MC LC
PHầN I. TổNG QUAN Về NHà MáY CốC HOá THáI NGUYÊN....5
A. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của nhà
máy cốc hoá...........................................................................5
I. Tên và địa chỉ..................................................................5
II. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình
phát triển:..............................................................................5
B. Hình thức tổ chức SX và kết cấu sản xuất, nhiệm vụ của
nhà máy.................................................................................7
I. Hình thức tổ chức sản xuất..............................................7
II. Kết cấu sản xuất...............................................................7
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy.........................8
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần
đây.................................................................................... 10
3. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy:................................11
PHầN II. CC LU TRèNH CễNG NGH CA NH MY...........12
Chơng I: Giới thiệu khái quát về kỹ nghƯ lun cèc............12
I. ý nghÜa cđa kü nghƯ lun cèc:......................................12
II. Các sản phẩm của quá trình cốc hoá và ứng dụng:........12
III. Vai trò của than cốc luyện kim trong công nghiệp luyện
gang:................................................................................... 14
Chơng II: Công nghệ chuẩn bị nguyên liệu để luyện cốc.15
II. Các thông số kỹ thuật của phối liƯu than lun cèc:.......16
III. Sù biÕn chÊt cđa than khi bị ô xy hoá:...........................17
Chơng III: Quá trình luyện cốc ở lò cốc thái nguyên...........19
I. Đặc điểm của lò cốc Thái Nguyên:..................................19
2) Thuyết minh:...................................................................21
III. quá trình biến đổi theo nhiệt độ của phối liệu than
Trong lò cốc để chuyển thành cốc:....................................22
IV. các chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất lợng cốc Luyện Kim:
............................................................................................ 23
Chơng IV: thu hồi dầu cốc từ quá trình cốc hoá ở nhà máy
cốc hoá - thái nguyên...........................................................24
I. sơ đồ công nghệ thu hồi dầu cốc từ quá trình cốc hoá..24
II. Thuyết minh sơ đồ:........................................................24
III. tính chất của dầu cốc. ứng dụng của các sản phẩm chủ
yếu từ quá trình chng cất dầu cốc:....................................25
Chơng Vdây chuyền công nghệ chng cất dầu cốc............28
I. Khái niệm chung về quá trình chng cất:.........................28
II. Sơ đồ công nghệ dây chuyền chng cất dÇu cèc:.........28
PHẦN III. THỰC HÀNH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CÁC CHỈ
TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM............31
1
I. Quy định lấy mẫu, gia cơng phân tích ẩm cốc trên bãi, ơtơ và toa tầu....31
1. Mục đích............................................................................. 31
2. Ph¹m vi øng dơng.............................................................31
3. Nội dung..............................................................................31
3.1. Người thực hiện..................................................................31
3.2. Chuẩn bị dụng cụ.................................................................31
3.3. Lấy mẫu............................................................................31
3.4. Gia công thô.......................................................................31
III. XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO............................................................33
IV. XÁC ĐỊNH X,Y..................................................................33
1. hoá chất, dụng cụ...................................................................33
2. các bước tiến hành.................................................................34
V. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ LƯU HUỲNH TRONG THAN VÀ CỐC.....34
1. nguyên tắc:...........................................................................34
2. cách tiến hành:...................................................................... 34
V. HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC - CÁC BON CỐ ĐỊNH TRONG THAN VÀ
CỐC......................................................................................35
1. các bước tiến hành.................................................................35
2. Tính tốn kết quả:.................................................................. 35
VI. PHÂN TíCH NƯớc trong dầu..............................................35
1. phân tích nớc:.................................................................35
3. Tính kết qu¶...................................................................36
vii. MỘT SỐ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH...........................................37
PHẦN IV. KẾT LUẬN..............................................................38
2
Lời cảm ơn
Qua một tháng thực tập tại nhà máy cốc hóa thái
nguyên,dới sự chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo,Th.S: Bùi Minh
Qúy, các cô,chú cán bộ phóng an toàn, phóng kỹ thuật công
nghệ đá giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa
qua.
