Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Giáo trình Giáo dục học nghề nghiệp: Phần 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (999.82 KB, 106 trang )

Chương 3. LÝ LUẬN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG DẠY NGHỀ
Lý luận dạy học nghề nghiệp là bộ phận quan trọng của giáo dục học
nghề nghiệp. Nhiệm vụ của lý luận dạy học là tìm ra bản chất và các quy luật
của quá trình dạy học, nghiên cứu xây dựng nội dung, phương pháp và các
hình thức dạy học nhằm tổ chức quá trình dạy học đạt hiệu quả cao. Lý luận
dạy học cung cấp các lý thuyết về quá trình dạy học giúp giáo viên làm tốt
nhiệm vụ dạy học kỹ thuật – nghề nghiệp ở các trường dạy nghề.
3.1. Q TRÌNH DẠY HỌC
3.1.1. Khái niệm q trình dạy học
a) Định nghĩa
Dạy học là hoạt động đặc thù của xã hội lồi người, trong đó thế hệ
trước truyền đạt lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm lịch sử xã hội nhằm tái
tạo lại ở thế hệ trẻ những năng lực thích ứng và năng lực sáng tạo trước sự
phát triển của xã hội.
Dạy học là một hình thức đặc biệt của giáo dục. Dạy học là con đường
quan trọng trong mối quan hệ biện chứng và phối hợp với các con đường, các
hoạt động khác trong quá trình giáo dục để thực hiện mục đích và nhiệm vụ
giáo dục đặt ra. Dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà
trường, diễn ra theo một quá trình nhất định gọi là quá trình dạy học.
Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều
khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích
cực, tự lực, sáng tạo của HSSV nhằm làm cho HSSV đạt tới mục tiêu dạy
học.
Q trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động học
được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục
đích.
1) Hoạt động dạy: Giáo viên giữ vai trị chủ đạo trong tồn bộ tiến trình
dạy học. Giáo viên xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho HSSV
thực hiện hoạt động học tập với mọi hình thức, trong những thời gian và
không gian khác nhau. Giáo viên điều khiển khơng chỉ tiến trình truyền đạt
53




kiến thức mà cịn thúc đẩy sự phát triển trí tuệ của HSSV. Giáo viên là người
chỉ dẫn giúp đỡ HSSV học tập, rèn luyện đồng thời là người kiểm tra, uốn nắn
và giáo dục HSSV trên mọi phương diện.
2) Hoạt động học là quá trình hoạt động của HSSV trong đó HSSV dựa
vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của giáo viên mà tự chỉ đạo toàn bộ hoạt
động lĩnh hội tự giác, tích cực của bản thân nhằm đạt tới mục tiêu dạy học.
Hoạt động học là hoạt động nhận thức độc đáo, thông qua hoạt động học mà
người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực
hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan.
3) Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó với nhau, thống nhất
biện chứng với nhau. Trên nguyên tắc phát huy tính tích cực học tập của
HSSV, giáo viên tổ chức và điều khiển quá trình học tập của HSSV, làm cho
việc học tập trở thành một hoạt động độc lập có ý thức. Bằng sự khéo léo sư
phạm, giáo viên khai thác mọi tiềm năng trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm
sống của HSSV, giúp họ tìm ra phương pháp học tập sáng tạo, tự lực lĩnh hội
kiến thức và hình thành kỹ năng hoạt động.
Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt. Dạy tốt là giáo
viên thông qua nội dung dạy học mà chỉ đạo sự tự phát triển của HSSV, biến
yêu cầu bên ngoài thành nội lực bên trong của HSSV, thành nhu cầu nhận
thức của HSSV. Học tốt là biết tận dụng sự giảng dạy và hướng dẫn của giáo
viên, biết dựa vào nội dung dạy học mà tự lực tổ chức sự lĩnh hội sáng tạo của
mình.
b) Đặc điểm
+ QTDH là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể
Quá trình sư phạm tổng thể là q trình có mục đích, có kế hoạch, có tổ
chức, có hướng dẫn nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người đáp
ứng được các yêu cầu của xã hội. Q trình đó bao gồm hai q trình bộ phận
là QTDH và QTGD (nghĩa hẹp). QTDH là bộ phận có ý nghĩa rất quan trọng

quyết định đến kết quả của q trình sư phạm tổng thể, nó chủ yếu nhằm trau
dồi học vấn, hình thành và phát triển tri thức kĩ năng nghề nghiệp cho HSSV.
54


Quá trình giáo dục chủ yếu nhằm hình thành lý tưởng, niềm tin và hành vi đạo
đức cho HSSV. Dạy học là con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HSSV
thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất của
con người mới.
Dạy học là con đường thuận lợi và ngắn nhất để HSSV nắm vững một
khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết. Dạy học được tiến hành một cách
có tổ chức, có kế hoạch với những nội dung khoa học nhằm làm cho HSSV
lĩnh hội được hệ thống tri thức, kỹ năng được ghi trong các môn học. Những
tri thức mà HSSV lĩnh hội đã được gia công về mặt sư phạm trên cơ sở kết
hợp lôgic khoa học với đặc điểm tâm sinh lý của HSSV và hướng tới sự phát
triển trí tuệ ở HSSV. HSSV dễ dàng tiếp thu tri thức khoa học mà khơng gặp
phải tình huống thử - sai.
+ Quá trình dạy học là một quá trình nhận thức
Dạy học là con đường quan trọng bậc nhất giúp HSSV phát triển một
cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy sáng
tạo. Mục đích của dạy học là thơng qua hoạt động học - một hoạt động độc
đáo của HSSV, làm cho họ lĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội mà lồi
người đã tích luỹ được.
Hoạt động học hay q trình học tập có những đặc điểm sau:
1) Là q trình phản ánh một cách tích cực và chọn lọc. Chỉ những gì
liên quan đến nhu cầu, hứng thú, đến hoạt động hiện tại và phát triển tương
lai của cá nhân mới được phản ánh.
2) Tuân theo quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, rồi từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn. Con đường biện chứng của sự
nhận thức chân lý như vậy bao gồm hai giai đoạn, đó là giai đoạn cảm tính và

giai đoạn lý tính. Tuy nhiên, trong QTDH, sự nhận thức – học tập của HSSV
thường là nhận thức những điều mà nhân loại đã biết, tức là những điều mới
mẻ chỉ đối với chính bản thân họ. Tuỳ thuộc vào đặc điểm nội dung học tập,
khả năng và điều kiện học tập thực tế mà HSSV có thể thực hiện hoạt động

