
Đặc diểm sản xuất kinh doanh của Công ty là vừa trồng rừng, vừa tiến
hành khai thác. Chính vì vậy, CPNVLTT của Công ty được tập hợp cho hai
đối tượng là khâu trồng rừng và khâu khai thác.
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất, khi các đội sản xuất viết phiếu đề nghị xuất
nguyên vật liệu, thủ kho sẽ căn cứ vào giấy yêu cầu xuất nguyên vật liệu để

SV: Lê Thùy Linh
11


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

tiến hành lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho phải có đầy đủ chữ kỹ của giám
đốc, thủ kho, kế toán trưởng và người nhận vật tư. Phiếu xuất kho được lập
làm 03 liên:
- Liên 1: lưu tại quyển.

- Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho. Sau đó, chuyển cho kế tốn
vật tư để ghi vào sổ kế toán.
- Liên 3: giao cho người nhận vật tư.
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để xuất vật tư theo đúng số lượng cho
người nhận vật tư. Cuối kỳ, kế tốn kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và tiến
hành phân loại chứng từ để ghi sổ kế toán.
Định kỳ, thủ kho tiến hành tập hợp Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
trong tháng và chuyển cho phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào các chứng từ
gốc và Phiếu xuất kho nguyên vật liệu để xác định giá trị thực tế vật tư xuất
dùng cho sản xuất, từ đó tiến hành lập Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất
dùng. Đây là căn cứ để lập sổ kế tốn chi tiết TK 6211 “ Chi phí NVLTT
khâu trồng rừng ”.
Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng,
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, cơng cụ dụng cụ kế tốn tiến hành ghi sổ
Nhật ký chung. Nhật ký chung là căn cứ để kế toán ghi Sổ cái TK 621 vào
thời điểm cuối quý. Do thời gian trồng rừng kéo dài, thường từ 6 – 8 năm nên
chi phí NVLTT khâu trồng rừng sẽ được phân bổ đều trong suốt cả q trình
sản xuất kinh doanh của Cơng ty. Cơng ty tiến hành tập hợp chi phí NVLTT
khâu trồng rừng và chi phí NVLTT khâu khai thác để tính giá thành sản
phẩm.
Theo quy định, nguyên vật liệu khi nhập kho hay xuất kho đều được
tính theo giá thực tế.

SV: Lê Thùy Linh
12


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân


- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho: Giá thực tế ghi sổ bao
gồm giá mua trên hóa đơn đã trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm
giá hàng mua được hưởng, cộng với các khoản thuế khơng được hồn lại
( nếu có ) và các chi phí mua thực tế.
- Đối với nguyên vật liệu xuất kho: Cơng ty tính giá ngun vật liệu,
xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Theo phương pháp này,
giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất kho trong kỳ được tính theo cơng thức:
Giá thực tế từng loại tồn đầu
Giá thực tế từng
loại xuất kho

=

Số lượng từng
loại xuất kho

x

kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế từng loại tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu
phục vụ cho q trình trồng rừng và tiến hành tính toán tổng số lượng từng
loại nguyên vật liệu xuất dùng, ghi đơn giá và thành tiền vào phiếu xuất kho
của từng loại nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ.

SV: Lê Thùy Linh
13



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

Biểu số 2-1: Phiếu nhập kho.
Mẫu số: 01 – VT

Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Thị trấn Tân Yên-Hàm Yên-Tuyên Quang

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 29 tháng 05 năm 2011

Nợ: 1521

Số: NK03

Có: 331

Họ và tên người giao hàng:
Địa chỉ:

Tổng công ty giấy Việt Nam.


Thị trấn Phong Châu - Phù Ninh - Phú Thọ.

Diễn giải:

Mua hạt keo giống.

Theo số NK03 ngày 29 tháng 05 năm 2011.
Nhập tại kho:

152.
Đơn vị tính: VNĐ.
Đơn



Tên hàng

hàng

hóa, dịch vụ

A

B

C

1.


HKEO

Hạt keo giống

STT



Số

kho

lượng

D

E

1

Kg

152

4

vị
tính

Đơn giá

2

Thành
tiền
3

1.000.000 4.000.000

Cộng

4.000.000

Số tiền bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 29 tháng 05 năm 2011.

Người lập phiếu

Người nhận

Thủ kho

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)


(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

SV: Lê Thùy Linh
14


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

Biểu số 2-2: Phiếu xuất kho.
Mẫu số: 02 – VT

Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Thị trấn Tân Yên-Hàm Yên-Tuyên Quang

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 06 năm 2011

Nợ: 6211


Số: XK0008

Có: 1521

Họ và tên người nhận hàng:
Địa chỉ:

Hán Văn Tính.

Đội trưởng đội 58.

Lý do xuất:

Xuất hạt keo giống trồng rừng.

Xuất tại kho:

152.
Đơn vị tính: VNĐ.
Đơn



Tên hàng

hàng

hóa, dịch vụ


A

B

C

1.

HKEO

Hạt keo giống

STT



Số

kho

lượng

D

E

1

Kg


152

3

vị
tính

Đơn giá
2

Thành
tiền
3

1.000.000 3.000.000

Cộng

3.000.000

Số tiền bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 10 tháng 06 năm 2011.

