BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
~~~~~~*~~~~~~
THÔNG LỆ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI :
HIỆP ĐỊNH TRIPS VÀ TRIMS
Giảng viên hướng dẫn:
Thành viên nhóm 2:
Võ Thị Mỹ Dung
Trần Thị Thảo Nhi
Nguyễn Thị Quế Thanh
Trần Thanh Tùng
Nguyễn Đình Tuấn
THS. NGƠ THỊ HẢI XN
33201020287
33201020385
33201020230
33201020065
33201020099
TP. Hồ Chí Minh –17/6/2022
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN NHĨM 2
S
T
T
Họ và tên
MSSV
Nhiệm vụ
Mức độ
đóng góp
1
Võ Thị Mỹ Dung
33201020287
Tổng hợp, Mục 1.3
19.5 %
2
Trần Thị Thảo Nhi
33201020385
Mục 2.3 và Mục 2.4
18.5 %
3
Nguyễn Thị Quế Thanh
33201020230
Mục 1.4 và Mục 1.2
19 %
4
Trần Thanh Tùng
33201020065
Mục 2.1 và Mục 2.2
18 %
5
Nguyễn Đình Tuấn
33201020099
Mục 1.2
25 %
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................................................17
1. HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC KHÍA CẠNH LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI CỦA QUYỀN SỞ
HỮU TRÍ TUỆ (TRIPS)
1.1. Giới thiệu tổng quan Hiệp định TRIPS
Hiệp định TRIPS thừa nhận quyền sở hữu trí tuệ đối với hoạt động thương mại và đầu tư. Hiệu
lực từ ngày 01/1/1995 với tất cả thành viên WTO.
Mục tiêu chính của Hiệp Định là đảm bảo quyền lợi nhà sản xuất, quyền bình đẳng đối với các
quốc gia thành viên trong thương mại với quyền sở hữu trí tuệ như: cấp bằng sáng chế, thương hiệu, bí
mật thương mại, ….
1.2. Hiệp định TRIPS nội dung chính
1.2.1. Các tiêu chuẩn liên quan
Mục 1: Bản quyền và các nội dung liên quan.
a. Về quyền tác giả
Theo TRIPs, các nước thành viên tham gia đều phải làm theo các nội dung qui định trong công
ước Berne ngoại trừ các yêu cầu về những quyền đạo đức của công ước này.
Đối với các chương trình máy tính cũng được bảo vệ theo thỏa thuận này giống như tác phẩm văn
học- nghệ thuật và khoa học. Các thông tin truyền đi hoặc chuyển giao dựa trên cơ sở bản quyền.
Những bên tham gia phải cam kết bảo vệ quyền chủ sở hữu chương trình và bản ghi âm.
Những qui định này được qui định tại điều 10.1, 10.2 và điều 11 của Hiệp định.
b. Quyền liên quan
Theo Hiệp định này các qui định và điều khoản về bảo hộ, bảo vệ người biểu diễn, nhà sản xuất,
các nhà phát thanh hoặc truyền hình. Ví dụ, những ca sĩ đang biểu diễn trực tiếp có quyền ngăn khơng
cho người tham dự ghi âm lại cuộc biểu diễn đó.
Đối với các bản là ghi âm thì thời gian bảo hộ là 50 năm. Tất cả nhưng nước mà tham Hiệp định
này phải có nghĩa vụ bảo hộ các tác phẩm ghi âm có trong nước mình. Bên cạnh đó, đơi với những tác
phẩm tác phẩm điện ảnh và tác phẩm khác thời gian bảo hộ là 50 năm. Những nguyên tắc của Công
ước Berne về việc bảo hộ thống nhất và hiệu quả được áp dụng. Quyền của tác giả đối với các tác phẩm
văn học và nghệ thuật Các quốc gia thành viên áp dụng Công ước Hiến pháp về Bảo hộ Quyền tác giả
liên quan đến các tác phẩm văn học và nghệ thuật, tuân theo nguyên tắc đối xử quốc gia.
Mục 2: Nhãn hiệu hàng hóa
Trước hết chúng ta cần phải hiểu nhãn hiệu là gì. Theo WIPO (Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới)
định nghĩa rằng “nhãn hiệu là các dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương
tự của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau”.
4
Theo Hiệp định này thì phạm vi qui định bảo hộ nhãn hiệu rất rộng bao gồm dấu hiệu nhìn thấy
(chữ cái, số, màu sắc) và dấu hiệu khơng nhìn thấy được (âm thanh, mùi vị) mà có thể phân biệt được
giữa sản phẩm hàng hóa dịch vụ của cơng ty này với cơng ty khác đều có thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
(điều 15.1)
Tại điều 16.1 có qui định rõ về việc sai phạm khi sử dụng nhãn hiệu giống với một nhãn hiệu khác
mà nhãn hiệu đó dăng ký bảo hộ trước đó rồi. Nếu doanh nghiệp mà lấy khơng có sự cho phép và đồng
ý của chủ nhân của nhãn hiệu đó thì đều bị coi là vi phạm vễ nhãn hiệu hàng hóa.
Trong TRIPs cũng qui định về quyển bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng được thể hiện rõ ở điều 16.2 và
16.3. Đồng thời cũng nêu rõ để xác định như thế nào là nhãn hiệu nổi tiếng cũng được qui định khá rõ
ràng ở trong Hiệp định này.
Theo điều 18 của Hiệp định thì thời gian bảo hộ nhãn hiệu cho lần đầu tiên đăng ký và qui định về
việc một lần gia hạn tối thiều là bảy năm và việc gia hạn hiệu lực đăng ký có số lần khơng giới hạn.