55


nhận thức học tập đi từ cụ thể đến trừu tượng hay ngược lại từ trừu tượng đến
cụ thể.
Quá trình vận động của sự nhận thức là quá trình vận động biện chứng
đầy mâu thuẫn. Những mâu thuẫn này được giải quyết sẽ thúc đẩy tiến trình
nhận thức. Những mâu thuẫn này cần được nghiên cứu và nhận thức đầy đủ
để vận dụng vào thực tế tổ chức QTDH.
+ Quá trình dạy học là một quá trình tâm lý
Dạy học là q trình huy động mọi tiềm năng trí tuệ, hứng thú, tình
cảm ... vào việc lĩnh hội tri thức và hình thành các phẩm chất nhân cách. Khía
cạnh tâm lý của QTDH có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự thành công
của dạy học. Dưới đây là một số yếu tố cần được chú ý đặc biệt mà trong một
vài thập kỷ qua tâm lý học về "dạy học phát triển" đã xác định.
Dạy học phải đi trước sự phát triển, tức là dạy học phải diễn ra trong
điều kiện dự kiến được mức độ phát triển của HSSV cao hơn hiện tại.
L.X.Vưgôtxki khẳng định là cần phải tiến hành dạy học trong quá trình phát
triển gần của HSSV, theo đó thì dạy học sẽ thúc đẩy sự phát triển các chức
năng tâm lý ở HSSV.
Elcônin và V.V. Đavưđốp cho rằng có khả năng hình thành ở trẻ em
trình độ trừu tượng hố và khái qt hố được nhiều hơn so với mức độ mà
kiểu dạy học truyền thống quan niệm.
Theo N.A. Menchinxkaia thì dạy học chỉ đạt được sự phát triển tối ưu
khi chú ý đến đặc điểm của sự phát triển đã đạt được trước đó. Để phát triển

trí tuệ cần phải có hai điều kiện là:
1) Tích luỹ vốn kiến thức.
2) Sự thuần thục trong các thao tác tư duy khi lĩnh hội và vận dụng
kiến thức.
Việc phát triển động cơ học tập như là kích thích bên trong nhằm thúc
đẩy HSSV tham gia học tập một cách tích cực và việc phát triển hứng thú
nhận thức diễn ra ngay trong quá trình nhận là những vấn đề đặc biệt quan
trọng tác động đến chất lượng và hiệu quả của QTDH.
56


+ Quá trình dạy học là một quá trình xã hội
Dạy học là sự tương tác giữa người và người, người và xã hội (bao hàm
tổ, nhóm, lớp HSSV, tập thể sư phạm, xã hội trong trường, xã hội ngoài nhà
trường,...) thông qua các hoạt động dạy học – giáo dục chính khố và ngoại
khố trong và ngồi nhà trường.
Tính xã hội của quá trình dạy học được thể hiện ở:
1) Mục đích dạy học do xã hội đặt ra (Tính quy định của xã hội) và
giáo viên chính là người đại diện cho xã hội, được xã hội phân công làm
nhiệm vụ giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ thông qua việc tổ chức, điều khiển, chỉ
đạo QTDH trong nhà trường.
2) Nội dung dạy học trong nhà trường là hệ thống các kinh nghiệm xã
hội mà loài người đã tích luỹ được qua nhiều thế kỷ.
Vì vậy, cơng tác dạy học - giáo dục của nhà trường cần đến sự tham gia
đóng góp nhiều mặt của các lực lượng xã hội khác nhau dưới những khía cạnh
quan trọng như:
1) Quá trình phát triển chương trình GD - ĐT (Theo quan niệm mới)
của nhà trường cần được thực hiện trong sự phối hợp chặt chẽ các nhà GD ĐT với các lực lượng xã hội ngoài nhà trường, đặc biệt là các chuyên gia thực
tiễn và những đại diện của các cơ sở sử dụng người tốt nghiệp.
2) Nhà trường cần huy động và phối hợp chặt chẽ với các lực lượng và

tổ chức xã hội ngoài nhà trường, trong đó có phụ huynh HSSV, nhằm giúp
cho cơng tác dạy học – giáo dục trong nhà trường thực hiện được nguyên lý,
phương châm giáo dục của Đảng, trên cơ sở đó đáp ứng được nhu cầu của xã
hội trên bình diện quốc gia cũng như ở từng khu vực, vùng, miền.
3) Huy động và tăng cường các nguồn lực, nhất là nguồn lực tài chính,
đảm bảo chất lượng dạy học - giáo dục.
3.1.2. Bản chất quá trình dạy học
a) Cơ sở xác định bản chất quá trình dạy học
+ Dựa vào nhận thức của HSSV. Trong xã hội diễn ra hoạt động nhận
thức của loài người và nhận thức của HSSV; nhận thức của loài người là cơ
57


sở cho hoạt động nhận thức của HSSV; nhận thức của HSSV diễn ra trong các
điều kiện sư phạm đặc biệt.
+ Mối quan hệ của hoạt động dạy và hoạt động học. Giáo viên là chủ
thể nhằm thực hiện tốt nhất mối quan hệ giữa HSSV với tài liệu học tập. Xét
cho cùng, kết quả dạy học chính là kết quả nhận thức của HSSV.
Như vậy, có thể tìm ra bản chất quá trình dạy học trong hoạt động nhận
thức của HSSV.
b) Bản chất QTDH
+ QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HSSV
Quá trình nhận thức này được giáo viên tổ chức và chỉ đạo. Giáo viên
là người chịu trách nhiệm về mục tiêu, nội dung, phương pháp cũng như kết
quả của quá trình dạy học. Quá trình nhận thức của HSSV về cơ bản cũng
diễn ra theo quy luật nhận thức chung của lồi người. Đó cũng là quá trình
phát hiện ra cái mới nhưng là cái mới đã có trong kinh nghiệm xã hội lịch sử.
Quá trình này có tính độc đáo: diễn ra trong điều kiện thuận lợi; chứa
đựng khâu củng cố, kiểm tra và đánh giá tri thức, kỹ năng; chứa đựng tính
giáo dục, thông qua dạy chữ để dạy người; HSSV nắm vững cơ sở khoa học

phản ánh trong các môn học chứ khơng phải tồn bộ lĩnh vực khoa học.
ở những bậc học cao hơn, nhận thức của HSSV càng gắn với nhận thức
của nhà khoa học. Học không chỉ lĩnh hội tri thức mà quan trọng là học
phương pháp, học cách thức phát hiện ra tri thức.
+ QTDH là sự phối hợp thống nhất biện chứng giữa dạy và học
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động chung của giáo viên và HSSV,
là quá trình tác động qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt động học. Trong đó
dạy chỉ đạo học, là vạch ra phương hướng cho sự phát triển để HSSV tích
cực, tự giác, tự tổ chức lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái
độ.
3.1.3. Động lực của quá trình dạy học
a) Khái niệm
58


Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội đều vận động và phát
triển, nguồn gốc là do giải quyết các mâu thuẫn. QTDH vận động, phát triển
không ngừng là do giải quyết các mâu thuẫn bên trong và bên ngoài xuất hiện
trong QTDH. Như vậy, theo cách hiểu thông thường, động lực của QTDH là
những yếu tố thúc đẩy QTDH hay thúc đẩy HSSV tiến hành hoạt động nhận
thức trong QTDH. Động lực của QTDH là kết quả giải quyết liên tục các
mâu thuẫn phát sinh trong tiến trình dạy học.
Các loại mâu thuẫn của QTDH:
Trong QTDH xuất hiện hai loại mâu thuẫn:
Mâu thuẫn bên trong: là mâu thuẫn giữa các yếu tố hoặc mâu thuẫn trong
từng yếu tố
VD: 1) Mục tiêu dạy học được nâng cao hoàn thiện >< Nội dung dạy học còn
hạn chế
2) Nhiệm vụ học tập do tiến trình DH đề ra >< trình độ phát triển trí tuệ của
HSSV

3) ND, PP mới >< Trình độ hạn chế của GV
4) Trình độ tư duy của GV >< trình độ tư duy của HSSV
Những mâu thuẫn bên trong đó của QTDH nếu được giải quyết một
cách đúng đắn và phù hợp sẽ tạo nên động lực của QTDH đang diễn ra. Động
lực này liên tục được tạo ra sẽ có ý nghĩa quyết định thúc đẩy QTDH vận
động và phát triển.
Tuy nhiên sự vận động và phát triển đó của QTDH cịn dựa vào những
điều kiện nhất định với các yếu tố của môi trường bên ngồi q trình, như
mâu thuẫn giữa tiến bộ khoa học – kĩ thuật đang diễn ra mạnh mẽ với nội
dung dạy học chưa được hiện đại hoá, mâu thuẫn giữa những yêu cầu mới của
nền kinh tế- xã hội đang thay đổi với nội dung, phương pháp dạy học chưa
được thay đổi, cải tiến ... Các mâu thuẫn bên ngồi đó làm cho các mâu thuẫn
mới bên trong nảy sinh cần được giải quyết bên cạnh những mâu thuẫn bên
trong vốn có của q trình. Như vậy, trong những điều kiện và hoàn cảnh nhất

59


định, các mâu thuẫn bên ngồi lại có ý nghĩa quyết định ở mức độ nhất định
thúc đẩy QTDH vận động và phát triển .
b) Mâu thuẫn cơ bản và động lực chủ yếu của QTDH
Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn liên tục xuất hiện và có tác động trực
tiếp và sâu sắc tới QTDH.
Về bản chất, QTDH là quá trình nhận thức của HSSV. Mọi sự cố gắng
của giáo viên và HSSV trong QTDH là không ngừng giải quyết các mâu
thuẫn của q trình đó nhằm làm cho hoạt động nhận thức của HSSV thu
được kết quả như mong muốn.Trong số các mâu thuẫn đó, mâu thuẫn giữa
nhiệm vụ học tập (nhận thức) được đề ra trong tiến trình dạy học với trình độ
phát triển nhận thức hiện có của HSSV là mâu thuẫn cơ bản nhất. Mâu thuẫn
đó khơng ngừng xuất hiện và khơng ngừng được giải quyết trong suốt quá

trình phát triển của QTDH. Việc giải quyết tất cả các mâu thuẫn khác nảy
sinh trong QTDH rõ ràng là đều phục vụ cho việc giải quyết mâu thuẫn cơ
bản trên, đảm bảo cho hoạt động nhận thức của HSSV phát triển liên tục và
đạt đến kết quả cuối cùng tức là mục đích, nhiệm vụ dạy học đặt ra.
Động lực chủ yếu là do giải quyết mâu thuẫn cơ bản trong QTDH. Việc
giải quyết mâu thuẫn cơ bản đó có tác động trực tiếp thúc đẩy sự vận động và
phát triển của nhân tố trung tâm là hoạt động học tập (nhận thức) của HSSV
tạo nên động lực chủ yếu của tồn bộ QTDH. Q trình giải quyết mẫu thuẫn
xuất hiện trong tiến trình dạy học giữa nhiệm vụ nhận thức với khả năng, trình
độ của HSSV thúc đẩy quá trình dạy học vận động phát triển.
c) Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực của QTDH
Mâu thuẫn không tự trở thành động lực của q trình dạy học mà cần
có các điều kiện thì khi đó mâu thuẫn mới trở thành nhân tố thúc đẩy q
trình dạy học.
1) HSSV nhận thức và có nhu cầu giải quyết nhiệm vụ nhận thức
Trước hết, mâu thuẫn phải được HSSV ý thức đầy đủ và cảm thấy khó
khăn nhất định trong nhận thức và từ đó xuất hiện nhu cầu giải quyết khó
khăn ấy nhằm hồn thành nhiệm vụ học tập đề ra. Nhu cầu và hứng thú là yếu
60


tố thúc đẩy chủ yếu, có thể được coi là động cơ chủ yếu của mọi hoạt động.
Lòng ham muốn và khát vọng tự tìm câu trả lời cho một câu hỏi đặt ra hoặc một
vấn đề nêu ra, khi ý thức được đầy đủ mâu thuẫn cần phải giải quyết bằng một
sự nỗ lực trí tuệ nhất định sẽ giúp HSSV tự giác, tích cực giải quyết mâu thuẫn
đó và như vậy, động lực xuất hiện.
2) Mâu thuẫn vừa sức với HSSV
Các nhiệm vụ học tập mới phải ở mức độ tương ứng với giới hạn trên
của vùng phát triển gần nhất của HSSV mà có thể giải quyết được với sự nỗ
lực cao nhất về trí tuệ và thể lực. Điều đó là rất quan trọng vì nếu vừa sức ở

mức bình thường khơng cần nỗ lực gì về trí tuệ cũng giải quyết được vấn đề
thì sẽ khơng kích thích tư duy khơng gây được hứng thú học tập ở HSSV.
Ngược lại, nếu vấn đề đặt ra q khó HSSV khơng đủ khả năng giải quyết
được sẽ dẫn đến tình trạng căng thẳng, lo lắng sợ hãi và mất hứng thú ở
HSSV.
3) Mâu thuẫn phải xuất phát từ sự tiến triển hợp logic của QTDH cũng
như quá trình nhận thức của HSSV và phù hợp với logic của mơn học, bài học
Các tình huống phát sinh mâu thuẫn được xây dựng trong quá trình dạy
học và do tiến trình dạy học đặt ra chứ khơng phải là sự áp đặt chủ quan của
người giáo viên.
3.1.4. Các yếu tố của quá trình dạy học
a) Các yếu tố
QTDH với tư cách là một hệ thống gồm có nhiều yếu tố cơ bản, trong đó
giáo viên (G) cùng với hoạt động dạy và HSSV (H) cùng với hoạt động học là
hai thành tố cơ bản nhất. Mọi người đều dễ dàng thấy rằng nếu khơng có hai
thành tố đó cùng với thành tố thứ ba là nội dung dạy học (ND) thì khơng thể diễn
ra q trình dạy học.
Như bất cứ hoạt động nào của con người, hoạt động hay QTDH cũng
nhằm thực hiện mục tiêu (MT) nhất định, cần sử dụng những phương pháp
(PP), phương tiện (PT) và cuối cùng sẽ đạt được những kết quả (KQ) nhất
định.
61