Trong thời gian thực tập
chúng em đà chấp hành
nghiêm túc mọi nội quy của phân xởng đề ra,có mối quan
hệ tốt đẹp với cán bộ công nhân viên trong nhà máy.Qua
đợt thực tập đà cho chúng em đà đợc va chạm, tiếp xúc trực
tiếp vớicông việc mang đặc thù ngành học của mình, thu
đợc một số kiến thức,hiểu biết nhất định trong sản
xuất,biết đợc tính chất, thuận lợi vằ khó khăn của công việc
từ đó cho em có một định hớng đúng đắn cho việc lựa
chon nghè nghiệp sắp tới.
Cuối cúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo,các cô chú,anh chị cán bộ công nhân viên của nhà máy
đạ nhiệt tình chỉ bảo chúng em
thành tôt đợt thực tập vừa qua.
3
giúp chúng em hoµn
LờI NóI ĐầU
Trớc đây khi nói đến Việt Nam bạn bè Quốc tế sẽ hình
dung đó la một đất nớc nghèo nàn,lạc hậu mọi đồ dùng,thiết
bị đều dự trên cung cách sản xuất thủ công ''con trâu di trớc cái cày đi sau",đời sống nhân dân thờng xuyên đói
kém,bần túng.Nhng chỉ sau 20 năm đổi mới,phát trển nền
kinh tế nhiều thành phần,dịnh hớng chủ nghĩa xà hội,thực
hiện nền công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc chúng ta đÃ
đạt đợc nhiều thành tựu cô cùng to ớmgóp phần cải thiện
đời sống vật chất cho nhân dân.Trong những thành tựu to
lớn đó không thể không kể đền vai trò của nghành công
nghiệp nặng mà điển hình là nhà máy Gang Thép Thái
Nguyên một trong những nhà máy sản xuất gang thép lớn
nhất Việt Nam.
Trong đợt thc tập vừa qua dới sự phân công của nhà trờng chúng em đà đợc phân công thực tập tai nhà máy CốcHoá trực thuộc công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
trong quá trình thực tập dới sự hớng dẫn nhiệt tình của cô
giáo chủ nhiệm,các anh chị cán bộ phòng kỹ thuật công
nghệ và các phòng ban khác của nhà máy đà cho chúng em
hiểu đợc ít nhiều về quy trình sản xuất sản phẩm cốc hoá
phục vụ cho công việc sản xuất Gang Thép.
Do thực tập trong thời gian ngắn,năng lực bản thân còn
hạn chế nên nhận thức còn mang tính chủ quan và ch¾c
4
chắn không tránh khỏi sai xót.em rất mongnhận đợc sự góp
ý,chỉ bào của các thầy cô và các bạn.
5
PHầN I. TổNG QUAN Về NHà MáY CốC HOá THáI NGUYÊN
A. Giới thiệu quá trình
hình
thành và phát triển
của nhà máy cốc hoá
I. Tên và địa chỉ
Tên doanh nghiệp : Nhà máy Cốc Hoá
Tên giao dịch quốc tế : COCHEFA
Địa chỉ : Phờng Cam Giá - Thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 3834 795
Fax: 0280 3832 742
MÃ số thuế: 4600 100 155 004
Logo
II. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá
trình phát triển:
Nhà máy Cốc Hoá là đơn vị thành viên thuộc Công ty
Gang thép Thái Nguyên, đợc thành lập ngày 06/9/1963 gồm
4 Phân xởng sản xuất và 10 phòng ban chức năng với gần
500 CBCNV phần lớn là bộ đội chuyển ngành và thanh niên
lấy từ nông thôn lên. Sau hơn một năm đợc thành lập, với
tinh thần khẩn trơng CBCNV Xởng luyện cốc (Nay là Nhà
máy Cốc Hoá) vừa triển khai chuẩn bị cho sản xuất vừa gia
công sấy lò đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Ngày 20/12/1964 mẻ
6
cốc đầu tiên ra lò, ngày đó đà trở thành ngày truyền thống
của Nhà máy Cốc hoá.
