Tải bản đầy đủ (.pdf) (243 trang)

Phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.2 MB, 243 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

LÊ HOÀNG NGỌC

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2019


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

LÊ HOÀNG NGỌC

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành:

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số:

9.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA


2. TS. NGUYỄN QUỐC OÁNH

HÀ NỘI, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận án

Lê Hoàng Ngọc

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Thị Dương Nga và TS. Nguyễn Quốc Oánh,
người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học

viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực
hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ và người dân trên địa bàn
tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2019
Nghiên cứu sinh

Lê Hoàng Ngọc

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị ................................................................................................................ x
Danh mục sơ đồ ............................................................................................................... xi
Danh mục hộp .................................................................................................................. xi
Danh mục hình ................................................................................................................. xi
Trích yếu luận án ............................................................................................................ xii
Thesis abtract ................................................................................................................. xiv
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.


Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1

1.2.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 2

1.3.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3

1.3.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.5.

Những đóng góp mới của đề tài ............................................................................ 4

1.6.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 4

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất cam .................. 5
2.1.


Cơ sở lý luận ......................................................................................................... 5

2.1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................................ 5
2.1.2. Phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp ............................................................ 9
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất cam .................................................... 14
2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển bền vững sản xuất cam..................................... 15
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững sản xuất cam .............................. 21
2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 27

2.2.1. Thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam trên thế giới ................................ 27

iii


2.2.2. Thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam tại một số địa phương tại
Việt Nam ............................................................................................................. 29
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho phát triển bền vững sản xuất cam tại tỉnh
Nghệ An .............................................................................................................. 33
2.2.4. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống
nghiên cứu ........................................................................................................... 34
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 42
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 44
3.1.

Phương pháp tiếp cận .......................................................................................... 44

3.2.


Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 45

3.2.1. Giới thiệu khái quát tỉnh Nghệ An ...................................................................... 45
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 50
3.3.

Khung phân tích .................................................................................................. 51

3.4.

Thu thập, xử lý, phân tích Dữ liệu ...................................................................... 52

3.4.1. Thu thập dữ liệu .................................................................................................. 52
3.4.2. Xử lý và phân tích dữ liệu................................................................................... 54
3.5.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 58

3.5.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển bền vững về khía cạnh kinh tế ...................... 58
3.5.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển bền vững về khía cạnh xã hội........................ 59
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện phát triển bền vững về khía cạnh môi trường ............... 60
3.5.4. Nhóm chỉ tiêu thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững sản
xuất cam .............................................................................................................. 60
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 60
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 62
4.1.

Thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh nghệ an ............ 62

4.1.1. Tăng trưởng về quy mô sản xuất cam ................................................................. 62

4.1.2. Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết ........................................... 64
4.1.3. Cải thiện năng suất, chất lượng cam ................................................................... 69
4.1.4. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ............................................................... 77
4.1.5. Đảm bảo tính khả thi về kinh tế .......................................................................... 80
4.2.

Đánh giá tính bền vững trong phát triển sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An ........... 87

4.2.1. Đánh giá tính bền vững trong sản xuất cam về khía cạnh kinh tế ...................... 87

iv


4.2.2. Đánh giá tính bền vững trong sản xuất cam về khía cạnh xã hội ....................... 99
4.2.3. Đánh giá tính bền vững trong sản xuất cam về khía cạnh môi trường ............. 104
4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn
tỉnh nghệ an ....................................................................................................... 108

4.3.1. Quy hoạch sản xuất và chính sách phát triển sản xuất cam .............................. 108
4.3.2. Cạnh tranh trên thị trường quả .......................................................................... 113
4.3.3. Điều kiện tự nhiên, khí hậu ............................................................................... 115
4.3.4. Nguồn lực sản xuất nội tại của nông dân .......................................................... 117
4.3.5. Hạ tầng, các dịch vụ và hoạt động hỗ trợ của khu vực công ............................ 121
4.3.6. Dịch hại trong sản xuất ..................................................................................... 127
4.3.7. Sự phát triển và áp dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất,
chế biến ............................................................................................................. 129
4.4.


Định hướng và giải pháp phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn
tỉnh nghệ an ....................................................................................................... 130

4.4.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và định hướng phát triển bền
vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An .................................................. 130
4.4.2. Các giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh
Nghệ An ............................................................................................................ 134
Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 147
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 148
5.1.

Kết luận ............................................................................................................. 148

5.2.

Kiến nghị........................................................................................................... 149

Danh mục các công trình khoa học công bố liên quan đến đề tài luận án ................... 151
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 152
Phụ lục .......................................................................................................................... 163

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATTP

Nghĩa tiếng Việt
An toàn thực phẩm


BQ

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật

ĐVT

Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KD

Kinh doanh

KHCN

Khoa học công nghệ




Lao động

MTV

Một thành viên

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT

Phát triển nông thôn

QML

Quy mô lớn

QMN

Quy mô nhỏ

QMV

Quy mô vừa

STT

Số thứ tự


SX

Sản xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TĐPTBQ

Tốc độ phát triển bình quân

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Tr.đồng

Triệu đồng

TT

Thứ tự

UBND

Ủy ban nhân dân

vi



DANH MỤC BẢNG
TT
2.1.

Tên bảng

Trang

Số lượng các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp cả nước
giai đoạn 2011 - 2016 ....................................................................................... 18

2.2.

Diện tích trồng cam của 10 nước lớn nhất và của Việt Nam năm 2016 ............... 28

2.3.

Diện tích cam lớn nhất của 10 nước khu vực Châu Á năm 2016 ..................... 28

3.1.

