Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị số gia bảo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (711.14 KB, 87 trang )

`ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TỐN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO

Họ và tên sinh viên:
LÊ THỊ NGỌC TRÂM

Khóa học: 2016 – 2020


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TỐN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO

Họ và tên sinh viên:

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Thị Ngọc Trâm



Tiến sĩ.Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: K50D – Kế toán

Huế, tháng 12 năm 2019


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Để hồn thành khóa luận này, lời đầu tiên em xin tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Cơ
TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, đã tận tình hướng dẫn,chu đáo giúp đỡ và chỉ bảo em
trong suốt q trình viết khóa luận.
Em chân thành cảm ơn q Thầy, Cơ trong Khoa Kiểm tốn- Kế tốn, Trường
Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập tại
trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học khơng chỉ là nền tảngcho
q trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời mộtcách vững
chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị phịng Kế Tốn Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết bị số Gia Bảo đã cho phép và tạo điều kiện thuận
lợi để em thực tập tạiCông ty. Em xin gửi lời cảm ơn các anh chị phịng kế tốn đã
giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu và bổ sung những kiến thức thực tế.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng
nhưkinh nghiệm thực tế nên khóa luận này của em khơng thể tránh khỏi những thiếu
sót.Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp q báu của Cơ giáo hướng dẫn và
cácquý Thầy Cô của trường.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Trâm

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
MTV

: Một thành viên

ĐVT

: Đơn vị tính

DN

: Doanh nghiệp

TMDV : Thương Mại Dịch Vụ
GTGT : Giá trị gia tăng
KQKD : Kết quả kinh doanh

TSCĐ

: Tài sản cố định

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp


: Hóa đơn

KHCN : Khoa học cơng nghệ

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ..........................11
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ...........................................12
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính ............................................................14
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch tốn thu nhập khác.....................................................................15
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán ...............................................................18
Sơ đồ 1.6 :Sơ đồ hạch tốn chi phí hoạt động tài chính ...............................................20
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch tốn chi phí quản lý kinh doanh ................................................22
Sơ đồ 1.8: Kế tốn chi phí khác.....................................................................................24

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................25
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh.........................................................27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia
Bảo.................................................................................................................................31
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH TMDV Thiết bị số Gia
Bảo.................................................................................................................................37
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký chung....................40

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1. Phân tích tài sản, nguồn vốn của cơng ty ........................................... 33
Bảng 2.2. Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của cơng ty........................... 35

Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT theo số 0000024 ....................................................... 46
Biểu 2.2: Trích Nhật ký chung năm 2018........................................................... 47
Biểu 2.3: Trích sổ cái bán hàng năm 2018.......................................................... 49
Biểu 2.4: Trích sổ chi tiết bán hàng năm 2018 ................................................... 50
Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết tài khoản 5113 năm 2018 .......................................... 51
Biểu 2.6: Trích giấy trả lãi tiền gửi 515 ngày 25/01/2018.................................. 54
Biểu 2.7: Trích sổ cái tài khoản 515 năm 2018 .................................................. 55
Biểu 2.8: Trích Phiếu Xuất kho theo HD 00024................................................. 58

Biểu 2.9: Trích sổ cái giá vốn năm 2018 ............................................................ 59
Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết giá vốn năm 2018 .................................................... 60
Biểu 2.11 : Hóa đơn GTGT số 0000009 ............................................................. 62
Biểu 2.12: Phiếu chi ............................................................................................ 64
Biểu 2.13 : Trích sổ cái tài khoản 642 năm 2018 ............................................... 65
Biểu 2.14: Trích sổ cái tài khoản 821 năm 2018 ................................................ 68
Biểu 2.15: Trích sổ cái TK 911 năm 2018.......................................................... 70

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

MỤC LỤC
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu:....................................................................................................2
2.1.Mục tiêu chung: .........................................................................................................2
2.2.Mục tiêu cụ thể: .........................................................................................................2
3.Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................3
4.Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................3
6.Kết cấu đề tài ................................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ ...............................................................................................................5
1.1.Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................................................................5
1.1.1.Các khái niệm cơ bản .............................................................................................5
1.1.2.Vai trò, ý nghĩa của kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh........7
1.1.3.Yêu cầu, nhiệm vụ cuả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh

............................................................................................................... 8

1.2.Nội dung tổ chức hạch tốn kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................8
1.2.1.Kế toán doanh thu và thu nhập khác ......................................................................8
1.2.2.Kế tốn chi phí......................................................................................................16
1.2.3.Kế tốn xác định kết quả kinh doanh ...................................................................26
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO ..........................................................28
2.1.Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Thiết Bị Số Gia Bảo ....28
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

2.1.1.Sơ lược Cơng ty....................................................................................................28
2.1.2.Lịch sử hình thành ................................................................................................29

2.1.3.Q trình phát triển...............................................................................................29
2.1.4.Chức năng vànhiệm vụ .........................................................................................30
2.1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................................31
2.1.6.Tình hình tài sản và nguồn vốn của cơng ty trong 3 năm 2016-2018 ..................33
2.1.7.Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 ...........35
2.1.8.Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty Thương mại và Dịch vị Thiết bị số Gia Bảo....37
2.2.Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết bị số Gia Bảo ....................................................41
2.2.1.Kế toán doanh thu và thu nhập khác ....................................................................41
2.2.2.Kế tốn chi phí......................................................................................................56
2.2.3.Kế tốn xác định kết quả kinh doanh ...................................................................68
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO....................73
3.1.Đánh giá thực trạng công tác kế tốn nói chung và kế tốn doanh thu, chi phí, kết
quả kinh doanh nói riêng tại Cơng ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo ..................72
3.1.1.Ưu điểm ................................................................................................................72
3.1.2.Nhược điểm ..........................................................................................................74
3.2.Giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định KQKD
tại cơng ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo ............................................................75
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................77
1. Kết luận......................................................................................................................74
2. Kiến nghị ..................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................79

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

vi



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay với xu hướng tự do cạnh tranh hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy, cơng
ty được mở ra. Nhu cầu buôn bán trên thị trường ngày càng được mở rộng, Việt Nam
đã dần trở thành một thị trường sôi động. Trong phần đóng góp của các doanh nghiệp
phải kể đến phần đóng góp rất lớn của cơng tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp
mà hạch tốn kế tốn là bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính. Đây là bộ
phận gián tiếp góp phần tạo nên thành cơng của doanh nghiệp. Nó có vai trị tích cực
trong điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần tích cực vào quản lý tài
chính của Nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung vì nó giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất đảm bảo cho
sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển. Nền kinh tế thị trường của nước ta trong
những năm gần đây đã đạt được những bước tiến vững mạnh, các doanh nghiệp cũng
đóng góp vai trị to lớn của mình cùng cả nước đưa Việt Nam ngày càng phát triển, có
vị trí xứng đáng trên trường quốc tế.
Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế vừa có yếu tố hợp tác chặt chẽ
vừa có yếu tố cạnh tranh quyết liệt ấy, các nhà kinh doanh phải năng động và sáng tạo
hơn, sáng suốt với những phương án kinh doanh phù hợp để sử dụng đồng vốn một
cách hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường cho Doanh nghiệp ngày càng
phát triển đi lên vững mạnh. Bởi vậy, các Doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tính
hiệu quả trong hoạt động kinh tế, chú trọng đến lượng chi phí bỏ ra, doanh thu đạt
được và kết quả kinh doanh trong kỳ. Do đó, hạch toán kế toán nội dung và hạch toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là vấn đề không thể thiếu
trong mỗi doanh nghiệp. Việc ghi nhận các vấn đề trên kịp thời, phù hợp sẽ cung cấp
những thông tin cần thiết giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng qt về tình hình hoạt