Đối với nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu, trong TRIPs qui định như sau:
-
Trong thời gian là 3 năm nếu nhãn hiệu không được sử dụng sẽ bi hủy bỏ
-
Mọi hoạt động sử dụng nhãn hiệu khác phải dưới sự kiểm sốt của người chủ sở hữu nhãn
hiệu được cơng nhận là sử dụng nhãn hiệu để duy trì hiệu lực của việc đăng ký nhãn hiệu.
Mục 3: Hướng dẫn về chỉ dẫn địa lý
Theo điều 22.1 của Hiệp định có nêu định nghĩa về chỉ dẫn đia lý như sau: “Chỉ dẫn địa lý là
những chỉ dẫn về việc một hàng hóa đến từ lãnh thổ của một đất nước là thành hành viên hay từ một
khu vực hoặc vị trí trong lãnh thổ đó mà có chất lượng, danh tiếng cụ thể hoặc đặc tính khác chủ yếu là
do nguồn gốc địa phương”
Trong Hiệp định này cũng qui định từ chối đăng ký nhãn hiệu hoặc hủy bỏ hiệu lực của nhãn hiêu
nếu nhãn hiệu sử dụng các chỉ đẫn địa lý mà làm người tiêu dùng hiểu sai về nguồn gốc xuất xứ của
hàng hóa.
Điều 23 của Hiệp định cũng qui định về việc bảo hộ cho việc chỉ dẫn địa lý của dòng rượu mạnh
và rượu vang. Việc này nhằm ngăn chặn việc sử dụng chỉ dẫn địa lý của loại rượu vang này cho một
loại vang khác khơng có nguồn gốc lãnh thổ tương ứng so với chỉ dẫn địa lý. Như vậy, sẽ giúp cho
rượu không bị làm giả, lấy danh tiếng để chuộc lợi.
Mục 4: Kiểu dáng công nghiệp
Tại điều 25 của Hiệp định này yêu cầu về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng được các
qui định sau có tính mới, tính sáng tạo và tính áp dụng vào thực tế. Các nước thành viên tham gia được
tự do lựa chọn cho việc áp dụng luật kiểu dáng công nghiệp. Đối với các sản phẩm dệt, do tính chất của
5
kiểu dáng tồn tại ngắn cho nên Hiệp định này cũng có qui định khác biệt và riêng lẻ về kiểu dáng công
nghiệp cho ngành may dệt. Thời gian bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp là 10 năm.
Mục 5: Patent (Sáng chế)
Các quốc gia thành viên có nghĩa vụ bảo hộ các phát minh, sáng chế, sản phẩm và phương pháp
sản xuất, kể cả trong lĩnh vực dược phẩm và hóa chất nơng nghiệp. Trong mục này cũng qui định rõ
ràng cho viêc cấp Patient (khoản 2,3 điểu 27). Đồng thời cũng qui đinh cụ thể về việc không được cấp
Patient. Ở mục này cũng nêu ra các điều kiện để được cấp Patient, các trường hợp ngoại lệ quyền được
cấp Patient. Tại điều 31, có mục tùy tình hình và tình huống cụ thể có thể được cấp phép Patient. Việc
bảo hộ cho cấp phép Patient không quá 20 năm kể từ ngày nộp đơn.
Mục 6: Thiết kế bố trí mạch tích hợp
Các nguyên tắc bảo hộ đối tượng vi mạch cũng dược nhắc đến trong Hiệp định này. Tại diều 35
của TRIPs thì việc bảo hộ bố trí mạch tích hợp đều dựa trên qui định của Luật sở hữu trí tuệ và cũng có
bổ sung thêm một số qui định của Trips. Điều này được qui định rõ ràng tại điều 36- 38 của Hiệp định
như việc bảo hộ các sản phẩm có chứa bố trí vi mạch tích hợp bất hợp pháp hay việc xử lý vi phậm
khơng có lỗi …
Mục 7: Bảo hộ thơng tin bí mật
Theo các quy tắc cơ bản về bí mật kinh doanh, người nắm giữ bí mật kinh doanh có quyền thực
hiện các biện pháp ngăn chặn việc sử dụng hoặc tiết lộ bất hợp pháp thơng tin bí mật mà mình sở hữu,
thơng tin bí mật được coi là bí mật kinh doanh thuộc sở hữu của chủ thể, khơng ai có quyền xâm phạm
bí mật kinh doanh, tiết lộ bí mật kinh doanh trái ý muốn của chủ sở hữu bí mật kinh doanh.
1.2.2. Kiểm sốt thực tế chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
Trong q trình thực hiện Hiệp định này để tránh sự lạm dụng liên quan đến việc sở hữu trí tuệ và
cạnh tranh khơng lành mạnh thì các thành của tổ chức WTO thì được phéo tự điều chỉnh thực tế để phù
hợp nhất và tuân thủ theo đúng nghĩa vụ nhất định của Hiệp định.
a. Những quy định tùy nghi
Những nước là thành viên của Hiệp định sẽ được sử dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa
và xử lý những vụ việc liên quan đến sở hữu trí tuệ trong thực tế. Bởi vậy, các nước thành viên phải
công nhận rằng: “việc áp dụng các biện pháp chống cạnh tranh liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể cần
để ngăn chặn và các nước thành viên được trao quyền để giải quyết”. Những hoạt động liên quan đến
sở hữu trí tuệ bao gồm việc lạm dụng quyền sở hữu cảu người nắm quyền, cản trở hoạt động thương
mại, trao đổi mau bán và ảnh hưởng xấu đến việc chuyển giao quốc tế.