Quá trình dạy học gồm 11 yếu tố tham gia tạo thành:
 Mục tiêu dạy học
 Nguyên tắc dạy học
 Nội dung dạy học
 Phương pháp dạy học
 Phương tiện dạy học

 Hình thức tổ chức dạy học
 Hoạt động dạy (chủ thể người thầy)
 Hoạt động học (chủ thể HSSV)
 Các mối quan hệ (thuận, ngược, nhân cách)


Kết quả dạy học



Môi trường sư phạm

Các yếu tố này tạo thành một hệ thống có mối quan hệ tác động qua
lại với nhau trong đó mục tiêu - nội dung - phương pháp là các yếu tố cốt lõi
của QTDH.
b) Mối quan hệ giữa các yếu tố
Tất cả những thành tố trên tồn tại và tác động qua lại lẫn nhau trong
một mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ và toàn bộ quá trình hay hệ thống dạy học lại
được đặt trong một môi trường kinh tế –xã hội cả ở bình diện vĩ mơ lẫn vi mơ.
Bất cứ lúc nào và ở đâu, hễ QTDH diễn ra là các thành tố cơ bản đó lại tồn tại
và tác động lẫn nhau trong một cấu trúc xác định của QTDH. Tuy nhiên, mối
liên hệ giữa các thành tố trong cấu trúc này là rất trừu tượng, không thể hiện
ra trong không gian nên không dễ dàng quan sát và nhận biết chúng.
Ta có thể mơ tả một cách đơn giản mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản của
QTDH như trong sơ đồ sau:
HĐDạy
Mục

G
- Nội

dung
- Phương
pháp
- Phương
tiện

tiêu

(Quan hệ
liên
62 nhân
cách )

Liên
hệ
ngoài


Hình 3.1.Sơ đồ các yếu tố của QTDH
Người giáo viên khi tham gia vào quá trình dạy học cần vận hành một
cách tích cực các yếu tố của QTDH theo mơ hình dạy học mới, tạo nên sự
khác biệt với mơ hình dạy học cũ, truyền thống. Trong sự tác động qua lại của
các yếu tố thì các yếu tố của q trình dạy học có mối liên hệ quy luật với các
điều kiện và mơi trường bên ngồi. Dạy học đạt được các kết quả cao khi phối
hợp một cách hài hoà, cân đối giữa các yếu tố của q trình dạy học với các
điều kiện và mơi trường bên ngồi.
Có thể xác định sự khác biệt giữa các yếu tố của mơ hình dạy học mới
khi so sánh với mơ hình dạy học truyền thống qua bảng sau:
Các yếu tố
của QTDH


Dạy học theo mơ hình mới (tương

Dạy học truyền thống

tác, lấy hoạt động học làm trung tâm)

áp đặt, đồng loạt theo khuôn Chú trọng tổ hợp kiến thức, kỹ
mẫu. Chú trọng kiến thức sách năng, thái độ, nhu cầu, lợi ích, khả
Mục tiêu

vở, hàn lâm, thói quen thụ năng của người học và người sử
động, thừa hành.

dụng lao động. Mục tiêu linh hoạt,
đào tạo nhân lực đa năng

Theo lôgic khoa học các môn Hệ thống kiến thức, kỹ năng cơ
Nội dung

học nặng về hệ thống khái bản, thực tiễn, năng lực hành
niệm, lý thuyết, hàn lâm và kỹ nghề. Nội dung theo hướng tích
63


năng thừa hành. Cách biệt lý hợp, mềm dẻo liên thơng các loại
thuyết với thực hành.

hình đào tạo.


Thuyết trình, giảng giải đơn Phát huy tính tích cực, độc lập,
Phương

thuần. HSSV ghi nhớ thụ sáng kiến và kinh nghiệm, vốn

pháp

động. Đơn kênh thông tin và sống của HSSV, tăng cường các
một chiều.

Hình

thức

tổ chức

PP thực hành, thí nghiệm, thực tế.

Chủ yếu dạy tập trung tồn Chú trọng theo nhóm và cá nhân
lớp.

hố. Đa hình thức. Học trong
hành.

Giáo viên độc quyền, tự luận, GV và HSSV cùng đánh giá, khách
Đánh giá

nặng tính chủ quan.

quan, Chú trọng năng lực vận dụng


Yêu cầu ghi nhớ.

kiến thức, kỹ năng, sáng tạo.
Bảng 3.1. So sánh hai mô hình dạy học

3.1.5. Nhiệm vụ dạy học
a) Hình thành kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
Dạy học là giúp cho HSSV lĩnh hội được hệ thống tri thức văn hóa và
cơng nghệ, tri thức về chun mơn, nghiệp vụ, hình thành các kĩ năng lao
động nghề nghiệp. (người ta còn gọi đây là nhiệm vụ dạy nghề).
Nội dung dạy học nhằm hình thành ở người học nghề kiến thức chun
mơn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc
độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp
trong thực tế.
Tri thức, kĩ năng nói chung và tri thức, kĩ năng lao động nghề nghiệp
nói riêng được hình thành trong sự tác động qua lại lẫn nhau hết sức phức tạp
và biện chứng của chúng, tạo lên mặt "năng lực'' trong nhân cách người lao
động tương lai.
b) Phát triển trí tuệ

64


Phát triển ở HSSV năng lực hoạt động trí tuệ, những kĩ năng và thói
quen tổ chức hoạt động của cá nhân là nhiệm vụ quan trọng của QTDH.
(người ta còn gọi đây là nhiệm vụ dạy phương pháp).
Trên cơ sở hệ thống tri thức và kĩ năng mà HSSV có được, dạy học đi
trước, đón đầu để hướng dẫn sự phát triển trí tuệ cho HSSV. QTDH hiện đại

một mặt chú trọng đến việc bồi dưỡng trí thức, trau dồi học vấn mặt khác lại
đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo cho
HSSV, giúp họ định hướng trước những luồng thông tin ngày một phong phú,
sử dụng tri thức một cách linh hoạt và nhạy bén để giải quyết các tình huống
thực tiễn bằng phương thức sáng tạo nhất.
Năng lực hoạt động trí tuệ thể hiện ở năng lực vận dụng các thao tác trí
tuệ đặc biệt là các thao tác tư duy. Trong mối quan hệ biện chứng giữa tri thức
và phương thức phản ánh, trên cơ sở của việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, DH
phải phát triển năng lực các phương thức phản ánh, tức là phát triển năng lực
trí tuệ. X.L.Vưgôtxki đã chỉ ra rằng: ''Sự dạy học tốt là sự dạy học đi trước sự
phát triển ''.
Bên cạnh sự phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, nhiệm vụ phát triển
của QTDH cịn bao hàm việc hình thành và phát triển ở HSSV những thói
quen tổ chức hoạt động của cá nhân, đặc biệt là hoạt động tự học, tự nghiên
cứu, tự tu dưỡng,... Biết hồn thành cơng việc một cách hợp lý, khoa học, biết
kiểm tra công việc biết tuân thủ quy trình, quy phạm, quy tắc an tồn lao
động, bố trí làm việc ngăn nắp, vệ sinh, sử dụng thời gian hợp lý.
c) Giáo dục phẩm chất nhân cách người học nghề
Hình thành ở HSSV những cơ sở thế giới quan khoa học, lý tưởng cách
mạng và những phẩm chất đạo đức của người lao động mới.
QTDH có nhiệm vụ quan trọng là phải hình thành cho HSSV những
niềm tin cơ bản về triết học – thế giới quan, về chính trị và đạo đức cùng với
các hành vi đúng đắn. Nhiệm vụ này của QTDH thể hiện tính giáo dục của
dạy học, đồng thời thể hiện quy luật cũng như nguyên tắc về sự thống nhất
biện chứng giữa giáo dục (nghĩa hẹp) và dạy học.
65