Diện tích đất đai theo cấp độ dốc của tỉnh Nghệ An 2015 ............................... 47

3.2.

Tình hình sử dụng đất tỉnh Nghệ An năm 2013 đến 2017................................ 48

3.3.


Tình hình dân số và lao động của tỉnh Nghệ An 2013 - 2017 .......................... 49

3.4.

Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của tỉnh Nghệ An từ năm 2013 - 2017 ................ 49

3.5.

Diện tích sản xuất cam tại các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An, năm 2015 .......... 50

3.6.

Các xã điều tra .................................................................................................. 51

3.7.

Phân phối mẫu theo các vùng sinh thái ............................................................ 52

3.8.

Thu thập dữ liệu sơ cấp..................................................................................... 54

4.1.

Diện tích, sản lượng cam tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013-2017 ........................ 62

4.2.

Diện tích và cơ cấu diện tích cam theo vùng giai đoạn 2013-2017 .................. 63


4.3.

Diện tích và cơ cấu diện tích cam của 10 huyện sản xuất lớn nhất tỉnh
Nghệ An, giai đoạn 2013-2017......................................................................... 64

4.4.

Số lượng các đơn vị sản xuất cam qua 5 năm theo vùng.................................. 65

4.5.

Diện tích đất trồng cam của các hộ và trang trại tại Nghệ an, theo vùng
sinh thái............................................................................................................. 65

4.6.

Xu hướng thay đổi diện tích trồng cam của hộ trong giai đoạn 2012-2017 ..... 66

4.7.

Tham gia các nhóm trong sản xuất của các hộ điều tra .................................... 68

4.8.

Hợp đồng mua bán của các hộ sản xuất ........................................................... 68

4.9.

Biến động cơ cấu diện tích theo giống cam tại tỉnh Nghệ An .......................... 71


4.10.

Năng suất cam tỉnh Nghệ An, theo vùng, giai đoạn 2013-2017 ....................... 74

4.11.

Tỷ lệ khối lượng tiêu thụ cho các tác nhân theo vùng sinh thái ....................... 79

4.12.

Thông tin cơ bản về hộ sản xuất cam ............................................................... 80

4.13.

Diện tích đất trồng cam của các hộ và trang trại điều tra, theo vùng sinh thái ...... 81

4.14.

Đầu tư vật chất cho thời kỳ kiến thiết cơ bản, theo vùng sinh thái .................. 81

vii


4.15.

Đầu tư vật chất cho sản xuất cam thời kỳ kinh doanh, theo vùng sinh thái,
niên vụ 2017 ..................................................................................................... 82

4.16.


Số công lao động sản xuất cho 1 ha cam, phân theo vùng sinh thái................. 83

4.17.

Chi phí trung gian sản xuất cam theo vùng sinh thái niên vụ 2017 .................. 84

4.18.

Năng suất cam của nông hộ phân theo quy mô, vùng sinh thái, và giống .............. 84

4.19.

Kết quả và hiệu quả sản xuất cam của hộ niên vụ 2017 phân theo vùng
sinh thái............................................................................................................. 85

4.20.

Thu nhập từ sản xuất cam của hộ sản xuất cam cho 1 năm phân theo vùng
sinh thái............................................................................................................. 86

4.21.

Phân tích chi phí lợi ích cho sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An............................ 87

4.22.

Đóng góp của sản xuất cam vào kinh tế của tỉnh Nghệ An, giai đoạn
2013-2017 ......................................................................................................... 88


4.23.

Tăng trưởng hàng năm trong năng suất cam tại các vùng của tỉnh
Nghệ An, 2013-2017 ........................................................................................ 89

4.24.

Biến động năng suất cam trong các hộ điều tra niên vụ 2017, phân theo
vùng sinh thái.................................................................................................... 91

4.25.

Biến động năng suất cam trong các hộ điều tra niên vụ 2017, phân theo
quy mô sản xuất ................................................................................................ 91

4.26.

Biến động giá trị gia tăng tạo ra trong sản xuất cam của các hộ sản xuất,
niên vụ 2017, theo vùng sinh thái (tính cho 1 ha) ............................................ 92

4.27.

Biến động thu nhập trong sản xuất cam của các hộ sản xuất, niên vụ 2017,
theo vùng sinh thái (tính cho 1ha) .................................................................... 93

4.28.

Số hộ và mức độ bị thua lỗ trong vụ cam 2016-2017 ....................................... 93

4.29.


Biến động thu nhập từ sản xuất cam của các hộ nông dân trong vòng 5
năm (2012-2017) .............................................................................................. 94

4.30.

Kết quả ước lượng hợp lý tối đa hàm sản xuất cực biên trong sản xuất
cam của các hộ nông dân tỉnh Nghệ An ........................................................... 96

4.31.

Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất cam của các hộ trong niên vụ 2017, phân
theo vùng sinh thái ............................................................................................ 97

4.32.

Mức độ tự chủ trong nguồn lực sản xuất cam của hộ, niên vụ 2017, theo
vùng sản xuất .................................................................................................... 98

viii


4.33.

Mức độ tự chủ trong nguồn lực sản xuất cam của hộ, niên vụ 2017, theo
quy mô sản xuất ................................................................................................ 98

4.34.

Số lao động và ngày công lao động tạo ra trong sản xuất cam qua các

năm, giai đoạn 2010-2017 ................................................................................ 99

4.35.

Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện điều tra ........................................................... 100

4.36.

Đóng góp của cam trong tổng thu nhập của hộ theo vùng sinh thái ................... 100

4.37.