Các giai đoạn lịch sử phát triển của Nhà máy:
+ Giai đoạn xây dựng và hình thành xởng luyện
cốc:
Thực hiện Nghị quyết của BCHTW ngày 4/6/1959.
Chính phủ ra quyết định thành lập ban chỉ huy Công trờng Gang thép Thái nguyên và bổ nhiệm đồng chí Đinh Đức
Thiện làm Tổng chỉ huy, đà tiến hành chỉ đạo khởi công
xây dựng khu gang thép Thái nguyên.
- 1,5 vạn ngời trong đó 90% là bộ đội chuyển ngành
trên mọi miền đất nớc tiến về vùng Lu xá Thái nguyên cùng
nhau bạt núi xẻ đồi cho lò cốc, lò cao ra đời.
Ngày 9-5-1964, Viên gạch cuối cùng trên đỉnh lò cốc đÃ
đợc hoàn thành. Sáng ngày 20-12-1964, Mẻ cốc đầu tiên ra
lò. Sau mẻ cốc đầu tiên ra lò ngày 22-12-1964 vào lúc 8 giờ
sáng Phó Thủ tớng Lê thanh Nghị đà chính thức cắt băng
khánh thành lò cốc, 1-1-1965 xởng cốc đà nhận trách nhiệm
sản xuất cốc phục vụ lò cao.
+ Giai đoạn II : Vừa sản xuất, chiến đấu, phục vụ
chiến đâú và bảo vệ an toàn máy móc thiết bị:
Ngày 27/6/1967 xởng kốc tạm ngừng sản xuất, bảo
vệ nhà máy, tập trung sức ngời sức của cho giải phóng miền
nam.
+ Giai đoạn III : Khắc phục hậu quả chiến tranh
phá hoại hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc:
Ngày 17/1/1973, đế quốc Mỹ ký hiệp định Pa-ri rút
hết quân viễn chinh khỏi miền Nam. Dới sự chỉ đạo của xí
nghiệp liên hợp Gang thép, xởng Cốc đà dấy lên phong trào
7
thi đua sôi nổi, lao động quên mình để khôi phục nhà
máy.
Ngày 12/9/1973, Cốc lại ra lò
+ Giai đoạn IV : Sản xuất kinh doanh trong cơ chế
mới:
Tháng 2 năm 1989, Xí nghiệp liên hợp quyết định đổi
tên Xởng luyện cốc thành Nhà máy Cốc Hoá, đánh dấu một
bớc phát triển sau 25 năm xây dựng và trởng thành.
Giai đoạn từ ngày thành lập đến 2003:
+ 01 huân chơng lao động hạng nhất (năm 2003)
+ 02 huân chơng lao động hạng ba (năm 1966, 1968)
+ 01 bằng khen của thủ tớng chính phủ (năm 1966)
Và nhiều bằng khen của các Bộ, các ngành chức năng
và của tỉnh Thái Nguyên trao tặng.
Năm 2004, nhân dịp kỷ niệm 40 năm truyền thống,
Nhà máy đà vinh dự đuợc Đảng và nhà nớc trao tặng Huân
chơng lao động hạng nhất.
Năm 2009, nhân dịp kỷ niệm 45 năm truyền thống Nhà
máy, Nhà máy vinh dự đợc Đảng và Nhà nớc trao tặng Huân
chơng Lao động Hạng ba
B. Hình thức tổ chức SX và kết cấu sản xuất, nhiệm
vụ của nhà máy.
I. Hình thức tổ chức sản xuất
Trong Nhà máy, các bộ phận điều hành sản xuất và
các bộ phận sản xuất đều đợc tổ chức làm việc theo
chuyên môn hoá nhằm nâng cao năng suất và chất lợng lao
động, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm trên một hoặc một số
công đoạn nhất định trong cả quy trình sản xuất.
