Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Giáo án chủ đề 5 Hát then giáo dục địa phương tỉnh CB lớp 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (700.12 KB, 12 trang )

Chủ đề 5: Hát then
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Về kiến thức
- Nêu được những đặc trưng và vai trò của hát Then trong đời sống của dân tộc Tày ở
Cao Bằng.
- Nêu được các hoạt động bảo vệ, phục hồi và phát huy giá trị di sản hát Then ở Cao
Bằng.
- Hát đúng giai điệu, lời ca của một bài hát Then.
- Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc gìn giữ, phát triển hát Then Cao Bằng.
- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy nghệ thuật hát Then ở Cao Bằng.
b) Về kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, khai thác thơng tin, đánh giá, nhận xét, trình bày.
c) Thái độ: Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những làn điệu dân
ca của tỉnh CB.
2. Về năng lực, phẩm chất:
a) Về năng lực:
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực chuyên biệt:
+ Tìm hiểu Lịch sử.
+ Nhận thức và tư duy Lịch sử.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm và trao đổi thảo luận để tìm hiểu về
hát then, qua đó hiểu thêm về những nét văn hóa bản sắc dân tộc ở các vùng miền của
tỉnh Cao Bằng.
b) Về phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá phi vật thể, tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ, phát huy giá trị của những làn điệu dân ca, ni dưỡi tâm hồn, lịng u


q hương đất nước
- Tơn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân
tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác.
- Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết về
hát then, cùng với những làn điệu dân ca ở CB theo tiếng Tày, Nùng.
- Có trách nhiệm với xã hội: Tơn trọng và ghi nhớ truyền lại những làn điệu dân ca gìn
giữ những giá trị văn hóa phi vật thể qua các thế hệ, có ý thức khi tham gia các sinh hoạt
cộng đồng, lễ hội tại địa phương
3. Phương pháp dạy – học: PP trực quan, đàm thoại, HĐ cá nhân, HĐ nhóm nhỏ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU


1. Đối với giáo viên:
- KHDH, máy tính, TV, Bải giảng PPT, video tư liệu về những làn điệu hát then, hiểu
được ý nghĩa trong từng lời hát, dẫn giải được bằng tiếng địa phương, tiếng phổ thông.
- Link video:
(HĐ khởi động)
(HĐ hình thành kiến thức mới - Mục 1. Nguồn
gốc của Hát then)
(HĐ hình thành kiến thức mới - Mục 1. Nguồn gốc của Hát then)

2. Đối với học sinh:
- Sưu tầm thông tin, tài liệu về video tư liệu về ý nghĩa của những làn điệu hát then,
hiểu được ý nghĩa trong từng lời hát, dẫn giải được bằng tiếng địa phương, tiếng phổ
thông.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS khi tìm hiểu nội dung bài học.

- Nhận biết một số hình ảnh về hình thức hát Then của dân tộc Tày, Nùng.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và video về hát Then của dân tộc Tày, Nùng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình ảnh và video về hát Then của dân tộc Tày, Nùng và trả
lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video, thảo luận theo nhóm và đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hỗ trợ học sinh.
/>

+ Qua những hình ảnh và video trên, em hãy cho biết: Đó là hình thức sinh hoạt
dân gian của dân tộc nào?
+ Em có cảm nghĩ gì về bài hát vừa nghe?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp.
- Các nhóm cịn lại trao đổi, đóng góp ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, kết luận:
Hát Then là một loại hình diễn xướng âm nhạc dân gian, nội dung thu ật l ại
cuộc hành trình của con người lên thiên giới cầu xin Then ban cho nh ững đi ều
may mắn và một cuộc sống tốt lành. Hát Then của người Tày phản ánh chuy ện t ừ
đời sống, bản mường, đến chuyện tình yêu, ma chay, cưới hỏi…Khi nghiên c ứu các
lễ Then cổ truyền, các nhà nghiên cứu thấy rõ nhân sinh quan, th ế gi ới quan và
bản sắc văn hóa của đồng bào Tày.
Ngồi loại hình diễn xướng hát Then thì Then cổ là một nghi lễ khơng thể thiếu
trong đời sống tâm linh của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam, phản ánh các quan niệm về
con người, thế giới tự nhiên và vũ trụ. Các lễ Then diễn tả hành trình thầy Then (ơng Then,
bà Then) điều khiển đoàn âm binh đi từ Mường Đất lên Mường Trời để dâng lễ vật và thỉnh