động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những chiến lược quan trọng để giúp doanh
nghiệp phát triển trong tương lai.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh
doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được
kết quả cao nhất. Việc tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng, kế toán xác định kết quả
kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp
thông tin cho người sử dụng thông tin sẽ đóng vai trị quan trọng trong việc xác định
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp thông qua cơng tác kế tốn
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của người làm kế toán để họ có cơ
sở đề ra những phương hướng mục tiêu mới cho doanh nghiệp trên thương trường.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, cùng với q trình tìm hiểu thực tế tại Công ty
TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo, tơi quyết định chọn đề tài “Kế Tốn Doanh thu,
Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Thiết bị số Gia Bảo” để làm khóa luận tốt nghiệp. Qua đó củng cố thêm kiến thức
của mình và đóng góp thêm những biện pháp thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2. Mục tiêu nghiên cứu:

2.1. Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại cơng ty TNHH TMDV Thiết bị số Gia Bảo từ đó tìm giải pháp giúp
hồn thiện về kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất là tổng hợp cơ sở lý luận về kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ hai là nghiên cứu thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết bị số Gia Bảo
Thứ ba là đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung và cơng
tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định KQKD nói riêng ở Công ty.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kế quả
kinh doanh tại công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.

4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài thực hiện tại công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.
Về thời gian: Các số liệu, thông tin sử dụng và phân tích trong đề tài để nêu lên
thế hiện Số liệu minh họa của công ty được lấy trong năm 2018. Và số liệu được sử

dụng để phân tích tài sản và nguồn vốn cùng kết quả kinh doanh của công ty TNHH
TM DV Thiết bị số Gia Bảo qua ba năm 2016, 2017 và 2018.

5. Phương pháp nghiên cứu
Để hồn thành khóa luận này, tơi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phương pháp này được áp dụng để thu
thập số liệu thô của cơng ty, sau đó tồn bộ số liệu thơ được xử lý và chọn lọc để đưa
vào bao cao một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin
hiệu quả nhất.
Thứ nhất là phương pháp quan sát: Quan sát các quá trình làm việc của nhân viên
và quy trình luân chuyển các chứng từ sổ sách để có những nhận định ban đầu phục vụ
cho việc đưa ra nhận xét, kiến nghị và giải pháp cho đề tài này.
Thứ hai là phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo một số tài liệu trên
internet, trên thư viện của trường hay đọc và tham khảo các bài báo, bài viết liên quan
trên các trang website để tìm hiểu về các quy định, các chuẩn mực liên quan đến cơng
tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hiện hành để đưa vào bài
ở phần cơ sở lý luận của đề tài khóa luận.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng các phương pháp trong hạch tốn kế tốn để
có thể nghiên cứu được những vấn đề trong lĩnh vực kế toán, phương pháp này sử
dụng để nghiên cứu về quá trình ghi chép các chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ
và là cơ sở dùng để hạch toán một số nghiệp vụ kế toán được đề cập trong chuyên đề.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu thu thập được
tiến hành xử lý, phân tích và so sánh giữa các năm, so sánh giữa lý thuyết và thực tế để
xác định biến động tăng giảm của các chỉ tiêu cần quan tâm.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

3


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

6. Kết cấu đề tài
Nội dung của bài khóa luận hay đề tài được trình bày trong 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Cơng ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.


Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1.
1.1.1.1.

Các khái niệm cơ bản
Doanh thu và thu nhập khác:

Theo chuẩn mực VAS 01, doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu, khơng bao gồm khoản góp vốn của cổ đơng hoặc chủ sở hữu.
- Theo Chuẩn mực kế tốn số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu là
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn
chủ sởhữu.
- Theo Chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”, Thu nhập khác
là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo
ra doanh thu; bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra khơng thường xun có
thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa đến.
Các khoản giảm trừ doanh thu (Theo Chuẩn mực kế toán số 14)
Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi người
mua với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách
kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.
Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa
sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm


5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp
gần hết hạn, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho … Giảm giá hàng bán cũng
làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm.
1.1.1.2. Chi phí

Theo Chuẩn mực kế tốn số 01: Chi phílà tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài
sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm
khoản phân phối cho cổ đơng hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất,
kinh doanh phát sinh trong q trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh
nghiệp và các chi phí khác, trong đó:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt
động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,... Những chi
phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho,
khấu hao máy móc, thiết bị.
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngồi các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong q trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi
phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi
phạm hợp đồng,...
1.1.1.3. Xác định kết quả kinh doanh


Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 08 – “Lãi lỗ thuần trong kỳ, các lỗi cơ bản
và thay đổi chính sách kế tốn”, kết quả hoạt động thơng thường là kết quả khi DN
được tiến hành với tư cách là một phần hoạt động kinh doanh của mình và cả những
hoạt động liên quan mà DN tham gia. Những kết quả này được tính vào lợi nhuận
trước thuế. Các khoản bất thường là các khoản thu nhập hoặc chi phí phát sinh từ các
sự kiện hoặc giao dịch khác biệt rõ ràng với những hoạt động thơng thường của DN và
vì vậy các hoạt động này không được coi là phát sinh thường xuyên.
Nhìn chung, tại IAS 08, các nội dung về xác định kết quả kinh doanh có nội dung
mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ và mang tính tổng quát, cịn Chuẩn mực Kế tốn
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Việt Nam VAS 29 (Thay đổi chính sách kế tốn, ước tính kế tốn và các sai sót), thì
được quy định rõ ràng và chi tiết cho từng loại hoạt động kinh doanh của DN, đó là kết
quả từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt
động khác.
1.1.2.

Vai trò, ý nghĩa của kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1.

Vai trị


- Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các
khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản
đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu cịn là nguồn để các doanh nghiệp có thể
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể
tham gia vốn góp cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác.
- Để thực hiện quá trình quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp
phải chi ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi íchkinh tế trong thời kỳ
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phátsinh các
khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
- Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánh giá khả năng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước của Doanh nghiệp.
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp
quản lý được tổng doanh thu và thu nhập khác, tổng chi phí từ đó xác định được kết
quả kinh doanh trong kỳ kế toán và nắm được mọi hoạt động của đơn vị thông qua các
chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh.
1.1.2.2. Ý nghĩa

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan
tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hóa lợi nhuận
và tối thiểu hóa rủi ro) và lợi nhuận là thước đo két quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu
và chi phí. Hay nói các khác, doanh thu và chi phí tức là lợi nhuận là các chỉ tiêu phản
ánh tình hình kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

7



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

nàođể có thể đạy được kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thơng kế tốn nói chung và kế
tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trị quan
trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
và giám đốc có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án
đầu tư có hiệu quả nhất.
1.1.3.

Yêu cầu, nhiệm vụ cuả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh

- Xác định tất cả doanh thu và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, phản
ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu để xác định chính xác doanh thu thuần.
- Theo dõi thuế GTGT đầu ra, tình hình sử dụng hóa đơn và theo dõi các khoản
phải thu khách hàng.
- Xác định đúng đối tượng tính giá thành và hạch tốn chính xác giá vốn cơng
trình. Phản ánh vào nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phải
đảm bảo đúng nội dung theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Theo dõi thuế GTGT đầu vào.
- Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và hạch tốn
chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý.
- Tính tốn doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ, lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế, chi
phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế TNDN, lãi trên cổ phiếu đối với công ty Cổ phần.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám đốc.
- Lập bảng so sánh tình hình hoạt động giữa các kỳ của Cơng ty, đưa ra những ưu

điểm cần phát huy và những nhược điểm cần phải khắc phục.

1.2.

Nội dung tổ chức hạch toán kế tốn doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.

Kế toán doanh thu và thu nhập khác

1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc
tạo ra doanh thu đó.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

a) Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và cơng
bố ngày 31/12/2001 QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều
kiện sau:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ DN khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đế giao dịch bán hàng.
 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ
Doanh thu giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ
liên quan đến nhiều kỳ thì DT được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần cơng việc đã
hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung
cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế tốn;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
b) Chứng từ sử dụng

- Đơn đặt hàng
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thơng thường
- Các chứng từ thanh tốn: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…
- Các chứng từ liên quan khác như: Phiếu xuất kho, …
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

