Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

ĐỀ CƯƠNG VĂN BẢN ĐỌC HIỂU VÀ TẠO LẬP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.98 KB, 29 trang )

VĂN BẢN ĐỌC-HIỂU VÀ TẠO LẬP
Câu 2 điểm
1.

-

-

-

Trình bày khái niệm VB và cách phân loại Vb. Chương trình giáo dục
phổ thông môn Ngữ văn 2018 phân loại vb như thế nào?
a. Khái niệm VB
VB là một sản phẩm ngôn ngữ bao gồm 1 tập hợp các câu có tính trọn vẹn
về nội dung tíng hồn chỉnh về hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và hướng
tới một mục tiêu giao tiếp nhất định
b. Phân loại VB:
VB nói (diễn đạt bằng miệng, ngơn nói)
VB viết
VB đơn phương thức
VB in (vb truyền thống); VB đa số hóa ( điện tử )
VB có cấu trúc khn mẫu (cứng),VB có cấu trúc tự do (mềm dẻo )
c. Chương trình Ngữ văn 2018 phân loại VB dựa trên bình diện kĩ năng: VB
đọc hiểu và VB tạo lập
• VB đọc hiểu theo mục đích XH,chia thành:
VB văn học
VB thơng tin: VB thuyết minh và VB mang tính khn mẫu
VB bình diện:
• VB tạo lập được phân loại theo các phương thức biểu đạt, chia thành:
VB tự sự
Miêu tả


Biểu cảm
Thuyết minh
Nghị luận
Hành chính- cơng vụ
Việc phân loại VB trong 2018 được chia theo
VB văn học đã bao hàm trong nó các VB chia theo phương thức biểu đạt
chính: tự sự, miêu tả, biểu cảm
VB nghị luận trong đó đọc hiểu và tạo lập là thống nhất
VB thông tin bap gồm VB sử dụng phương thức thuyết minh và phương
thức điều hành

Câu 2: Phân tích rõ vai trò đọc hiểu trong đời sống
-

Đọc hiểu là hoạt động cơ bản của con người để lĩnh hội tri thức và bồi
dưỡng tâm hồn.


-

-

-

-

Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và
chữ viết, sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến
người nghe, và dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã
đọc.

Hiểu là trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?, tức là
phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó
và ý nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu cịn là sự bao qt được nội dung và có
thể vận dụng vào đời sống.
Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích,
khái quát, biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy
và biểu đạt.
Đọc hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của văn bản thông
qua khả năng tiếp nhận của người đọc. Đọc hiểu tác phẩm văn chương là
tiếp xúc với văn bản, hiểu được nghĩa hiển ngôn, nghĩa hàm ẩn, các biện
pháp nghệ thuật, thông hiểu các thông điệp tư tưởng, tình cảm của người viết
và giá trị tự thân của hình tượng nghệ thuật. Đọc hiểu là quá trình thâm nhập
vào văn bản với thái độ tích cực, chủ động.

Câu 3: Anh chị hãy làm rõ sự chi phối của các yếu tố ngôn ngữ đến hoạt động
đọc hiểu VB. Lấy ví dụ minh họa
Phương diện chất liệu sử dụng:
Ngơn ngữ nói: sử dụng bằng âm thanh, trải dài trong thời gian. Sử dụnng
ngữ điệu, dùng các phương tiện kèm theo
Ngôn ngữ viết: + trải dài trong không gian
+ Có hệ thống dấu câu đặc thù
• Phương diện hồn cảnh sử dụng
Ngơn ngữ nói:
+ Có tính tức thời, khơng được dàn dựng trước, khơng có cơ hội gọt rửa,
kiểm tra
+ Có người nghe trực tiếp
Ngơn ngữ viết
+ Có điều kiện xác định kịch bản có cơ hội kiểm tra, sửa chữa
+ Thường khơng có người nhận trực tiếp
+ Người nhận chỉ xuất hiện khi VB đa được hồn thành

• Phương tiện trong hệ thống ngơn ngữ
Ngơn ngữ nói: ngữ âm sử dụng dúng và tốt hệ thống ngữ âm cụ thể


-

-

-

-


-

Ngơn ngữ viết: viết đúng chuẩn chính tả, thống nhất toàn dân. Viết đúng quy
cách con chữ dùng tốt dấu câu
Từ ngữ

Câu

-

-

Ngơn ngữ nói
-Sử dụng những từ ngữ
riêng của phong cách hội
thoại.
-Dùng những từ ngữ lặp

thừa
-Thường dùng câu ngắn gọn
-Dùng câu tỉnh lược những
bộ phận
-Thường gặp những cấu
trúc chuyên dụng trong hội
thoại

Ngôn ngữ viết
-Tránh dùnh những từ ngữ riêng
của phong cách hội thoại khi
không cần thiết
- Tránh dùng từ ngữ lặp thừa
-Trhuwofng dùng những câu
ghép dài, nhiều bậc
-Có thể dùng câu tỉnh lược, câu
đặc biệt, câu tách biệt trong ngữ
cảnh cho phép

Ví dụ:
Ngơn ngữ nói
Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy gịi thì ra đẩy xe bị với anh ấy!
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mầy giị đấy! Này, nhà tơi ơi, nói thật hay nói khốc
đấy?
Tràng ngối cổ lại vuốt mồ hơi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩy xe cho Trành.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. – Thị liếc mắt, cười tít.
Ngơn ngữ viết

Trong thơ ca Việt Nam đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý

Câu 4: Theo anh/ chị tạo lập VB có vai trò như thế nào trong đời sống
-

-

Kĩ năng viết phục vụ cho quá trình tạo lập vb
Một bài viết tốt là một bài viết rõ ràng, xúc tích, đúng ngữ pháp, đúng hình
thức trình bày người đọc có thể hiểu được và đúng chính xác ý tưởng mục
đích của người viết
Viết là một cơng cụ tốt để giao tiếp có hiệu quả
Kĩ năng viết tốt mở ra nhiều cơ hội cho chúng ta trong công việc và thăng
tiến


-

Khơng biết đọc khơng biết viết với trình độ tối thiểu dẫn đến hệ lụy xấu cản
trở tiến bộ xã hội và hạn chế hiệu quả lao động

Câu 5; Trình bày quy trình tạo lập vb. Theo anh/ chị bước nào là quan trọng
nhất trong quá trình tạo lập vb, vì sao?