Người lập phiếu

Người nhận

Thủ kho


Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu số 2-3: Phiếu xuất kho.
SV: Lê Thùy Linh
15


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân
Mẫu số: 02 – VT

Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Thị trấn Tân Yên-Hàm Yên-Tuyên Quang


ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 06 năm 2011

Nợ: 6211

Số: XK0014

Có: 1521

Họ và tên người nhận hàng:
Địa chỉ:

Hán Văn Tính.

Đội trưởng đội 58.

Lý do xuất:

Xuất phân trồng rừng.

Xuất tại kho:

152.
Đơn vị tính: VNĐ.
Đơn




Tên hàng

hàng

hóa, dịch vụ

A

B

C

1.

NPK

Phân NPK

STT



Số

Đơn

Thành

kho


lượng

giá

tiền

D

E

1

2

3

Kg

152

9.950

3.794

37.750.300

vị
tính


Cộng

37.750.300

Số tiền bằng chữ: Ba mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi nghìn ba trăm đồng
chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 25 tháng 06 năm 2011.

Người lập phiếu

Người nhận

Thủ kho

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)


SV: Lê Thùy Linh
16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

Từ phiếu xuất kho, cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp và ghi vào
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. Bảng này phản ánh giá
trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng và phân bổ
giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử
dụng hàng tháng ( ghi Có TK 152, TK 153 và ghi Nợ các TK liên quan: TK
621, TK 627, TK 641, TK 642 ).
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty:

SV: Lê Thùy Linh
17


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

Biểu số 2-4: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
Mẫu số: 07 – VT

Công ty Lâm ngiệp Hàm Yên

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC


Thị trấn Tân Yên-Hàm Yên-Tuyên Quang

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 06 năm 2011.
Đơn vị tính: VNĐ.
STT

Ghi Có các TK
Ghi Nợ các TK

A

B

1.

TK 6211 – CPNVLTT khâu trồng rừng

2.

TK 152

TK153

1

2


- Hạt keo giống ngoại loại 20132.

6.110.200

- Hạt keo giống nội.

3.000.000

- Phân bón.

37.750.300

-

TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Tiền xăng, dầu, nhiên liệu phục

16.087.923

-

62.948.423

-

vụ khâu khai thác.
Cộng

Ngày 30 tháng 06 năm 2011.

Người lập

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành lâm nghiệp toàn bộ
CPNVLTT khai thác sản phẩm là các chi phí về thanh lý hợp đồng bảo vệ

SV: Lê Thùy Linh
18


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường đại học kinh tế quốc dân

rừng, thanh toán tiền thu hồi gỗ keo nguyên liệu giấy, thanh lý hợp đồng sản
phẩm ăn chia và giá trị cây đứng. Ngồi ra, vì ngành nghề đăng ký trong giấy
phép đăng ký kinh doanh là sản xuất và kinh doanh nơng lâm kết hợp nên
Cơng ty cịn có thể mua gỗ, củi của các hộ dân trồng rừng ngồi Cơng ty để
bán. Do đó, chứng từ gốc là các phiếu chi:
Biểu số 2-5: Phiếu chi.
Mẫu số: 02 – TT

Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC


Thị trấn Tân Yên-Hàm Yên-Tuyên Quang

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

PHIẾU CHI
Ngày 25 tháng 04 năm 2011.
Số: PC00012
Nợ: 6214
Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền:

Tạ Cao Cường.

Địa chỉ:

Đội trưởng đội 64.

Lý do:

Chi mua củi tận thu.

Số tiền:

756.000.

Số tiền viết bằng chữ:

Bảy trăm năm mươi sáu nghìn đỗng chẵn.


Kèm theo:…………………….. Chứng từ gốc:………………………………..
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ): Bảy trăm năm mươi sáu nghìn đồng
chẵn.
Ngày 25 tháng 04 năm 2011.
Giám đốc

Kế toán trưởng

Người lập phiếu

Thủ quỹ

Người nhận tiền

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

SV: Lê Thùy Linh
19


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trường đại học kinh tế quốc dân

- Từ các phiếu chi kế toán lập bảng kê chi tiết CPNVLTT:
Biểu số 2-6: Bảng kê chi tiết CPNVLTT khai thác keo nguyên liệu.
Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên
Thị trấn Tân Yên-Hàm Yên-Tuyên Quang

BẢNG KÊ CHI TIẾT
CPNVLTT khai thác keo nguyên liệu
Từ ngày 01/04/2011 đến 30/06/2011
Đơn vị tính: VNĐ.
Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

25/04/2011

Cường 64: chi mua củi tận thu

756.000

PC00022

04/05/2011

Điền 44: chi mua củi tận thu

9.302.800


PC00030

17/05/2011

Tôn KH: chi mua củi tận thu

5.819.000

PC00042

04/06/2011

Thảo: chi mua củi tận thu

3.120.000

PC00065

13/06/2011

Cường 64: chi mua củi tận thu

14.061.330

PC00070

30/06/2011

Cường 64: chi mua củi tận thu


934.150

Số hiệu

Ngày, tháng

PC00012

Cộng

33.993.280
Ngày 30 tháng 06 năm 2011.

Người lập

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

* Quy trình ghi sổ kế tốn chi tiết:
- Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, cơng cụ dụng cụ kế
tốn tiến hành ghi sổ chi tiết TK 6211 để theo dõi chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp cho khâu trồng rừng:

SV: Lê Thùy Linh
20




×