CHỦ ĐỀ: ÂM THANH VÀ CUỘC SỐNG
Môn: Khoa học tự nhiên
Bài học: MƠ TẢ SĨNG ÂM (3 tiết)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nhận thức
Nêu được khái niệm sóng âm
năng lực khoa Trình bày được khái niệm mơi trường truyền âm.
học tự nhiên
Giải thích được sự truyền sóng âm trong khơng khí.
Tìm hiểu thế
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ mơi trường có thể
giới tự nhiên
truyền sóng âm.
Vận dụng kiến Đề xuất một số biện pháp hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng
thức, kĩ năng
đến sức khỏe.
đã học
NĂNG LỰC CHUNG
Mã hóa
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
2. Học liệu
Có thể trình bày dưới dạng bảng để làm rõ học liệu, thiết bị do HS, GV chuẩn bị trong mỗi
hoạt động học.
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Mở đầu
Thiết bị công nghệ: Laptop,
máy chiếu, phần mềm
Đồ dùng học tập, sách giáo
Powerpoint. Sách giáo khoa khoa Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiên 7 Chân
Chân trời sáng tạo.
trời sáng tạo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mô tả chung
Hoạt động học Đáp ứng Nội dung dạy học
(thời gian)
mục tiêu
trọng tâm
1. Mở đầu
Tạo tình huống/vấn
đề dẫn dắt vào nội
dung chính bài học
PP, KTDH
Phương pháp
dạy học trực
quan, phương
pháp đàm thoại.
Phương pháp
và công cụ
đánh giá
Phương pháp:
Hỏi đáp
Công cụ: Câu
trả lời của học
1
2.1 Tìm hiểu
về sóng âm.
2.2 Tìm hiểu
về mơi trường
truyền âm.
[4]
2.3 Sự truyền
sóng âm trong
khơng khí.
[3]
3. Luyện tập
4. Vận dụng:
Đề xuất một số
biện pháp
giảm tiếng ồn.
[5]
nhằm tạo sự lơi
cuốn.
Thực hiện thí
nghiệm chứng tỏ
mơi trường có thể
truyền sóng âm.
Thực hiện thí
nghiệm chứng tỏ
mơi trường có thể
truyền sóng âm.
Giải thích một số
hiện tượng xung
quang về sự
lan
truyền sóng âm
trong khơng khí.
sinh.
Bảng kiểm
Phương pháp
Câu trả lời của
dạy học trực
HS
quan và giải
quyết vấn đề.
KTDH: Động
não - Công não
Củng cố lại kiến PP Giải quyết Câu hỏi và câu
thức về sóng âm,
trả lời của học
mơi trường truyền vấn đề.
sinh.
sóng âm.
Kĩ thuật động
não.
Đề xuất một số biện Phương pháp
Câu hỏi và câu
trả lời của học
pháp hạn chế tiếng dạy học trực
quan
sinh.
ồn ảnh hưởng đến
KTDH: Động
sức khỏe.
não - Công não
A. MỞ DẦU
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động
Tạo tình huống/vấn đề dẫn dắt vào nội dung chính bài học nhằm tạo sự lơi cuốn, từ
đó kích thích học sinh có nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động
Học sinh nhắm mắt cảm nhận các loại âm thanh do giáo viên tạo ra và trả lời câu hỏi của
giáo viên.
c. Sản phẩm học tập
Câu trả lời của học sinh đối với câu hỏi của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện
Thường trình bày bao gồm 4 bước
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và cảm nhận âm thanh giáo viên tạo ra và trả lời
câu hỏi sau:
2
Câu hỏi 1: Các em hãy cho cô biết các em nghe được những âm thanh gì và phát ra từ đâu?
Câu hỏi 2: Âm thanh mà các em nghe được truyền đến tai như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các em học sinh có nhiệm vụ trả lời câu hỏi dựa trên sự hiểu biết của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
● Các em học sinh đại diện của mỗi nhóm giơ tay phát biểu, trả lời câu hỏi
● Các bạn học sinh còn lại chú ý lắng nghe và đưa ra ý kiến bổ sung cho nhóm khác.
● Giáo viên quan sát, theo dõi tiến trình, đồng thời, đưa ra thêm một số ví dụ minh
họa thực tế tạo sự hứng thú giúp học sinh dễ dàng hiểu bài.
Bước 4: Kết luận, nhận định
● Giáo viên tổng kết lại các câu trả lời của học sinh, từ đó, đưa ra một vài nhận xét,
đánh giá cho quá trình hoạt động của học sinh và chốt đáp án chính xác cuối cùng.
● Thơng qua hoạt động trả lời câu hỏi, giáo viên sẽ chuyển ý đưa học sinh vào phần
trọng tâm bài.
3
HOẠT ĐỘNG 2.1 SỰ TRUYỀN ÂM TRONG KHƠNG KHÍ
1. Mục tiêu
Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để
chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
2. Nội dung hoạt động.
- GV chia HS hoạt động theo nhóm, tiến hành thí nghiệm, thảo luận và trả lời
câu hỏi vận dụng.
