BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ KIM DUNG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
TP. HCM, THÁNG 5/2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ KIM DUNG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS. PHẠM THANH NHẬT
TP. HCM, THÁNG 5/2018
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Tp.HCM, ngày …… tháng …… năm 2018
Người hướng dẫn khoa học
ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2018
Chủ tịch Hội đồng xét duyệt
iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam từ khi chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường đã và đang có những bước tiến vững chắc hội nhập cùng nền kinh
tế thế giới. Sự mở rộng giao lưu và hợp tác kinh tế quốc tế cũng như sự phát triển
mạnh mẽ nội tại của đất nước dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các
NHTM. Trước tình hình đó, ngân hàng BIDV – HCM đã bắt kịp xu hướng tăng
trưởng tín dụng trong lúc huy động vốn bắt đầu bước vào giai đoạn dư thừa nguồn,
tập trung đầu tư nguồn lực đáng kể hướng đến đối tượng KHDN, mà trọng tâm là
hoạt động cho vay KHDN. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này nhằm nhấn mạnh
tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN của BIDV – HCM, một hoạt động
đem lại nhiều nguồn thu lớn cho Chi nhánh. Nghiên cứu cũng sẽ trả lời các câu hỏi
về các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay KHDN và các chỉ tiêu liên quan
của BIDV – HCM trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017, những thành tựu mà
BIDV – HCM đạt được trong hoạt động cho vay KHDN, những hạn chế còn tồn tại
và nguyên nhân xảy ra những hạn chế đó. Ngồi ra, đề tài nghiên cứu cũng sẽ đưa
ra một số giải pháp cần thiết để cho hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM
trong thời gian tới, từ đó giúp Chi nhánh nâng cao quy mô, lợi nhuận trong kinh
doanh. Phương pháp sử dụng trong bài là phương pháp định tính, số liệu được thu
thập từ số liệu báo cáo kết quả hoạt động minh doanh tại Chi nhánh trong giai đoạn
từ năm 2013 – 2017 và được tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh và phân tích.
Ngồi ra, số liệu cịn được lấy từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy như báo cáo từ
các hội nghị tại Chi nhánh, báo điện tử, trang web chính thống, luận văn/luận án của
các trường đại học có độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu về
quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay
KHDN tại BIDV – HCM.
Tóm lại, KHDN là phân khúc khách hàng mang nhiều tiềm năng cho BIDV –
HCM và phát triển hoạt động cho vay KHDN đã và đang được BIDV – HCM triển
khai thực hiện trong nhiều năm qua, một hoạt động mang lại nhiều nguồn lợi nhuận
to lớn cho chi nhánh. Vì vậy, việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả trong cho
iv
vay KHDN là việc làm cần thiết của Chi nhánh, đặc biệt là ở thị trường có rất nhiều
tiềm năng như TPHCM, sẽ giúp Chi nhánh phát triển hơn nữa, giữ vững vị thế kinh
doanh hiệu quả hàng đầu khu vực và hệ thống.
v
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được cơng bố trước đây hoặc các
nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ
trong khóa luận.
TP.HCM, ngày
tháng
Ký tên
năm 2018
vi
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Tài chính, Trường Đại học Ngân
hàng TPHCM, sau gần ba tháng thực tập em đã hồn thành Khóa luận tốt nghiệp
“Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân cịn
có sự hướng dẫn tận tình của thầy cơ, cơ chú, anh chị tại BIDV chi nhánh TPHCM.
Em chân thành cảm ơn thầy giáo – ThS. Phạm Thanh Nhật, người đã hướng
dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập. Mặc dù thầy rất bận trong công tác giảng
dạy nhưng không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành
tốt nhiệm vụ. Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức
khoẻ.
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, và các anh chị ở BIDV – HCM đặc biệt là
phòng Khách hàng doanh nghiệp 1 đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua.
Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ mặc dù số lượng cơng việc của phịng
ngày một tăng lên nhưng các anh chị vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình.
Tuy nhiên vì kiến thức chun mơn cịn hạn chế và bản thân cịn thiếu nhiều
kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của khóa luận tốt nghiệp khơng tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cơ để khóa
luận tốt nghiệp này được hồn thiện hơn.