Quy trình cảu tạo lập vb
- Xác định mục đích và nội dung (đề tài) viết
- Thu thập tư liệu, hình thành ý tưởng
- Lập dàn ý cho bài viết
- Viết vb

- Chỉnh sửa và công bố vb

Theo em bước xác định mục đích và nội dung (đề tài) viết là quan trọng nhất bởi
nếu xác định sai mục đích và yêu cầu mà đề bài đưa ra sẽ làm sai bài viết hay nội
dung không đạt yêu cầu, lệch chủ đề xác định sai yêu cầu đề bài sẽ đân đến kết quả
bài viết không tốt và không đạt yêu cầu
Câu 3 điểm
Vận dụng tri thức về cơ sở đọc hiểu vb (cở sở ngôn ngữ học, cơ sở lí
luận VH, trải nghiệm của cá nhân) để tiến hành đọc hiểu vb “Sang
thu”-Hữu Thỉnh
• Cơ sở ngơn ngữ học
Vai trò của từ vựng:
+ Sử dụng từ láy: chùnh chình, dềnh dàng, vội vã
+ Từ Hán Việt: đứng tuổi
+ Trường từ vượng: sấm, sương, gió, mưa; các hiện tượng tự nhiên
+ Từ trái nghĩa: vẫn cịn >< vơi dần
• Ngữ pháp
Câu đặc biệt: Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Vẫn cịn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa

1.

-

-


-


Nêu thời gian và không gian của mùa thu, hương ổi chính là hương thơm
đặc trưng báo hiệu mùa thu đã về. Thông báo liệt kê về sự tồn tại của sự việc
Vẫn là nắng và mưa của mùa hạ đấy thơi, nhưng chỉ là “vẫn cịn” và “vơi
dần” – tất cả ngày một nhạt đi, chứ không như cái nắng gay gắt, chói chan
cùng cơn mưa ào, xối xả của một mùa hạ sơi động nữa.
Câu ghép:
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sơng được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã

-

-

Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Nhấm mạnh thơng tin được nói tới: “sấm” ở đây cũng được xem là những
thăng trầm, sóng gió của vịng đời ln thay đổi và qua những gian nan, thử
thách ấy, con người cũng sẽ đổi thay một cách mạnh mẽ hơn và vững vàng
hơn.
Sự vật ở thời điểm giao mùa hạ - thu đã bắt đầu chuyển đổi: sông "dềnh
dàng" - chim "bắt đầu vội vã", đám mây mùa hạ "vắt nửa mình sang thu".
Hai khổ thơ đầu, các từ ngữ "chùng chình", "dềnh dàng", "vội vã", "vắt nửa
mình" vốn là những từ ngữ dùng để chỉ trạng thái, tính chất của người được
tác giả dùng để chỉ miêu tả thiên nhiên, vì thế cảnh vật trở nên sống động có
hồn.
+ Tạo sự liên kết cho các câu sau
• Vai trị của ngữ dụng:

+ Sử dụng từ láy
+ Ẩn dụ: Hình ảnh “hàng cây đứng tuổi” – tức chỉ người từng trải, những
con người đã nếm được hết mùi vị ngọt ngào, cay đắng, mặn mà hay chua
chát của cuộc sống, và tất nhiên khi họ đã trải nghiệm qua những khó khăn
đó, thì giờ đây sẽ khơng phải rơi vào tình thế xao động hay lung lay trước
những biến cố của vịng xốy cuộc đời nữa.
Nhìn sâu hơn qua hai câu thơ trên, Hữu Thỉnh cũng muốn nói lên sức mạnh
của dân tộc Việt Nam thật kiên cường và bất khuất, thật dũng cảm và mạnh
mẽ chống lại bọn giặc ngoài xâm để gửi trọn niềm tin yêu đến Tổ quốc, quê
hương và bảo vệ bờ cỏi nước nhà.
• Cơ sở lí luận văn học


-

VH phản ánh địi sống thơng qua hình tượng nghệ thuật: “Bổng nhận ra
hương ổi/ Phả vào trong gió se”
+ Ngơn từ có tính đa nghĩa :tiêu đề tác phẩm:Sang thu
Từ ngữ ngay bên trong tác phẩm: Hương ổi, gió se, vắt nửa mình, dềnh
dàng, vội vàng, vẫn cịn,,, hình tượng nghệ thuật)
+ Tính các thể hố: lối viết riêng của ng viết
• Thể loại vh:
- Ngay chính tiêu đề của vb: Sang thu
- Thơ:
+ Thể thơ: 5 chữ
+ BPTT: Khứu giác (hương ổi) > xúc giác (gió se) > cảm nhận thị giác
(sương chùng chình qua ngõ) > cảm nhận của lý trí (hình như thu đã về).
+ Cách ngắt nhịp: 3/2; 2/3; 1/4
+ Ngôn từ: tinh tế, giản dị gần gũi với đời sống người đọc
Các thành tố và tính chỉnh thể của VBVH:

- Đề tài: mùa thu
- Chủ đề: sự chuyển mình của thiên nhiên từ hạ sang thu
- Kết cấu
- BPNT: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
- Nhân vật
Trong mỗi vb ln có sự thống nhất về nội dung và và hình thức
• Trải nghiệm cá nhân: hiểu rõ về các mùa và có sự học thức về mùa
thu, nắm bắt được giao động của thiên niên


Vận dụng tri thức về cơ sở đọc hiểu vb (cở sở ngơn ngữ học, cơ sở lí
luận VH, trải nghiệm của cá nhân) để tiến hành đọc hiểu vb “ Nói với
con”- Y Phương
• Cơ sở ngơn ngữ học
Vai trò của từ vựng:
+ Sử dụng từ láy: gập ghềnh
+ Từ thuần Việt: người đồng mình, thơ sơ
+ Từ địa phương: đan lờ, thung, ken
+ Từ trái nghĩa: lên thác>< xuống ghềnh
• Ngữ pháp
Câu đặc biệt:

2.