Giáo dục trong dạy học là con đường giáo dục có hiệu quả nhất, qua đó
các phẩm chất nhân cách được hình thành tồn diện và vững chắc nhất.

Trong QTDH, HSSV không chỉ học chữ, học nghề, học phương pháp hoạt
động trí tuệ mà cịn học làm người có nhân cách phù hợp với yêu cầu xã hội.
Ba nhiệm vụ trên đây của QTDH có liên quan chặt chẽ với nhau, là tiền
đề, là kết quả của nhau khi thực hiện nhiệm vụ này thì đồng thời cũng bao hàm
trong đó những phần của nhiệm vụ khác và sản phẩm cuối cùng của QTDH
chính là nhân cách HSSV đã được hình thành và cải biến theo mục tiêu đề ra.
Theo ngôn ngữ giáo dục hiện đại được UNESCO sử dụng thì QTDH
cũng có bộ ba nhiệm vụ K-S-A là dạy kiến thức (Knowledge), dạy kĩ năng
(Skill) và dạy thái độ (Attitude).
3.2. MỤC TIÊU DẠY HỌC
3.2.1. Định nghĩa
Trong lý luận dạy học, mục tiêu là một yếu tố cấu thành của quá trình
dạy học, dựa trên mục tiêu mà lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học. Nguyên tắc quan trọng nhất là HSSV và giáo viên phải biết
rất rõ rằng HSSV phải học điều gì? Đa số giáo viên thường nghĩ " Tôi phải
dạy chủ đề gì?'' thay cho việc suy nghĩ rằng: HSSV có thể làm được việc gì
sau khi kết thúc buổi học?
Với quan niệm đó, mục tiêu dạy học là kết quả dự kiến mà HSSV đạt
được khi kết thúc QTDH.
Đặc điểm của MTDH: Có tính cụ thể với hành động chính xác; thời
gian thực hiện ngắn, xác định; kết quả đo đạc được. Vì vậy, trong dạy học
hiện đại người ta khơng sử dụng thuật ngữ mục đích, yêu cầu mà sử dụng
thuật ngữ mục tiêu dạy học (MTDH).
Các cấp độ mục tiêu:
1) Cấp độ nhân cách: Mục tiêu dạy học hay sản phẩm dạy học cuối
cùng cần đạt được chính là các phẩm chất nhân cách đã được hình thành, phát
triển ở HSSV thơng qua q trình dạy học. Nhân cách thường được khái qt
trong một mơ hình nhân cách người tốt nghiệp, đó là mục tiêu dạy học.
66



Có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau về mơ hình nhân cách, nhưng để
thuận tiện cho việc mơ hình hố mục tiêu dạy học (hoặc rộng hơn: mục tiêu
GD-ĐT), người ta có thể sử dụng một kiểu cấu trúc đơn giản của nhân cách,
gồm có phẩm chất và năng lực. Phẩm chất trong mơ hình nhân cách của người
tốt nghiệp bao gồm:
Những phẩm chất người công dân; Những phẩm chất của người lao
động nói chung và ở mọi lĩnh vực lao động nhất định.
Năng lực trong mơ hình nhân cách của người tốt nghiệp bao gồm: Hệ
thống các kiến thức khoa học- công nghệ; Hệ thống các kĩ năng thực hành
(chân tay và trí óc) chung và riêng; Thể chất chung theo lứa tuổi và riêng theo
ngành nghề.
2) Cấp độ mơn học, bài học. Mục tiêu của QTDH (có thể là ở một môn
học, một phần, một chương hay một tiết học) là những tri thức, kĩ năng, thái
độ, hành vi mà HSSV cần đạt được khi học một môn học, bài học, tiết
học.Trong lý luận dạy học, người ta thường đề cập dưới dạng cây mục tiêu
học tập, từ mục tiêu đào tạo tổng quát --> mục tiêu môn học --> mục tiêu bài
học.
3.2.2. Phân tích mục tiêu dạy học
Trong các tài liệu sư phạm học kỹ thuật nghề nghiệp phổ biến hiện nay,
người ta thường đề cập đến cách tiếp cận mục tiêu dạy học của Benjamin
Bloom theo ba lĩnh vực mà người học phải đạt được trong quá trình dạy học
là kiến thức, kỹ năng và thái độ.
a) Kiến thức
Dựa trên tính chất của các chức năng của trí tuệ, Bloom đã tiến hành
phân chia trình độ nhận thức của chủ thể thành sáu mức độ:
+ Biết được biểu hiện ở chỗ người học có khả năng ghi nhớ các sự kiện,
thuật ngữ và các nguyên lý dưới hình thức một biểu tượng xác định về đối
tượng mà mình đã học. Sự ghi nhớ này đơi khi khơng có tính hệ thống.


67


+ Thông hiểu được biểu hiện ở chỗ người học có thể hiểu và biết diễn
giải, mơ tả, tóm tắt thơng tin về đối tượng mà mình đã thu lượm. Người học
có thể biểu đạt sự thơng hiểu của mình khi tiến hành giải thích tài liệu bằng
lời, bằng đồ thị, biểu đồ hoặc bằng cơng thức tốn học. Người học cịn có khả
năng dự đốn trước mọi sự vận động của đối tượng trong tương lai bằng cách
phân tích nội dung của tài liệu, biết chứng minh được tính hợp lý của phương
pháp, hướng đi và cách làm của mình.
+ áp dụng được biểu hiện ở chỗ người học có khả năng biết dùng các
khái niệm và các nguyên lý đã biết để tiến hành giải quyết hoàn cảnh mới
hoặc các tình huống thực tiễn. áp dụng biểu hiện khả năng của người học biết
giải quyết được các vấn đề phát sinh cũng như biết chứng minh tính chính xác
cho cách thức sử dụng phương pháp của mình.
+ Phân tích được biểu hiện ở chỗ người học có khả năng nhận ra các
kết luận khơng được trình bày, các sai lầm về mặt lôgic đang tồn tại trong lập
luận, biết phân biệt sự kiện với suy luận, biết phân tích cấu trúc của thao tác
tổ chức cơng việc.
+ Tổng hợp được biểu hiện ở chỗ người học biết kết hợp các bộ phận
thành tổng thể mới. người học có khả năng trình bày một vấn đề có cấu trúc hợp
lôgic hoặc viết một bài luận hay một báo cáo ngắn có tính sáng tạo. ở mức tổng
hợp, người học có khả năng đề xuất một kế hoạch cho cơng tác tiến hành thí
nghiệm, biết kết hợp các lĩnh vực tri thức khác nhau để xây dựng kế hoạch cho
việc giải quyết vấn đề.
+ Đánh giá được biểu hiện ở chỗ người học biết tiến hành so sánh, phê
phán, chọn lọc, đưa ra các quyết định cũng như đánh giá tính nhất quán, tính
logic của tài liệu, sự hợp lý của các kết luận và cách sử dụng các dữ kiện để suy
nghĩ mà đưa ra các kết luận đó, biết xác định giá trị của công việc theo tiêu
chuẩn.