Sử dụng thu nhập từ cam của hộ theo vùng sinh thái ..................................... 103

4.38.

Tình hình tập huấn sản xuất cam của tỉnh Nghệ An ....................................... 103

4.39.

Tham gia và đánh giá nội dung tập huấn của các hộ điều tra ......................... 104

4.40.

Diễn biến một số tính chất đất đỏ Bazan tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh
Nghệ An .......................................................................................................... 105

4.41.

Cảm nhận của người sản xuất về chất lượng đất, không khí, nước tại vùng

sản xuất cam ................................................................................................... 106

4.42.

Diện tích đất trồng cam và số mảnh đất của các hộ điều tra .......................... 109

4.43.

Cơ cấu vốn đầu tư cho ngành nông lâm nghiệp và thủy sản toàn tỉnh Nghệ
An, giai đoạn 2010 - 2017 .............................................................................. 110

4.44.

Các chính sách được hưởng của hộ điều tra ................................................... 112

4.45.

Diện tích, năng suất, sản lượng cam 10 tỉnh ở Việt Nam năm 2017 .............. 113

4.46.

Nhập khẩu cam chính ngạch vào thị trường Việt Nam (2016-2018) (tấn) ..... 114

4.47.

Khó khăn trong tiêu thụ của hộ điều tra ......................................................... 115

4.48.

Khó khăn về khí hậu, thời tiết ........................................................................ 116


4.49.

Mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cam .................................... 118

4.50.

Nhận thức của hộ về sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đối với
sản xuất và môi trường ................................................................................... 119

4.51.

Mức bón phân cho cam thực tế so với định mức chuẩn VietGAP ................ 119

4.52.

Hiểu biết của hộ về thị trường cam................................................................. 120

4.53.

Khó khăn về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật..................................... 122

4.54.

Phân tích SWOT ............................................................................................. 133

ix


DANH MỤC ĐỒ THỊ

TT
4.1.

Tên đồ thị

Trang

Biến động diện tích sản xuất cam theo giống cam tỉnh Nghệ An, giai đoạn
2013-2017 ........................................................................................................... 71

4.2.

Sự hài lòng người tiêu dùng về đặc tính ngoài của cam Vinh ............................ 75

4.3.

Sự hài lòng về đặc tính bên trong cam Vinh ....................................................... 76

4.4.

Biến động giá cam trong vụ năm 2016-2017 của các hộ điều tra ....................... 90

4.5.

Biến động tỷ số giá đầu ra đối với đầu vào trong sản xuất cam tại Nghệ An,
giai đoạn 2013-2018............................................................................................ 92

4.6.

Hoạt động kinh tế quan trọng của hộ ................................................................ 101


4.7.

Tỷ lệ các hộ đánh giá nghề trồng cam đối với hộ về lao động ......................... 101

4.8.

Tỷ lệ các hộ đánh giá nghề trồng cam đối với hộ ............................................. 102

4.9.

Khó khăn về đất đai của các hộ sản xuất cam (% số hộ) .................................. 107

4.10. Nguồn nước tưới cam của hộ ............................................................................ 122
4.11. Sự sẵn có nước tưới cam của hộ ....................................................................... 122

x


DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT

Tên sơ đồ

Trang

3.1. Khung phân tích phát triển bền vững sản xuất cam ................................................. 51
4.1. Các kênh tiêu thụ cam tại tỉnh Nghệ An .................................................................. 78

DANH MỤC HỘP

TT

Tên hộp

Trang

4.1. Trồng cam chín muộn thu lời cao hơn .................................................................. 72
4.2. Phải nghiên cứu chế độ dinh dưỡng cho từng loại đất trồng cam ....................... 109
4.3. Chất lượng giống cam đang giảm xuống ............................................................ 124
4.4. Cần quản lý tốt hơn thương hiệu cam Vinh ........................................................ 126
4.5. Ý kiến của chủ doanh nghiệp về thương hiệu cam Vinh..................................... 127

DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

2.1. Tăng trưởng và sự dịch chuyển hàm giới hạn khả năng sản xuất ........................... 6
2.2. Ba trụ cột cơ bản của phát triển bền vững ............................................................. 11
3.1. Bản đồ tỉnh Nghệ An ............................................................................................. 46
3.2. Hiệu quả kỹ thuật trong không gian đầu vào- đầu vào và đầu vào-đầu ra ............ 56
3.3. Xác định hiệu quả kỹ thuật .................................................................................... 57

xi


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Lê Hoàng Ngọc

Tên luận án: Phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số 9.31.01.05

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đánh giá thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam, phân tích các yếu tố
ảnh hưởng tới phát triển bền vững trong sản xuất cam và đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Số liệu sử dụng chủ yếu là số liệu điều tra 349 hộ và trang trại sản xuất cam tại 7
huyện của tỉnh Nghệ An, 120 hộ tiêu dùng ở thành phố Vinh, phỏng vấn sâu các tác nhân
trong chuỗi giá trị cam, các cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An, các phòng
nông nghiệp huyện, chính quyền xã. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so
sánh, phân tích và hạch toán kết quả và hiệu quả sản xuất trong nông hộ, phân tích chi
phí, lợi ích, phương pháp hồi quy và phân tích SWOT.
Kết quả chính và kết luận
Đề tài đã luận giải và làm rõ hơn nội dung của phát triển bền vững áp dụng trong
sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cam nói riêng. Dựa trên các số liệu, thông tin
điều tra, kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An đã có những tăng
trưởng vượt bậc trong thời gian qua với sự gia tăng ấn tượng về quy mô sản xuất, cùng
với các chuyển đổi tích cực trong cơ cấu giống cam, các loại hình tổ chức sản xuất, và áp
dụng các công nghệ kỹ thuật tiến bộ vào trong sản xuất, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
Sản xuất cam đạt năng suất khá mang lại thu nhập bình quân là hơn 171 triệu đồng/ha và
đem lại nhiều lợi ích về mặt xã hội như tạo ra công ăn việc làm cho nhiều lao động nông
thôn, cải thiện chất lượng nhân lực, giúp nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo, có thêm thu
nhập để cải thiện chất lượng cuộc sống.
Mặc dù vậy, phát triển sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An còn đang bộc lộ các vấn đề
của phát triển không bền vững. Đó là tăng trưởng nóng về diện tích, đầu tư thâm canh đã