-

-


Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa

-

-

-

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá khơng chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sơng như suối
Lên thác xuống ghềnh
Khơng lo cực nhọc
 Kể về những kỷ niệm, những cánh rừng đầy hoa, những con đường thân
thuộc gần gũi, giản dị, nhưng sâu sắc chứa đựng biết bao tình nghĩa
gợi nhớ cho con phải biết yêu thương xóm làng, yêu thương những con
người gắn bó với mình, những người tuy khơng cùng chúng giòng máu
nhưng lại thân thiết hơn cả ruột thịt
Câu ghép:
Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình u lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa ni chí lớn....
 Một đứa trẻ khi ngày từ khi được hình thành lên từ trong bụng mẹ đã
mang rất nhiều tâm sự, yêu thương, bao bọc của những người thân yêu, của

cha mẹ.
Hình ảnh một em bé chập chững biết đi những bước chân đầu tiên trên
đường đời luôn được sự cổ vũ động viên từ những người thương yêu chính
là cha mẹ.
Trong những câu thơ tiếp theo tác giả lại gieo vào lịng người đọc những tình
cảm thân thuộc, tình cảm đồng bào, tình làng nghĩa xóm đầy q mến, trân
trọng.
+ Tạo sự liên kết cho các câu sau
• Vai trị của ngữ dụng:
+ Sử dụng từ láy
+Hoán dụ: “Rừng” và “con đường” là hai hình ảnh hốn dụ. “Rừng cho”,
“Con đường cho” là phép tu từ nhân hóa. Sự liên kết giữahoán dụ và nhân


hóa cho thấy tình cảm nhân nghĩa của q hươngđã cho con người tất cả để
tác dụng cuộc sống
+ Điệp từ “chân phải”, “chân trái”, “bước tới” kết hợp với phépliên hệ “một
bước”, “hai bước” nhà thơ Y Phương đã mở ra mộtkhung cảnh gia đình đầm
ấm
-

Cơ sở lí luận văn học
VH phản ánh địi sống thơng qua hình tượng nghệ thuật: Cao đo nỗi buồn
Xa ni chí lớn/ Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lịng
+Tiêu đề tác phẩm:Nói với con
Từ ngữ ngay bên trong tác phẩm: người đồng mình, chân phải, chân trái,
bước tới, sống, lên thác, xuống nghềnh..
hình tượng nghệ thuật
+ Tính các thể hố: lối viết riêng của ng viết

• Thể loại vh:
- Ngay chính tiêu đề của vb: Sang thu
- Thơ:
+ Thể thơ: thơ tự do

+ BPTT: “Rừng” và “con đường” là hai hình ảnh hoán dụ. “Rừngcho”, “Con
đường cho” là phép tu từ nhân hóa. Sự liên kết giữahốn dụ và nhân hóa
Điệp từ ‘sơng” được đặt đầu dịng ba câu thơ khẳng định chân lý sống không gục
ngã mà người cha muốn nhắn nhủ đến con trai. Đó như là một lời khuyên, lời giáo
huấn chân thành để con có thể tự mình bước tiếp những chặng đường tiếp theo.
+ Cách ngắt nhịp: 2/3, 3/3, 2/2...
+ Ngôn từ: tinh tế, giản dị gần gũi với đời sống người đọc
+ Hình ảnh sơng, suối, thác, ghềnh biểu tượngcho những khó khăn, gian khổ
nhưng những người đồng mình lnsống mạnh mẽ, kiên cường để vượt qua những
khó khăn ấy
+ Hai tiếng “con ơi” như một lời gợi, còn “nghe con” như mộtlời nhắn nhủ thiết
tha của người cha
Các thành tố và tính chỉnh thể của VBVH:
- Đề tài: gia đình



- Chủ đề: lời nói của người cha khi dặn dị con cái
- Kết cấu
- BPNT: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
- Nhân vật
Trong mỗi vb ln có sự thống nhất về nội dung và và hình thức
• Trải nghiệm cá nhân: hiểu rõ về quê hương và ý chí của người dân
vùng núi đối với quê hương, đất nước
3.


Vận dụng tri thức về cơ sở đọc hiểu vb (cở sở ngơn ngữ học, cơ sở lí
luận VH, trải nghiệm của cá nhân) để tiến hành đọc hiểu vb “Đoàn
thuyền đánh cá”- Huy Cận

a.Cơ sở ngơn ngữ học
a.1, Vai trị của từ vựng đối với đọc hiểu vb


Yếu tố dự báo
- Cấu tạo từ (từ láy): lấp lánh, dàn đan
- Các lớp từ (thuần việt, hán việt, địa phương): huy hồng
- Các trường từ vựng: sóng, biển, gió, trăng, mây, mặt trời: thiên nhiên. Các
loại cá : cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song

a.2, Ngữ pháp
Vai trò ngữ pháp
Vai trò của các thành phần câu
Vai trò của các thành phần cấu tạo câu
+ Câu đơn
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Biển cho ta cá như lịng mẹ
Ni lớn đời ta tự buổi nào
+ Câu đặc biệt (k phân biệt đk đâu là CN , VN; nêu hoàn cảnh về thời gian,
nơi trốn, thông báo, liệt kê về sự tồn tại của sự việc )
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đơng như đồn thoi

Đêm ngày dệt biển mn luồng sáng.


-

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng


+ Câu ghép
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhơ màu mới,
Mắt cá huy hồng mn dặm phơi
 những con cá quẫy dưới trăng gợn ánh vàng chóe,ánh đuốc đen hồng và
ngày mai, lại một rạng đông, mặt trời lại nhô lên tô điểm cho biển trời một
màu mới, màu nắng hồng, vẩy bạc đi vàng của cá lóe rạng trong hình
minh. Trung tâm của bức tranh vũ trụ ấy vẫn là con người. Con người cùng
đất trời, biển cả vẽ nên bức tranh lao động thật tươi sáng, lạc quan.
- Biển bằng mênh mông, đối xứng với mây cao tạo nên ấn tượng khoảng
khơng bao la, khống đạt. Gió là hình tượng vũ trụ gió là sức mạnh, gió căng
buồm, đẩy thuyền đi xa, gợi sự tự do. Mặt trời, mặt trăng là nguồn sáng
tạo nên bức tranh đầy màu sắc cho thế giới. Như hòn lửa đỏ rực – mặt trời
đang lặn sau mặt biển.


b.Cơ sở lí luận vh


Bản chất và đặc trưng vh:

- Đối tượng mà con ngươid nghiên cứu là con người, mang bản chất thẩm mĩ
- VB VH, VB nghị luận, VB thông tin
- Mục đích: ý nghĩa của vh
+ VH phản ánh địi sống thơng qua hình tượng nghệ thuật
+ Ngơn từ có tính đa nghĩa ta
+ Tính các thể hố: lối viết riêng của ng viết
• Thể loại vh:
- Ngay chính tiêu đề của vb: đoàn thuyền đánh cá


- Thơ: thể thơ: 7 chữ
+ BPTT: nhân vật “ta” là một trong nét đặc trưng nổi bật của thơ ca cách
mạng.
Hình tượng “ta”, chủ nhân chân chính của cuộc sống mới được khắc họa
bằng thi pháp đặc sắc. Sức mạnh của bàn tay lao động con người được đo và
tả bằng những hình tượng lớn, hào sảng.
bài thơ mang tiết tấu nhịp điệu của thời gian lao động khẩn trương, mạnh
mẽ.
+ Ngơn từ
• Các thành tố và tính chỉnh thể của VBVH:
- Đề tài: con người lao động
- Chủ đề: đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- Kết cấu
- BPNT: nhân hóa, ;liệt kê, ẩn dụ, so sánh, sử dụn đại từ “ta”

- Nhân vật: conn người
Trong mỗi vb luôn có sự thống nhất về nội dung và và hình thức
c. Kinh nghiệm, trải nghiệm, kiến thức văn hóa đời sống
4.