68


b) Kỹ năng
Kỹ năng là khả năng con người có thể hoàn thành hành động dựa trên
kiến thức, kỹ năng đã có trong những điều kiện và thời gian nhất định. Q
trình dạy học khơng chỉ tạo mọi điều kiện cho người học lĩnh hội tri thức mà
còn rèn luyện những kỹ năng nhất định. Kỹ năng được hình thành theo các
mức độ từ đơn giản đến phức tạp:
+ Mức độ bắt chước: Hành động theo mẫu, khi điều kiện làm việc thay
đổi thì gặp nhiều sai sót hoặc khơng hồn thành cơng việc.
+ Mức độ làm được: Hiểu nhiệm vụ cũng như quy trình làm việc nhưng
cịn có những sai sót, thời gian hồn thành chậm và đơi khi cịn cần có sự chỉ
dẫn.
+ Mức độ chính xác: Làm việc theo quy trình, chính xác và hồn thiện
cơng việc nhanh chóng.
+ Mức độ tự động hố: Kỹ năng được tự động hố, trên cơ sở đó hình
thành này là cơ sở để hình thành kỹ năng khác cao hơn.
+ Mức độ biến hoá: Là khả năng di chuyển kỹ năng sang các tình
huống mới hoặc hình thành các kỹ năng phức tạp.
Các mức độ trên được biểu hiện qua các phẩm chất: Tính chính xác;
Tốc độ thực hiện hành động; Khả năng độc lập để thực hiện công việc; Tính
linh hoạt: thể hiện khả năng hành động hợp lý trong các hoàn cảnh khác nhau
(Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề được nhiều người thừa nhận là phải
nhấn mạnh vào khả năng thích ứng của sức lao động); Sự lựa chọn các
phương tiện và điều kiện làm việc.
c) Thái độ
Dạy học phải đảm bảo chức năng giáo dục, khi hình thành phẩm chất,
thái độ trên cơ sở sự lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng, người học cần đạt

được bao gồm những đáp ứng về mặt tình cảm đối với các vấn đề liên quan,
với những mức độ biểu hiện khác nhau từ hưởng ứng đến thực hiện:
69


+ Mức 1: Tiếp thu là mức người học đồng ý, phân vân hoặc không đồng ý.
+ Mức 2: Hưởng ứng, người học nhận thấy đây là vấn đề cần thiết nên
cam kết thực hiện hoặc thấy chưa cần thiết hoặc không cần thiết.
+ Mức 3: Đánh giá, người học đánh giá lại các giá trị, đánh giá các giá trị mới.
+ Mức 4: Tổ chức lại các giá trị mới.
+ Mức 5: Hành động theo các giá trị mới.
3.2.3. Xây dựng mục tiêu dạy học
a) Diễn tả mục tiêu dạy học dưới các dạng hành vi có thể quan sát được
Ví dụ: Lĩnh vực nhận thức
Mức độ
- Biết

Diễn tả bằng hành vi
- Định nghĩa, miêu tả, xác định, liệt kê,
đặt tên, sao chép, lựa chọn, phát biểu.
Thay đổi, định nghĩa, phân biệt, giải
thích, mở rộng, khái qt hố, cho ví
dụ, suy luận dự đốn, viết tóm tắt.
Thay đổi, tính tốn, chứng minh, liên
kết, trình bày, giải quyết, sử dụng.
Phân chia, minh hoạ, phỏng đoán, xây
dựng đề cương, vạch kế hoạch lựa
chọn, chia nhỏ, thay thế.
- Phân loại, kết hợp, biên soạn, sáng
tạo, sáng chế, thiết kế, tổ chức, lập kế

hoạch. sắp xếp lại, tóm tắt, viết lại.
So sánh, đối chiếu, bình phẩm, miêu tả,
phân biệt, giải thích, tóm tắt, ủng hộ.

- Thơng hiểu

- áp dụng
- Phân tích

- Tổng hợp

- Đánh giá

Bảng 3.2. Mục tiêu nhận thức
Về kỹ năng chủ yếu thể hiện ở "biết làm", ở sự hoàn thành những bài
tập hoặc những nhiệm vụ nhận thức đặt ra trong quá trình dạy học. Trong việc
đào tạo rèn luyện kỹ năng nghề cho HSSV sao cho sau khi tốt nghiệp có thể
độc lập giải quyết các cơng việc thuộc về nghề của mình ở ngồi xã hội.
b) Xây dựng mục tiêu dạy học của bài học có thể theo sơ đồ sau:

Bắt đầu

Nói với người học

70

Người học sẽ có khả
năng...



Hình 3.2. Sơ đồ xây dựng mục tiêu dạy học
c) Xây dựng mục tiêu bài học lý thuyết và thực hành nghề
Trong đào tạo nghề, mục tiêu dạy học được xác định cho loại bài học lý
thuyết và thực hành.
Ví dụ: Mục tiêu dạy học bài lý thuyết nghề. Bài Cơng tác điện
Sau bài học, HSSV có khả năng:
Trình bày được cấu tạo của công tắc 2 cực, 3 cực; phân loại cũng như
chức năng công dụng của công tắc 2 cực, 3 cực.
71


Chọn được, kiểm tra được công tắc khi sử dụng, mắc được công tắc
vào mạng điện
Biết tiết kiệm trong sử dụng điện.
Ví dụ: Mục tiêu dạy học bài thực hành nghề
Bài thực hành: Lồng và đấu bộ dây quạt điện kiểu xếp kép. Sau bài học,
HSSV:
Vận dụng kiến thức đã học để xây dựng được trình tự lồng và đấu bộ
dây quạt điện kiểu xếp kép
Lồng và đấu bộ dây quạt điện kiểu xếp kép theo đúng yêu cầu kỹ thuật,
qua đó rèn luyện các động tác lồng các cuộn dây, đấu dây, kỹ năng kiểm tra
trình tự lồng, đấu dây trước khi cho chạy thử. Kỹ năng tổ chức sắp xếp nơi
làm việc.
Biết tiết kiệm nguyên vật liệu và đảm bảo an tồn cho người và thiết bị.
Ví dụ: mô đun kỹ thuật ảnh và xử lý đồ họa (Tin học)
Sau khi hồn thành mơ đun, người học có khả năng:
- Thực hiện xử lý ảnh kỹ thuật số một cách chuyên nghiệp, tự thiết kế
các mẫu mã trang WEB thành thạo để có thể dựng lên các website hiệu quả.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng tốt về để có thể tự tìm hiểu và làm việc
trên các phần mềm xử lý ảnh chuyên dụng khác.