Một lần nữa xin gửi đến thầy Phạm Thanh Nhật, bạn bè cùng các anh chị tại
phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1, BIDV – HCM lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp
nhất!
vii
MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP .................................................................iii
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................v
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...........................................................................................xiii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................xiv
CHƯƠNG 1:................................................................................................................5
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................5
1.1. Những vấn đề cơ bản của ngân hàng thương mại .................................................5
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại .....................................................................5
1.1.2. Chức năng của NHTM ......................................................................................6
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng .......................................................................6
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho
nền kinh tế ...................................................................................................................7
1.1.2.3. Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng.........................................................7
1.1.3. Vai trò của của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế................................8
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại..............................................9
1.2. Những vấn đề cơ bản về cho vay khách hàng doanh nghiệp..............................10
1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp.............................................................................10
1.2.2. Khái niệm về cho vay ......................................................................................11
1.2.3. Nguyên tắc cho vay .........................................................................................11
1.2.4. Phân loại cho vay doanh nghiệp ......................................................................12
1.2.5. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ...........................14
1.2.6. Vai trò trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại......................15
1.2.7. Rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại....17
viii
1.2.7.1. Khái niệm về rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại .................................................................................................................17
1.2.7.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại...............................................................................................18
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại...............................................................................................19
1.3.1. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 19
1.3.1.1. Nhóm tiêu chỉ phản ánh quy mô của hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp 19
1.3.1.2. Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay KHDN................21
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại...............................................................................................25
1.3.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng ...............................................................25
1.3.2.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng doanh nghiệp.......................................29
CHƯƠNG 2:..............................................................................................................34
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH...................................................................34
2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh...........................................................34
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ........34
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
TPHCM (Gọi tắt là BIDV – HCM) ...........................................................................36
2.1.3. Cơ cấu tổ chức BIDV – HCM .........................................................................37
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – HCM giai đoạn từ năm 2013 –
2017...........................................................................................................................39
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn của BIDV – HCM .................................................39
2.1.4.2. Tình hình dư nợ cho vay của BIDV - HCM..................................................41
2.1.4.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV – HCM.....................................43
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay của BIDV – HCM..............................................45
ix
2.2.1. Quy trình cho vay doanh nghiệp tại BIDV – HCM.........................................45
2.2.2. Tình hình dư nợ cho vay tại BIDV - HCM từ 2013 – 2017 .............................48
2.2.2.1. Quy mô dư nợ cho vay..................................................................................48
2.2.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp...........................................52
2.2.2.3. Thu nhập từ cho vay khách hàng doanh nghiệp ...........................................57
2.2.2.4. Kiểm soát rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp ...........................58
2.3. Đánh giá về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh TPHCM....................................................59
2.3.1. Thành tựu đạt được..........................................................................................59
2.3.2. Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân................................................................60
CHƯƠNG 3:..............................................................................................................64
GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH..................................................................................64
3.1. Chiến lược hoạt động của BIDV.........................................................................64
3.1.1. Chiến lược hoạt động của BIDV giai đoạn 2018 – 2020 .................................64
3.1.2. Chiến lược hoạt động của BIDV chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2018-2020..................................................................................................................66
3.2.Giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM67
3.2.1. Tăng cường các hoạt động marketing về sản phẩm, dịch vụ cho vay doanh