Tây tiến- Lưu Quang Dũng

a.Cơ sở ngôn ngữ học
a.1, Vai trị của từ vựng đối với đọc hiểu vb


Yếu tố dự báo
- Cấu tạo từ (từ láy): chơi vơi, thăm thẳm, heo hút, dãi dầu, đêm đêm, chièu
chiều
- Các lớp từ (thuần việt, hán việt, địa phương): đoàn quân, oai linh, độc mộc,
doanh trại, biên cương
- Các trường từ vựng, ngữ nghĩa: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường
Hịch, Mai Châu, Viên Chăn, Châu Mộc, Sầm Nứatên địa phương trong địa
bàn của doanh trại Tây Tiến
- Từ trái nghĩa: lên >
a.2, Ngữ pháp
Vai trị các thành phần câu (chính, phụ, biệt lập..)
- Vai trị của các thành phần chính
- Vai trò của các thành phần phụ (trạng ngữ, đề ngữ,,,)
- Vai trị của các thành phần biệt lập
• Vai trị ngữ pháp




-

Vai trò của các thành phần câu
Vai trò của các thành phần cấu tạo câu
+ Câu đơn

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa,
Kìa em xiêm áo tự bao giờ.
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy,
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi
+ Câu đặc biệt (k phân biệt đk đâu là CN , VN; nêu hồn cảnh về thời gian,
nơi trốn, thơng báo, liệt kê về sự tồn tại của sự việc )
Tây Tiến đoàn binh khơng mọc tóc,
Qn xanh màu lá dữ oai hùm.
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
Rải rác biên cương mồ viễn xứ,
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.
Áo bào thay chiếu, anh về đất,
Sông Mã gầm lên khúc độc hành......
b.Cơ sở lí luận vh


Bản chất và đặc trưng vh:

- Đối tượng mà con ngươid nghiên cứu là con người, mang bản chất thẩm mĩ
- VB VH, VB nghị luận, VB thơng tin
- Mục đích: ý nghĩa của vh
+ VH phản ánh địi sống thơng qua hình tượng nghệ thuật “Tây Tiến đồn

binh khơng mọc tóc”
+ Ngơn từ có tính đa nghĩa : Tây Tiến (tiêu đề tác phẩm, từ ngữ ngay bên
trong tác phẩm hình tượng nghệ thuật)
+ Tính các thể hố: lối viết riêng của ng viết
• Thể loại vh:
- Ngay chính tiêu đề của vb
- Thơ:
+ Thể thơ: Tự do


+ BPTT: nhịp điệu, cách ngắt nhịp: Dòng cảm xúc thiết tha, mãnh liệt. Từ
Hán Việt gợi lên âm hưởng cổ kính; những kết hợp từ độc đáo; những từ ngữ
in đậm dấu ấn đời lính tạo nên tính chân thực, cụ thể, vừa sinh động vừa hấp
dẫn.
Giọng thơ thay đổi theo dòng cảm xúc, khi tha thiết bồi hồi với nỗi nhớ vời
vợi, khi bừng lên với đêm hội núi rừng, khi lắng lại trong kỉ niệm bâng
khuâng, khi trang nghiêm, bi hùng gắn với hình ảnh những đồng đội một
thời chiến đấu và hi sinh.
+ Ngôn từ: Ngôn ngữ giàu chất tạo hình và giàu tính nhạc với âm điệu, nhịp
thơ biến hóa linh hoạt.
• Các thành tố và tính chỉnh thể của VBVH:
- Đề tài: người lính
- Chủ đề: người lính Tây Tiến
- Kết cấu
- BPNT: ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, liệt kê, điệp từ..
- Nhân vật: binh đồn Tây Tiến
Trong mỗi vb ln có sự thống nhất về nội dung và và hình thức
c. Kinh nghiệm, trải nghiệm, kiến thức văn hóa đời sống
5.


Sóng – Xn Quỳnh

a.Cơ sở ngơn ngữ học
a.1, Vai trị của từ vựng đối với đọc hiểu vb


Yếu tố dự báo
- Cấu tạo từ (từ láy): dữ dội, ồn ào, bồi hồi,
- Các lớp từ (thuần việt, hán việt, địa phương): khát vọng, đại dương, ngàn
năm
- Các trường từ vựng, ngữ nghĩa: sóng, biển, sơng, đại dươngđều nói vè
biển khơi
- Từ đồng nghĩa: biển, đại dương

a.2, Ngữ pháp
Vai trò các thành phần câu (chính, phụ, biệt lập..)
- Vai trị của các thành phần chính
- Vai trị của các thành phần phụ (trạng ngữ, đề ngữ,,,)
- Vai trò của các thành phần biệt lập
• Vai trị ngữ pháp



-

Vai trò của các thành phần câu
Vai trò của các thành phần cấu tạo câu
+ Câu đơn

Em cũng không biết nữa

Con sóng dưới lịng sâu
Con sóng trên mặt nước
+ Câu đặc biệt (k phân biệt đk đâu là CN , VN; nêu hồn cảnh về thời gian,
nơi trốn, thơng báo, liệt kê về sự tồn tại của sự việc )
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Ơi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ.
Trước mn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?......
+ Câu ghép
Sơng khơng hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể.
b.Cơ sở lí luận vh


Bản chất và đặc trưng vh:

- Đối tượng mà con người nghiên cứu là con người, mang bản chất thẩm mĩ
- VB VH, VB nghị luận, VB thơng tin
- Mục đích: ý nghĩa của vh
+ VH phản ánh địi sống thơng qua hình tượng nghệ thuật “Dữ dội và dịu
êm/ Ồn ào và lặng lẽ”
+ Ngôn từ có tính đa nghĩa “sóng”, “em”, “anh” (tiêu đề tác phẩm, từ ngữ
ngay bên trong tác phẩm hình tượng nghệ thuật)
+ Tính các thể hố: lối viết riêng của ng viết

• Thể loại vh:


- Ngay chính tiêu đề của vb: sóng
- Thơ:
+ Thể thơ; 5 chữ
+ BPTT: nhịp điệu, cách ngắt nhịp: 2/ 3, 3/2
+ Ngôn từ: Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào, như âm điệu của
những con sóng biển và cũng là sóng lịng của người phụ nữ khi u.
Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng khống và cách gieo vần, phối âm độc đáo,
giàu sức liên tưởng
Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm, vừa mãnh liệt sôi nổi, vừa hồn nhiên, nữ
tính
• Các thành tố và tính chỉnh thể của VBVH:
- Đề tài: biển
- Chủ đề: sóng
- Kết cấu:đơn giản
- BPNT: Xây dựng hình ảnh ẩn dụ - với hình tượng sóng, vừa mang nghĩa
thực, vừa mang nghĩa ẩn dụ
Bài thơ sử dụng các biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, đối lập - tương phản,...
- Nhân vật
Trong mỗi vb ln có sự thống nhất về nội dung và và hình thức
c. Kinh nghiệm, trải nghiệm, kiến thức văn hóa đời sống
Câu 5 điểm
1.