b. Những tiêu chuẩn tối thiểu
6
Ngồi các quy định thích hợp về các hành vi chống cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ,
Hiệp định TRIPS còn đặt ra một số tiêu chuẩn tối thiểu về các biên pháp nhằm ngăn chặn các hoạt
động chống cạnh tranh liên quan tới quyền SHTT. Sở hữu trí tuệ Là thành viên của WTO, họ có quyền
tự quyết định xem có điều chỉnh các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ hay khơng. Nếu làm như vậy,
các quốc gia thuộc thành viên phải xem xét luật pháp tại chính quốc gia của mình đã phù hợp với quy
định được nêu trong Hiệp định TRIPS hay chưa, đồng thời họ phải đàm phán và hợp tác với nhau để
kiểm soát các hoạt động cạnh tranh liên quan đến quyền SHTT.
1.2.3. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ
a. Các nghĩa vụ chung
Trong hiệp định, có nêu rõ việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ một cách cụ thể và chi tiết điều này
được qui ở những điều khoản. Chẳng hạn, như việc các quốc gia là thành viên đều phải tuân thủ thực
hiện các nghĩa vụ chung. Trong pháp luật của mỗi quốc gia đều phải quy định các thủ tục thực thi
quyền sở hữu trí tuệ một cách hiệu quả mà khơng trái với các qui dịnh của Hiệp định. Các nước thành
viên có thể áp dụng các chế tài khẩn cấp để ngăn chặn các hành vi xâm phạm đến quyền SHTT. Mọi
thủ tục phải được thực thi công bằng, đúng đắn, không phức và không gây tốn kém.
Trong văn bản được công bố về các quyết định xử lý vụ việc cần phải nêu rõ lý do và các bằng
chứng được dựa trên sự trình bày của cả hai bên.
b. Các chế tài, thủ tục dân sự và hành chính
Trong Hiệp định này cũng qui định rất rõ ràng chi tiết về việc áp dụng các biện pháp liên quan
đến quyền sở hữu trí tuệ bằng hình thức dân sự và hành chính cụ thể như yêu cầu về thủ tục, các chứng
cứ, thông báo cho các bên và bổi thường…
c. Các biện pháp tạm thời
Những biện pháp phòng ngừa cũng đã được thực hiện khi sự chậm trễ có thể gây ra hậu quả không
thể khắc phục được đối với chủ thể quyền hoặc khi chứng cứ có nguy cơ bị tiêu hủy để các cơ quan tư
pháp và hành chính có thẩm quyền thực hiện các biện pháp phịng ngừa. Trong một số trường hợp có
nhiều thành viên sẽ lợi dụng việc sừ dụng các biện pháp tạm thời này. Tại Điều 50.3 và Điều 50.4 Hiệp
định cũng quy định rõ ràng để tránh sự việc đó diễn ra.
d. Những yêu cầu đặc biệt liên quan các biện pháp kiểm soát biên giới
Việc sử dụng các biện pháp này nhằm tránh việc làm giả nhãn hiệu, hàng nhái và hàng bn lậu.
Từ đó mà ngăn chặn các mặt hàng này tuần vào trong nước để buôn bán tự do làm gây tổn thất to lớn
cho việc kiểm soát hàng giả hàng thật hàng kém chất lượng. Bên cạnh đó, các quốc gia là thành viên sẽ
có thể khơng bị áp dụng các biện pháp đó đối với việc nhập khẩu hàng hố với số lượng nhỏ và khơng
mang tính kinh doanh như việc xách tay hàng từ nước ngoài khi đi du lịch và để trong các hành lý được
7
quy định tại điều 60. Cũng giống như việc chống lại sự lạm dụng của biện pháp này thì Hiệp định cũng
có những qui định rõ ràng để ngăn chặn sự lạm dụng này được nêu rõ ở điều 54 và 55.
e. Các biện pháp hình sự
Trong trường hợp cố tình vi phạm liên quan đến quyền SHTT buộc phải dùng biện pháp hình sự
và các chế tài để xử lý, chẳng hạn như: đi tù, phạt tiền kèm theo, có thể tiểu hủy, …
1.2.4. Giải quyết việc tranh chấp
Các tranh chấp liên quan đến quyền SHTT sẽ được giải quyết theo cơ chế của tổ chức WTO.
Nghĩa là phải theo một trình tự cụ thể và được hướng dẫn chi tiết. Các thành viên tham gia giải quyết
tranh chấp bao gồm: Ban hội thẩm, Cơ quan phúc thẩm, Ban thư ký của WTO, các trọng tài viên, các
chuyên gia độc lập và các bộ phận khác chuyên trách.
1.3. Những cam kết của Việt Nam và thực hiện theo lộ trình của từng Hiệp định TRIPS
Việc gia nhập WTO đã đánh dấu mốc quan trọng trong hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
(SHTT) của Việt Nam nhằm thúc đẩy các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu sang nước ngồi. Việt
Nam đã ban hành Luật Sở hữu trí tuệ và cam kết thực hiện quyền SHTT đáp ứng các yêu cầu của Hiệp
định TRIPS.
a. Về bản quyền tác giả, quyền liên quan
Bản quyền tác giả, quyền liên quan được quy định cụ thể và được áp dụng dựa trên Luật SHTT
2005 và Bộ luật Dân sự 2005, những tác phẩm chính gốc sẽ được Luật SHTT bảo hộ và khơng bị phân
biệt dù bất cứ hình thức, chất lượng hay ngôn ngữ nào đi nữa, cam kết thực hiện tuân thủ theo đúng
như điều 3 của TRIPS và Công ước Berne.