có tác động chững lại vào năng suất, mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật trung bình trong sản
xuất cam không cao (64%). Mức độ tự chủ của hộ đối với các đầu vào của sản xuất thấp.
Đất trồng cam trở lên kém chất lượng và thoái hóa nhiều hơn, ảnh hưởng trực tiếp tới

xii


năng suất, chất lượng và hiệu quả trồng cam của các nông hộ hiện tại và trong tương lai,
nếu các hộ không áp dụng canh tác bền vững.
Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự không bền vững trong phát triển sản xuất
cam tại tỉnh Nghệ An đã được xác định và phân tích, đó là vấn đề quy hoạch sản xuất
và thực hiện quy hoạch sản xuất; cạnh tranh trên thị trường trái cây; Điều kiện tự nhiên,
khí hậu; nguồn lực sản xuất nội tại của nông hộ; Hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ và hoạt
động hỗ trợ của khu vực công; Dịch hại trong sản xuất và sự phát triển của khoa học kỹ
thuật. Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã đề xuất
6 nhóm giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An
trong thời gian tới, bao gồm: Rà soát quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triển
cam trên địa bàn toàn tỉnh; Tăng cường áp dụng công nghệ, kỹ thuật thực hành tốt trong
sản xuất cam; Cải thiện hạ tầng sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ; Tăng cường hỗ trợ kiểm
soát dịch hại và nâng cao năng lực cho nông dân; Tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết
và thu hút doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; và hỗ trợ tiêu thụ và phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm cam.

xiii


THESIS ABTRACT
PhD Candidate: Le Hoang Ngoc
Thesis Title: Sustainable Development of orange production in Nghe an Province
Major: Development Economics


Code: 9.31.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The study aims to evaluate the current situation of orange production and
sustainability of the production, analyze factors affecting sustainability of orange
production development, and propose key recommendation to develop sustainably orange
production in Nghe An province in the future.
Materials and Methods
Data is collected mainly from surveys with 349 orange producers in 7 districts in
Nghe an and 120 orange consumers in Vinh city, Nghe An. Key informant interviews are
done with other actors in orange value chain, and staffs working in the Department of
Agriculture and Rural Development in Nghe An province and at districts, and local
government. Analysis tools are descriptive and comparative statistics, accounting at farm
level, Cost – Benefit analysis, regression, and SWOT.
Main findings and conclusions
The study has shed light on the theoretical and practical literature of sustainable
development in agriculture generally and in orange production specifically. Results show
that Nghe An province experience an impressive expansion of orange production areas in
the past 5 years, with positive structural changes in orange varieties, types of production
organization, and adoption of good practices in orange production, and expansion of
markets. At farm level, orange productivity was good, brought about 171 million VND/ha
income for farm household/year. Orange production development also bring social
benefits such as generating employments in rural areas, improve human quality at rural
areas, help the poor farmers to escape from the poverty, and had more income to improve
life quality.
However, orange production development in Nghe An province has revealed
problems of sustainability. Too fast expansion of production area in a short time, slow
down in productivity increase, technical efficiency level is medium at about 64%. The

autonomy of farmers in production inputs is low. Soil in orange production areas exhibits

xiv


symptoms of degrading, affecting the productivity and quality and performance of orange
production at farm level for now and future, if no sustainable practices are adopted.
Several factors affecting the sustainable development of orange in Nghe An are
identified: (i) master planning of orange production and the implementation; (ii)
Competition in fruits market in Vietnam; (iii) Natural conditions; (iv) Production
resources at farm level; (v) Infrastructure and supporting services; (vi) Pest and services,
and (vii) Research and Development. Based on the analysis of the current situation of
orange production development and factors affecting orange sustainable development in
Nghe An, several recommendations are propose to develop sustainable orange production
in Nghe An in future, including (i) Review and implement the master planning of orange
production in effective and efficient manner; (ii) Enhancing the adoption of technology
and best practices in orange production; (iii) Improve infrastructure and supporting
services in production areas; (iv) Enhancing plant protection and improve capacity of
labor in orange production; (v) Organize production and marketing into effective and
efficient chains and attract private sector (enterprises to invest in orange production,
processing, and marketing); and (vi) Supporting in marketing and promotion of orange
production.