- Thực hiện được thiết kế đồ hoạ một cách thành thạo và tự thiết kế
mẫu cho trang WEB.
3.3. NGUYÊN TẮC DẠY HỌC
3.3.1. Định nghĩa
Trong ngôn ngữ thông thường, người ta hiểu nguyên tắc là quan điểm
định hướng cần quán triệt và đồng thời là những quy định cho hành động.
Về mặt triết học, nguyên tắc là luận điểm cơ bản rút ra từ sự khái qt
hố các mối quan hệ có tính quy luật nhằm phục vụ cho nghiên cứu lý luận và
hoạt động thực tiễn.
QTDH là quá trình vận động phát triển hợp quy luật nhằm đạt tới mục
tiêu dạy học. Là một quá trình vận động phát triển nhưng con người chủ động
72


tác động theo những nguyên tắc nhất định nhằm đạt tới hiệu quả cao hơn
trong dạy học.
Định nghĩa: Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cơ bản có tính
quy luật có tác dụng chỉ đạo tồn bộ tiến trình dạy và học nhằm thực hiện
mục tiêu dạy học.
Các nguyên tắc dạy học có giá trị chung cho tất cả các môn học, các
bậc học và các ngành nghề đào tạo. Các ngun tắc dạy học có được tính hai
mặt, một mặt chúng phản ánh nhiệm vụ của GD - ĐT do nhà trường thực hiện
nên mang tính chất chủ quan, mặt khác các nguyên tắc dạy học phản ánh các
mối quan hệ có tính quy luật cơ bản của QTDH được rút ra từ bản chất của
QTDH, vì vậy chúng mang tính chất khách quan. Do các nguyên tắc dạy học
được quy định bởi mục đích và nhiệm vụ của giáo dục và dạy học nên chúng
cũng có thể thay đổi theo sự thay đổi của xã hội.
3.3.2. Hệ thống nguyên tắc dạy học
Các nguyên tắc dạy học được xây dựng dựa trên những cơ sở khoa học
và thực tiễn sau đây:

Những tư tưởng giáo dục tiên tiến của các nhà sư phạm, những nhà tư
tưởng qua các thời đại, những tư tưởng giáo dục tiên phong vượt trước thời
đại, được thử thách trong lịch sử và thực tiễn.
Những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến của loài người, những thành quả
thực tiễn đã đem lại những thành công trong giáo dục và dạy học của quá khứ
và hiện tại.
Các thành tựu về mặt lý luận hay thực tiễn của các lĩnh vực khoa học liên
ngành có liên quan đến dạy học và giáo dục như sinh lý học, điều khiển học,
cơng nghệ thơng tin ... có thể vận dụng vào quá trình dạy học đạt kết quả cao.
Trên cơ sở đó, q trình dạy học nghề nghiệp cần thực hiện các những
nguyên tắc sau:
a) Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa tính khoa học và
tính giáo dục trong dạy học

73


QTDH được tổ chức đặc biệt theo một chương trình, một kế hoạch xác
định nhằm thực hiện mục tiêu hình thành và cải biến nhân cách HSSV. ở đây,
tính khoa học và tính giáo dục có mối quan hệ biện chứng tạo ra sự thống nhất
giữa quá trình dạy học và q trình giáo dục.
1) Việc đảm bảo tính khoa học trong dạy học được thể hiện ở nội dung
các vấn đề sau:
- Mục tiêu dạy học được xây dựng trên cơ sở có sự phân tích những u
cầu của xã hội theo phương châm: “Dạy cái mà xã hội cần chứ không dạy cái
mà giáo viên và nhà trường có”, xuất phát từ sự phân tích khoa học những đặc
điểm tâm - sinh lý của HSSV.
- Nội dung dạy học bao gồm một hệ thống kiến thức toàn diện, hiện đại
và chính xác về các lĩnh vực của cuộc sống của con người được chọn lọc từ
những hiểu biết của loài người về tự nhiên, xã hội, tâm linh, kỹ thuật - công

nghệ. Nội dung dạy học phản ánh một cách đúng đắn, chân thực khách quan,
vạch ra được những quy luật cơ bản của sự vận động của đối tượng - hiện
tượng và những mối liên hệ bản chất của chúng mà qua đó, hình thành trong ý
thức của HSSV một bức tranh chân thực về thế giới, về những quy luật của sự
phát triển của chúng. Để thực hiện được công việc này, giáo viên phải coi
trọng việc hình thành những quan điểm có tính lý thuyết như định luật, định
lý... và những khái niệm khoa học trong khi giảng dạy các môn học. Hệ thống
quan điểm và những luận điểm cơ bản của lý luận khoa học được kết hợp biện
chứng với nhau làm thành nội dung môn học. Trong khi dạy học, phải tổ chức
cho HSSV nắm vững được hệ thống những khái niệm của khoa học dưới ánh
sáng của những quan điểm lý luận chủ đạo. Ngun tắc đảm bảo tính khoa
học địi hỏi nội dung dạy học phải phản ánh được những thành tựu mới nhất
của khoa học, kỹ thuật và công nghệ học ở trong nước cũng như tồn thế giới.
- Tính khoa học được thể hiện trong phương pháp dạy học. Phương pháp
dạy học được coi là một hệ thống các cách thức, thủ thuật, con đường, biện
pháp sư phạm đặc biệt có tính khoa học, tính kỹ thuật và tính nghệ thuật.
Phương pháp dạy học được lựa chọn và rút ra từ mục đích, nội dung của dạy
74


học khi dựa vào trình độ phát triển trí tuệ, khả năng nắm vững kiến thức của
HSSV, quy luật nhận thức chung của loài người. Việc đổi mới phương pháp
dạy học của giáo viên có thể tác động được vào tính tích cực học tập của
HSSV nhằm làm cho họ có khả năng nắm vững tri thức, linh hoạt trong tư
duy, trở thành người năng động, tự chủ và sáng tạo.
2) Đảm bảo tính giáo dục
Tính giáo dục là thuộc tính bản chất của QTDH. Dạy học được thực hiện
nhằm tới mục tiêu giáo dục nhân cách con người mới phát triển tồn diện cho
HSSV. Mục đích giáo dục có thể biểu hiện ở những phẩm chất gần gũi, trực
tiếp, cũng có thể là những hướng đi của cuộc sống lâu dài đối với con người.

