Tải bản đầy đủ (.docx) (265 trang)

Phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.03 MB, 265 trang )

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

LÊ HỒNG NGỌC

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2019


HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

LÊ HỒNG NGỌC

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành:

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số:

9.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA


2. TS. NGUYỄN QUỐC OÁNH

HÀ NỘI, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận án

Lê Hoàng Ngọc

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án, tơi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận án, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và
biết ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Thị Dương Nga và TS. Nguyễn Quốc Oánh,
người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều cơng sức, thời gian và tạo điều kiện cho
tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ mơn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học

viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực
hiện đề tài và hồn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ và người dân trên địa
bàn tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi
hồn thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2019
Nghiên cứu sinh

Lê Hoàng Ngọc


MỤC LỤC
Lời cam đoan......................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ ii
Mục lục.............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................... vi
Danh mục bảng................................................................................................................vii
Danh mục đồ thị................................................................................................................ x
Danh mục sơ đồ................................................................................................................xi
Danh mục hộp.................................................................................................................. xi
Danh mục hình................................................................................................................. xi
Trích yếu luận án.............................................................................................................xii
Thesis abtract..................................................................................................................xiv
Phần 1. Mở đầu....................................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1


1.2.

Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................2

1.3.

Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................3

1.3.1. Mục tiêu chung......................................................................................................3
1.3.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................................3
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................3

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................3
1.5.

Những đóng góp mới của đề tài............................................................................ 4

1.6.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................4

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất cam...................5
2.1.

Cơ sở lý luận..........................................................................................................5


2.1.1. Các khái niệm cơ bản............................................................................................ 5
2.1.2. Phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp.............................................................9
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất cam.....................................................14
2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển bền vững sản xuất cam.....................................15
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững sản xuất cam...............................21
2.2.

Cơ sở thực tiễn.....................................................................................................27

2.2.1. Thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam trên thế giới.................................27


2.2.2. Thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam tại một số địa phương tại
Việt Nam..............................................................................................................29
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho phát triển bền vững sản xuất cam tại tỉnh
Nghệ An...............................................................................................................33
2.2.4. Tổng quan một số cơng trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống
nghiên cứu........................................................................................................... 34
Tóm tắt phần 2.................................................................................................................42
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................44
3.1.

Phương pháp tiếp cận.......................................................................................... 44

3.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu...................................................................45

3.2.1. Giới thiệu khái quát tỉnh Nghệ An...................................................................... 45
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu...................................................................50

3.3.

Khung phân tích.................................................................................................. 51

3.4.

Thu thập, xử lý, phân tích Dữ liệu.......................................................................52

3.4.1. Thu thập dữ liệu...................................................................................................52
3.4.2. Xử lý và phân tích dữ liệu................................................................................... 54
3.5.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu...............................................................................58

3.5.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển bền vững về khía cạnh kinh tế.......................58
3.5.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển bền vững về khía cạnh xã hội........................59
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển bền vững về khía cạnh mơi trường................60
3.5.4. Nhóm chỉ tiêu thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững sản
xuất cam...............................................................................................................60
Tóm tắt phần 3.................................................................................................................60
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận......................................................................62
4.1.

Thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh nghệ an.............62

4.1.1. Tăng trưởng về quy mô sản xuất cam................................................................. 62
4.1.2. Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết........................................... 64
4.1.3. Cải thiện năng suất, chất lượng cam....................................................................69
4.1.4. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm............................................................... 77
4.1.5. Đảm bảo tính khả thi về kinh tế...........................................................................80

4.2.

Đánh giá tính bền vững trong phát triển sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An............87

4.2.1. Đánh giá tính bền vững trong sản xuất cam về khía cạnh kinh tế.......................87


4.2.2. Đánh giá tính bền vững trong sản xuất cam về khía cạnh xã hội........................99
4.2.3. Đánh giá tính bền vững trong sản xuất cam về khía cạnh mơi trường..............104
4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn
tỉnh nghệ an....................................................................................................... 108

4.3.1. Quy hoạch sản xuất và chính sách phát triển sản xuất cam...............................108
4.3.2. Cạnh tranh trên thị trường quả...........................................................................113
4.3.3. Điều kiện tự nhiên, khí hậu................................................................................115
4.3.4. Nguồn lực sản xuất nội tại của nông dân...........................................................117
4.3.5. Hạ tầng, các dịch vụ và hoạt động hỗ trợ của khu vực công.............................121
4.3.6. Dịch hại trong sản xuất......................................................................................127
4.3.7. Sự phát triển và áp dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất,
chế biến..............................................................................................................129
4.4.

Định hướng và giải pháp phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn
tỉnh nghệ an....................................................................................................... 130

4.4.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và định hướng phát triển bền
vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An.................................................. 130
4.4.2. Các giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh

Nghệ An.............................................................................................................134
Tóm tắt phần 4...............................................................................................................147
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.......................................................................................148
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 148

5.2.