8
Đối với CBCNV trên khối văn phòng đợc biên chế thành
các phòng ban chức năng nh phòng Tổ chức - hành chính,
phòng Kỹ thuật, phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch
tiêu thụ, vật t ...
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, đợc bố trí phân
công nhiệm vụ cụ thể theo từng công đoạn nhất định từ
khâu nguyên liệu sản xuất đến sản phẩm cuối cùng mà
đứng đầu để quản lý là các tổ trởng, nhóm trởng. Việc
chuyên môn hoá theo công việc giúp nâng cao chuyên môn
của ngời lao động, thúc đẩy hiệu qủa sản xuất tiết kiệm
nguồn lực thời gian cho Nhà máy. Đây là hình thức tổ chức
sản xuất rất hiệu quả mà hầu hết các doanh nghiệp đang
áp dụng.
II. Kết cấu sản xuất
Trong toàn bộ tổng thể Nhà máy, các bộ phận đợc xác
định nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, tuy là mỗi bộ phận phụ
trách những công việc khác nhau nhng xét trên phơng diện
tổng thể thì giữa các bộ phận lại có mối quan hệ gắn bó
khăng khít với nhau tạo thành hệ thống khép kín giúp cho
quy trình sản xuất đợc thuận lợi. Dới đây là sơ đồ quan hệ
giữa các bộ phËn.
9
Sơ đồ 1: Kết cấu sản xuất giữa các bộ phận
Kho NVL công cụ, dụng cụ
Bộ phận kế hoạch tổ chức sản xuất
Phòng kỹ
thuật
PX cơ
điện
Bộ phận
kiểm tra
chất lượng
sản
phẩm
Kho hoàn
thành
phẩm
Nhà cung cấp
Các
PX sản
xuất
chính
( các tổ
sản
xuất)
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy
* Số cấp quản lý:
Để thuận lợi cho việc quản lý, đội ngũ quản lý của nhà
máy đợc phân theo các cấp sau:
- Quản lý cấp nhà máy (Ban Giám đốc)
- Quản lý cấp phòng ban ( Các phòng ban chức năng)
- Quản lý cấp phân xởng (Quản đốc, phó Quản đốc)
- Quản lý cấp tổ, ca, kíp
* Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
Nhà máy tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến
chức năng, toàn bộ Nhà máy đặt dới sự kiểm soát chung của
Tổng giám đốc Công ty và trực tiếp quản lý điều hành là
Giám đốc Nhà máy, bộ máy giúp việc cho Giám đốc Nhà
máy gồm có các phó giám đốc và các phòng ban chức năng,
các phân xëng s¶n xuÊt.
10
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Giám đốc
kiêm Bí thưĐảng
uỷ
Phó giám đốc
thiết bị
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòn
g kỹ
thuậ
t
công
ngh
ệ
Phò
ng
KCS
Phâ
n xư
ởng
cán
thép
Phò
ng
tổ
Phò Phò
ng
ng
kế
kế
hoạc
toán
chức
h
tài
lao
tiêu
chín
độn
thụ
h
g
t. kê
Phâ
n xư
ởng
than
Phâ
n xư
ởng
cốc
Phò
ng
vật tư
Phâ
n xư
ởng
hoá
Phò
ng
kỹ
thuậ
t cơ
điệ
n
Phâ
n xư
ởng
cơ
điệ
n
Phò
ng
hàn
h
chín
h
quản
trị
Đội
bảo
vệ
Phâ
n xư
ởng
IV
Cơ cấu Nhân sự của Nhà máy:
Do đặc thù ngành sản xuất kinh doanh là ngành công
nghiệp nặng, nên cơ nhân sự của Nhà máy tơng đối
đông. Số lao động thờng xuyên có mặt trong nhà máy hiện
nay là 672 ngời bao gồm tất các cảc bộ phận.