Với các tác phẩm đã được công bố hoặc bản ghi âm/ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng
mặc dù chưa có sự cho phép của tác giả, hoặc chưa xin phép nhưng đều phải trả tiền thù lao, nhuận bút
cho chủ sở hữu.
Mức phạt về tác giả và quyền tác giả gốc bị xâm hạm hoặc ăn cắp có thể lên tới 200 triệu đồng
hoặc bị truy tố trách nhiệm hình sự và phạt tù đến 3 năm.
Các tác phẩm nghệ thuật như: điện ảnh, mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh hoặc các tác phẩm khuyết
danh sẽ được bảo hộ với thời gian được nâng từ 50 năm lên 75 năm tính từ thời gian lần đầu ra công
bố.
b. Về nhãn hiệu
Nhãn hiệu được quy định tại Điều 750 – 753 trong Bộ Luật Dân sự 2005 và của Phần III trong bộ
Luật SHTT 2005. Được tham khảo và dựa trên Khuyến nghị chung liên quan đến quy định về bảo hộ
nhãn hiệu và được khẳng định rõ ràng trong Luật SHTT của nước ta. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy
8
định của Hiệp định TRIPS và Công ước Pari.Các nhãn hiệu đã đăng ký sẽ được công bố tại Công báo
Sở hữu cơng nghiệp
Gần đây, cịn bổ sung thêm các quy định về việc sử dụng nhãn hiệu bởi bên nhận chuyển quyền
theo hợp đồng cũng được xem là hành vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu nhãn hiệu.
c. Về chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý được quy định tại Điều 750 đến Điều 753 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 và Phần
III của Luật SHTT năm 2005.
Luật SHTT vừa bổ sung cơ sở xác lập quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế; Bổ
sung quy định về việc xử lý đề nghị quốc tế về chỉ dẫn địa lý.
Việc nộp đơn đăng kí, sử dụng, hoặc sở hữu chỉ dẫn địa lý ở nước xuất xứ với các chủ thể nước
ngoài đều có thể thực hiện tại Việt Nam và đều được ghi nhận tại Danh bạ các Chỉ dẫn địa lý và được
bảo hộ tại Việt Nam.
d. Kiểu dáng công nghiệp
Quy định về bảo vệ kiểu dáng công nghiệp trong Luật SHTT của Việt Nam không giống như
trong Hiệp định TRIPS nhưng nội dung bao hàm thì khá giống. Hiện pháp luật Việt Nam đảm bảo thực
hiện đúng theo yêu cầu, quy định trong Điều 26.1 trong Hiệp định TRIPS.
Kiểu dáng công nghiệp lần đầu sẽ được bảo hộ trong vòng 5 năm kể từ ngày nộp đơn và thời gian
gian hạn là 2 lần liên tiếp sau đó, mỗi lần sẽ được bảo hộ 5 năm.
e. Sáng chế
Quy định về bảo hộ sáng chế được quy định tại Điều 750 đến Điều 753 của Bộ Luật Dân sự 2005
và Phần III của Luật SHTT 2005. Ngoài ra, Việt Nam còn bảo hộ các đối tượng chưa phải bảo hộ theo
Hiệp định TRIPS.
Người có hành vi vi phạm về sáng chế hoặc quyền giải pháp hữu ích sẽ có thể bị chủ sở độc
quyền yêu cầu chấm dứt ngay hành vi xâm phạm hoặc có thể nặng hơn là bồi thường thiệt hại.
Theo điều 93.2 quy định thời hạn có hiệu lực đối với Bằng độc quyền sáng chế là 20 năm. Cịn
thời hạn có hiệu lực đối với Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm, kể từ ngày nộp đơn.
Ngồi ra, tính mới của sáng chế cịn được mở rộng về hình thức lẫn địa điểm. Thời hạn được
hưởng cũng được mở rộng từ 6 tháng thành 12 tháng.
f. Bảo hộ giống cây trồng
Bảo hộ giống cây trồng được áp dụng theo quy định từ Điều 158 đến Điều 162 của Luật SHTT
2005 và phù hợp với quy định từ Điều 5 đến 9 của Công ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng (Công
ước UPOV). Luật SHTT đã điều chỉnh quyền của đối tượng với giống cây trồng từ “giống cây trồng và
vật liệu nhân giống” thành “vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch”
9
Quy định về bảo hộ quyền của người tạo giống với cây thân gỗ, cây nho và các giống cây trồng
khác với thời gian tương ứng là 25 năm và 20 năm.
g. Thiết kế bố trí mạch tích hợp
Tại Điều Điều 4.4, 6.3 (a) và Phần III của Luật SHTT 2005 được quy định bảo hộ cho thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn. Các biện pháp cần thiết của Hiệp định đều được quy định đầy đủ trong luật
SHTT của Việt Nam.
Luật SHTT quy định trước thời gian nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp thì thành
phẩm là thành quả lao động của chính tác giả, chưa có bất cứ nhà người sáng tạo thiết kế nào trước đó
đăng ký và khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.
1.4. Việc triển khai thực thi Hiệp định TRIPS của Việt Nam
Hiệp định TRIPS có hiệu lực với Việt Nam từ năm 2007 ngay khi gia nhập WTO. Quy định về
quyền bảo hộ trí tuệ, bảo hộ bằng sáng chế, quyền tác giả, bảo hộ trong tất cả lĩnh vực công nghệ, ….
Trong suốt 15 năm, Việt Nam đã khơng ngừng hồn thiện hệ thống bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ
như sửa đổi bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ vào năm 2009, 2019 và mới đây nhất, vào tháng 4/2021.
