BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TỐN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY
TNHH ĐẠI LỤC
Ngành:
Kế Tốn
Chun ngành:
Kế Tốn Tài Chính
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Trịnh Xuân Hưng
Sinh viên thực hiện:
Đặng Hồng Thủy
MSSV: 1215181235
Lớp: 12HKT06
TP. Hồ Chí Minh, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TỐN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY
TNHH ĐẠI LỤC
Ngành:
Kế Tốn
Chun ngành:
Kế Tốn Tài Chính
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Trịnh Xuân Hưng
Sinh viên thực hiện:
Đặng Hồng Thủy
MSSV: 1215181235
Lớp: 12HKT06
TP. Hồ Chí Minh, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong khóa
luận tốt nghiệp được thực hiện tại cơng ty TNHH Đại Lục, không sao chép bất kỳ nguồn
nào khác. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2014
Sinh viên
Đặng Hồng Thủy
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc của công ty đã tạo điều kiện cho em được
thực tập tại công ty và em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong phịng kế tốn
đã hướng dẫn, chỉ bảo cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hồn thành bài
khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả thầy cô trong khoa Kế tốn tài chính ngân hàng và đặc
biệt là thầy ThS. Trịnh Xuân Hưng đã tận tình hướng dẫn em hồn thành bài khóa luận
này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2014
Sinh viên
Đặng Hồng Thủy
ii
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 05 năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
ThS. Trịnh Xuân Hưng
iv
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ............................................................................ 3
1.1 Chi phí sản xuất .................................................................................................. 3
1.1.1 Khái niệm ........................................................................................................ 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất ............................................................................... 3
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành ...................................... 3
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo sự biến động chi phí................................ 3
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.... 4
1.2 Giá thành sản phẩm ............................................................................................ 5
1.2.1 Khái niệm ........................................................................................................ 5
1.2.2 Phân loại giá thành .......................................................................................... 5
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu ................................. 5
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính tốn............................................... 5
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................... 6
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ................................................................. 6
1.3.2 Đối tượng tính giá thành ................................................................................. 6
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành sản phẩm ........................................................................................................ 6
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................... 7
1.5 Kỳ tính giá thành ................................................................................................ 7
1.6 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất ....................................................................... 7
1.6.1 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp ........................................................ 7
1.6.1.1 Khái niệm .................................................................................................. 7
1.6.1.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho ............................................................ 8
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 8
1.6.1.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng ........................................................................ 9
1.6.1.5 Phương pháp hạch toán ............................................................................. 9
1.6.1.6 Sơ đồ hạch toán ....................................................................................... 10
v
1.6.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp .............................................................. 10
1.6.2.1 Khái niệm ................................................................................................ 10
1.6.2.2 Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp ....................................................... 10
1.6.2.3 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 11
1.6.2.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng ...................................................................... 11
1.6.2.5 Phương pháp hạch toán ........................................................................... 11
1.6.2.6 Sơ đồ hạch toán ....................................................................................... 12
1.6.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung ..................................................................... 12
1.6.3.1 Khái niệm ................................................................................................ 12
1.6.3.2 Phân bổ chi phí sản xuất chung .............................................................. 13
1.6.3.3 Tài khoản sử dụng ................................................................................... 13
1.6.3.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng ...................................................................... 13
1.6.3.5 Phương pháp hạch toán ........................................................................... 14
1.6.3.6 Sơ đồ hạch toán ....................................................................................... 15