Anh chị hãy vận dụng quy trình tạo lập vb để lập dàn ý vb theo yêu cầu
của đề bài dưới đây
Trái Đất sẽ ra sao nếu thiếu màu xanh của núi rừng?
Lựa chọn một ý trong dàn đã xác lập viết thành một đoạn văn hồn

chỉnh độ dài 15- 20 dịng
Quy trình của tạo lập vb:
- Xác định mục đích và nội dung viết: giúp cho người đọc hiểu vềvai trò
và tầm quan trọng của núi rừng, cùng với đó là kêu gọi mọi người chung
tay trồng rừng và bảo về nó
- Thu thập tư liệu, hình thành ý tưởng:

+ Trên đất nước ta, rừng chiếm một diện tích khá lớn.


+ Suốt chiều dài Tổ quốc, từ Mục Nam Quan cho tới mũi Cà Mau, đâu đâu cũng
có rừng. Những cánh rừng đại ngàn Tây Bắc, Việt Bắc, Trường Sơn, miền Đông
Nam Bộ…
+ Những khu rừng nguyên sinh Cúc Phương, Cát Tiên, Bạch Mã, Cần Giờ, U
Minh… là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá tồn tại tự bao đời.
+ Núi giăng thành lũy thép dày, Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù (Tố Hữu). Núi
rừng Việt Bắc đã trở thành thủ đô của cuộc kháng chiến 9 năm chống thực dân
Pháp. Núi rừng Trường Sơn với đường mòn Hồ Chí Minh đã trở thành huyền thoại
của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đau thương và oanh liệt…
+ Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang là vấn đề hết sức
nghiêm trọng. Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), chỉ trong hơn
5 năm từ 2012 – 2017, diện tích rừng tự nhiên đã bị mất do chặt phá rừng trái pháp
luật mất chiếm 11%, 89% cịn lại là do chuyển mục đích sử dụng rừng tại những
dự án được duyệt.
+ Thực tế, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam đang ngày càng suy giảm nhanh với
tốc độ chóng mặt. Nhất là độ che phủ rừng ở khu vực miền Trung. Độ che phủ
rừng ở nước ta hiện còn chưa đến 40%, diện tích rừng ngun sinh cịn khoảng
10%
+ Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam tâm điểm ở khu vực Tây Bắc, đặc biệt là ở tỉnh
Điện Biên. Từ năm 2016 – 09/2017, ở huyện Mường Nhé có 295 vụ phá rừng trái

phép, gây thiệt hạ đến 288 ha rừng.
+ Theo số liệu thống kê, trong vòng 40 năm qua, trên cả nước đã xảy ra hơn 47.000
vụ cháy rừng lớn nhỏ, thiệt hại khoảng 633.000 ha rừng, thiệt hại về tiền ước tính
hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.
+ Ngồi ra, cháy rừng không chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, nó cịn
làm tăng nguy cơ lũ lụt, hạn hán, nhiều vùng sản xuất bị thiếu nước trầm trọng, tác
động không nhỏ đến đời sống của con người.
- Lập dàn ý cho bài viết
MB:
Từ thuở khai thiên lập địa, con người đã gắn bó chặt chẽ với rừng. Ngay nay, dù
sống trong những tịa nhà bê-tơng cao tầng, có máy điều hịa nhiệt độ, có đầy đủ
tiện nghi hiện đại… nhưng chúng ta vẫn không thể thiếu cây xanh, thảm cỏ, nước,


khơng khí… Có thể nói rừng là bạn tốt của con người.
TB:
-Trên đất nước ta, rừng chiếm một diện tích khá lớn.
- Suốt chiều dài Tổ quốc, từ Mục Nam Quan cho tới mũi Cà Mau, đâu đâu cũng có
rừng. Những cánh rừng đại ngàn Tây Bắc, Việt Bắc, Trường Sơn, miền Đông Nam
Bộ…
- Những khu rừng nguyên sinh Cúc Phương, Cát Tiên, Bạch Mã, Cần Giờ, U
Minh… là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá tồn tại tự bao đời.
- Núi giăng thành lũy thép dày, Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù (Tố Hữu). Núi
rừng Việt Bắc đã trở thành thủ đô của cuộc kháng chiến 9 năm chống thực dân
Pháp. Núi rừng Trường Sơn với đường mịn Hồ Chí Minh đã trở thành huyền thoại
của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đau thương và oanh liệt…
a. Thực trạng hiện nay
- Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang là vấn đề hết sức nghiêm
trọng. Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), chỉ trong hơn 5 năm
từ 2012 – 2017, diện tích rừng tự nhiên đã bị mất do chặt phá rừng trái pháp luật

mất chiếm 11%, 89% còn lại là do chuyển mục đích sử dụng rừng tại những dự án
được duyệt.
- Thực tế, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam đang ngày càng suy giảm nhanh với
tốc độ chóng mặt. Nhất là độ che phủ rừng ở khu vực miền Trung. Độ che phủ
rừng ở nước ta hiện cịn chưa đến 40%, diện tích rừng ngun sinh còn khoảng
10%
- Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam tâm điểm ở khu vực Tây Bắc, đặc biệt là ở tỉnh
Điện Biên. Từ năm 2016 – 09/2017, ở huyện Mường Nhé có 295 vụ phá rừng trái
phép, gây thiệt hạ đến 288 ha rừng.
- Theo số liệu thống kê, trong vòng 40 năm qua, trên cả nước đã xảy ra hơn 47.000
vụ cháy rừng lớn nhỏ, thiệt hại khoảng 633.000 ha rừng, thiệt hại về tiền ước tính
hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.
- Ngồi ra, cháy rừng khơng chỉ làm ảnh hưởng đến mơi trường sinh thái, nó cịn
làm tăng nguy cơ lũ lụt, hạn hán, nhiều vùng sản xuất bị thiếu nước trầm trọng, tác
động không nhỏ đến đời sống của con người.
b. Nguyên nhân


- Do thời tiết hạn hán gây ra nhưng vụ cháy hay chỉ vài tác động thiếu ý thức của
con người
- Khách quan: Nền kinh tế nước ta đang phát triển nên nhiều yếu tố khác trong xã
hội cũng tăng lên. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế của người dân khơng có sự thay đổi
lớn. Vẫn cịn nhiều người dân sống trong cảnh nghèo đói, thiếu thốn nên lên rừng
chặt gỗ lậu kiếm tiền.
- Chủ quan:
+ Quy hoạch, kế hoạch khơng đúng với q trình điều chế rừng và sắp xếp ngành
nghề.
+ Hoạt động quản lý nhà nước về rừng vẫn còn yếu kém.
+Nhận thức của người dân, khai thác rừng khơng đúng với quy hoạch.
+Q trình chuyển hóa từ sản xuất lâm nghiệm sang nông nghiệp.