xv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển bền vững là mối quan tâm của bất kỳ quốc gia, lãnh thổ, ngành
sản xuất nào và tại mọi thời đại. Trong khi lý luận về phát triển bền vững cấp độ

vĩ mô như quốc gia, toàn cầu hoặc địa phương/vùng được đề cập khá rộng rãi như
trong United Nations (1972), Network UNSDN (2013), Dixon and Fallon (1989),
và WCED (1987), lý luận về phát triển bền vững một ngành sản xuất nông nghiệp
cụ thể khá thiếu vắng. Phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp thường được
đề cập tới các tiếp cận phát triển bền vững trong sản xuất và chú trọng về kỹ thuật
như đề cập bởi Verhagen et al. (2017), rất ít có những nghiên cứu lý luận về tiếp
cận phát triển bền vững cho sản xuất một ngành sản xuất nông nghiệp cụ thể trong
khung tiếp cận chung về tính bền vững.
Nghệ An là tỉnh miền Trung có lịch sử phát triển cây có múi từ lâu đời, đặc
biệt là cam, do lợi thế có hơn 13.000 ha đất đỏ Bazan. Đây là loại đất quí hiếm để
phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả. Cam được trồng hàng
hóa tại tỉnh Nghệ An từ cuối những năm 80 và thương hiệu “Cam Vinh” nổi tiếng
là biểu tượng cho nông nghiệp của tỉnh. Cam sản xuất tại Nghệ An có những giống
thơm ngon nổi tiếng như cam Xã Đoài, có tên trong 50 đặc sản trái cây Việt Nam
được Trung tâm sách kỷ lục Việt Nam bình chọn năm 2013. Sản xuất cam đã và
đang mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho các hộ nông dân (trên 200 triệu đồng/ha
hàng năm) và góp phần tạo sinh kế cho các hộ nông dân, đặc biệt là các hộ sống ở
khu vực miền núi (Lê Hoàng Ngọc và Nguyễn Thị Dương Nga, 2016; Việt Hùng,
2016). Do đó, cam cũng đã được xác định là một trong những cây trồng chủ lực
và được tỉnh Nghệ An chú trọng đầu tư, đặc biệt từ năm 2006 với đề án “Phát triển
vùng cam tập trung” và đề án “phát triển vùng nguyên liệu cam Quỳ Hợp theo
hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2015 - 2020”. Vào năm 2007, Cục Sở hữu trí
tuệ đã cấp chứng nhận bảo hộ và chỉ dẫn địa lý thương hiệu cam Vinh, đây là một
thành công rất có ý nghĩa cho phát triển và nâng cao giá trị cam của Nghệ An trên
thị trường.
Nhờ có các chính sách khuyến khích sản xuất cũng như gia tăng về nhu cầu
thị trường về sản phẩm cam, diện tích sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An đã gia tăng
nhanh chóng. Vào năm 2013, diện tích cam toàn tỉnh ước tính 2.894 ha, đã tăng
lên gần gấp hai lần, đạt khoảng 4.757 ha vào năm 2016. Ngoài Quỳ Hợp, Nghĩa


1


Đàn, nhiều huyện đã chủ trương khai thác thế mạnh địa phương chuyển đổi hoặc
khôi phục lại sản xuất cam như Thanh Chương, Con Cuông, Yên Thành
(Baonghean, 2016). Nhiều tỷ phú cam đã xuất hiện trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
(Quang Đại, 2017). Mặc dù vậy, sự phát triển quá nhanh trong sản xuất cam tại
Nghệ An đã và đang bộc lộ một số vấn đề thiếu ổn định và bền vững, cần có sự
xem xét và điều chỉnh một cách thích hợp. Trong những năm gần đây, sâu bệnh
hại cam đã xuất hiện ngày càng nhiều và là một trong các nhân tố chính ảnh hưởng
nặng nề tới năng suất, chất lượng và thu nhập của các hộ trồng cam (Lê Hoàng
Ngọc và Nguyễn Thị Dương Nga, 2016). Trong vụ cam 2016, sâu bệnh hại trên
cam bắt đầu lan rộng, chủ yếu các bệnh như bệnh vàng lá, vàng ngọn, cây không
ra quả bói rồi chết lụi dần, cam “ghẻ”, đã ảnh hưởng rất lớn tới thu nhập của người
trồng cam tại huyện Quỳ Hợp (An Nhiên, 2017). Bệnh rụng quả sau mưa lũ năm
2017 đã khiến cho nhiều hộ trồng cam tại Quỳ Hợp thiệt hại tới 30% sản lượng
cam (Văn Thanh, 2017; Duy Cường, 2017). Bệnh vàng lá thối rễ và vàng lá gân
xanh năm 2017 đã làm giảm sút nghiêm trọng năng suất và chất lượng cam khiến
giá cam tại một số nơi giảm chỉ còn 3.000đ/kg thậm chí không có người mua (Kiều
Trang, 2017). Thoái hóa đất đai và sử dụng các loại phân bón và thuốc BVTV
không được kiểm định đang là một vấn đề hiện hữu trong các vùng thâm canh cam
cao như Quỳ Hợp, đây cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới sâu
bệnh cam mà người nông dân không thể giải quyết (Xuân Hoàng và Quang An,
2018). Bên cạnh đó, sự mở rộng sản xuất cam ở nhiều địa phương trong cả nước
như Hòa Bình, Hưng Yên, Bắc Giang với ưu thế địa phương trong những năm gần
đây đã và đang tạo ra sức cạnh tranh đáng kể đối với cam sản xuất tại Nghệ An.
Giá cam tại Nghệ An dao động thất thường, giảm mạnh vào 2012, hồi phục đôi
chút năm 2013 song lại giảm vào năm 2014 và 2016 gây ra tâm lý ngại đầu tư của
các hộ nông dân và trang trại (Lê Hoàng Ngọc và Nguyễn Thị Dương Nga, 2016).
Sự bất ổn định, đặc biệt là về khía cạnh kinh tế, trong phát triển sản xuất

cam tại Nghệ An đang đặt ra câu hỏi lớn: Làm thế nào để phát triển sản xuất cam
trên địa bàn tỉnh nhằm khai thác tối đa lợi thế địa phương song đảm bảo sự bền
vững cho sinh kế, xã hội, môi trường cho thế hệ hiện tại và mai sau. Cho đến thời
điểm hiện tại các nghiên cứu về thực trạng sản xuất cam tại Nghệ An rất hạn chế,
và chưa có nghiên cứu nào quan tâm tới khía cạnh phát triển bền vững sản xuất
cam tại tỉnh Nghệ An.
1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1) Phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển bền
vững sản xuất cam nói riêng bao gồm những nội dung gì?