3. Sản phầm
- Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm 5 HS, yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm 1
và sau đó tiến hành thảo luận câu hỏi trong SGK:
Câu 1. Mơ tả thí nghiệm khi chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau khi gõ.
Câu 2. Mơ tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ.
Câu 3. Mô tả chuyển động của dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên
dây đàn sau khi gảy.
Câu 4. Khi âm thoa, mặt trống, dây đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc điểm
gì giống nhau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thơng tin sgk, thực hiện thí nghiệm như sau:
+ Dùng búa cao su gõ nhẹ và một nhánh âm thoa. Lắng nghe và chạm nhẹ ngón
tay vào một nhánh âm thoa
+ Cầm đùi gõ lên mặt trống. Lắng nghe và chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống.
+ Gãy một dây trên đàn guitar. Lắng nghe, quan sát chuyển động của dây đàn và
chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn đó.
- HS lắng nghe GV trình bày, trả lời câu hỏi.
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám phá nội dung bài học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
4
5
HOẠT ĐỘNG 2.2 TÌM HIỂU VỀ MƠI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
1. Mục tiêu
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ mơi trường có thể truyền sóng âm.
2. Nội dung hoạt động
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
3. Sản phẩm:
- Phiếu học tập của HS
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm (tương đương với 4 tổ). GV giao nhiệm vụ mỗi nhóm
thực hiện lần lượt các mục sau:
•
Tìm hiểu sự truyền sóng âm trong chất khí
•
Tìm hiểu sự truyền sóng âm trong chất rắn (TN2 SGK KHTN 7 trang 66)
•
Tìm hiểu sự truyền sóng âm trong chất lỏng (TN3 SGK KHTN 7 trang 67)
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau khi đã tiến hành các thí nghiệm trong
thời gian 20 phút
*Thí nghiệm 2:
*Thí nghiệm 3:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Các thành viên trong nhóm phân cơng nhiệm vụ và tiến hành các thí nghiệm dưới
sự hướng dẫn của GV
6
HOẠT ĐỘNG 2.3 SỰ TRUYỀN SĨNG ÂM TRONG KHƠNG KHÍ
1. Mục tiêu
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong khơng khí
2. Nội dung hoạt động
- Cho HS hình ảnh minh họa về sự lan truyền sóng âm trong khơng khí được lan
truyền bởi sự dao động (nén, dãn) của các lớp khơng khí.
-
GV cho HS xem video Longitudinal wave Sound wave can put off lighted
candles và tiến hành giải thích sự truyền sóng âm trong khơng khí.
3. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV chiếu video lên máy chiếu bằng phần mềm PowerPoint.
- GV cho HS xem video và trả lời các câu hỏi:
1. Dựa vào nội dung giải thích sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái loa trong
khơng khí, em hãy giải thích sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong
khơng khí ở video trên.
2. Theo em, tốc độ truyền sóng âm trong các mơi trường có giống nhau khơng?
3. HS xem video về tác dụng của sóng âm lên ngọn nến và tiến hành giải thích hiện
tượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc với SGK để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một vài bạn nêu ý kiến, các bạn khác lắng nghe, góp ý và bổ sung
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời.
- GV rút ra kết luận cuối cùng về các hiện tượng truyền sóng âm trong khơng khí.
7
BẢNG HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Khi mặt trống chưa dao động, khơng khí ở gần mặt trống cũng khơng dao
động.
Khi sóng âm phát ra từ một cái trống, mặt trống dao động. Dao động phồng lên
xẹp xuống của mặt trống làm lớp khơng khí tiếp xúc với nó dao động nén, dãn
tương ứng. Dao động của lớp khơng khí này làm cho lớp khơng khí kế tiếp dao
động dãn, nén. Kết quả là, trong khơng khí xuất hiện các lớp khơng khí liên tục
nén, dãn xen kẽ nhau làm lan truyền sóng âm trong khơng khí.
Câu 2: Ở các môi trường khác nhau, vận tốc truyền âm cũng khác nhau. Ví dụ tốc
độ truyền âm dưới nước sẽ khác với tốc độ truyền âm trong khơng khí. (Tham
khảo SGK KHTN7 - CTST trang 69)
Câu 3: Hiện tượng xảy ra với ngọn nến: ngọn nến lay động khi người ta bật loa
phát nhạc (với âm lượng vừa).
Giải thích: sóng âm phát ra từ loa làm màng loa dao động, dẫn đến sự nén, dãn
liên tục của các lớp khơng khí xung quanh => Làm cho khơng khí quanh nến dao
động theo khiến chúng ta nhìn thấy ngọn nến như lay động.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
-
Củng cố lại kiến thức về sóng âm, mơi trường truyền sóng âm.
2. Nội dung hoạt động
Trò chơi:
-
GV chiếu lần lượt 8 câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình trình chiếu, mỗi câu trong
vòng 30 giây.
-
HS giơ tay nhanh nhất sẽ được chọn 1 ô và trả lời câu hỏi.