1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm ............... 16
1.7.1 Khái niệm sản phẩm dở dang........................................................................ 16
1.7.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ............................................. 16
1.7.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp ... 16
1.7.2.2 Phương pháp đánh giá SPDD theo sản lượng hoàn thành tương đương 16
1.7.2.3 Phương pháp đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến ...................... 17
1.7.2.4 Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí định mức ............................. 18
1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ........................................................... 18
1.8.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp ................................................... 18
1.8.2 Tính giá thành theo phương pháp phân bước ............................................... 18
1.8.3 Tính giá thành theo phương pháp tổng cộng chi phí .................................... 18
1.8.4 Tính giá thành theo phương pháp hệ số ........................................................ 19
1.8.5 Tính giá thành theo phương pháp tính liên hợp ............................................ 20
1.8.6 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ .................................................... 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH ĐẠI LỤC ............... 22
2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Đại Lục ........................................... 22
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty ....................... 22
vi
2.1.1.1 Lịch sử hình thành .................................................................................. 22
2.1.1.2 Quá trình phát triển ................................................................................. 23
2.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty ......................................................................... 23
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty ......................................................... 23
2.1.2.2 Yêu cầu quản lý ...................................................................................... 23
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.................................................... 24
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty ........................................................... 25
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán.............................................................................. 25
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế tốn trong Cơng ty ................................ 25
2.1.5 Chế độ kế tốn tại Cơng ty............................................................................ 26
2.1.5.1 Hình thức kế tốn .................................................................................... 26
2.1.5.2 Trình tự ghi sổ ......................................................................................... 26
2.1.5.3 Các chế độ kế tốn tại Cơng ty ............................................................... 27
2.1.5.4 Hệ thống tài khoản .................................................................................. 27
2.1.6 Hệ thống thông tin kế tốn ............................................................................ 27
2.1.6.1 Mơ tả hệ thống thơng tin kế tốn của Cơng ty ........................................ 27
2.1.6.2 Nhận xét về hệ thống thơng tin kế tốn .................................................. 28
2.1.7 Quy trình sản xuất ......................................................................................... 28
2.1.8 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Lục trong những năm gần đây29
2.1.8.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................................................... 29
2.1.8.2 Nhận xét về doanh số của Công ty ......................................................... 30
2.2 Thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành tại Cơng ty
TNHH Đại Lục ........................................................................................................ 32
2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Cơng ty TNHH Đại Lục ........................... 32
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất ............................................................................. 32
2.2.3 Đối tượng hạch tốn chi phí.......................................................................... 32
2.2.4 Kế tốn tập hợp chi phí sản phẩm “Mạc góc Pris” tại Cơng ty .................... 32
2.2.4.1 Kế tốn tập hợp chi phí NVL trực tiếp ................................................... 33
2.2.4.1.1 Nội dung............................................................................................ 33
2.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng ............................................................................. 34
2.2.4.1.3 Chứng từ sử dụng.............................................................................. 34
2.2.4.1.4 Sổ sách sử dụng ................................................................................ 34
vii
2.2.4.1.5 Phương pháp hạch toán ..................................................................... 34
2.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp ........................................... 36
2.2.4.2.1 Nội dung............................................................................................ 36
2.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng ............................................................................. 36
2.2.4.2.3 Chứng từ sử dụng.............................................................................. 36
2.2.4.2.4 Sổ sách sử dụng ................................................................................ 37
2.2.4.2.5 Phương pháp hạch toán ..................................................................... 37
2.2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung .................................................. 40