+Do xây dựng cơ sở hạ tầng: Cơng trình thủy điện, đường giao thơng.
+Tập tục du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy của một vài dân tộc thiểu số vùng
cao.
+Do các doanh nghiệp lợi dụng dự án để thu lợi nhuận.
+Hoạt động chặt phá rừng của lâm tặc.


Mưa bão lũ xảy ra ở nước ta ngày càng tăng; trở thành mối đe dọa nguy
hại đến cuộc sống con người và nền kinh tế nước nhà. Theo báo cáo của
tổ chức FAO, Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng
nghiêm trọng nhất từ các hiện tượng thiên tai, bão lũ.

c.Biện pháp
-





Người dân cần phải nâng cao ý thức trồng và bảo vệ rừng. Không tự ý đốt
rừng, khai thác rừng trái phép. Thực hiện những hành động nhỏ nhưng thiết
thực bảo vệ mơi trường thiên nhiên bằng cách:
• Khơng chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi.
Lên án, tố cáo hành vi, người có ý định khai thác, chặt phá rừng trái phép.
Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện chủ trương bảo vệ rừng, bảo vệ
môi trường.
Không xả ra bừa bãi.


- Để bảo vệ cuộc sống của chúng ta, mỗi người dân cần phải nâng cao ý thức hơn

trong việc ngăn chặn nạn chặt phá rừng ở Việt Nam. Hành động nhỏ nhưng lại
mang lại giá trị to lớn; đẩy lùi nạn chặt phá rừng bừa bãi, bảo vệ môi trường sống
luôn xanh – sạch – đẹp
- Viết vb
- Chỉnh sửa và cơng bố vb
2.

Vận dụng quy trình tạo lập vb để lập dàn ý cho yêu cầu của đề bài dưới
đây : Bàn về đức tính khiêm nhường
I. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: đức tính khiêm nhường
Ví dụ: Trong xã hội hiện đại, để hòa nhập và phát triển bản thân, con người
cần khơng ngừng rèn luyện, hồn thiện mình, đó là những kĩ năng sống, kĩ
năng ứng xử và cả những phẩm chất đạo đức cần thiết. Một trong những đức
tính tốt đẹp mà mỗi con người cần hướng đến tu rèn cho bản thân, đó chính
là sự khiêm nhường.
II. Thân bài
– "Khiêm nhường” là thái độ khơng tự đề cao mình, biết đánh giá đúng mực
ở bản thân, ln có ý thức học hỏi người khác.
– Những người có đức tính khiêm nhường thường hịa nhã, thân thiện, biết lắng
nghe, tôntrọng người khác hơn là việc tự đề cao, tự mãn với những gì mình đạt
được.

– Những người có đức tính khiêm nhường sẽ khơng ngừng học hỏi để hồn
thiện mình, bởi họ biết các tơn trọng, học hỏi những điều hay, lẽ phải ở người khác
để phát triển, đồng thời có ý thức khắc phục những hạn chế.
– Khiêm nhường là một đức tính đẹp, cần phải có trong thái độ sống của con
người hiện đại.
– Con người là chủ nhân của mọi thành tựu văn minh nhưng xét trên góc độ
cá nhân thì khơng một ai có thể khẳng định mình hồn hảo.



– Biết khiêm nhường chúng ta sẽ biết cách học hỏi để hoàn thiện bản thân,
mở rộng hơn cho vốn hiểu biết của mình.
– Thái độ sống tốt đẹp này có thể giúp chúng ta duy trì những mối quan hệ tốt
đẹp, tạo thiện cảm với những người xung quanh.
– Trong cuộc sống, tự tin về bản thân là tốt nhưng nếu quá tự mãn về những
thành tựu mình đạt được, con người sẽ ngủ quên trong chính những vinh
quang của mình.
– Khiêm nhường cũng khơng có nghĩa là tự ti, xem nhẹ bản thân mình vì con
người sẽ chẳng thể thành cơng nếu như chính bản thân họ cũng khơng tin
vào mình.
– Vì vậy hãy cố gắng hồn thiện bản thân bản thân bằng cách khiêm
nhường, ham học hỏi nhưng cũng cần có ý thức phấn đấu, vươn lên để
hướng đến sự tiến bộ, tích cực.
III. Kết bài
- Nhận xét về giá trị của khiêm nhường: Khiêm nhường là một trong những
đức tính quan trọng giúp hồn thiện giá trị đạo đức của con người.
3.

Thuyết minh vè nem rán của Việt Nam

I. Mở bài:
- Giới thiệu về nền ẩm thực Việt Nam: phong phú, đa dạng
- Nem rán là một món ăn truyền thống của người Việt.
II. Thân bài:
- Nguồn gốc:

Nền ẩm thực của Việt Nam vô cùng đa dạng, phong phú với những món ăn thơm
ngon, hấp dẫn. Chẳng vậy mà chúng ta có những món ăn được xếp vào hàng tinh

túy của thế giới, nổi tiếng khắp năm châu như bánh mì, phở hay hủ tiếu. Những
món ăn dân dã nhưng đậm chất quê hương, thấm đượm cái khơng khí, cái văn hóa
của người Việt, một trong số đó là món chả nem - món ăn truyền thống, có mặt ở
khắp các mâm cơm người Việt từ Bắc vào Nam.