Qua nghiên cứu tình hình nhân sự, tôi đà tổng hợp
cơ cấu nhân sự của Nhà máy theo một số tiêu chí sau:
Tổng số lao động thờng xuyên là 672 ngời, trong đó gồm
219 (chiếm 32,5 %) lao động là Nữ giới và 453 (chiếm
11
67,5%) lao động là Nam giới, trình độ CBCNV luôn đợc
nâng cao.
*) Cơ cấu lao động Theo trình độ (tháng 1/2010):
12
Bảng số 1: Phân loại lao động theo trình độ
Trình độ
Số
Tỷ
ngời
lệ (%)
Trên Đại học
0
0
Đại học
77
11.4
Cao đẳng
50
7.4
Trung cấp
51
7.5
494
73.5
Công
nhân
kỹ
thuật
*) Cơ cấu lao động theo chức năng tính đến 01/2010
(Theo đặc thù tình hình tổ chức sản xuất của Nhà máy):
Bảng số 2: Phân loại lao động theo chức năng
Số
Chức năng
ngời
Tỷ
lệ (%)
Quản lý
28
4.1
Sản xuất trực tiếp
492
73.2
Lao động gián tiếp
39
5.8
Lao động khác
113
16.8
Ngoài số lao động trên thì tuỳ theo tình hình sản
xuất mà Nhà máy có thể tuyển thêm lao động vào những
thời điểm sản xuất cao điểm, số lao động đợc tuyển thêm
theo hình thức thời vụ, những lao động đợc gọi thêm sẽ đợc
bổ sung vào các tổ sản xuất và đợc thoả thuận về thời gian
cũng nh tiền công lao động.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm
gần đây
Nhà máy có rất nhiều loại sản phẩm đợc tiêu thụ trong
nớc, chủ yếu là nguyên liệu phục vụ ngành luyện kim và các
13
ngành khác. Tuy nhiên sản phẩm chính của Nhà máy là cốc
luyện kim phục vụ cho công nghệ luyện gang và thép.
Dới đây là kết quả doanh thu và sản lợng cốc một số
năm gần đây:
14
Bảng số 3 : Kết quả doanh thu và sản lợng cốc một số
năm gần đây
Năm
Chỉ tiêu
2007
Tổng doanh thu
(ĐVT: Tỷ đồng)
Sản
lợng
Năm 2008
Năm 2009
663,79
514,07
150.83
151.86
615,
5
cốc
luyện kim (ĐVT: Tấn)
144.
095
0
0
Ta thấy năm 2009, tổng doanh thu giảm tới 22,6% mặc
dù sản lợng cốc luyện kim tăng nhng do sản phẩm thép cán
tiêu thụ khó khăn và do số lao động thờng xuyên của Nhà
máy giảm 70 ngời so với năm 2008 nên dẫn đến doanh thu
giảm
3. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy:
Nằm trong tổng thể Công ty Cổ phần Gang Thép TN
là một thành viên và mang lại thu nhập cho công ty, Nhà
máy Cốc hoá có vai trò hết sức quan trọng góp phần cho sự
lớn mạnh của Công ty.
Ngoài việc mang lại lợi nhuận cao cho Công ty, Nhà máy
còn có mét vai trß x· héi hÕt søc quan träng, b»ng việc giải
quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời
sống kinh tế xà hội tại địa phơng, sản phẩm của Nhà máy
đợc tiêu thụ rộng rÃi trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc, đợc
khách hàng chấp nhận.
Dới đây là một số sản phẩm chủ yếu của nhà máy:
Bảng 4: Một số sản phẩm chính của Nhà máy
ST
Tên sản phẩm
T
15
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Cốc luyện kim
Dầu phòng mục
Bê tum
Nhựa đờng
Naptalen tạp, Naptalen tinh
Dầu phòng mục sạch
Dầu cốc tinh chế
Thép U40 50; 65 – 80
ThÐp gãc 40 x 40 – 50 x 50; 60 x 60 - 70 x 70
ThÐp dĐt
PHÇN II. CÁC LU TRèNH CễNG NGH CA NH MY
Chơng I
Giới thiệu khái qu¸t vỊ kü nghƯ lun cèc
I. ý nghÜa cđa kü nghệ luyện cốc:
Trớc đây quá trình sản xuất của lò cao dùng than gỗ.