2.2.4.3.1 Nội dung............................................................................................ 40
2.2.4.3.2 Tài khoản sử dụng ............................................................................. 40
2.2.4.3.3 Chứng từ sử dụng.............................................................................. 41
2.2.4.3.4 Sổ sách sử dụng ................................................................................ 41
2.2.4.3.5 Phương pháp hạch toán ..................................................................... 41
2.2.4.4 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất .......................................................... 46
2.2.4.4.1 Nội dung............................................................................................ 46
2.2.4.4.2 Chứng từ liên quan............................................................................ 47
2.2.4.4.3 Tài khoản, sổ sách sử dụng ............................................................... 47
2.2.4.4.4 Phương pháp hạch toán ..................................................................... 47
2.2.4.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ................................. 49
2.2.4.6 Kế tốn tính giá thành sản phẩm ............................................................. 49
2.2.4.6.1 Đối tượng tính giá thành ................................................................... 49
2.2.4.6.2 Phương pháp tính giá thành .............................................................. 49
2.2.5 Kế tốn tập hợp chi phí sản phẩm “Hộp Bar lọ 60 viên” tại Cơng ty .......... 50
2.2.5.1 Kế tốn tập hợp chi phí NVL trực tiếp ................................................... 51
2.2.5.1.1 Nội dung............................................................................................ 51
2.2.5.1.2 Phương pháp hạch toán ..................................................................... 51
2.2.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp ........................................... 53
2.2.5.2.1 Nội dung............................................................................................ 53
2.2.5.2.2 Phương pháp hạch toán ..................................................................... 53
2.2.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung .................................................. 55
2.2.5.4 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất .......................................................... 60
2.2.5.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ................................. 61
viii
2.2.5.6 Kế tốn tính giá thành sản phẩm ............................................................. 62
2.2.5.6.1 Đối tượng tính giá thành ................................................................... 62
2.2.5.6.2 Phương pháp tính giá thành .............................................................. 62
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 63
3.1 Nhận xét ............................................................................................................. 63
3.1.1 Nhận xét chung về tình hình hoạt động của Cơng ty .................................... 63
3.1.2 Nhận xét về cơng tác kế tốn tại Cơng ty ..................................................... 63
3.1.2.1 Ưu điểm .................................................................................................. 63
3.1.2.2 Hạn chế ................................................................................................... 65
3.2 Kiến nghị ............................................................................................................ 67
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 69
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TMDV
Thương mại dịch vụ
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT
Nhân cơng trực tiếp
TSCĐ
Tài sản cố định
CPSXDD
Chi phí sản xuất dở dang
XDCB
Xây dựng cơ bản
x
DANH MỤC CÁC BIỀU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê
khai thường xun.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch tốn chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phịng kế tốn
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Sơ đồ 2.4: Hệ thống phần mềm kế toán Accom
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ TK621
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ TK622
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ TK627
xi
LỜI MỞ ĐẦU
Sản phẩm được tạo ra từ việc thiết kế và in ấn hiện nay đang rất phổ biến. Dù cho
doanh nghiệp có được chất lượng sản phẩm tốt đến đâu nhưng việc truyền bá đến người
tiêu dùng bị thiếu sót thì những sản phẩm của doanh nghiệp này đều ít được biết đến. Vì
vậy, việc tạo ra cho những sản phẩm ấy với bao bì, nhãn mác riêng biệt, tạo được dấu ấn
trong lịng khách hàng thì xem như doanh nghiệp đã có được một chỗ đứng trên thị
trường. Thơng qua bao bì, nhãn mác Cơng ty cũng đã truyền tải được thông điệp chất
lượng sản phẩm đến người tiêu dùng. Hiện nay, nhu cầu thực hiện công việc này càng
nhiều vì thế sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước là
khơng tránh khỏi, địi hỏi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này cần có những
chiến lược kinh doanh cụ thể để tìm cho mình một chỗ đứng vững trên thị trường.
Một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đó là làm thế nào để chi phí
phải bỏ ra là thấp nhất có thể và lợi nhuận đạt được là cao nhất. Đây lầ vấn đề rất phức
tạp trong cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vì vậy vai trị
của kế tốn chi phí và tính giá thành là rất quan trọng. Kế tốn khơng những phải hạch
tốn đầy đủ chi phí sản xuất phục vụ tốt cho cơng tác hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu
cầu của chế độ hạch toán kinh doanh. Đổng thời cung cấp thơng tin hữu ích, kịp thời cho
việc ra quyết định. Để giải quyết được vấn đề đó cần phải hồn thiện cơng tác kế tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công việc này cần thiết cho các doanh nghiệp
sản xuất nói chung và Cơng ty TNHH Đại Lục nói riêng.
Được sự hướng dẫn của Quý thầy cô Bộ Môn và giáo viên hướng dẫn là thầy ThS.