Kiến nghị........................................................................................................... 149

Danh mục các cơng trình khoa học công bố liên quan đến đề tài luận án...................151
Tài liệu tham khảo.........................................................................................................152
Phụ lục...........................................................................................................................163


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATTP

Nghĩa tiếng Việt
An toàn thực phẩm

BQ

Bình qn

BVTV

Bảo vệ thực vật


ĐVT

Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KD

Kinh doanh

KHCN

Khoa học công nghệ



Lao động

MTV

Một thành viên

NN&PTNT


Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT

Phát triển nông thôn

QML

Quy mô lớn

QMN

Quy mô nhỏ

QMV

Quy mô vừa

STT

Số thứ tự

SX

Sản xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh


TĐPTBQ

Tốc độ phát triển bình quân

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Tr.đồng

Triệu đồng

TT

Thứ tự

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
TT
2.1.

Tên bảng

Trang


Số lượng các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp cả nước
giai đoạn 2011 - 2016........................................................................................18

2.2.

Diện tích trồng cam của 10 nước lớn nhất và của Việt Nam năm 2016............28

2.3.

Diện tích cam lớn nhất của 10 nước khu vực Châu Á năm 2016......................28

3.1.

Diện tích đất đai theo cấp độ dốc của tỉnh Nghệ An 2015................................47

3.2.

Tình hình sử dụng đất tỉnh Nghệ An năm 2013 đến 2017................................48

3.3.

Tình hình dân số và lao động của tỉnh Nghệ An 2013 - 2017...........................49

3.4.

Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của tỉnh Nghệ An từ năm 2013 - 2017............49

3.5.

Diện tích sản xuất cam tại các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An, năm 2015.......50


3.6.

Các xã điều tra...................................................................................................51

3.7.

Phân phối mẫu theo các vùng sinh thái.............................................................52

3.8.

Thu thập dữ liệu sơ cấp..................................................................................... 54

4.1.

Diện tích, sản lượng cam tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013-2017.........................62

4.2.

Diện tích và cơ cấu diện tích cam theo vùng giai đoạn 2013-2017..................63

4.3.

Diện tích và cơ cấu diện tích cam của 10 huyện sản xuất lớn nhất tỉnh
Nghệ An, giai đoạn 2013-2017.........................................................................64

4.4.

Số lượng các đơn vị sản xuất cam qua 5 năm theo vùng.................................. 65


4.5.

Diện tích đất trồng cam của các hộ và trang trại tại Nghệ an, theo vùng
sinh thái.............................................................................................................65

4.6.

Xu hướng thay đổi diện tích trồng cam của hộ trong giai đoạn 2012-2017......66

4.7.

Tham gia các nhóm trong sản xuất của các hộ điều tra.....................................68

4.8.

Hợp đồng mua bán của các hộ sản xuất............................................................68

4.9.

Biến động cơ cấu diện tích theo giống cam tại tỉnh Nghệ An...........................71

4.10.

Năng suất cam tỉnh Nghệ An, theo vùng, giai đoạn 2013-2017........................74

4.11.

Tỷ lệ khối lượng tiêu thụ cho các tác nhân theo vùng sinh thái........................79

4.12.


Thơng tin cơ bản về hộ sản xuất cam................................................................80

4.13.

Diện tích đất trồng cam của các hộ và trang trại điều tra, theo vùng sinh thái...81

4.14.

Đầu tư vật chất cho thời kỳ kiến thiết cơ bản, theo vùng sinh thái...................81


4.15.

Đầu tư vật chất cho sản xuất cam thời kỳ kinh doanh, theo vùng sinh thái,
niên vụ 2017......................................................................................................82

4.16.

Số công lao động sản xuất cho 1 ha cam, phân theo vùng sinh thái.................83

4.17.

Chi phí trung gian sản xuất cam theo vùng sinh thái niên vụ 2017..................84

4.18.

Năng suất cam của nông hộ phân theo quy mô, vùng sinh thái, và giống...........84

4.19.


Kết quả và hiệu quả sản xuất cam của hộ niên vụ 2017 phân theo vùng
sinh thái.............................................................................................................85

4.20.

Thu nhập từ sản xuất cam của hộ sản xuất cam cho 1 năm phân theo vùng
sinh thái.............................................................................................................86

4.21.

Phân tích chi phí lợi ích cho sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An............................87

4.22.

Đóng góp của sản xuất cam vào kinh tế của tỉnh Nghệ An, giai đoạn
2013-2017 ......................................................................................................... 88

4.23.

Tăng trưởng hàng năm trong năng suất cam tại các vùng của tỉnh
Nghệ An, 2013-2017.........................................................................................89

4.24.

Biến động năng suất cam trong các hộ điều tra niên vụ 2017, phân theo
vùng sinh thái....................................................................................................91

4.25.


Biến động năng suất cam trong các hộ điều tra niên vụ 2017, phân theo
quy mô sản xuất.................................................................................................91

4.26.

Biến động giá trị gia tăng tạo ra trong sản xuất cam của các hộ sản xuất,
niên vụ 2017, theo vùng sinh thái (tính cho 1 ha).............................................92

4.27.

Biến động thu nhập trong sản xuất cam của các hộ sản xuất, niên vụ 2017,
theo vùng sinh thái (tính cho 1ha).....................................................................93

4.28.

Số hộ và mức độ bị thua lỗ trong vụ cam 2016-2017....................................... 93

4.29.

Biến động thu nhập từ sản xuất cam của các hộ nông dân trong vòng 5
năm (2012-2017)...............................................................................................94

4.30.