Với người Việt Nam, món nem rán khơng chỉ là một món ăn dân dã, bình thường
trên mâm cơm hàng ngày mà nó cịn là một món ăn khơng thể thiếu trong những
dịp đặc biệt. Thế nhưng, không phải ai cũng có thể biết rõ nguồn gốc, sự ra đời của
món ăn này.
Có một vài ý kiến cho rằng, món nem rán của Việt Nam được xuất phát từ Trung
Quốc và những người Hoa khi xưa di cư vào Việt Nam đã mang theo món ăn này.
Bởi lẽ, người Trung Quốc cũng có một món ăn tương tự như người Việt Nam đó là
món Chunjian cuộn rán như nem rán của Việt Nam. Món ăn này với các nguyên
liệu đơn giản như mộc nhĩ, nấm hương, trứng, sau này thì có thêm chút thịt với vỏ
là bột mì dày và được ăn kèm với các loại rau của mùa xuân. Sau này, khi chính
quyền Anh nắm quyền cai trị Hồng Kơng và một số tỉnh của Trung Quốc, đã gọi
món ăn này là "egg roll" tức trứng cuộn, hay "spring roll" tức gỏi cuốn mùa xn.
Với vẻ ngồi có vẻ hao hao giống nhau, nguyên liệu cũng có phần tương tự nên
người Anh đã gọi món nem rán của người Việt cùng là cái tên "egg roll", có lẽ vì
vậy mà một số người cho rằng món nem rán có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Cũng có người cho rằng, khi xưa người Hoa mang theo món ăn này vào Việt Nam,
được truyền bá rộng rãi khắp các tỉnh phía Nam, sau này, nó được một người phụ
nữ Pháp mang ra Hà Nội để kinh doanh. Người Hà Nội đã biến tấu nó theo phong
cách riêng của mình để tạo nên loại nem rán hiện giờ của Việt Nam.
Thế nhưng theo tơi, nem rán là món ăn đặc biệt, mang hương vị đặc trưng, được
sáng tạo bởi chính người miền Bắc của Việt Nam ta. Bởi lẽ, nguyên liệu và những
thức gia vị, những nước chấm của món nem rán Việt Nam khác hẳn so với những
món ăn của người Trung Quốc. Cùng một vài nguyên liệu chính, nhưng cách làm
cũng như cách chế biến, cách ăn của nem rán Việt Nam cũng khác biệt hẳn so với

món Chunjian của người Trung Quốc.
Nếu như món ăn của Trung Hoa chỉ gồm thịt, mộc nhĩ và trứng, thì món nem rán
của Việt Nam là tổng hòa của nhiều thực phẩm và gia vị kết hợp để tạo nên hương
vị hài hòa, đậm đà của món ăn. Với các nguyên liệu là thịt lợn, mộc nhĩ, nấm
hương, trứng, còn thêm cả miến, hành, cà rốt, giá đỗ và một số loại rau thơm như


húng để tăng màu sắc bắt mắt cho món ăn. Sự hòa quyện của các loại thực phẩm và
gia vị ấy đêm lại một hương vị cực kỳ riêng biệt cho món ăn của người Việt Nam.
Các ngun liệu chính để làm nhân nem được chọn lựa cực kỳ cẩn thận. Thịt lợn
phải là loại ba chỉ tươi ngon, băm thật nhỏ, nhưng khơng được q nát để có thể
quyện lại cùng các loại thực phẩm và gia vị khác. Các nguyên liệu còn lại được
nhặt và rửa sạch, thái thật nhỏ, vừa dễ gói vừa có thể giúp quyện thật sâu các loại
gia vị.
Sau khi băm thịt xong, người ta trộn chung các loại nguyên liệu chính với nhau tạo
thành một hỗn hợp kết dính, đa màu sắc, quyện vào nhau thắm thiết như cái tình
giữa mùa xuân tươi đẹp của Việt Nam. Đánh hỗn hợp ấy thật đều, cho thêm trứng
cùng các gia vị như muối, nước mắm, bột nêm, tiêu xay là ta đã có được một lớp
nhân bánh thật hồn hảo cho món nem rán rồi.
Về phần vỏ nem, nếu như người Trung Quốc ưa chuộng việc dùng bột mì dày làm
vỏ bánh thì ở Việt Nam, người ta lại sử dụng bánh đa nem cho món nem rán đặc
trưng của mình. Bánh đa nem được làm từ bột gạo xay nhỏ, cán mỏng rồi phơi thật
khơ, sau khi rán lên thì giịn và thơm mùi gạo. Bánh đa nem có nhiều hình dạng
khác nhau nhưng đặc trưng nhất là hình trịn.
Phần chuẩn bị cho món nem rán cũng thật cầu kỳ, thế nhưng, để có được một món
nem rán ngon đúng kiểu, người ta cịn chú trọng cả khâu gói nem và rán nem nữa.
Trải một chiếc bánh đa nem ra rồi thêm một phần nhân vào giữa, cuộn lại sao cho
thật khéo, thật chặt rồi gấp hai bên bánh vào cho thật đẹp thật đều là được. Công
đoạn cuối cùng là rán nem, dầu được cho vào chảo, đun nóng rồi thả nhẹ từng
chiếc nem đã được gói thật xinh vào trong. Chiên sao cho nem được vàng đều tất

cả các mặt. Khi chiên, lửa phải nhỏ, không được quá to để giữ nguyên được độ
giòn của vỏ bánh cũng như hương vị của nhân bánh phía trong giữ được màu sắc
của rau củ.
Nem rán xong phải vàng thật đều, vừa có độ giịn của vỏ nem phía ngồi, lại có độ
mềm thơm của nhân nem phía trong mới đạt u cầu. Ngồi ra, nem rán phải ăn
kèm với nước mắm - thứ đặc sản dân dã làm từ cá của người Việt, được pha cùng


đường, chanh và ớt, tạo nên mùi thơm thật độc đáo cho hương vị của món nem rán
này. Nem rán còn được ăn kèm với các loại rau mùi, rau xà lách, rau thơm nữa thì
mới đúng cái hương vị thanh tao trên mâm cơm của người dân Việt Nam. Sự cầu
kỳ trong cách làm món nem rán đã khiến chúng trở thành một món đặc sản của
người Việt Nam, đặc biệt là tầng lớp quý tộc thời trước. Có lẽ chính vì thế mà
người Pháp đã gọi món ăn này với một cái tên thật sang trọng, thật quý tộc, đó là
"Patê hồng gia". Và người Pháp cũng ưa ái đặt món "nem" là một món ăn đặc
trưng của người Việt trong từ điển của họ in từ năm 1651.
Nem rán, món ăn xuất hiện trong khắp ba miền của Việt Nam, nhưng ở mỗi miền,
lại có những cách biến tấu và sáng tạo riêng của mình với những nguyên liệu sẵn
có để tạo nên món ăn của quê hương mình. Ví như người dân đất cảng Hải Phịng
lại biến tấu món nem rán với nhân thịt thành nhân của bề bề - thứ hải sản ngon nức
tiếng của người dân nơi đây. Và từ đó, nem cua bể trở thành một món ăn đặc trưng
của những người dân đất cảng nơi đây. Thỉnh thoảng hoặc như những người con xứ
Huế, lại có món ram, chỉ dài chừng ngón tay, với nhân nem khá giống với món
nem rán miền Bắc, được chiên và ăn ngay tại chỗ. Ram được chiên trong dầu đậu
phộng, được ghép thành hình con cơng để tiến vua khi xưa. Hay ở Bình Định,
người ta có món chả ram tơm đất. Miếng bánh ram vàng ươm, giịn rụm, với bên
ngồi là vỏ bánh tráng, bên trong là nhân tôm thịt, ăn vào vừa thơm vừa béo, khiến
cho các thực khác không thể nào chối từ được ....
Về tên gọi, nem rán ở mỗi vùng miền lại có những tên gọi khác nhau. Miền Bắc
gọi là nem rán, miền Trung gọi là ram cuốn thì miền Nam lại gọi là chả giò. Mỗi