nghiệp và chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng ................................................67
3.2.2. Xây dựng chính sách định hướng hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp........................................................................................................................68
3.2.3. Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng..................70
3.2.4. Cải tiến quy trình cho vay ...............................................................................71
3.2.5. Tăng cường kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.................71
3.2.6. Cải tiến công nghệ, hệ thống thơng tin............................................................72
3.2.7. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp..............................72
3.3. Các khuyến nghị.................................................................................................73
3.3.1. Đối với Chính phủ ...........................................................................................73
x
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ..........................................................................73
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam..............................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................78
PHỤ LỤC ..................................................................................................................81
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Nguyên nghĩa
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
CBTD
Cán bộ tín dụng
CSCV
Chính sách cho vay
CVDN
Cho vay doanh nghiệp
DNCV
Dư nợ cho vay
DNCVBQ
Dư nợ cho vay bình qn
DPRR
Dự phịng rủi ro
ĐVTT
Đơn vị trực thuộc
GDKH
Giao dịch khách hàng
HĐCV
Hoạt động cho vay
HĐTD
Hoạt động tín dụng
HSC
Hội sở chính
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NHTM
Ngân hàng thương mại
PGD
Phòng giao dịch
QLKH
Quản lý khách hàng
QTTD
Quản trị tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TD
Tín dụng
TGTK
Tiền gửi tiết kiệm
TP.HCM
VAMC
Thành phố Hồ Chí Minh
Cơng ty quản lý tài sản
xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Chức năng trung gian tín dụng ...................................................................3
Sơ đồ 1.2. Chức năng trung gian thanh toán................................................................7
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV – HCM ..................................................33
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của BIDV
...................................................................................................................................42
xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng của DNCV phân theo đối tượng khách hàng của
BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017........................................................................46
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu DNCV KHDN phân theo ngành nghề của BIDV – HCM
giai đoạn 2013 – 2017 ...............................................................................................52
xiv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình HĐV tại BIDV – HCM giai đoạn 2013-2017...........................35
Bảng 2.2. Tình hình DNCV phân theo đối tượng khách hàng tại BIDV – HCM
giai đoạn 2013 – 2017 ...............................................................................................38
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng của DNCV phân theo đối tượng khách hàng tại
BIDV – HCM giai đoạn 2013 - 2017 ........................................................................38
Bảng 2.4. Tình hình HĐKD của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017....................40
Bảng 2.5. Tình hình DNCV KHDN của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017........45
Bảng 2.6. Số lượng KHDN vay vốn tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 .........47
Bảng 2.7. Tình hình DNCV phân theo kỳ hạn của BIDV – HCM
giai đoạn 2013 – 2017 ...............................................................................................49
Bảng 2.8. Tốc độ tăng trưởng DNCV phân theo kỳ hạn của BIDV – HCM
giai đoạn 2013 – 2017 ...............................................................................................49
Bảng 2.9. Tình hình DNCV KHDN phân theo ngành nghề kinh doanh của
BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017........................................................................51
Bảng 2.10. Thu nhập từ CVDN của BIDV – HCM giai đoạn 2013 -2017................54
Bảng 2.11. Tốc độ tăng trưởng của thu nhập từ CVDN của BIDV – HCM
giai đoạn 2013 – 2017 ...............................................................................................54
Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ xấu trong CVDN của BIDV – HCM giai đoạn 2013 - 2017.....55
1
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong giai đoạn từ 2013 – 2017, nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng.
Cùng với đó, hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta đang diễn ra ngày càng sâu rộng.
Hội nhập mở ra nhiều cơ hội nhưng đi kèm với đó là khơng ít thách thức đối với
nền kinh tế nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng. Thị phần các ngân hàng
thương mại (NHTM) trong nước dần bị chia sẻ bởi các NHTM nước ngoài với năng
lực tài chính mạnh hơn, trình độ quản lý tốt hơn, cơng nghệ chất lượng cao hơn và
danh mục sản phẩm vô cùng đa dạng. Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh vơ
cùng gay gắt đó, các NHTM Việt Nam đã phải luôn kịp thời đổi mới công nghệ, áp
dụng các chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ,
đề ra các chiến lược kinh doanh dài hạn để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh hơn
trong thời gian tới.
Hiện nay, Việt Nam vẫn được đánh giá là một thị trường tài chính cịn rất
nhiều tiềm năng phát triển mà trong đó phải kể đến hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp (KHDN) của NHTM. Đây là một trong những hoạt động vô cùng
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của NHTM, khơng
những đem lại nguồn thu nhập lớn cho NHTM mà cịn giúp các doanh nghiệp có
vốn để duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư máy móc trang thiết
bị nhằm tạo ra sản phẩm, thu về lợi nhuận, đóng góp một phần vào sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội của đất nước. Khơng nằm ngồi xu thế đó, BIDV với 61 năm
lịch sử hình thành và phát triển, kinh nghiệm, uy tín, thương hiệu, năng lực tài chính
đã được khẳng định trên thị trường tài chính Việt Nam đã và đang xây dựng, phát
triển hoạt động cho vay KHDN. Tuy nhiên, hoạt động cho vay KHDN hiện nay vẫn
chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu cả về chất lượng lẫn số lượng của thị trường.
Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của BIDV nói chung và BIDV –
HCM nói riêng mà cịn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.