Kết quả ước lượng hợp lý tối đa hàm sản xuất cực biên trong sản xuất
cam của các hộ nông dân tỉnh Nghệ An............................................................96

4.31.

Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất cam của các hộ trong niên vụ 2017, phân

theo vùng sinh thái............................................................................................ 97

4.32.

Mức độ tự chủ trong nguồn lực sản xuất cam của hộ, niên vụ 2017, theo
vùng sản xuất.....................................................................................................98


4.33.

Mức độ tự chủ trong nguồn lực sản xuất cam của hộ, niên vụ 2017, theo
quy mô sản xuất.................................................................................................98

4.34.

Số lao động và ngày công lao động tạo ra trong sản xuất cam qua các
năm, giai đoạn 2010-2017.................................................................................99

4.35.

Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện điều tra............................................................100

4.36.

Đóng góp của cam trong tổng thu nhập của hộ theo vùng sinh thái.................100

4.37.

Sử dụng thu nhập từ cam của hộ theo vùng sinh thái......................................103


4.38.

Tình hình tập huấn sản xuất cam của tỉnh Nghệ An....................................... 103

4.39.

Tham gia và đánh giá nội dung tập huấn của các hộ điều tra......................... 104

4.40.

Diễn biến một số tính chất đất đỏ Bazan tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh
Nghệ An.......................................................................................................... 105

4.41.

Cảm nhận của người sản xuất về chất lượng đất, khơng khí, nước tại vùng
sản xuất cam....................................................................................................106

4.42.

Diện tích đất trồng cam và số mảnh đất của các hộ điều tra...........................109

4.43.

Cơ cấu vốn đầu tư cho ngành nông lâm nghiệp và thủy sản tồn tỉnh Nghệ
An, giai đoạn 2010 - 2017............................................................................... 110

4.44.

Các chính sách được hưởng của hộ điều tra....................................................112


4.45.

Diện tích, năng suất, sản lượng cam 10 tỉnh ở Việt Nam năm 2017...............113

4.46.

Nhập khẩu cam chính ngạch vào thị trường Việt Nam (2016-2018) (tấn)......114

4.47.

Khó khăn trong tiêu thụ của hộ điều tra.......................................................... 115

4.48.

Khó khăn về khí hậu, thời tiết......................................................................... 116

4.49.

Mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cam.....................................118

4.50.

Nhận thức của hộ về sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đối với
sản xuất và mơi trường.................................................................................... 119

4.51.

Mức bón phân cho cam thực tế so với định mức chuẩn VietGAP..................119


4.52.

Hiểu biết của hộ về thị trường cam................................................................. 120

4.53.

Khó khăn về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.....................................122

4.54.

Phân tích SWOT..............................................................................................133


DANH MỤC ĐỒ THỊ
TT
4.1.

Tên đồ thị

Trang

Biến động diện tích sản xuất cam theo giống cam tỉnh Nghệ An, giai đoạn
2013-2017 ........................................................................................................... 71

4.2.

Sự hài lịng người tiêu dùng về đặc tính ngồi của cam Vinh.............................75

4.3.


Sự hài lịng về đặc tính bên trong cam Vinh........................................................76

4.4.

Biến động giá cam trong vụ năm 2016-2017 của các hộ điều tra........................90

4.5.

Biến động tỷ số giá đầu ra đối với đầu vào trong sản xuất cam tại Nghệ An,
giai đoạn 2013-2018............................................................................................ 92

4.6.

Hoạt động kinh tế quan trọng của hộ.................................................................101

4.7.

Tỷ lệ các hộ đánh giá nghề trồng cam đối với hộ về lao động..........................101

4.8.

Tỷ lệ các hộ đánh giá nghề trồng cam đối với hộ..............................................102

4.9.

Khó khăn về đất đai của các hộ sản xuất cam (% số hộ)...................................107

4.10. Nguồn nước tưới cam của hộ.............................................................................122
4.11. Sự sẵn có nước tưới cam của hộ........................................................................122



DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT

Tên sơ đồ

Trang

3.1. Khung phân tích phát triển bền vững sản xuất cam................................................. 51
4.1. Các kênh tiêu thụ cam tại tỉnh Nghệ An...................................................................78

DANH MỤC HỘP
TT

Tên hộp

Trang

4.1. Trồng cam chín muộn thu lời cao hơn................................................................... 72
4.2. Phải nghiên cứu chế độ dinh dưỡng cho từng loại đất trồng cam........................109
4.3. Chất lượng giống cam đang giảm xuống.............................................................124
4.4. Cần quản lý tốt hơn thương hiệu cam Vinh......................................................... 126
4.5. Ý kiến của chủ doanh nghiệp về thương hiệu cam Vinh..................................... 127

DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang


2.1. Tăng trưởng và sự dịch chuyển hàm giới hạn khả năng sản xuất............................6
2.2. Ba trụ cột cơ bản của phát triển bền vững............................................................. 11
3.1. Bản đồ tỉnh Nghệ An..............................................................................................46
3.2. Hiệu quả kỹ thuật trong không gian đầu vào- đầu vào và đầu vào-đầu ra.............56
3.3. Xác định hiệu quả kỹ thuật.................................................................................... 57