Khi thực hiện hiệp định này, một số nước chậm phát triển gặp khó khăn do khơng đủ nguồn lực
sản xuất, đặc biệt trong lĩnh vực dược phẩm sản xuất thuốc ngăn ngừa dịch bệnh đã không thể yêu cầu
các thành viên khác cùng sản xuất được (Điều 31(f) – Hiệp định TRIPS). Sau đó Việt Nam đã phê
chuẩn Nghị Định thư thay đổi Hiệp Định Trips vào ngày 16/1/2017 tuyên bố sử dụng cơ chế tại Điều
31bis với tư cách là nước nhập khẩu dược phẩm.
Việc bảo hộ độc quyền trong lĩnh vực dược phẩm có tác động lớn với giá thuốc tại các nước chưa
phát triển trong đó có Việt Nam. Hiện tại các cơng ty dược chỉ có thể đầu tư sản xuất thuốc generic
(thuốc phiên bản chia sẻ, không phải công thức thuốc gốc) đã hết hạn bảo hộ sáng chế. Do phần lớn
thuốc gốc nhập khẩu bán trên thị trường đều có giá rất cao, đặc biệt là thuốc chữa bệnh hiểm nghèo.
Thuốc generic không thể đáp ứng được điều này. Những bệnh nhân mắc bệnh khơng có đủ kinh tế tiếp
cận thuốc sẽ khó được chữa khỏi bệnh. Ngân sách quốc gia để hỗ trợ thì khơng đáp ứng nổi.
Nhà nước ta đã ban hành kế hoạch sở hữu trí tuệ đến năm 2030, mục đích gia tăng số lượng, tập
trung nâng cao chất lượng tài sản trí tuệ. Gia tăng đơn đăng ký sáng chế và bảo hộ từ 16%-18%/ 1 năm;
Tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8%-10% trong tổng số văn bằng bảo hộ.
Theo Cục Cảnh Sát Kinh Tế thuộc Bộ Công An cho biết việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt
Nam cịn gặp khó khăn do hành vi sản xuất và buôn bán hàng giả diễn ra tinh vi và phức tạp từ hàng
tiêu dùng thơng thường cho đến hàng hóa cao cấp xuất nhập khẩu. Nhà nước ta chưa có nhiều hình phạt
cao đối với tội phạm này, thường khi bị phát hiện chỉ là xử lý dân sự hoặc hành chính, chưa đáp ứng
được yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ một cách hiệu quả cao.
10
2. HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẦU TƯ LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI (TRIMS)
2.1. Giới thiệu tổng quan Hiệp định TRIMS
Hiệp định TRIMS là điều ước quốc tế về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại hàng
hóa mà khơng áp dụng cho các lĩnh vực khác. Sau khi kết thúc vịng đàm phán Urugoay, chính thức từ
ngày 01/01/1995, Hiệp định TRIPS có hiệu lực. Hiệp định được thành lập với mục đích để sự dung hịa
giữa quan điểm của quốc gia đang phát triển và phát triển với nội dung của Hiệp định TRIPS về việc
đưa ra các điều chỉnh trong quy tắc của các hoạt động đầu tư thương mại làm giảm đi các rào cản trong
thương mại quốc tế.
Mục tiêu chủ yếu và quan trọng của TRIMs là phát triển, mở rộng và thúc đẩy tự do hoá thương
mại và đầu tư trên cơ sở bình bẳng cho các nước tham gia đặc biệt là các nước đang phát triển. Ngồi
ra, hiệp định cịn tính đến các nhu cầu thương mại, phát triển và tài chính cụ thể của các nước thành
viên đang phát triển, đặc biệt chú ý là các nước thành viên kém phát triển.
2.2. Nội dung chính quy định của Hiệp định TRIMS
2.2.1. Phạm vi
Trong điều 1 của Hiệp định qui định rằng phạm vị áp dụng là không áp dụng cho thương mại
dịch vụ mà chỉ áp dụng cho các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại hàng hóa. Thương mại hàng
hố là hành vi trao đổi hàng hoá giữa người mua và người bán trên thị trường. Việc trao đổi mua bán
hàng hóa này dẫn dến sự chuyển giao về quyền sở hữu giữa người mua cho người bán. Sau đó người
bán sẽ khai thác các giá trị từ việc sở hữu này.
2.2.2. Các hạn chế về số lượng và đối xử quốc gia
Trong điều 2 có qui định về một số các hạn chế về số lượng và đối xử quốc gia
Điều này có nghĩa là trong quá trình áp dụng TRIMS, các quốc gia thành viên về mặt nào đó
được làm trái với các nội dung ở điều III và điều XI của Hiệp định GATT năm 1994.
Điều III của GATT năm 1994 qui định về đối xử quốc gia về thuế và qui tắc trong nước (không
phân biệt đối xử giữa sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm trong nước tương tự). Các hàng hóa được nhập
đều được đối xử và hưởng lợi cơng bằng không kém so với các sản phẩm tương tự ở trong nước bao
gồm các qui định, qui tắc liên quan đến cung ứng hàng hóa bao gồm việc bán hàng ra thị trường, vận
chuyển, phân phối đến khách hàng ra sao và được thực thi cả chế độ pháp luật giống các sản phẩm ở
trong nước. Một vấn đề nữa được đề cập ở đây về qui định đối xử quốc gia là liên quan đến môi trường
thương mại, các thành viên khơng được ban hành các chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia để
phân biệt đối xử tùy tiện giữa sản phẩm trong nước so với sản phẩm nhập khẩu.