2


2) Hiện trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời
gian qua như thế nào và có đảm bảo tính bền vững không?
3) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững sản xuất cam trên
địa bàn tỉnh Nghệ An?
4) Cần có giải pháp gì nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn
tỉnh Nghệ An trong thời gian tới?
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển bền vững sản xuất cam tại tỉnh
Nghệ An, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững sản xuất cam
trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Luận giải, làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững
sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển bền vững sản xuất cam nói riêng;
(2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
bền vững sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
(3) Đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất cam trên địa bàn

tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển bền vững sản xuất cam, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất
cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Đối tượng thu thập thông tin chủ yếu của đề tài là các loại hình tổ chức sản
xuất cam tại tỉnh Nghệ An, các tác nhân trong chuỗi giá trị cam tại tỉnh Nghệ An
bao gồm doanh nghiệp, trang trại, hộ sản xuất, thương lái, người bán lẻ và người
tiêu dùng cam cho tất cả các loại giống cam phổ biến trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận án được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 6 năm 2016
đến năm 2019. Thông tin thứ cấp sẽ được khảo sát trong giai đoạn 5 năm gần đây
(2013 - 2017). Thông tin sơ cấp sẽ được khảo sát trong niên vụ cam 2017 và 2018.

3


Các giải pháp đề xuất nhằm phát triển bền vững sản xuất cam cho tỉnh Nghệ An
trong giai đoạn 2020 - 2030.
Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá sự phát triển bền vững SX
cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trong đó tập trung chủ yếu vào khía cạnh kinh tế và
xã hội. Khía cạnh bền vững về môi trường còn hạn chế do thiếu vắng các số liệu thứ
cấp cũng như các phương pháp, kỹ thuật định lượng liên quan tới chất lượng môi
trường nằm ngoài phạm vi của luận án. Về thị trường cam, nghiên cứu này cũng chỉ
giới hạn tại thị trường trong tỉnh. Sản phẩm nghiên cứu là cam quả (tươi).
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận, đề tài đã đưa ra khái niệm riêng về phát triển bền vững sản xuất

cam, nội hàm cụ thể trong phát triển bền vững sản xuất cam thể hiện 3 trục chính
của phát triển bền vững, cũng như các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững sản
xuất cam. Đề tài luận án cũng đóng góp khung nghiên cứu cho phát triển bền vững
sản xuất dùng trong một tiểu ngành sản xuất nông nghiệp.
Về thực tiễn, đề tài đã cung cấp một tư liệu mới, chi tiết về hiện trạng sản
xuất cam và đánh giá tính bền vững của sản xuất cam trên địa bàn tỉnh Nghệ An,
chỉ ra rằng sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An đang thể hiện sự không bền vững trên
các giác độ kinh tế, xã hội và môi trường, và cần có nhiều giải pháp cấp bách giải
quyết các vấn đề trên cả phương diện vùng, địa phương, hộ sản xuất.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển bền vững luôn là vấn đề thời sự cả về lý luận và thực tiễn, nghiên
cứu này góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn cơ sở lý luận về phát triển bền
vững sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển bền vững sản xuất của một tiểu
ngành cụ thể. Đề tài áp dụng lý thuyết của phát triển bền vững vào nghiên cứu thực
tiễn ngành sản xuất cam tại Nghệ An, phát hiện và tìm ra nguyên nhân của sự
không bền vững trong sản xuất. Các tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu trong
phát triển bền vững được vận dụng như tiếp cận hệ thống, tiếp cận chuỗi, các
phương pháp phân tích định lượng và định tính khẳng định thêm nền tảng tiếp cận
và nghiên cứu về phát triển bền vững cho một ngành sản xuất cụ thể.
Về thực tiễn, đề tài đã cung cấp các bằng chứng, phân tích rõ nét về sự bền
vững trong phát triển sản xuất cam tại tỉnh Nghệ An, các giải pháp khuyến nghị ở các
cấp độ địa phương và cấp hộ sản xuất nhằm hướng tới phát triển bền vững sản xuất
cam trong thời gian tới. Đây là các đóng góp có giá trị thực tiễn đối với tỉnh Nghệ An
nói riêng, Bộ Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh khác đang phát triển sản xuất cam.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG SẢN XUẤT CAM