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Lê Hồng Ngọc
Tên luận án: Phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số 9.31.01.05

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đánh giá thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam, phân tích các yếu tố
ảnh hưởng tới phát triển bền vững trong sản xuất cam và đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Số liệu sử dụng chủ yếu là số liệu điều tra 349 hộ và trang trại sản xuất cam tại 7
huyện của tỉnh Nghệ An, 120 hộ tiêu dùng ở thành phố Vinh, phỏng vấn sâu các tác
nhân trong chuỗi giá trị cam, các cán bộ Sở Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An, các
phịng nơng nghiệp huyện, chính quyền xã. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê
mơ tả, so sánh, phân tích và hạch toán kết quả và hiệu quả sản xuất trong nơng hộ, phân
tích chi phí, lợi ích, phương pháp hồi quy và phân tích SWOT.
Kết quả chính và kết luận
Đề tài đã luận giải và làm rõ hơn nội dung của phát triển bền vững áp dụng trong
sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cam nói riêng. Dựa trên các số liệu, thông

tin điều tra, kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An đã có những
tăng trưởng vượt bậc trong thời gian qua với sự gia tăng ấn tượng về quy mô sản xuất,
cùng với các chuyển đổi tích cực trong cơ cấu giống cam, các loại hình tổ chức sản
xuất, và áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiến bộ vào trong sản xuất, thị trường tiêu thụ
được mở rộng. Sản xuất cam đạt năng suất khá mang lại thu nhập bình quân là hơn 171
triệu đồng/ha và đem lại nhiều lợi ích về mặt xã hội như tạo ra công ăn việc làm cho
nhiều lao động nông thôn, cải thiện chất lượng nhân lực, giúp nhiều hộ gia đình đã thốt
nghèo, có thêm thu nhập để cải thiện chất lượng cuộc sống.
Mặc dù vậy, phát triển sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An còn đang bộc lộ các vấn
đề của phát triển khơng bền vững. Đó là tăng trưởng nóng về diện tích, đầu tư thâm
canh đã có tác động chững lại vào năng suất, mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật trung bình
trong sản xuất cam khơng cao (64%). Mức độ tự chủ của hộ đối với các đầu vào của sản
xuất thấp. Đất trồng cam trở lên kém chất lượng và thối hóa nhiều hơn, ảnh hưởng
trực tiếp tới


năng suất, chất lượng và hiệu quả trồng cam của các nông hộ hiện tại và trong tương lai,
nếu các hộ không áp dụng canh tác bền vững.
Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự không bền vững trong phát triển sản xuất
cam tại tỉnh Nghệ An đã được xác định và phân tích, đó là vấn đề quy hoạch sản xuất
và thực hiện quy hoạch sản xuất; cạnh tranh trên thị trường trái cây; Điều kiện tự nhiên,
khí hậu; nguồn lực sản xuất nội tại của nơng hộ; Hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ và hoạt
động hỗ trợ của khu vực công; Dịch hại trong sản xuất và sự phát triển của khoa học kỹ
thuật. Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã đề xuất
6 nhóm giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An
trong thời gian tới, bao gồm: Rà soát quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triển
cam trên địa bàn toàn tỉnh; Tăng cường áp dụng công nghệ, kỹ thuật thực hành tốt trong
sản xuất cam; Cải thiện hạ tầng sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ; Tăng cường hỗ trợ kiểm
soát dịch hại và nâng cao năng lực cho nông dân; Tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết
và thu hút doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; và hỗ trợ tiêu thụ và phát triển thị trường

tiêu thụ sản phẩm cam.


THESIS ABTRACT
PhD Candidate: Le Hoang Ngoc
Thesis Title: Sustainable Development of orange production in Nghe an Province
Major: Development Economics

Code: 9.31.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The study aims to evaluate the current situation of orange production and
sustainability of the production, analyze factors affecting sustainability of orange
production development, and propose key recommendation to develop sustainably
orange production in Nghe An province in the future.
Materials and Methods
Data is collected mainly from surveys with 349 orange producers in 7 districts in
Nghe an and 120 orange consumers in Vinh city, Nghe An. Key informant interviews
are done with other actors in orange value chain, and staffs working in the Department
of Agriculture and Rural Development in Nghe An province and at districts, and local
government. Analysis tools are descriptive and comparative statistics, accounting at
farm level, Cost – Benefit analysis, regression, and SWOT.
Main findings and conclusions
The study has shed light on the theoretical and practical literature of sustainable
development in agriculture generally and in orange production specifically. Results
show that Nghe An province experience an impressive expansion of orange production
areas in the past 5 years, with positive structural changes in orange varieties, types of
production organization, and adoption of good practices in orange production, and
expansion of markets. At farm level, orange productivity was good, brought about 171

million VND/ha income for farm household/year. Orange production development also
bring social benefits such as generating employments in rural areas, improve human
quality at rural areas, help the poor farmers to escape from the poverty, and had more
income to improve life quality.
However, orange production development in Nghe An province has revealed
problems of sustainability. Too fast expansion of production area in a short time, slow
down in productivity increase, technical efficiency level is medium at about 64%. The
autonomy of farmers in production inputs is low. Soil in orange production areas
exhibits