Trước thực trạng đó, tơi đã chọn đề tài “Hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh”.
2
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài:
-
Tìm ra các giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại BIDV – HCM.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
-
Tìm hiểu về quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV –
-
Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh
HCM .
nghiệp tại BIDV – HCM.
-
Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
BIDV – HCM để thấy được những thành tựu và hạn chế còn tồn tại.
-
Đề xuất giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
BIDV – HCM. Bên cạnh đó đưa ra những mặt hạn chế và phương hướng nghiên
cứu tiếp theo trong tương lai.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu của đề tài, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài như sau:
-
Thế nào là khách hàng doanh nghiệp?
-
Hoạt động cho vay KHDN của NHTM là gì? Vai trị và tầm quan trọng
của hoạt động cho vay KHDN của NHTM?
-
Tại sao cần phải phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
-
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp?
-
Thực trạng của hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn
2015-2017? Thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại?
-
Những giải pháp đặt ra giúp phát triển hoạt động cho vay KHDN của
BIDV – HCM từ giai đoạn 2018-2020?
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV –
HCM, sử dụng dữ liệu trong quá khứ từ 2013-2017 để tiến hành phân tích và đề ra
các giải pháp cho hoạt động cho vay KHDN trong thời gian tới.
Bởi vì giới hạn về khả năng làm khóa luận (lần đầu làm khóa luận), thời gian
nghiên cứu (3 tháng), dữ liệu thu thập nên kết quả của bài nghiên cứu khơng thể
tránh khỏi một số sai sót.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích tài liệu: tiến hành thu thập tài liệu từ các nguồn
khác nhau như các điều luật, các bài báo, các chính sách của ngân hàng nhà nước
ảnh hưởng đến hoạt động của BIDV, các đề tài nghiên cứu trong trường, các báo
cáo thường niên của BIDV từ 2013-2017, báo cáo tài chính hơp nhất, báo các kết
quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5.2. Phương pháp so sánh và phân tích dữ liệu: tiến hành so sánh và phân tích
dữ liệu trong quá khứ để thấy được thành tựu đạt được và những hạn chế cịn tồn
tại, từ đó đề xuất giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
BIDV – HCM.
6. Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu góp phần hệ thống lại các cơ sở lý luận về cho vay khách hàng
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại nói chung và BIDV – HCM nói riêng.
Đồng thời phân tích thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM
để thấy được những thành tựu đạt được và những hạn chế cịn tồn tại, từ đó đưa ra
các đề xuất cho hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM trong thời gian tới.
4
7. Bố cục dự kiến của khóa luận
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về ngân hàng thương mại và cho vay khách hàng doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ
Chí Minh.
Chương 3: Giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh thành phố
Hồ Chí Minh.
5
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), trong nền kinh tế hàng hóa, có nhiều doanh
nghiệp, nhiều đơn vị tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành, nghề,
nhiều lĩnh vực khác nhau. Có ngành tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội như nơng
nghiệp, cơng nghiệp, xây dựng, có ngành chỉ làm nhiệm vụ lưu thơng phân phối, lại
có ngành chỉ thuần túy cung cấp dịch vụ (vận tải, bưu chính viễn thơng, ngân hàng).
Trong đó, các NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng, tất cả đều góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển. NHTM hoạt động
trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng và được coi là một loại định
chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường. Người ta cho rằng NHTM ra đời
trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời
qua quá trình tồn tại và phát triển hàng nhiều thế kỷ, hệ thống NHTM ngày càng
được hoàn thiện, trở thành một trong những định chế không thể thiếu của nền kinh
tế thị trường, hoạt động của NHTM đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
NHTM là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ
chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền
gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng
số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán
và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng là khách hàng trong nền kinh tế.
NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế.
Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng
minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với
tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội.
6
Theo Luật NHTM của các nước khác trên thế giới đều khẳng định: NHTM là
định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường với nhiệm
vụ nhận tiền gửi của cơng chúng dưới hình thức ký thác, và sử dụng nguồn lực đó
cho các nghiệp vụ về tín dụng, chiết khấu và các hoạt động dịch vụ khác với mục
đích tìm kiếm lợi nhuận.