Trịnh Xuân Hưng, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Lục”
Kết cấu của báo cáo thực tập gồm có ba phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Chương II: Thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Lục.
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào phần hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, nhằm làm sáng tỏ các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và cách
1
thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính
giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng. Từ đó giúp em vận dụng được những lý thuyết
đã được học vào thực tế như thế nào.
Do bước đầu làm quen với công tác thực tế, khả năng chun mơn cịn hạn chế, vì
vậy bài viết của em khơng tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý
và giúp đỡ từ Q thầy cơ để em có thêm những kinh nghiệm cho các bài luận sau này
nếu có.
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành những khoản mục tương
ứng với những khoản mục giá thành, những chi phí có chung cơng dụng kinh tế được xếp
vào một khoảng mục chi phí, khơng phân biệt tính chất kinh tế của chi phí đó như thế
nào. Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất gồm có 3 khoản mục chi phí:
Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp: Gồm có nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu … tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm …
Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh tốn cho
cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương của công nhân
sản xuất như: BHXH, BHYT, KPCĐ … (các khoản trích trên tiền lương theo tỷ lệ
quy định)
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như
tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất và các chi
phí khác thuộc phạm vi phân xưởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, cơng dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức. Đồng thời cách phân loại này là cơ sở cho kế
tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ
để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức cho kỳ sau.
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo sự biến động chi phí
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và điều tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra
các quyết định kinh doanh, tồn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phân chia theo mối
3
quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ. Theo cách này, chi phí
được chia thành hai loại:
Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỉ
lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí khơng thay đổi về tổng số cho dù có
sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc thay đổi khối lượng sản phẩm
sản xuất trong kỳ.
Ngồi ra cịn có chi phí hỗn hợp. Đây là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
yếu tố biến phí và yếu tố định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hịa vốn
và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu
quả kinh doanh.
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp
chung vào một yếu tố chi phí, khơng kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dung vào
mục đích gì trong q trình sản xuất kinh doanh. Phân loại theo cách này thì tồn bộ chi
phí được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu : Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, cơng cụ dụng cụ, …xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ
báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu…. bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản.
Chi phí nhân cơng : Bao gồm tồn bộ chi phí trả cho người lao động thường xuyên
hay tạm thời về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất
lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ. Bao gồm cả chi phí BHYT,
BHXH, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước theo quy định. Không bao
gồm chi phí nhân cơng cho XDCB hoặc được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác.
Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao trong kỳ của
các loại tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất.
Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các khoản chi về điện, nước, điện thoại, tiền trả
hoa hồng đại lý, ủy thác và mua giới xuất – nhập khẩu, quảng cáo, sửa chữa tài sản
cố định và các dịch vụ mua ngoài khác.
4
Chi phí khác bằng tiền : Là tồn bộ các chi phí bằng tiền chi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngồi các khoản chi phí đã kể trên.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuất kinh doanh
cần chi dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập, kiểm tra và phân tích dự
tốn chi phí.
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng cơng việc, sản phẩm, lao vụ dịch
vụ đã hoàn thành.
1.2.2 Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu xây dựng
giá cả hàng hóa, giá thành được xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính tốn khác
nhau. Vì thế giá thành được phân loại làm nhiều cách cũng khác nhau.
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu
Giá thành kế hoạch: Được tính tốn trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản
phẩm sản xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch được tính tốn trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Giá thành định mức: được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh
và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ.
Giá thành thực tế chỉ có thể tính tốn được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm và được tính tốn cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Giá thành thực tế: Chỉ được xác định khi quá trình sản xuất đã hoàn thành dựa trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã làm phát sinh và tập hợp được trong kỳ, bao
gồm mọi chi phí thực tế đã phát sinh và có thể nằm ngồi kế hoạch.