symptoms of degrading, affecting the productivity and quality and performance of
orange production at farm level for now and future, if no sustainable practices are
adopted.
Several factors affecting the sustainable development of orange in Nghe An are
identified: (i) master planning of orange production and the implementation; (ii)
Competition in fruits market in Vietnam; (iii) Natural conditions; (iv) Production
resources at farm level; (v) Infrastructure and supporting services; (vi) Pest and
services, and (vii) Research and Development. Based on the analysis of the current
situation of orange production development and factors affecting orange sustainable
development in Nghe An, several recommendations are propose to develop sustainable
orange production in Nghe An in future, including (i) Review and implement the master
planning of orange production in effective and efficient manner; (ii) Enhancing the
adoption of technology and best practices in orange production; (iii) Improve
infrastructure and supporting services in production areas; (iv) Enhancing plant
protection and improve capacity of labor in orange production; (v) Organize production
and marketing into effective and efficient chains and attract private sector (enterprises to
invest in orange production, processing, and marketing); and (vi) Supporting in
marketing and promotion of orange production.



PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển bền vững là mối quan tâm của bất kỳ quốc gia, lãnh thổ, ngành
sản xuất nào và tại mọi thời đại. Trong khi lý luận về phát triển bền vững cấp độ
vĩ mơ như quốc gia, tồn cầu hoặc địa phương/vùng được đề cập khá rộng rãi
như trong United Nations (1972), Network UNSDN (2013), Dixon and Fallon
(1989), và WCED (1987), lý luận về phát triển bền vững một ngành sản xuất
nông nghiệp cụ thể khá thiếu vắng. Phát triển bền vững trong sản xuất nông
nghiệp thường được đề cập tới các tiếp cận phát triển bền vững trong sản xuất và
chú trọng về kỹ thuật như đề cập bởi Verhagen et al. (2017), rất ít có những
nghiên cứu lý luận về tiếp cận phát triển bền vững cho sản xuất một ngành sản
xuất nông nghiệp cụ thể trong khung tiếp cận chung về tính bền vững.
Nghệ An là tỉnh miền Trung có lịch sử phát triển cây có múi từ lâu đời,
đặc biệt là cam, do lợi thế có hơn 13.000 ha đất đỏ Bazan. Đây là loại đất q
hiếm để phát triển các loại cây cơng nghiệp dài ngày và cây ăn quả. Cam được
trồng hàng hóa tại tỉnh Nghệ An từ cuối những năm 80 và thương hiệu “Cam
Vinh” nổi tiếng là biểu tượng cho nông nghiệp của tỉnh. Cam sản xuất tại Nghệ
An có những giống thơm ngon nổi tiếng như cam Xã Đồi, có tên trong 50 đặc
sản trái cây Việt Nam được Trung tâm sách kỷ lục Việt Nam bình chọn năm
2013. Sản xuất cam đã và đang mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho các hộ
nông dân (trên 200 triệu đồng/ha hàng năm) và góp phần tạo sinh kế cho các hộ
nơng dân, đặc biệt là các hộ sống ở khu vực miền núi (Lê Hoàng Ngọc và
Nguyễn Thị Dương Nga, 2016; Việt Hùng, 2016). Do đó, cam cũng đã được xác
định là một trong những cây trồng chủ lực và được tỉnh Nghệ An chú trọng đầu
tư, đặc biệt từ năm 2006 với đề án “Phát triển vùng cam tập trung” và đề án “phát
triển vùng nguyên liệu cam Quỳ Hợp theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn
2015 - 2020”. Vào năm 2007, Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp chứng nhận bảo hộ và
chỉ dẫn địa lý thương hiệu cam Vinh, đây là một thành cơng rất có ý nghĩa cho
phát triển và nâng cao giá trị cam của Nghệ An trên thị trường.

Nhờ có các chính sách khuyến khích sản xuất cũng như gia tăng về nhu
cầu thị trường về sản phẩm cam, diện tích sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An đã gia
tăng nhanh chóng. Vào năm 2013, diện tích cam tồn tỉnh ước tính 2.894 ha, đã
tăng lên gần gấp hai lần, đạt khoảng 4.757 ha vào năm 2016. Ngoài Quỳ Hợp,
Nghĩa
1
8