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
a. Sản xuất, tăng trưởng, và phát triển kinh tế
Sản xuất là một quá trình tập hợp các đầu vào nguyên liệu và phi nguyên
liệu (các kế hoạch, công nghệ) để làm ra vật dụng nào đó cho tiêu dùng. Sản xuất
nông nghiệp bao gồm việc tập hợp và chuyển đổi của 4 yếu tố sản xuất: đất đai,
vốn, lao động, và các kỹ năng quản lý thành các sản phẩm hữu ích như thực phẩm,
bông sợi, thuốc lá (Reenen, 1989). Trong quá trình này, nông dân/người sản xuất
cần ra quyết định 3 vấn đề: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất bao
nhiêu. Đặc thù của sản xuất nông nghiệp là sử dụng tư liệu sản xuất đất đai, hầu
như ít có khả năng thay thế. Sản xuất nông nghiệp thường chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của điều kiện tự nhiên nên tính rủi ro trong sản xuất cao hơn. Ngoài ra đối
tượng trong sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống tuân theo các quy luật sinh học
nhất định và chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài.
Tăng trưởng là một khái niệm được đề cập khá sớm trong nghiên cứu về
các tổ chức trong cơ thể sống, liên quan tới sự thay đổi về mặt vật chất (Physical
changes) trong các tổ chức sống mà trong đó tồn tại như là các “tế bào tự nhiên”
(Ronald, 1961). Theo đó, các tổ chức sống/sinh vật sống có thể được phân loại
thành ít hay nhiều các nhóm dựa trên các đặc điểm tương đồng. Đối với các phần
tử của bất kỳ nhóm nào thì xu hướng thay đổi về mặt vật chất đi kèm với quá trình
tăng trưởng, trong khi sự khác biệt về các điều kiện bên trong và bên ngoài tạo ra
môi trường thuận lợi hay không cho sự tăng trưởng này. Ronald (1961) đã nhấn
mạnh rằng sự lặp đi lặp lại của các xu hướng thay đổi này cho phép chúng ta mô
tả một cách tóm tắt lịch sử vòng đời của các sinh vật và xu hướng tăng trưởng.
Điều này cũng cho phép phân tích quá trình tăng trưởng thành nhiều giai đoạn của
phát triển và trưởng thành (maturity). Sự tăng trưởng trong một tổ chức sống, do
đó, gắn liền với sự phát triển thành một số hình thái của sự “trưởng thành”. Như
thế, khái niệm “tăng trưởng” nhìn chung được hiểu dựa trên sự mở rộng về quy
mô, kích thước, một cách định lượng khái niệm “phát triển” cũng đã được đề cập
tới trong Ronald (1961) và nhìn chung được sử dụng từ thế kỷ 19 trong một số


5


chuyên ngành bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, và vật lý (Patrik et al.,
2011). Trong khoa học tự nhiên, Aristotle đã giải thích bản chất của tất cả các sự
vật phát triển, hoặc Charles Darwin trong thuyết tiến hóa (Cliche, 2005).
Khái niệm tăng trưởng và phát triển cũng được hiểu một cách định lượng
trong lĩnh vực kinh tế. Kuznets (1955) cho rằng tăng trưởng kinh tế thực chất là
một khái niệm định lượng và do đó nếu chúng ta tạo ra được sự tiến bộ đáng kể
trong phân tích kinh tế thực chứng và thực nghiệm về hiện tượng tăng trưởng, thì
chúng ta phải xem xét tới khía cạnh định lượng như là nền tảng cơ bản (Ronald,
1961). Trong sản xuất, tăng trưởng được hiểu như là sự dịch chuyển của hàm giới
hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài (Hình 2.1). Alina (2012) định nghĩa tăng trưởng
kinh tế, theo một nghĩa hẹp, là sự tăng lên của thu nhập quốc dân/người và bao
gồm sự phân tích quá trình này, đặc biệt về khía cạnh định lượng với trọng tâm là
các mối liên hệ về mặt chức năng giữa các biến nội sinh. Theo nghĩa rộng hơn,
tăng trưởng kinh tế bao gồm sự tăng lên của GDP, GNP và thu nhập ròng (NI).
Bởi vậy, sự thịnh vượng của quốc gia, bao gồm năng lực sản xuất, được thể hiện
trên cả quy mô tương đối và tuyệt đối, các chỉ tiêu tính bình quân trên đầu người,
và bao gồm cả thể chế của nền kinh tế. Do đó, chúng ta có thể nói rằng tăng trưởng
kinh tế là quá trình tăng quy mô của nền kinh tế quốc gia, các chỉ số kinh tế vĩ mô,
đặc biệt là GDP/đầu người, với các tác động tích cực đến các lĩnh vực kinh tế - xã
hội. Alina (2012) cũng cho rằng tăng trưởng kinh tế là hiện tượng phức tạp và
trong dài hạn, chịu ràng buộc của một số yếu tố như sự gia tăng quá mức của dân
số, nguồn lực giới hạn, hạ tầng không đảm bảo, sử dụng nguồn lực không hiệu quả,
sự can thiệp quá mức của chính phủ.
Hàng hóa tiêu dùng

Nguồn lực sản xuất


Hình 2.1. Tăng trưởng và sự dịch chuyển hàm giới hạn khả năng sản xuất
Nguồn: Ronald (1961)