MÃi đến thế kỷ 18, than cốc đà thay thế cho than gỗ trong
sản xuất gang của lò cao. Đến nay trên thế giới hầu hết sử
dụng than cốc để sản xuất gang từ quặng sắt.
Than gỗ đắt và hiếm; Than đá (than mỡ) có nhiều và
rẻ, mặt khác sản xuất của lò cao đòi hỏi loại nhiên liệu chịu
đựng đợc điều kiện nhiệt độ, chịu va đập lớn và không
bị vỡ vụn. Than gỗ đà không đáp ứng đợc yêu cầu này. Vì
thế đà nẩy sinh vấn đề luyện một loại nhiên liệu bền nhiệt,
bền va đập và đáp ứng các chỉ tiêu khác phục vụ cho sản
xuất của lò cao. Việc luyện than đá (than mỡ) thành than
cốc đạt đợc mục đích trên, vì vậy công nghệ luyện cốc
phát triển mạnh mẽ theo bớc phát triển của ngành luyện
gang. Đồng thời đem lại nhiều sản phẩm hoá học quý thu đợc qua quá trình cốc hoá than.
Quá trình cốc hoá than ta thu đợc: Than Cốc, dầu cốc
và khí cốc. Chng cất dầu cốc ta thu đợc các sản phẩm hoá
16
học: Phênol, Naphtalen, Kcylenol, antracen.v.v. Từ khí cốc ta
thu đợc: Ben zen, Tôluen, NH3, khí than sạch.v.v.
Bởi vậy việc chế biến than thành than cốc và đồng
thời thu hồi chế biến các sản phẩm hoá của quá trình cốc
hoá có một ý nghĩa quan trọng về mặt kỹ thuật và phơng
diện phát triển kinh tế.
II. Các sản phẩm của quá trình cốc hoá và ứng dụng:
- Quá trình cốc hoá là quá trình đốt nóng than phối
liệu ở nhiệt độ cao trong buồng lò kín, không có không khí
tham gia. Kết quả của quá trình cốc hoá ta thu đợc sản
phẩm chính là cốc luyện cục rắn lại trong lò và các sản
phẩm đợc tách ra từ quá trình cốc hoá.
- Tỉ lệ thu hồi các sản phẩm trong quá trình luyện cốc
phụ thuộc vào chất lợng than phối liệu, với mỗi loại than phối
liệu khác nhau thì tỉ lệ thu hồi các sản phẩm cũng khác
nhau.
- Than phối liệu dùng để luyện cốc thông thờng có các
chỉ tiêu, tính chÊt kü thuËt sau:
AC12%, VC= 2025%; S = 0,91,2%; X=3540mm;
Y=17mm
Trong điều kiện bình thờng, với nhiệt độ nấu luyện
nh Nhà máy chúng ta, thành phần các sản phẩm thu hồi giao
động nh sau: (Tính theo % trọng lợng than cốc).
- Toàn cốc khô (73-78,5%).
- Dầu cốc (2,3-3,0%).
- Khí than phát sinh (sau khi đà làm sạch dầu cốc,
NH3 .v.v...): 280-300m3.
- Ngoài ra còn ben zen, NH3, nớc kết hợp v.v...
ứng dông:
17
a) Than Cốc: Là nhiên liệu quan trọng không thể
thiếu đợc của ngành công nghiệp luyện kim, chủ yếu để
luyện quặng sắt thành gang trong lò cao, ngoài ra than
cốc đợc dùng trong các lò đúc, lò phát sinh, trong luyện kim
mầu.v.v., than cốc còn dùng dể sản xuất hồ điện cực, phân
lân nung chẩy, sản xuất đất đèn.v.v...
b) Dầu cốc: Là một sản phẩm gồm trên 350 chất khác
nhau, chúng thuộc nhiều loại Cacbuahyđrô khác nhau. Hợp
chất thơm trung tính, các hợp chất dị vòng phênol và base.