Đàn, nhiều huyện đã chủ trương khai thác thế mạnh địa phương chuyển đổi hoặc
khôi phục lại sản xuất cam như Thanh Chương, Con Cuông, Yên Thành
(Baonghean, 2016). Nhiều tỷ phú cam đã xuất hiện trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
(Quang Đại, 2017). Mặc dù vậy, sự phát triển quá nhanh trong sản xuất cam tại
Nghệ An đã và đang bộc lộ một số vấn đề thiếu ổn định và bền vững, cần có sự
xem xét và điều chỉnh một cách thích hợp. Trong những năm gần đây, sâu bệnh
hại cam đã xuất hiện ngày càng nhiều và là một trong các nhân tố chính ảnh
hưởng nặng nề tới năng suất, chất lượng và thu nhập của các hộ trồng cam (Lê
Hoàng Ngọc và Nguyễn Thị Dương Nga, 2016). Trong vụ cam 2016, sâu bệnh
hại trên cam bắt đầu lan rộng, chủ yếu các bệnh như bệnh vàng lá, vàng ngọn,
cây khơng ra quả bói rồi chết lụi dần, cam “ghẻ”, đã ảnh hưởng rất lớn tới thu
nhập của người trồng cam tại huyện Quỳ Hợp (An Nhiên, 2017). Bệnh rụng quả
sau mưa lũ năm 2017 đã khiến cho nhiều hộ trồng cam tại Quỳ Hợp thiệt hại tới
30% sản lượng cam (Văn Thanh, 2017; Duy Cường, 2017). Bệnh vàng lá thối rễ
và vàng lá gân xanh năm 2017 đã làm giảm sút nghiêm trọng năng suất và chất
lượng cam khiến giá cam tại một số nơi giảm chỉ còn 3.000đ/kg thậm chí khơng
có người mua (Kiều Trang, 2017). Thối hóa đất đai và sử dụng các loại phân
bón và thuốc BVTV không được kiểm định đang là một vấn đề hiện hữu trong
các vùng thâm canh cam cao như Quỳ Hợp, đây cũng chính là một trong những
nguyên nhân dẫn tới sâu bệnh cam mà người nông dân không thể giải quyết
(Xuân Hoàng và Quang An, 2018). Bên cạnh đó, sự mở rộng sản xuất cam ở

nhiều địa phương trong cả nước như Hịa Bình, Hưng n, Bắc Giang với ưu thế
địa phương trong những năm gần đây đã và đang tạo ra sức cạnh tranh đáng kể
đối với cam sản xuất tại Nghệ An. Giá cam tại Nghệ An dao động thất thường,
giảm mạnh vào 2012, hồi phục đôi chút năm 2013 song lại giảm vào năm 2014
và 2016 gây ra tâm lý ngại đầu tư của các hộ nơng dân và trang trại (Lê Hồng
Ngọc và Nguyễn Thị Dương Nga, 2016).
Sự bất ổn định, đặc biệt là về khía cạnh kinh tế, trong phát triển sản xuất
cam tại Nghệ An đang đặt ra câu hỏi lớn: Làm thế nào để phát triển sản xuất cam
trên địa bàn tỉnh nhằm khai thác tối đa lợi thế địa phương song đảm bảo sự bền
vững cho sinh kế, xã hội, môi trường cho thế hệ hiện tại và mai sau. Cho đến thời
điểm hiện tại các nghiên cứu về thực trạng sản xuất cam tại Nghệ An rất hạn chế,
và chưa có nghiên cứu nào quan tâm tới khía cạnh phát triển bền vững sản xuất
cam tại tỉnh Nghệ An.
1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1) Phát triển bền vững sản xuất nơng nghiệp nói chung và phát triển bền vững sản
xuất cam nói riêng bao gồm những nội dung gì?


2) Hiện trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua
như thế nào và có đảm bảo tính bền vững khơng?
3) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn
tỉnh Nghệ An?
4) Cần có giải pháp gì nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh
Nghệ An trong thời gian tới?
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam tại tỉnh
Nghệ An, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững sản xuất
cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể

(1) Luận giải, làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất
nông nghiệp nói chung và phát triển bền vững sản xuất cam nói riêng;
(2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững
sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
(3) Đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ
An trong thời gian tới.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển bền vững sản xuất cam, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản
xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Đối tượng thu thập thông tin chủ yếu của đề tài là các loại hình tổ chức
sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An, các tác nhân trong chuỗi giá trị cam tại tỉnh Nghệ
An bao gồm doanh nghiệp, trang trại, hộ sản xuất, thương lái, người bán lẻ và
người tiêu dùng cam cho tất cả các loại giống cam phổ biến trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận án được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 6 năm 2016
đến năm 2019. Thông tin thứ cấp sẽ được khảo sát trong giai đoạn 5 năm gần đây
(2013 - 2017). Thông tin sơ cấp sẽ được khảo sát trong niên vụ cam 2017 và
2018.


Các giải pháp đề xuất nhằm phát triển bền vững sản xuất cam cho tỉnh Nghệ An
trong giai đoạn 2020 - 2030.
Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá sự phát triển bền vững
SX cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trong đó tập trung chủ yếu vào khía cạnh
kinh tế và xã hội. Khía cạnh bền vững về mơi trường cịn hạn chế do thiếu vắng