cầu trong lễ: Cầu an, chữa bệnh, cầu mùa, chúc mừng năm mới... Để hiểu rõ hơn chúng ta
sẽ tìm hiểu trong chủ đề 5 Hát Then.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Khám phá)
a. Mục tiêu:
- HS nắm được nguồn gốc của hát Then trong sinh hoạt dân gian của dân tộc Tày,
Nùng.
b. Nội dung: HS quan sát SGK, HS nghe, xem video và hình ảnh về hát Then của
dân tộc Tày, Nùng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG


* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Nguồn gốc của hát Then

– GV cho HS quan sát hình ảnh hát Then của dân - Hát Then là một hình thức diễn
tộc Tày, Nùng, kết hợp với video. Sau đó yêu cầu xướng tổng hợp bao gồm cả hát,
học sinh thảo luận, trả lời các câu hỏi:
nhạc và múa, có trong sinh hoạt
dân gian của nhiều tỉnh miền núi
/>phía bắc như Cao Bằng, Hà
/>Giang, Tuyên Quang, Lào Cai,
Lạng Sơn,… Dù có sự tương
đồng nhưng ở mỗi vùng, hát
Then lại có những nét riêng.

- Hát Then Cao Bằng có đặc
điểm nổi bật là có tính cộng
đồng. Hát Then khơng những có
trong nghi lễ tín ngưỡng của
người Tày mà cịn được hát trong
dịp lễ, cưới hỏi, sinh hoạt văn
hoá, nam nữ đều biết hát. Chính
vì thế, ở Cao Bằng, hát Then đã
trở thành một nhu cầu khơng thể
thiếu và đóng vai trị quan trọng
trong đời sống văn hóa của
+ Nhóm 1: Hát Then thường có trong sinh hoạt người Tày. Sau đó hát Then được
quần chúng nhân dân ưa chuộng
dân gian ở những tỉnh nào?
và phổ biến rộng rãi sang các dân
+ Nhóm 2: Hát Then thường được biểu diễn tộc khác, nhất là dân tộc Nùng.
trong những dịp nào?
- Nguồn gốc hình thành hát Then
+ Nhóm 3: Theo lời kể của các nghệ nhân, hát đến nay vẫn chưa được xác định
Then được hình thành như thế nào?
rõ ràng. Theo lời của nhiều nghệ
nhân, ông Bế Văn Phùng và ông
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: quan sát hình ảnh, video và tài liệu về hát Nơng Quỳnh Văn (có tài liệu ghi
là Bế Văn Phụng, Nông Quỳnh
Then của người Tày, Nùng.
Vân, cả hai ông đều là người Cao
- GV: Quan sát HS, bao qt lớp.
Bằng) đã có cơng sưu tầm các
thể loại hát Then dưới triều nhà

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Mạc khi nhà Mạc lên Cao Bằng
- Đại diện các nhóm HS báo cáo.
đóng đơ vào cuối thế kỉ XVI.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả của Ơng Bế Văn Phùng là người làng
nhóm bạn.
Bản Vạn, xã Bế Triều, huyện


- GV theo dõi phần trình bày và nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, kết luận:
Mặc dù chưa xác định được nguồn gốc xuất xứ
nhưng hình thức hát Then đã trở thành một loại
hình nghệ thuật quan trọng, và khơng thể thiếu
trong đời sống văn hóa của người Tày, Nùng.
Nhất là trong những dịp đặc biệt như mừng thọ,
mừng nhà mới, mừng đỗ đạt...