Điều XI của Hiệp định GATT năm 1994 là loại bỏ qui định về số lượng.
11
Điều XI của GATT chú trọng vào việc xoá bỏ các hạn chế, quy định về định lượng đối với hàng
hóa nhập khẩu được thiết lập và duy trì bởi các nước thành viên. Đồng thời, trong điều này cũng được
quy định rằng không một lệnh cấm hoặc hạn chế nào ngồi thuế hải quan và các khoản phí khác, cho
dù dưới hình thức hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu hoặc các biện pháp khác, có thể được thiết lập
hoặc duy trì bởi một bên cho mục đích nhập khẩu từ lãnh thổ của bất kỳ bên ký kết.
2.2.3. Hiệp định bàn về các ngoại lệ
Các ngoại lệ được qui định ở GATT năm 1994 sẽ được áp dụng tại điều 3 của Hiệp định TRIMS,
Ví dụ như tại điều XX của Hiệp định GATT thì ta có ngoại lệ:
Điều quan trọng cần lưu ý là ở Hiệp định này các biện pháp được đề cập trong các điều kiện
tương đồng, sẽ không gây ra sự phân biệt đối xử tùy tiện hoặc bất hợp lý giữa các quốc gia đối với
thương mại. Trên bình diện quốc tế, khơng có điều gì trong thỏa thuận này được hiểu là ngăn cản bất
kỳ bên nào thực hiện hoặc thực hiện các biện pháp để bảo vệ đạo đức
công cộng, cuộc sống và sức khoẻ trước nhất là của con người, tiếp đến là động vật và thực vật.
Bên cạnh đó, cịn để đảm bảo sự cần thiết về tơn trọng pháp luật. và các qui tắc không trái với qui định
của Hiệp định này. Ví dụ các biện pháp liên quan tới việc áp dụng biện pháp bằng hải quan hay chính
sách độc quyền phải tuân thủ theo đúng điều khoản 4 điều II và XVII, hay liên quan tới việc bảo hộ
nhãn hiệu thương hiệu, độc quyền tác giả và các biện pháp ngăn chặn sự gian lận trong thương mại.
Bên cạnh đó trong Hiệp định khơng có quy định nào đề cập đến vấn đề liên quan tới an ninh của một
quốc gia
2.2.4. Các thành viên đang phát triển
Các nước là thành viên mà thuộc nhóm nước đang phát triển sẽ tạm thời áp dụng khác so với qui
định tại điều 2 trong chừng mực và theo cách thức quy định của Điều XVIII GATT 1994 hay việc diễn
giải về các qui định cán cân thanh toán của GATT 1994 và việc áp dụng các biện pháp về thương mại
cho cán cân thanh tốn được thơng qua 28/11/1979. Tại Điều III và XI GATT 1994, các thành viên là
nước đang phát triển được cho phép làm khác với các qui định.
2.2.5. Thơng báo và thỏa thuận thời kì quá độ
Kể từ ngày 1/1/1995 khi mà WTO có hiệu lực, trong vòng 90 ngày tất cả các thành viên phải
thơng báo cho Hội đồng thương mại hàng hóa mà đang áp dụng các biện pháp đầu tư liên quan tới
thương mại mà không phù hợp với các qui định của TRIMs.
Các biện pháp liên quan đến đầu tư mà liên quan tới thương mại bị cấm áp dụng như hạn chế xuất
nhập khẩu hàng hoá đầu vào về mức độ khối lượng và giá trị xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu dưới các
hình thức như chủng loại, khối lượng hay giá trị của sản phẩm… đều được loại bỏ:
-
Quốc gia thành viên phát triển được loại bỏ trong 2 năm
12
-
Quốc gia thành viên đang phát triển được loại bỏ trong 5 năm
-
Quốc gia thành viên kém phát triển được loại bỏ trong 7 năm
* Có thể mở rộng thêm
-
Khơng thay đổi nội dung của TRIM trong thời gian chuyển đổi, TRIM được ban hành trong
vòng 6 tháng kể từ khi các Hiệp định của WTO có hiệu lực thì khơng có quyền chuyển đổi
(phải xóa ngay lập tức)
-
Áp dụng TRIMS cho tất cả các các dự án, kể cả dự ăn mới để không ảnh hưởng xấu đến các
doanh nghiệp đã áp dụng trước đó phải thực hiện (sản phẩm tương tự, khơng bóp méo cạnh
tranh). Nếu nó bị loại bỏ, nó phải được loại bỏ cùng một lúc.
2.2.6. Minh bạch hóa
Tại điều X của GATT 1994, các quốc gia là thành viên cam kết sẽ thực hiện về việc minh bạch
hóa và thơng báo các diễn giải liên quan đến giải quyết tranh chấp và thực hiện giám sát (28/11/1979).
Các thành viên có nghĩa vụ thơng báo ngay cho Uỷ Ban thư ký nếu tìm thấy các ấn phẩm về biện pháp
TRIMs.
Xem xét yêu cầu thông tin và tham vấn từ Thành viên khác (không buộc công bố thơng tin vi
phạm lợi ích cơng cộng, thương mại của Doanh nghiệp).
2.2.7. Ủy ban về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
-
Các quốc gia là thành viên đều được tham gia vào Uỷ ban. Uỷ ban sẽ bầu ra Chủ tịch và Phó
Chủ tịch Uỷ ban.
-
Mỗi năm ít nhất là 1 lần sẽ diễn ra cuộc họp Uỷ ban hoặc có thể theo yêu cầu của các thành
viên.