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nguồn âm là
A. các vật dao động phát ra âm.
B. các vật chuyển động phát ra âm.
C. vật có dịng điện chạy qua.
D. vật phát ra năng lượng nhiệt.
Câu 2: Sóng âm là
A. chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
B. các vật dao động phát ra âm thanh.
8
C. các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.
D. sự chuyển động của âm thanh.
Câu 3: Trong các trường hợp dưới đây vật phát ra âm thanh khi nào
A. Khi làm vật chuyển động
B. Khi bẻ gãy vật
C. Khi uốn cong vật
D. Khi làm vật dao động
Câu 4: Sóng âm khơng truyền được trong mơi trường nào dưới đây
A. Chất rắn
B. Chất rắn và chất lỏng
C. Chân khơng
D. Chất rắn, chất lỏng và chất khí
Câu 5: Phát biểu nào sau đây khơng đúng khi nói về sóng âm
A. Dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường tạo sóng âm
B. Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động
C. Sóng âm khơng truyền được trong chân khơng
D. Sóng âm chỉ truyền được trong mơi trường khơng khí
Câu 6: Âm thanh được tạo ra nhờ
A. Nhiệt
B. Điện
C. Ánh sáng
D. Dao động
Câu 7: Vật nào sau đây được gọi là nguồn âm
A. Cây súng
B. Cái còi đang thổi
C. Cái trống
D. Âm thoa
Câu 8: Âm thanh không truyền được trong chân khơng vì
A. chân khơng khơng có trọng lượng.
B. chân khơng khơng có vật chất.
C. chân khơng là môi trường trong suốt.
9
D. chân không không đặt được nguồn âm.
3. Sản phẩm
-
Câu trả lời của học sinh.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
-
GV chia lớp thành 4 nhóm,1 tổ là 1 nhóm.
-
GV cho 8 câu hỏi trên 1 bức ảnhảnh. Mỗi nhóm lần lượt chọn 1 ơ bất kì để trả
lời, nếu trả lời đúng thì phần ảnh ơ đó sẽ được mở. Cịn trả lời sai sẽ không được
mở.
-
GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK để trả lời các câu hỏi.
-
Nhóm nào trả lời đúng được 5 điểm, trả lời ngay sau lần mở 1 ô đầu sẽ được 50
điểm, tiếp tục trừ 5 điểm sau 1 ơ được mở.
-
Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ được phần quà.
Hình ảnh : Âm thanh truyền đến tai
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
-
HS chia nhóm và tham gia trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
-
GV mời đại diện nhóm HS chọn câu hỏi và trả lời.
-
GV cho đáp án đúng và cho điểm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
-
Đánh giá sự biểu hiện của học sinh và hoạt động làm việc nhóm
-
GV tóm tắt lại nội dung bài học bằng lời và hướng dẫn bài học sau.
10
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
1.
2.
-
Mục tiêu
Đề xuất một số biện pháp hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe.
Nội dung hoạt động
GV cho HS xem video và trả lời các câu hỏi:
● Câu hỏi:
1. Có những tiếng ồn nào được phát ra trong đoạn video trên.
2. Những tiếng ồn đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của chúng ta?
3. Đề xuất những biện pháp khắc phục từng tiếng ồn mà em nghe được.
4. Hãy kể tên các loại tiếng ồn khác mà em biết.
3. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video lên máy chiếu bằng Powerpoint.
- GV cho HS quan sát và suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video
- Suy nghĩ, thảo luận theo cặp đơi trong vịng 5 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 vài bạn đứng lên trả lời câu hỏi.
- Các bạn khác lắng nghe, góp ý và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
-
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và chốt lại vấn đề cần tìm hiểu.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
1.
2.
3.
4.
-
Có những tiếng ồn nào được phát ra trong đoạn video trên.
Tiếng ồn do xe cộ phát ra (tiếng chạy xe, tiếng bíp cịi…)
Tiếng ồn từ các loa kẹo kéo
Tiếng ồn từ các shop quần áo
Những tiếng ồn đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của chúng ta?
Làm giảm thính lực
Rối loạn giấc ngủ
Gây nên những bệnh nguy hiểm: cao huyết áp, tim mạch…
Đề xuất những biện pháp khắc phục từng tiếng ồn mà em nghe được.
Đeo tai nghe
Tránh xa những tiếng ồn
Dùng các loại kính cách âm
Hạn chế lưu lượng xe lưu thông trên đường phố…đặc biệt là tiếng cịi xe
Mua các cơng cụ và thiết bị chạy êm
Xây tường chắn, làm trần nhà, tường nhà bằng xốp, tường phủ, đóng cửa …
Trồng cây xanh
Hãy kể tên các loại tiếng ồn khác mà em biết.
Tiếng ồn từ các nhà máy
11
-
Tiếng ồn ở công viên
Tiếng ồn trong các quán bar phát ra
III. PHỤ LỤC
- Tài liệu đọc
- Phiếu học tập và đáp án
- Bảng tiêu chí đánh giá
…
12