Hồ An, làm quản nhạc trong
triều đình. Cịn ơng Nơng Quỳnh
Văn ở xã Nga Ổ (nay thuộc xã
Chí Viễn), huyện Trùng Khánh,
tuy không làm quan nhưng kết
bạn với ông Bế Văn Phùng, hai
người giao ước mỗi người lập ra
một phường hát là phường hội
Then (nữ) ở Hoà An và hội
Giàng (nam) ở Trùng Khánh. Họ
tuyển nam, nữ thanh niên có

giọng hát hay, xinh đẹp để luyện
tập thuần thục rồi đưa vào múa
hát cho vua Mạc Kính Cung
xem, được vua khen, từ đó lan
truyền trong nhân dân.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 20 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được những đặc trưng và vai trò của hát Then trong đời sống của dân tộc
Tày ở Cao Bằng.
b. Nội dung: HS xem video về hát Then của dân tộc Tày, Nùng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

2. Không gian diễn xướng của
– GV cho HS quan sát hình ảnh hát Then của dân hát Then.
tộc Tày, Nùng, kết hợp với video. Sau đó yêu cầu
học sinh thảo luận, trả lời các câu hỏi:
file:///C:/Users/HP/Downloads/en%20nhan
%20lap%20xuan.mp4

- Không gian diễn xướng của hát
+ Nhóm 1: Khơng gian diễn xướng của hát Then Then khởi nguyên gắn từ nghi lễ
Then, một nghi lễ tín ngưỡng của
được bắt nguồn từ đâu?

người Tày

+ Nhóm 2: Hát Then được biểu diễn trong không
gian nào?


- Lễ Then được thực hiện ở trong
+ Nhóm 3: Nghi lễ Then của người Tày được tổ nhà hay ngồi sân nhà tín chủ
chức nhằm mục đích gì?
hoặc bàn thờ Then của thầy Then
- Nghi lễ Then của người Tày
diễn tả hành trình thầy Then
dâng lễ vật lên Ngọc Hoàng và
thỉnh cầu trong các lễ cầu an,
chữa bệnh, cầu mùa, giải hạn,
mừng năm mới, lễ cấp sắc…

+ Nhóm 4: Trong nghi lễ Then thầy Then mặc
trang phục và thực hiện nghi lễ như thế nào?
- Trong cuộc lễ, thầy Then mặc
lễ phục, bày mâm cúng và cầu
khấn trước bàn thờ Then vừa hát
và tự đệm đàn, vừa múa vừa diễn
nhiều vai khác nhau


+ Nhóm 5: Ngồi nghi lễ tín ngưỡng, hát Then
cịn được biểu diễn trong những dịp nào?
- Hát Then còn có mặt trong các
dịp như: mừng thọ, mừng nhà

mới, mừng đỗ đạt … của các gia
đình người Tày
- Ngày nay hát Then mang tính
trình diễn được đưa lên sân khấu

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: quan sát hình ảnh, video và tài liệu về hát
Then của người Tày, Nùng.
- GV: Quan sát HS, bao quát lớp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả của
nhóm bạn.
- GV theo dõi phần trình bày và nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, kết luận:
+ Hát then nghi lễ thường sử dụng những bài
then cổ. Khi các thầy then bắt đầu cất tiếng hát,
gảy tính tẩu là khởi đầu cho cuộc hành trình từ
Mường Đất đến Mường Trời
+ Trong các dịp đặc biệt, người Tày thường hát


những bài Then mới mừng thọ, mừng nhà mới,
mừng đỗ đạt … của các gia đình người Tày
- Gv mở cho học sinh xem 1 video Hát Then biểu
diễn
a. Mục tiêu:
- HS nắm được Hình dáng, cấu tạo của cây đàn tính
- Hs nhận biết được tiếng của đàn tính và tiếng của chùm xóc nhạc

b. Nội dung: HS quan sát SGK, HS nghe, xem video và hình ảnh về cây đàn tính
nhạc cụ đệm cho hát then
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 5’