Đa số các chất có hàm lợng nhỏ, nên không tách riêng biệt. ở
Nhà máy ta, dầu cốc đợc đem chng tách để thu các sản
phẩm có hàm lợng lớn và có giá trị cho nền kinh tế Quốc
dân nh: Náphtalen, antraxen, bi tum, dầu phòng mục, nhựa
đờng. Các sản phẩm này đợc làm nguyên liệu trong thuốc
nhuộm, làm hồ điện cực hay làm nhiên liệu.v.v...
c) Khí cốc nghịch: Dùng làm nhiên liệu đốt gia nhiệt
lò cốc, sấy lò thép, lò cao, nung phôi thép, đốt gia nhiệt nồi
hơi, chng dầu cốc.v.v...
Ngoài ra từ hỗn hợp khí cốc còn có thể thu đợc các sản
phẩm hoá học nh: Benzen, Tôluen, Xylen, phênol, NH3, một
số hợp chất dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc y dợc, sản
xuất phân bón sulphátanmôn (NH3)2SO4 ...
III. Vai trò của than cốc luyện kim trong công nghiệp
luyện gang:
Nguyên tắc chung của việc luyện gang là dùng Oxyt
car bon (CO) khử Oxyt sắt trong lò cao, than cốc trong lò
cao vừa cháy để cung cấp nhiệt nung quặng vừa thực hiện
phản ứng hoàn nguyên quặng để tạo gang:
C + O2 = CO2 + Q1.
18
CO2 + C = 2CO - Q2.
Sau ®ã, CO khư Fe2O3
Fe3O4
FeO
Fe.
3Fe2O3 + CO = 2Fe3O4 + CO2 - Q3.
Fe3O4 + CO = 3FeO + CO2 - Q4
FeO
+ CO = Fe
+ CO2 – Q5
C¸c Oxyt Mangan (MnO), Oxyt silÝc (Si 2O3) trong gang
cũng bị khử để tạo thành Mn và Si.
Hỗn hợp sắt với Mangan, Silíc, Carbon, Lu huỳnh và
Phốt pho tạo thành gang chảy lỏng trong lò. Phần tạp chất có
trong quặng đợc chất trợ dung (đá vôi) khử tạo thành xỉ
nổi trên mặt nớc gang và đợc tháo ra ngoài.
Để luyện 1 tấn gang cần 0,7 0,8 tấn cốc. Thực tế ở lò
cao gang thép Thái Nguyên tiêu hao cốc nhiều hơn. Nh vậy,
trong giá thành của một tấn gang thì cốc chiếm khoảng
40% hoặc hơn nữa. Những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò
cao phụ thuộc đáng kể vào tính chất cơ, lý của cốc. Nh
vậy, cốc có vai trò rất quan trọng để sản xuất gang ở lò cao
đạt năng suất cao và chất lợng tèt.
19
Chơng II
Công nghệ chuẩn bị nguyên liệu để luyện cốc
I. Lu trình công nghệ chuẩn bị than của Nhà
máy Cốc Thái Nguyên:
Băng
Than ở bÃi
chứa
tải3
Băng tải Đường
Hầm
sắt
2
than
Băng
tải3
Mâm
trộn
Băng tải
1
Kho
than
1 và
Nam châm
1' là
2
điện
dây
Nghiền
hợp
kỹ
BT4 kim
khác
nhau
BT5
2. Vỏ
3. Đầu
nóng
4, 5.
Hai
đầu
lạnh.
6. ống
BT6
bảo
vệ
đầu
lạnh.
Lò Kốc
Tháp
7.
than
Milivô
n kế.
* Thuyết minh: Than ®· tun s¹ch chë tõ má vỊ ®ỉ ë b·i
than, đổ đống riêng từng loại, dùng xe ủi đầm nén.
20