-
Uỷ ban có nghĩa vụ thực thi các trách nhiệm, mở ra nhiều cơ hội cho các thành viên, giám sát
quá trình hoạt động và báo cáo cho Hội đồng thương mại hàng hóa (trực thuộc WTO có 3 hội
đồng)
2.2.8. Tham vấn và giải quyết tranh chấp
Theo điều XXII và điều XXIII của hiệp định GATT năm 1994, sẽ được áp dụng khi cần tham vấn
và giải quyết các tranh chấp tại Hiệp định này.
2.2.9. Rà soát của Hội đồng thương mại hàng hóa
Hội đồng thương mại hàng hóa có trách nhiệm rà sốt q trình thực hiện của Hiệp đinh này
khơng q 5 năm và có thể cần bổ sung hoặc sử đổi các qui định của Hiệp định để phù hợp và hoàn
thiện hơn, kể từ khi Hiệp định thương mại tự do WTO chính thức có hiệu lực.
2.2.10. Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bị cấm áp dụng
13
TRIMs cấm các thành viên WTO không được áp dụng một số biện pháp nào phân biệt đối xử với
đầu tư nước ngoài vi phạm các nguyên tắc cơ bản của WTO (như MFN) và các biện pháp có tác dụng
hạn chế thương mại như yêu cầu nội dung địa phương, nghĩa vụ xuất khẩu, yêu cầu chuyển giao công
nghệ, v.v. Phụ lục của Hiệp định TRIMS có nêu ra các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bị
coi là trái với các điều khoản của GATT. Danh mục minh họa TRIMS, chỉ mang tính chất minh họa.
Lý do các biện pháp đầu tư này bị cấm vì làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại
cũng như trái với điều III và điều XI của Hiệp định GATT đã nêu trên. Và danh sách này cụ thể hóa các
biện pháp khơng phù hợp đã được thơng qua và bổ sung vào hiệp định. Tuy nhiên, các biện pháp này ở
14
những điều kiện khác có thể áp dụng như các chính sách nhằm khuyến khích tài khóa thay vì bắt buộc
để đảm bảo các cân đối của nền kinh tế.
TRIMs là các biện pháp hạn chế sự ưu tiên dành cho các doanh nghiệp nội địa và vì vậy tạo mơi
trường thuận lợi giúp các nhà đầu tư nước ngồi hoạt động dễ dàng hơn trong thị trường nước sở tại.
Các nước đang phát triển thường sử dụng các nhóm biện pháp này để chuyển đổi nền sản xuất của họ
từ chế tạo các sản phẩm được lắp ráp giản đơn với thành phần được sản xuất ở nhiều nước khác nhau
sang sử dụng các linh, phụ kiện được chế tạo trong nước. Biện pháp này cũng đã từng được các nước
phát triển sử dụng trong nỗ lực nhằm bảo vệ lượng việc làm của nước mình, cũng như đó là việc bảo vệ
các ngành sản xuất trong nước ta trước mọi sức ép cạnh tranh gay gắt từ bên ngoài.
2.3. Những cam kết của Việt Nam và thực hiện theo lộ trình của từng Hiệp định TRIMS
Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cố gắng áp dụng TRIMS để đổi mới nhằm thu hút đầu tư
nước ngoài và thúc đẩy nền kinh tế đất nước. Một số biện pháp đã được áp dụng ở tại Việt Nam, chẳng
hạn như: về việc yêu cầu tỉ lệ nội địa hoá, phát triển các mặt hàng trong nước, cân đối ngoại hối và yêu
cầu rõ các tỷ lệ xuất khẩu. Hiện nay, nước ta sử dụng biện pháp nhiều nhất là yêu cầu về tỷ lệ nội địa
hoá trong các ngành sản xuất và lắp ráp công nghiệp ô tô đồ điện, điện tử. Bên cạnh đó, các dự án về
chế biến gỗ và các ngành liên quan đến nông nghiệp cũng cần tận dụng nguồn nguyên liệu thô của Việt
Nam để chuẩn hóa nguồn nguyên liệu. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành này nên các dự án trong ngành
đều xây dựng dựa trên mục tiêu sử dụng các nguồn nguyên liệu có sẵn với giá thành thấp.
Điều kiện tiên quyết để có thể áp dụng TRIMS là tạo ra những lợi ích cụ thể cho các cơng ty Việt
Nam, từ điều kiện sản xuất đến cơ hội kinh doanh hoạt động khơng giống với cơng ty nước ngồi. Tuy
nhiên tính đến thời điểm hiện tại chính phủ ta đã hạn chế bằng cách bỏ dần các biện pháp trên để phù
hợp với Cam kết của WTO. Ngoại trừ một vài cơng ty có lợi thế cạnh tranh thì vẫn cịn nhiều cơng ty
khơng thể thâm nhập thị trường khu vực và toàn cầu và thường xuyên chịu áp lực mất thị trường bởi vì
các rào cản bảo hộ giảm dần.
Để phát triển, Việt Nam cần có nền kinh tế cởi mở, bên cạnh đó xây dựng các cơ chế nhằm thúc
đẩy nền kinh tế quốc dân và các chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp. Điều quan trọng các chính sách phải
phù hợp không những với các nguyên tắc mà cịn phải hài hịa với thơng lệ quốc tế và đảm bảo thực
hiện các nghĩa vụ đa phương và song phương.