Bản thân nội dung của các môn học lý thuyết, thực hành - thực tập sản xuất đã
mang tính giáo dục cao và phương pháp dạy học những nội dung đó cũng có
tác dụng động viên, khích lệ sự cố gắng, kích thích tính tích cực học tập, tự
rèn luyện nhân cách, hình thành thái độ lao động nghề nghiệp cho HSSV.
Tính khoa học và tính giáo dục được thâm nhập vào nhau, cùng vận hành,
thực hiện một cách đồng thời trong QTDH. QTDH khi vận hành với mọi nội
dung khác nhau sẽ phải tuân theo cả tính khoa học và tính giáo dục trong sự
thống nhất biện chứng giữa chúng.
b) Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa lý luận và thực
tiễn
Lý luận và thực tiễn luôn là hai mặt của quá trình nhận thức cũng như
của việc cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân của con người. Lý luận được biểu
hiện ở toàn bộ những tri thức về sự vật và hiện tượng của thế giới khách quan.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người nhằm bảo đảm cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội được biểu hiện trong các quá trình, các lĩnh vực sản xuất,
văn hố, hoạt động xã hội, trong cơng tác thực nghiệm khoa học. Kiến thức lý
thuyết được chủ thể vận dụng nhằm giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn để
chỉ đạo cho hành động, ngược lại, thực tiễn vừa là tiêu chuẩn chân lý vừa là
điểm xuất phát và động lực của hoạt động nhận thức. Lý thuyết và thực tiễn
ln có sự gắn bó hữu cơ, có mối quan hệ khăng khít với nhau. Điều đó
75


khơng chỉ đúng cho hoạt động nhận thức nói chung mà đúng cho cả hoạt động
nhận thức của HSSV trong q trình dạy học. Nó phải được thể hiện trong
suốt QTDH mà rõ nét hơn cả là trong khi xây dựng nội dung dạy học. Nội
dung dạy học phải thể hiện được mối liên hệ hữu cơ giữa những kiến thức lý
thuyết với thực tiễn sản xuất của nghề trong phạm vi quốc tế và trong nước.
Trong dạy học, nhà sư phạm cần có ý thức coi trọng khâu thực hành và phải
thấy rõ ràng rằng thực hành không những có tác dụng rèn luyện cho HSSV kỹ

năng, kỹ xảo, tay nghề, thao - động tác nghề, cử động lao động mà đồng thời
cịn góp phần làm cho kiến thức của họ trở nên sâu sắc, vững chắc và có hệ
thống hơn. Ngồi ra, thực hành cịn có tác dụng làm hình thành được hứng thú
nhận thức, giáo dục tư tưởng và thái độ đúng cho HSSV.
c) Nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động
học
Mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy với hoạt động học vừa mang
tính quy luật vừa là nguyên tắc hết sức quan trọng, góp phần đảm bảo chất
lượng thật sự của QTDH. Dạy và học là hai thành tố trung tâm không thể
thiếu được của QTDH. Mọi tác động dạy và học phải được thực hiện trong
thể thống nhất biện chứng với nhau vì kết quả của hoạt động này hoàn toàn
phụ thuộc vào hoạt động kia. Trong QTDH, giáo viên là chủ thể thực hiện
những tác động hình thành các phẩm chất nhân cách đến HSSV bằng những
biện pháp sư phạm xác định thông qua thực hiện những nội dung, phương
pháp, phương tiện dạy học nhất định và HSSV, với tư cách như là chủ thể tiếp
nhận sự tác động đó của giáo viên phải thực sự tích cực, tự giác, độc lập, sáng
tạo, hăng say và thiết thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Trong QTDH,
HSSV khơng chỉ là khách thể mà cịn là chủ thể tích cực. HSSV là chủ thể có
ý thức của xã hội. Họ ý thức rõ được yêu cầu và nhiệm vụ học tập, tự giác,
chủ động, tích cực tiếp nhận sự tác động sư phạm từ phía nhà sư phạm. Vai
trị chủ thể của HSSV càng được phát huy thì tác động sư phạm của giáo viên
càng có hiệu quả. Trong sự thống nhất biện chứng, sự kết hợp giữa hai mặt đó
của QTDH, hoạt động dạy bao giờ cũng phải đóng vai trị chủ đạo, tổ chức,
76


thiết kế, hướng dẫn hoạt động học. Giáo viên phải chỉ rõ phương hướng, nội
dung và phương pháp học tập cho HSSV, phải tìm mọi cách làm cho các em
biết tự giác tuân theo sự hướng dẫn của mình. Cần khẳng định rằng, dù cho
phương tiện dạy học có tối tân đến đâu thì người giáo viên bao giờ cũng là

nhân tố quyết định, giữ vai trò chủ đạo. Giáo viên có nhiệm vụ quan trọng là
phải thực hiện những tác động khơi dậy tiềm năng, khởi động và phát huy cho
được tính độc lập, sáng tạo, vai trị chủ thể của HSSV trong học tập. Chính vì
vậy, cần kết hợp chặt chẽ và thống nhất vai trò chủ đạo của giáo viên với tính
tự giác, tích cực, chủ động, độc lập của HSSV tức là phải đảm bảo sự thống
nhất biện chứng giữa những tác động dạy với tác động học.
d) Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa cái trừu tượng và
cái cụ thể
Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt cái cụ thể với cái trừu tượng là ở sự đối
nhau giữa tính phát triển tồn vẹn với tính khái quát - cái chưa vận độngchưa được phát triển của đối tượng mà ta so sánh. Cái này có thể là cụ thể so
với cái kia nếu cái thứ nhất là cái toàn vẹn, cái đã phát triển, đã hoàn thiện
hơn so với cái kia. Ngược lại, cái thứ hai là cái trừu tượng so với cái thứ nhất
nếu nó là cái chung - cái khái quát, cái chưa được phát triển. Sự khác nhau
giữa cái cụ thể và cái trừu tượng chỉ là tương đối. Trong mối liên hệ này, mỗi
sự vật, hiện tượng có thể là cụ thể nhưng trong mối liên hệ khác nó lại là trừu
tượng. Nhận thức có thể bắt đầu từ một đối tượng cụ thể của hiện thực khách
quan mà con người có thể tri giác trực tiếp được bằng các giác quan của mình.
Đây là giai đoạn phản ánh cảm tính thuộc tính của sự vật, hiện tượng trong
thực tiễn vào ý thức con người dưới dạng cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Trong giai đoạn trực quan cảm tính này, sự nhận thức cịn bị phiến diện, thậm
chí cịn có thể chứa đựng những nhân tố gây cho chủ thể sự nhầm lẫn, ảo
tưởng. Sự nhận thức cái cụ thể, hiện thực của chủ thể cần phải được sự soi
sáng của hoạt động tư duy để giúp họ phát hiện ra cái bản chất đồng thời cần
gạt bỏ cái thứ yếu - cái không bản chất trong sự đa dạng đó của sự vật, hiện
tượng. Q trình chủ thể tiến hành tách, cô lập bằng tư duy cái thứ yếu - cái
77


×