1.2.2.2 Phân loại theo phạm vi tính tốn
Giá thành sản xuất: Phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng. Bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho từng sản phẩm,
cơng việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất là căn cứ để tính giá vốn hàng
bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
5
Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh tồn bộ các khoản chi phí phát sinh có liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm gia trị sản phẩm, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành tồn bộ chỉ được
tính tốn, xác định khi sản phẩm được tiêu thụ, nó là căn cứ để xác định tính tốn lãi
trước thuế của doanh nghiệp.
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn. Vì vậy, đối tượng tập hợp
chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc là các đối tượng chịu chi phí như từng phân
xưởng, từng giai đoạn, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng…. Trong công tác kế tốn chi
phí và tính giá thành, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên nó
làm cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu và xây dựng hệ thống cơ sở chi tiết của
chi phí sản xuất.
1.3.2 Đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất,
đặc điểm quy trình cơng nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm… Vì vậy đối tượng tính giá
thành có thể là từng sản phẩm cơng việc, đơn đặt hàng hồn thành…. Chúng ta nên căn
cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất… mà xác định đối tượng
tính giá thành để cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời. Vì khi
chúng ta lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở tính giá thành thích hợp
và chính xác.
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm có nội dung
khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chúng giống nhau ở bản chất chung
đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác
nhau sau:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi phát sinh chi
phí, cịn đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất.
Một đối tượng tập hợp chi phí có thể bao gồm nhiều đối tượnng tính giá thành và
ngược lại một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí.
6
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phí
thể hiện mặt hao phí cịn giá thành biểu hiện mặt kết quả của các quá trình sản xuất. Xét
về mặt chất thì chi phí sản xuất và giá thành giống nhau nhưng xét về mặt lượng thì
chúng khác nhau ở những mặt sau:
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ nhất
định khơng tính đến những chi phí có liên quan đến số sản phẩm hồn thành hay chưa?
Giá thành sản phẩm chỉ tính chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hồn
thành.
Chi phí sản xuất tính cho một kỳ, cịn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí
sản xuất của kỳ trước chuyển sang.
1.5 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất
để tính giá thành và giá thành đơn vị, thường là hàng tháng, quý, năm hoặc theo đơn đặt
hàng. Việc xác định kỳ tính giá thành tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và nhu cầu
thơng tin của mỗi doanh nghiệp.
1.6 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất
1.6.1 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
1.6.1.1 Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán
thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu … sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu sau khi qua sản xuất sẽ cấu thành
nên thực thể sản phẩm.
Vật liệu phụ là những vật liệu kết hợp với nguyên vật liệu chính tạo nên chất
lượng của sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm thì tập hợp chi phí
theo từng loại sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung
và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành phải phân bổ cho từng đối tượng tính
giá thành.
7
1.6.1.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng hoặc tính theo
giá hạch tốn.
Ngun vật liệu xuất kho có thể được xác định theo một trong bốn phương pháp
sau:
• Phương pháp thực tế đích danh.
• Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.
• Phương pháp nhập trước xuất trước – FIFO.
• Phương pháp nhập sau xuất trước – LIFO.
Doanh nghiệp chọn phương pháp nào thì phải đảm bảo tính nhất qn trong suốt niên độ
kế tốn.
Cơng thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng:
Chi phí nguyên vật trực
liệu trực tiếp phân bổ =
cho từng đối tượng
Tổng chi phí nguyên vật liệu
tiếp sản xuất sử dụng
Tiêu thức
phân bổ của
từng đối
tượng
x
Tổng tiêu thức phân bổ
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản
621–“Chi phí ngun vật liệu trực tiếp”.
Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Nợ
621
Có
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng - Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá
trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
nguyên vật liệu thực tế sử dụng
ở phân xưởng.
cho sản xuất trong kỳ vào TK 154
- Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường vào tài khoản 632.
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp
sử dụng không hết nhập lại kho.
8
1.6.1.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ
Phiếu đề nghị xuất vật tư.