các số liệu thứ cấp cũng như các phương pháp, kỹ thuật định lượng liên quan tới
chất lượng mơi trường nằm ngồi phạm vi của luận án. Về thị trường cam, nghiên
cứu này cũng chỉ giới hạn tại thị trường trong tỉnh. Sản phẩm nghiên cứu là cam
quả (tươi).
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận, đề tài đã đưa ra khái niệm riêng về phát triển bền vững sản
xuất cam, nội hàm cụ thể trong phát triển bền vững sản xuất cam thể hiện 3 trục
chính của phát triển bền vững, cũng như các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững
sản xuất cam. Đề tài luận án cũng đóng góp khung nghiên cứu cho phát triển bền
vững sản xuất dùng trong một tiểu ngành sản xuất nông nghiệp.
Về thực tiễn, đề tài đã cung cấp một tư liệu mới, chi tiết về hiện trạng sản
xuất cam và đánh giá tính bền vững của sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An,
chỉ ra rằng sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An đang thể hiện sự không bền vững trên
các giác độ kinh tế, xã hội và môi trường, và cần có nhiều giải pháp cấp bách giải
quyết các vấn đề trên cả phương diện vùng, địa phương, hộ sản xuất.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển bền vững luôn là vấn đề thời sự cả về lý luận và thực tiễn,
nghiên cứu này góp phần làm phong phú và hồn thiện hơn cơ sở lý luận về phát
triển bền vững sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển bền vững sản xuất
của một tiểu ngành cụ thể. Đề tài áp dụng lý thuyết của phát triển bền vững vào
nghiên cứu thực tiễn ngành sản xuất cam tại Nghệ An, phát hiện và tìm ra ngun
nhân của sự khơng bền vững trong sản xuất. Các tiếp cận, các phương pháp
nghiên cứu trong phát triển bền vững được vận dụng như tiếp cận hệ thống, tiếp
cận chuỗi, các phương pháp phân tích định lượng và định tính khẳng định thêm
nền tảng tiếp cận và nghiên cứu về phát triển bền vững cho một ngành sản xuất
cụ thể.
Về thực tiễn, đề tài đã cung cấp các bằng chứng, phân tích rõ nét về sự
bền vững trong phát triển sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An, các giải pháp khuyến
nghị ở các cấp độ địa phương và cấp hộ sản xuất nhằm hướng tới phát triển bền
vững sản xuất cam trong thời gian tới. Đây là các đóng góp có giá trị thực tiễn đối

với tỉnh Nghệ An nói riêng, Bộ Nơng nghiệp và PTNT và các tỉnh khác đang phát
triển sản xuất cam.


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG SẢN XUẤT CAM
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
a. Sản xuất, tăng trưởng, và phát triển kinh tế
Sản xuất là một quá trình tập hợp các đầu vào nguyên liệu và phi nguyên
liệu (các kế hoạch, công nghệ) để làm ra vật dụng nào đó cho tiêu dùng. Sản xuất
nơng nghiệp bao gồm việc tập hợp và chuyển đổi của 4 yếu tố sản xuất: đất đai,
vốn, lao động, và các kỹ năng quản lý thành các sản phẩm hữu ích như thực
phẩm, bơng sợi, thuốc lá (Reenen, 1989). Trong q trình này, nơng dân/người
sản xuất cần ra quyết định 3 vấn đề: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản
xuất bao nhiêu. Đặc thù của sản xuất nông nghiệp là sử dụng tư liệu sản xuất đất
đai, hầu như ít có khả năng thay thế. Sản xuất nơng nghiệp thường chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên nên tính rủi ro trong sản xuất cao hơn.
Ngồi ra đối tượng trong sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống tuân theo các quy
luật sinh học nhất định và chịu ảnh hưởng lớn từ mơi trường bên ngồi.
Tăng trưởng là một khái niệm được đề cập khá sớm trong nghiên cứu về
các tổ chức trong cơ thể sống, liên quan tới sự thay đổi về mặt vật chất (Physical
changes) trong các tổ chức sống mà trong đó tồn tại như là các “tế bào tự nhiên”
(Ronald, 1961). Theo đó, các tổ chức sống/sinh vật sống có thể được phân loại
thành ít hay nhiều các nhóm dựa trên các đặc điểm tương đồng. Đối với các phần
tử của bất kỳ nhóm nào thì xu hướng thay đổi về mặt vật chất đi kèm với quá
trình tăng trưởng, trong khi sự khác biệt về các điều kiện bên trong và bên ngoài
tạo ra môi trường thuận lợi hay không cho sự tăng trưởng này. Ronald (1961) đã
nhấn mạnh rằng sự lặp đi lặp lại của các xu hướng thay đổi này cho phép chúng
ta mơ tả một cách tóm tắt lịch sử vòng đời của các sinh vật và xu hướng tăng

trưởng. Điều này cũng cho phép phân tích q trình tăng trưởng thành nhiều giai
đoạn của phát triển và trưởng thành (maturity). Sự tăng trưởng trong một tổ chức
sống, do đó, gắn liền với sự phát triển thành một số hình thái của sự “trưởng
thành”. Như thế, khái niệm “tăng trưởng” nhìn chung được hiểu dựa trên sự mở
rộng về quy mơ, kích thước, một cách định lượng khái niệm “phát triển” cũng đã
được đề cập tới trong Ronald (1961) và nhìn chung được sử dụng từ thế kỷ 19
trong một số