9



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

c) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết cấu TK 511:
Bên nợ:
- Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực
tế của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định
là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- DT của hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển DT thuần vào tài khoản 911 “Xác đinh kết quả kinh doanh”.
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, cơng trình XDCB, hàng hóa, bất động sản đầu tư và
cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế tốn. (Ghi theo hóa đơn bán hoặc chứng
từ khác đáng tin cậy).
TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2 sau:
+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong
một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh

doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
+Tàikhoản5112–Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm)
được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ
yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xâylắp,…
+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp
cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ
yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tài, bưu điện, du
lịch,…
+Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh
thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,…
d) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Với sự ra đời của thơng tư 133 khơng cịn tài khoản giảm trừ doanh thu Tài
khoản 521 như quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay thơng tư 200/2014/TT-BTC thay vào
đó là ghi giảm trực tiếp vào bên nợ tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.

a) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu chi, giấy báo nợ.

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

- Phiếu nhậpkho.
- Các chứng từ khác có liênquan.
b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511- tài khoản này phản ánh các khoản doanh thu và các khoản giảm
trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
- Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài Khoản xác định kết quả kinh doanh
cuối kỳ.
Bên Có:
- Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…
phát sinh trong kỳ kế tốn của doanh nghiệp.
Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

c) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Nội dung

Doanh thu tài chính là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu
hoạt động tài chính gồm:
-Tiền lãi;
-Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
-Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lãi
chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác ;
-Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
-Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;
-Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
b) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thơng thường
- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có kèm ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ khác có liên quan,…
c) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
Bên có:
- Các khoản làm tăng doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.
d) Phương pháp hạch toán

SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch tốn doanh thu tài chính
1.2.1.4. Kế toán thu nhập khác


Thu nhập khác là các khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các khoản thu
từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
a) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ thanh tốn: Phiếu thu , giấy báo có..
- Các chứng từ liên quan khác: Biên bản thanh lý tài sản cố định, hợp đồng kinh
tế...
b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản thu ngoài
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bêncó:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trongkỳ.

Tài khoản 711 khơng có số dư cuối kỳ.
c) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

15


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Kế tốn chi phí

1.2.2.1. Kế tốn giá vốn hàng bán
a) Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hoá hoặc là giá thành thực tế
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được
tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Riêng đối với các
doanh nghiệp thương mại, không sản xuất ra sản phẩm mà chỉ thực hiện các chức năng
tiêu thụ sản phẩm thì giá vốn hàng bán cịn bao gồm cả chi phí thu mua hàng phân bổ
cho hàng hoá đã bán trongkỳ.
b) Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thơng thường
- Các chứng từ khác có liên quan
c) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh giá vốn hàng bán hay giá thực tế xuất kho.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường và chiphí
sản xuất chung cố định khơng phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khơng được tính
vào ngun giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hồn thành.
- Số trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự
phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết).
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

- Khoản hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập nhỏ hơn số đã lập năm trước).
Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.
d) Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
- Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hố xuất kho thuộc lơ hàng nhập
nào thì lấy đơn giá nhập kho của lơ hàng đó để tính. Đây làphương án tốt nhất, nó tn
thủ ngun tắc phù hợp của kế tốn; chi phíthực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá
trị hàng xuất kho đtơi bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá hàng xuất kho= Số lượng hàng xuất kho * Đơn giá bình quân
Nếu đơn giá bình quân được tính cho cả kỳ được gọi là phương pháp bình quân
cả kỳ dự trữ. Nếu đơn giá bình quân cả kỳ được tính sau mỗi lần nhập được gọi là
phương pháp bình qn liên hồn.
+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ +nhập trong kỳ
=

Số lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

Ưu điểm: phương pháp khá đơn giản, chỉ cần tính tốn một lần vào cuối kỳ.
Nhược điểm: phương pháp này có nhược điểm lớn là cơng tác kế tốn dồn vào
cuối kỳ ảnh hưởng tiến độ của các phần hành khác. Hơn nữa, phương pháp chưa đáp
ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình


Trị giá hàng tồn sau mỗi lần nhập
=

quân sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng tồn sau mỗi lần nhập

Ưu điểm: khắc phục những hạn chế của phương pháp trên.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm

17


×