6


Tương tự như khái niệm về tăng trưởng, khái niệm “phát triển” cũng đã
được sử dụng ngoài phạm vi ban đầu của nó trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội, sang
các lĩnh vực khác như phát triển xã hội, phát triển kinh tế trong học thuyết của
Torado, phát triển con người, và phát triển bền vững (Patrick et al., 2011). FAO
(2011) định nghĩa “phát triển có nghĩa sự tạo thành một trạng thái mới trong bối
cảnh thay đổi, hoặc quá trình thay đổi nói chung”. Nếu không quá chặt chẽ, “phát
triển” có thể hiểu là một thứ gì đó tích cực hoặc trạng thái mong muốn. Khi đề cập
tới xã hội hoặc hệ thống kinh tế - xã hội, “phát triển” thường được hiểu là sự cải
thiện, hoặc là thực trạng chung của cả hệ thống hoặc của một số thành phần của hệ
thống. Như thế, với định nghĩa khái quát như thế này “phát triển” là một khái niệm
đa chiều, vì bất kỳ sự cải thiện nào trong các hệ thống phức tạp, như các hệ thống
kinh tế - xã hội thực tế, có thể xuất hiện trong các thành phần hoặc con đường khác
nhau, với các tốc độ khác nhau và chịu sự chi phối của các yếu tố khác nhau. Trong
kinh tế, có sự liên hệ chặt chẽ giữa tăng trưởng và phát triển. Theo đó, sự mở rộng
hay tăng lên về sản lượng hay thu nhập tất yếu sẽ góp phần vào cải thiện các điều
kiện sống của con người (Sen, 1988). Do đó, các nghiên cứu hoặc bài viết về kinh
tế phát triển, khi khái niệm này xuất hiện sau chiến tranh thế giới thứ hai, đã tập
trung khá nhiều vào các con đường để đạt tăng trưởng kinh tế và cụ thể là tăng
tổng sản phẩm quốc gia (GNP) và việc làm. Sen (1988) cũng nhấn mạnh rằng quá
trình phát triển kinh tế không thể thiếu vắng sự tăng lên của nguồn cung lương
thực, thực phẩm, quần áo, dịch vụ y tế, hạ tầng giáo dục, hay sự chuyển đổi sang
cấu trúc tích cực của nền kinh tế và các thay đổi quan trọng này lại cũng chính là
trọng tâm của tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, phát triển còn hàm ý thay đổi chất

lượng của cuộc sống như phúc lợi, an sinh của con người và “phát triển kinh tế đòi
hỏi phải xóa bỏ nguồn gốc gây ra tình trạng mất khả năng khiến dân chúng không
được tự do sống cuộc đời mà họ mong muốn (Sen, 1988).
Ngoài những định nghĩa trên thì khái niệm về “phát triển” cũng đã được đề
cập bởi nhiều học giả, song tập trung thì đều nhấn mạnh các ý sau đây (i) Phát triển
là sự thay đổi cấu trúc (structutal transformation); (ii) Phát triển con người; (iii)
Phát triển của sự dân chủ và quản trị; và (iv) phát triển là sự bền vững về mặt môi
trường (Tomislav, 2018).
b. Các khía cạnh của sự phát triển
FAO (2011) liệt kê 4 khía cạnh của sự phát triển, bao gồm phát triển kinh
tế, phát triển con người, phát triển bền vững, và phát triển lãnh thổ. Trong đó, phát
7


triển kinh tế được hiểu là hình thức đầu tiên của sự phát triển và như đã đề cập trên
đây thì phát triển kinh tế gắn chặt với khái niệm về tăng trưởng kinh tế, đó là sự
cải thiện về cách thức mà các nguồn lực, hàng hóa, dịch vụ được sử dụng trong/và
bởi hệ thống để tạo ra các hàng hóa và dịch vụ mới nhằm cung cấp thêm cho tiêu
dùng hoặc/và các khả năng đầu tư cho các thành phần của hệ thống. Phát triển con
người được hiểu theo cách con người được coi là trung tâm của sự phát triển, trong
đó trọng tâm được đặt vào sự cải thiện các chiều hướng ảnh hưởng tới phúc lợi/sự
tồn tại của các cá nhân và các mối quan hệ của họ cùng với xã hội (sức khỏe, giáo
dục, năng lực…). UNDP (1990) đã đề cập tới khía cạnh về phát triển con người,
đó là “một quá trình nhằm tạo ra nhiều sự lựa chọn hơn cho con người”, đặc biệt
là có cuộc sống khỏe và trường thọ, được giáo dục và hưởng các chuẩn mực sống
hiện tại, tự do chính trị, được đảm bảo quyền con người và được tôn trọng. Phát
triển lãnh thổ là sự phát triển của vùng cụ thể có thể đạt được thông qua việc khai
thác các tiềm năng thể chế, môi trường, kinh tế - xã hội cụ thể, và trong các mối
quan hệ của vùng lãnh thổ với các yếu tố bên ngoài. Phát triển lãnh thổ đề cập
nhiều hơn tới các mối quan hệ tương hỗ giữa khu vực nông thôn và thành thị (FAO,

2011). Khía cạnh thứ tư là về phát triển bền vững. Đây là khái niệm được đề cập
tới lần đầu tiên bởi Brundtland (1987), người mà đã định nghĩa phát triển là “bền
vững” nếu nó “đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại tới khả
năng mà các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ”.
c. Phát triển sản xuất
Khái niệm PTSX ít được đề cập trong tổng quan các nghiên cứu về phát
triển hay tăng trưởng kinh tế. Cũng như khái niệm về “phát triển” được sử dụng
trong các bối cảnh và các khía cạnh khác nhau như đã đề cập ở trên đây, khái niệm
phát triển sản xuất trong nội dung luận án này được hiểu bao gồm cả sự tăng lên
về quy mô sản phẩm/ dịch vụ (dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất trong
hình 2.1. ra bên ngoài) và cải thiện về chất lượng của sự thay đổi này trên phương
diện mang lại các ảnh hưởng tích cực cho các thành phần tham gia vào quá trình
sản xuất, hay trạng thái mong đợi như định nghĩa bởi FAO (2011).
Sự tăng lên về quy mô sản phẩm hay dịch vụ sản xuất ra có liên quan chặt
chẽ tới khái niệm về tăng trưởng. Tăng trưởng trong sản xuất có thể được thúc đẩy
bởi các yếu tố làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài, ví
dụ như các nguồn lực (vốn, lao động) - thường được coi như là tăng trưởng theo
chiều rộng hay extensive growth; hoặc áp dụng các công nghệ, kỹ thuật mới trong
8


×