Theo điều 4, khoản 3, Luật Các TCTD 2010: NHTM là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là một định chế tài chính trung gian quan
trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài
chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được
huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ
chức kinh tế, cá nhân để phát triển xã hội.
1.1.2. Chức năng của NHTM
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), chức năng trung gian tín dụng là chức năng
quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó khơng những cho thấy bản chất của
NHTM mà cịn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này,
NHTM đóng vai trị là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp
dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, ... ) biến nó thành nguồn vốn
tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các
ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
Sơ đồ 1.1. Chức năng trung gian tín dụng
7
(Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại,
NXB Kinh tế TP.HCM)
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh
toán cho nền kinh tế
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009) cho rằng đây là chức năng quan trọng,
không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà cịn cho thấy tính chất đặc
biệt trong hoạt động NHTM. NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản
giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán... để hoàn tất
các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.
Sơ đồ 1.2. Chức năng trung gian thanh toán
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng
thương mại, NXB Kinh tế TP.HCM)
1.1.2.3. Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), thực hiện chức năng trung gian tín dụng và
trung gian thành toán, vốn đã mang lại hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội.
Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu
của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng. Đó chính là việc cung ứng
dịch vụ ngân hàng, thường có hai đặc điểm sau:
8
Thứ nhất, đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó
mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ. Các mặt ưu điểm của
NHTM được thể hiện như: Có mạng lưới chi nhánh rộng khắp, khơng những trong
nước mà cịn ở các nước; có quan hệ với nhiều cơng ty, xí nghiệp, TCKT,... do đó
nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tài hình tài chính của khách hàng một
cách cụ thể sâu sắc; có trang thiết bị hệ thống thông tin hiện đại, nằm bắt kịp thời và
nhanh chóng các thơng tin chính xác về tình hình kinh tế - tài chính, giá cả, tỷ giá
của thị trường trong nước và thế giới.
Thứ hai, đó là những dịch vụ gắn liền với hoạt động của ngân hàng, không
những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà cịn hỗ trợ tích
cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh
tốn.
1.1.3. Vai trị của của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), NHTM ra đời do yêu cầu của sự phát triển
của nền kinh tế: cơ sở nền sản xuất và lưu thơng hàng hố, và nền kinh tế ngày càng
phát triển càng cần đến hoạt động của các NHTM. Thông qua việc thực hiện các
chức năng, vai trị của mình nhất là chức năng trung gian tín dụng NHTM đã trở
thành một bộ phận thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Sự đóng góp này thể hiện như
sau:
Với chức năng trung gian tín dụng, hệ thống NHTM huy động và tập trung
hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ
là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Bên cạnh đó, cũng
nhờ chức năng này mà hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất
lớn cho nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó khơng những lớn về số
tiền tuyệt đối mà vì tính chất ln chuyển khơng ngừng của nó.
Với chức năng trung gian thanh tốn, NHTM trở thành người thủ quỹ và là
trung tâm thanh toán của xã hội, cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu
hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản. Điều này làm giảm bớt nhiều
9
chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về
giao dịch thanh tốn,... Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi
nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh tốn. Thêm nữa, nó lại làm
tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền
gửi của khách hàng. Mặt khác, chức năng này cũng góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển Tiền – Hàng. Phần lớn các giao dịch thanh toán quan ngân hàng là
những khoản giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh tốn khơng chỉ bó hẹp trong
từng khu vực, địa phương mà cịn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra
phạm vi thế giới. Nhờ vậy các mối quan hệ kinh tế - xã hội được thực hiện cả trên
bình diện quốc nội lẫn trên bình diện quốc tế. Điều này khơng những chắc chắn sẽ
góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan
hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển.
Với chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng, NHTM bên cạnh tạo ra lợi
nhuận cho mình cịn có tác dụng hỗ trợ to lớn các mặt hoạt động chính của NHTM
như hoạt động tín dụng.
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Theo Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) 2010, các hoạt động cơ bản của
NHTM bao gồm:
-
Hoạt động huy động vốn (HĐV) bao gồm:
o
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức
tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi
khác;
o
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các giấy
tờ có giá khác để HĐV của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
o
Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
-
Hoạt động cấp tín dụng (TD): NHTM được cấp TD cho các tổ chức, cá
nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo
lãnh, cho th tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN như bao