Khi nghiên cứu các quy định của Hiệp định TRIMS, Việt Nam đã cam kết áp dụng đầy đủ các
quy định của Hiệp định TRIMS kể từ ngày gia nhập WTO mà khơng cần có thời gian qua độ. Việt Nam
đồng ý loại bỏ các yêu cầu mà trước đây được xem như là điều kiện tiên quyết để cấp phép đầu tư hay
là điều kiện để cấp ưu đãi đầu tư cũng như cam kết không tái áp dụng cá yêu cầu và các biện pháp
không phù hợp với Hiệp định TRIMS mà trước đây Việt Nam áp dụng,
15
Việt Nam là một trong những quốc gia là nước thành viên thực hiện đầy đủ và nghiêm túc Hiệp
định TRIMS, ngay sau khi gia nhập WTO.
2.4. Việc triển khai thực thi theo Hiệp định TRIMS của Việt Nam
Việt Nam đã nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ quốc tế, đặc biệt liên quan đến hiệp định TRIMs
giữa hàng hóa trong nước và hàng nhập khẩu không gây phân biệt đối xử, nổi bật là việc ta đã được
tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như: EVFTA, TPP, … Các hiệp định này đều quy
định tương tự như Hiệp định TRIMS nhưng được giải thích rõ ràng và cụ thể hóa hơn để bảo vệ quyền
lợi của các nhà đầu tư nước ngồi.
Các cơng ty Việt Nam hiện nay cần nâng cao năng lực của mình, khơng chỉ về vốn, cấu trúc kinh
doanh, giá trị sản phẩm, chất lượng đầu ra mà còn phải nâng cao về câu trúc cũng như năng lực quản lý
để khơng để các cơng ty nước ngồi bắt kịp. Hầu hết, mọi doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đều là
những doanh nghiệp nhỏ và vừa là chủ yếu nên sự liên kết trong cùng ngành, cùng lĩnh vực cũng rất
hạn chế. Đó là ngun nhân chưa thể hình thành được phương hướng hoạt động thống nhất và dễ bị
ảnh hưởng bởi các tác động ngoại cảnh từ bên ngoài. Ngược lại, có rất ít doanh nghiệp lớn, mà hiệu
quả hoạt động lại thấp, chưa tạo được sự khác biệt trong sản xuất, hoạt động và chưa xây dựng được
thương hiệu quốc gia.
Điển hình như trong ngành cơng nghiệp sản xuất ô tô hiện nay tại Việt Nam, mặc dù áp dụng các
định hướng tỷ lệ về nội địa hóa trong ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô cùng với việc thu hút
đầu tư các nguồn vốn nước ngoài FDI, nhưng vẫn chưa đi kèm với các ưu đãi về thuế và thuế quan, do
đó khơng tạo ra bất kỳ ưu đãi hay khuyến khích đặc biệt nào cho các nhà đầu tư nước ngoài, dẫn đến
kết quả đầu tư không cao và các doanh nghiệp trong và ngồi nước khơng có động lực để phát triển
trong ngành này. Do đó, việc áp dụng Hiệp định TRIMS trong một khoảng thời gian từ 2 đến 3 năm
trong ngành sản xuất ô tô Việt Nam là việc mà ta nên làm, nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển sau này
một cách được nhanh chóng
Tuy nhiên, việc áp dụng Hiệp định TRIMS cần được cân nhắc rõ ràng về lợi ích mong muốn đạt
được. Đầu tiên, là đẩy nhanh phát triển các sản phẩm, ngành hàng theo hướng tập trung vào sản xuất và
tiêu dùng trong nước. Thứ hai là ta nên áp dụng Hiệp định này một cách thật linh hoạt, có một số
trường hợp ngoại lệ với các thỏa thuận liên quan. Đã đến lúc áp dụng Hiệp định TRIMS nhằm giúp đạt
được hiệu quả cao nhất. Thứ ba, cần chuẩn bị tâm lý để tham khảo ý kiến và tham gia vào các cơ chế
giải quyết tranh chấp liên quan đến TRIM. Thứ tư, khuôn khổ pháp lý liên quan đến TRIMs cần được
xây dựng trước để có thể sửa đổi kịp thời phù hợp với các quy định của WTO.
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thư viện pháp luật. Về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại – TRIMS. Truy c ập t ại
/>2. Tạp chí quản lý và kinh tế quốc tế. Giải quyết tranh chấp liên quan tới Hiệp định TRIMS trong
khuôn khổ WTO. Truy cập tại />%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-kt%C4%91n-s%E1%BB%91-80/1433-gi%E1%BA%A3i-quy
%E1%BA%BFt-tranh-ch%E1%BA%A5p-li%C3%AAn-quan-t%E1%BB%9Bi-hi%E1%BB%87p%C4%91%E1%BB%8Bnh-trims-trong-khu%C3%B4n-kh%E1%BB%95-wto.html
3. 192 văn kiện cơ bản của WTO. Truy cập tại />4. www.vietnamplus.vn. Nội luật hóa Luật Sở hữu trí tuệ khơng trái với các cam kết quốc tế,
31/05/2022. Truy cập tại: />5. Luật sư ĐÀO XUÂN SƠN. Bãi bỏ quyền sở hữu trí tuệ đối với vaccine Covid-19: Mâu thuẫn giữa
sức khỏe cộng đồng và Hiệp định TRIPS, 06/06/2021. Truy cập tại: />6. trungtamwto.vn. Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, 2022. Truy cập tại:
/>%20Dau%20tu%20lien%20quan%20den%20TM.pdf
7. trungtamwto.vn. Các câu hỏi liên quan đến Hiệp định về các Biện pháp đầu tư liên quan đến Thương
mại (TRIMS) của WTO, 2022. Truy cập tại: />8. trungtamwto.vn. Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ,
2022. Truy cập tại:
/>
17