chuyên ngành bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, và vật lý (Patrik et
al., 2011). Trong khoa học tự nhiên, Aristotle đã giải thích bản chất của tất cả các
sự vật phát triển, hoặc Charles Darwin trong thuyết tiến hóa (Cliche, 2005).
Khái niệm tăng trưởng và phát triển cũng được hiểu một cách định lượng
trong lĩnh vực kinh tế. Kuznets (1955) cho rằng tăng trưởng kinh tế thực chất là
một khái niệm định lượng và do đó nếu chúng ta tạo ra được sự tiến bộ đáng kể
trong phân tích kinh tế thực chứng và thực nghiệm về hiện tượng tăng trưởng, thì
chúng ta phải xem xét tới khía cạnh định lượng như là nền tảng cơ bản (Ronald,
1961). Trong sản xuất, tăng trưởng được hiểu như là sự dịch chuyển của hàm giới
hạn khả năng sản xuất ra bên ngồi (Hình 2.1). Alina (2012) định nghĩa tăng trưởng
kinh tế, theo một nghĩa hẹp, là sự tăng lên của thu nhập quốc dân/người và bao
gồm sự phân tích q trình này, đặc biệt về khía cạnh định lượng với trọng tâm là
các mối liên hệ về mặt chức năng giữa các biến nội sinh. Theo nghĩa rộng hơn,
tăng trưởng kinh tế bao gồm sự tăng lên của GDP, GNP và thu nhập ròng (NI).
Bởi vậy, sự thịnh vượng của quốc gia, bao gồm năng lực sản xuất, được thể hiện
trên cả quy mô tương đối và tuyệt đối, các chỉ tiêu tính bình qn trên đầu người,
và bao gồm cả thể chế của nền kinh tế. Do đó, chúng ta có thể nói rằng tăng
trưởng kinh tế là q trình tăng quy mơ của nền kinh tế quốc gia, các chỉ số kinh
tế vĩ mô, đặc biệt là GDP/đầu người, với các tác động tích cực đến các lĩnh vực
kinh tế - xã hội. Alina (2012) cũng cho rằng tăng trưởng kinh tế là hiện tượng
phức tạp và trong dài hạn, chịu ràng buộc của một số yếu tố như sự gia tăng quá

mức của dân số, nguồn lực giới hạn, hạ tầng không đảm bảo, sử dụng nguồn lực
không hiệu quả, sự can thiệp quá mức của chính phủ.
Hàng hóa tiêu dùng

Nguồn lực sản xuất

Hình 2.1. Tăng trưởng và sự dịch chuyển hàm giới hạn khả năng sản xuất
Nguồn: Ronald (1961)
6


Tương tự như khái niệm về tăng trưởng, khái niệm “phát triển” cũng đã
được sử dụng ngoài phạm vi ban đầu của nó trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội, sang
các lĩnh vực khác như phát triển xã hội, phát triển kinh tế trong học thuyết của
Torado, phát triển con người, và phát triển bền vững (Patrick et al., 2011). FAO
(2011) định nghĩa “phát triển có nghĩa sự tạo thành một trạng thái mới trong bối
cảnh thay đổi, hoặc quá trình thay đổi nói chung”. Nếu khơng q chặt chẽ, “phát
triển” có thể hiểu là một thứ gì đó tích cực hoặc trạng thái mong muốn. Khi đề
cập tới xã hội hoặc hệ thống kinh tế - xã hội, “phát triển” thường được hiểu là sự
cải thiện, hoặc là thực trạng chung của cả hệ thống hoặc của một số thành phần
của hệ thống. Như thế, với định nghĩa khái quát như thế này “phát triển” là một
khái niệm đa chiều, vì bất kỳ sự cải thiện nào trong các hệ thống phức tạp, như
các hệ thống kinh tế - xã hội thực tế, có thể xuất hiện trong các thành phần hoặc
con đường khác nhau, với các tốc độ khác nhau và chịu sự chi phối của các yếu
tố khác nhau. Trong kinh tế, có sự liên hệ chặt chẽ giữa tăng trưởng và phát triển.
Theo đó, sự mở rộng hay tăng lên về sản lượng hay thu nhập tất yếu sẽ góp phần
vào cải thiện các điều kiện sống của con người (Sen, 1988). Do đó, các nghiên
cứu hoặc bài viết về kinh tế phát triển, khi khái niệm này xuất hiện sau chiến
tranh thế giới thứ hai, đã tập trung khá nhiều vào các con đường để đạt tăng
trưởng kinh tế và cụ thể là tăng tổng sản phẩm quốc gia (GNP) và việc làm. Sen

(1988) cũng nhấn mạnh rằng q trình phát triển kinh tế khơng thể thiếu vắng sự
tăng lên của nguồn cung lương thực, thực phẩm, quần áo, dịch vụ y tế, hạ tầng
giáo dục, hay sự chuyển đổi sang cấu trúc tích cực của nền kinh tế và các thay
đổi quan trọng này lại cũng chính là trọng tâm của tăng trưởng kinh tế. Tuy
nhiên, phát triển còn hàm ý thay đổi chất lượng của cuộc sống như phúc lợi, an
sinh của con người và “phát triển kinh tế địi hỏi phải xóa bỏ nguồn gốc gây ra
tình trạng mất khả năng khiến dân chúng không được tự do sống cuộc đời mà họ
mong muốn (Sen, 1988).
Ngồi những định nghĩa trên thì khái niệm về “phát triển” cũng đã được
đề cập bởi nhiều học giả, song tập trung thì đều nhấn mạnh các ý sau đây (i) Phát
triển là sự thay đổi cấu trúc (structutal transformation); (ii) Phát triển con người;
(iii) Phát triển của sự dân chủ và quản trị; và (iv) phát triển là sự bền vững về mặt
môi trường (Tomislav, 2018).
b. Các khía cạnh của sự phát triển

24


FAO (2011) liệt kê 4 khía cạnh của sự phát triển, bao gồm phát triển kinh
tế, phát triển con người, phát triển bền vững, và phát triển lãnh thổ. Trong đó,
phát

25


×