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu.
Hóa đơn GTGT.
Phiếu thu, phiếu chi.
Sổ sách
• Sổ nhật ký chung
• Sổ cái TK 621
• Sổ cái, sổ chi tiết các TK: 111, 112, 152, 153 …
1.6.1.5 Phương pháp hạch toán
Xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 152
Nguyên vật liệu mua về dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
• Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng ln)
• Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng ln)
Cuối kỳ nếu có vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 621
Nếu vật liệu khơng dùng hết để lại phân xướng sử dụng cho kỳ sau thì kế tốn ghi đỏ để
giảm chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, căn cứ Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng
nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thành
9
Nợ TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm )
Nợ TK 632 (Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 621
1.6.1.6 Sơ đồ hạch tốn
TK152
TK621
TK152
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Trị giá nguyên vật liệu chưa
dùng để sản xuất
sử dụng đã nhập lại kho
TK 111, 112, 331
TK154
Trị giá nguyên vật liệu mua giao
Kết chuyển chi phí nguyên
thẳng cho sản xuất.
vật liệu trực tiếp vào đối
tượng tính giá thành.
TK133
TK632
Thuế GTGT
Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp vượt trên mức bình
thường
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai
thường xun.
1.6.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
1.6.2.1 Khái niệm
Chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất ở phân xưởng như: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất
lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
1.6.2.2 Phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp
Cơng thức phân bổ
Chi phí nhân
cơng trực tiếp =
từng đối tượng
Tổng chi phí nhân cơng trực tiếp
x
Tổng tiêu thức phân bổ
10
Tiêu thức phân
bổ của từng đối
tượng.
1.6.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp sử dụng tài khoản 622 –
“Chi phí nhân cơng trực tiếp”.
Tài khoản 622 khơng có số dư cuối kỳ
Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Nợ
TK622
- Chi phí nhân cơng trực tiếp
tham gia sản xuất sản phẩm
bao gồm: tiền lương, tiền công,
các khoản trích theo lương …
Có
- Kết chuyển chi phí nhân
cơng trực tiếp trong kỳ vào
tài khoản 154
- Kết chuyển chi phí nhân
cơng trực tiếp vượt trên
mức bình thường vào
tài khoản 632
1.6.2.4 Chứng từ sổ sách sử dụng
Chứng từ
• Bảng chấm cơng
• Bảng thanh tốn tiền lương
Sổ sách
• Nhật ký chung
• Sổ cái TK 622
• Sổ cái các TK 111, 112, 141 ….
1.6.2.5 Phương pháp hạch tốn
Tính tiền lương và các khoản lương phải trả cho CNTT sản xuất sản phẩm
Nợ TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của cơng nhân sản xuất sản phẩm dịch vụ
Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm )
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384)
Khi trích trước tiền lương cơng nhân nghỉ phép ( DN thực hiện trích trước)
Nợ TK 622
Có TK 335 – Chi phí phải trả
11
Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền
lương nghỉ pháp của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào các đối tượng => nhằm xác
định giá thành sản phẩm, dịch vụ
Nợ TK 154 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Nợ TK 631 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân cơng trực tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp
1.6.2.6 Sơ đồ hạch tốn
TK334, 111
TK622
TK154
Tiền lương, phụ cấp … phải
Kết chuyển chi phí nhân cơng
trả cho cơng nhân trực tiếp
trực tiếp vào đối tượng tính
sản xuất.
giá thành.
TK338
TK632
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí cơng nhân trực tiếp
vượt trên mức bình thường.
của cơng nhân trực tiếp
sản xuất.
TK335
Trích trước tiền lương nghĩ
phép của công nhân trực
tiếp sản xuất.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp theo phương pháp kê khai thường
xun.
1.6.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung
1.6.3.1 Khái niệm
Chi phí chung là những chi phí được dùng để quản lý và phục vụ cho q trình sản
xuất ra sản phẩm bao gồm:
Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng.
12