vùng miền cũng đều biến tấu món ăn theo những hương vị đặc trưng riêng của nó
nhưng vẫn ln giữ được cái hương vị chung của món đặc sản dân tộc.
Ngày nay, nem rán đã thực sự được cơng nhận trở thành món ăn đặc trưng, tinh túy
của nền ẩm thực Việt Nam. Nó không chỉ xuất hiện trong mỗi dịp lễ tết như một
món ăn truyền thống dâng lên ơng bà tổ tiên mà trong mỗi dịp cưới hỏi, giỗ chạp
hay trong những bữa cơm gia đình, nó đều được trân trọng xuất hiện với một niềm
say mê và vui thích, tự hào. Hơn thế, người ta cũng thành công đem nem rán đông
lạnh xuất khẩu sang thị trường thế giới. Nem rán được vinh danh là một trong
những món ăn được yêu thích nhất của các thực khách nước ngồi khi tới với Việt


Nam cùng với bánh mì và phở. Nó cũng thật vinh dự khi trở thành món ăn được
cựu Tổng thống Mỹ Barack Obama đã thưởng thức và khen ngon trong lần sang
thăm Việt Nam vừa qua.
Đất nước chúng ta đang tiến hành bảo tồn hàng loạt những nét văn hóa, truyền
thống, những phong tục đặc sắc, các đình chùa, miếu mạo, thế nên, văn hóa phi vật
thể như nền ẩm thực cũng nên được quan tâm, bảo vệ và phát triển bởi tinh túy của
văn hóa ẩm thực cũng sẽ góp một phần khơng nhỏ tạo nên bản sắc và linh hồn của
một dân tộc. Những người con xa xứ, hãy dùng cái tên "nem" để thay thế cho "egg
rolls", để giữ lại trong mình cái tinh thần của văn hóa dân tộc Việt.
Món nem rán chính là một đặc sản vơ cùng tinh túy của nền văn hóa ẩm thực nước
nhà. Chúng ta hãy cùng chung tay bảo vệ nét đặc văn hóa ấy để nó được trường tồn
của dân tộc Việt Nam ta.
4.

Thời gian là vàng

I. Mở bài
- Dẫn dắt vào vấn đề: Có người từng nói: ”Người nào dám lãng phí một giờ
đồng hồ nghĩa là chưa phát hiện giá trị của cuộc sống”. Thời gian là thứ có giá

trị khơng thể nào đong đếm được.
II. Thân bài
1. Bàn luận, phân tích
- Thời gian là một thứ trừu tượng, trôi qua từng ngày, ta không cảm nhận thời
gian một cách trực quan như nhìn hay chạm vào, ta cảm sự trôi chảy của thời
gian qua sự thay đổi của sự vật tồn tại xung quanh mình.
- Thời gian là thứ tiền bạc không thể mua được, một đi không trở lại, một khi đã
qua đi không thể nào lấy lại được. Nếu để lỡ mất thời gian dù có hối tiếc cũng
thể lấy lại được. (“Nếu một người cho bạn thời gian của của mình, anh ta khơng
thể cho bạ món q nào q giá hơn nữa”)
- Thời gian giúp vạn vật vận động theo đúng quy luật, trình tự của nó (con người,
cây cối trưởng thành rồi chết đi, xã hội cũng thay đổi theo thời gian).


- Thời gian giúp con người tích lũy được giá trị, không chỉ vật chất mà quan
trọng hơn là tinh thần, nếu biết tận dụng tốt sẽ tích sẽ khiến giá trị bản thân tăng
lên (trưởng thành hơn, hiểu biết hơn, ...)
- Thời gian giúp thay đổi suy nghĩ, tình cảm của con người: giúp xóa nhịa nỗi đau,
hận thù, thậm chí làm phai nhạt tình cảm u thương, thay đổi tính tình của con
người.
2. Mở rộng vấn đề
- Q trọng thời gian khơng có nghĩa là phải sống gấp gáp, chạy theo thời gian mà
là biết trân trọng từng giây, sống hết mình, cống hiến hết mình cho cuộc đời.
- Không chỉ dành thời gian ra để làm việc như một cỗ máy mà cũng cần cả thời
gian nghỉ ngơi hợp lí, quan tâm yêu thương mọi người xung quanh có như vậy mới
là tận dụng hết giá trị đích thực của thời gian.
- Ngày nay vẫn cịn một bộ phận giới trẻ chưa biết quý trọng giá trị của thời gian,
để thời gian trôi đi vô nghĩa, không tích lũy được giá trị cho bản thân:
VD: chỉ biết vui chơi, thay vì tận dụng thời gian để học lại sa vào trang mạng xã
hội than thở học vất vả, ...

3. Liên hệ bản thân
- Cần có thái độ phê phán những người không biết quý trọng thời gian.
- Là một học sinh cần ý thức được giá trị quý báu của thời gian để tránh làm lãng
phí thời gian của mình cũng như của những người xung quanh.
- Biết cách lên kế hoạch, sắp xếp mọi việc sao cho sử dụng quỹ thời gian hiệu quả
nhất: biết phân chia hợp lí giữa thời gian học tập và vui chơi giải trí, ...
- Nhưng tránh hấp tấp nóng vội bởi mỗi việc cần được đầu tư một quỹ thời gian
nhất định của nó thì có thể thành cơng, chỉ cần biết làm chủ thời gian, nỗ lực và
kiên trì ắt sẽ thành cơng.
- Sống hết mình từng giây từng phút để không hối hận khi thời gian qua đi, để
cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
III. Kết bài
- Mỗi người hãy trân trọng từng phút giây mình đang sống, bạn có thể trì hỗn
nhưng thời gian thì khơng.


×