2. Đàn tính- nhạc cụ đệm cho
– GV cho HS nghe tiếng đàn tính độc tấu. kết hát then.
hợp với video. Sau đó yêu cầu học sinh thảo luận, Hát then được đệm bởi đàn tính
trả lời các câu hỏi:
tẩu( cịn gọi là đàn tính hoặc đàn
tẩu) và chùm xóc nhạc , đơi khi
Độc tấu đàn tính
có tên các nhạc cụ khác, trong đó
đàn tính là nhạc cụ chủ chốt. Đàn
tính có 2 loại với kích thước
khác nhau:
+ Đàn 2 dây dành cho Nam
+ Đàn 3 dây dành cho nữ
Đàn tính là nhạc cụ độc đáo của
dân tộc tày, Nùng, có âm thanh
mượt mà và ấm áp. Hộp đàn làm
bằng vỏ bầu, mặt đàn làm bằng
+ Nhóm 1: Đàn tính được sử dụng để đệm hát gỗ vông, cán làm bằng gỗ cây
cho làn điệu nào?
khảo quang hoặc dâu tằm.

+ Nhóm 2: Âm thanh của đàn tính khi vang lên
như thế nào
+ Nhóm 3: Hãy nếu cấu tạo của đàn tính?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 10’


- HS: quan sát hình ảnh, video và tài liệu về cây
đàn tính của người Tày, Nùng.

- GV: Quan sát HS, bao quát lớp.
Video về hát then có sử dụng đàn tính để đệm hát
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo.
+ Nhóm 1: Đàn tính được sử dụng để đệm hát
cho làn điệu nào? Làn điệu Hát then
+ Nhóm 2: Âm thanh của đàn tính khi vang lên
như thế nào ? Mượt mà. ấm áp, Tiếng đàn Tính
vừa tha thiết ngọt ngào như âm thanh của núi
rừng, vừa gần gũi bình dị giống như sự giao
hòa trong cuộc sống giữa con người với thiên
nhiên. + Nhóm 3: Hãy nếu cấu tạo của đàn tính?
Đàn tính gồm các bộ phận chính là bầu đàn


làm bằng nửa quả bầu khô, mặt đàn làm bằng
gỗ vông,cần đàn thường làm bằng gỗ dâu tằm
hoặc cây khảo quang, dây đàn thì làm bằng tơ
xe
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả của
nhóm bạn.

- GV theo dõi phần trình bày và nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định 5’
- Gv nhận xét, bổ sung, kết luận:
Ít người biết phải trải qua rất nhiều cơng
đoạn phức tạp mới tạo ra được cây đàn tính.
Đàn tính gồm các bộ phận chính là bầu đàn
làm bằng nửa quả bầu khô, cần đàn thường
làm bằng gỗ dâu, dây đàn thì làm bằng tơ xe.
Làm đàn tính khó nhất là tìm quả bầu. Phải
chọn được quả bầu khơng q to, cũng khơng
q nhỏ, miệng phải trịn, có chu vi từ 60 - 70
cm, phải là quả già, hình dáng bên ngồi trịn
đẹp, vỏ dày, gõ vào phải kêu đanh, như thế
đàn mới có âm sắc chuẩn. Ngâm vơi mục đích
là để khơng bị mọt. Khơng ngâm thì chỉ 1 thời
gian là bầu bị mọt, quả không cứng và âm
thanh cũng khác".
Cây đàn tính trong âm nhạc của người Tày ,
Nùng giữ vị trí và vai trị quan trọng. Nó vừa là
dẫn dắt, vừa là đệm nhưng đồng thời cúng là
một giọng hát thứ hai, bổ sung cho giọng hát
nghệ sĩ diễn xướng. Đàn tính thuộc đàn họ
dây. Khi đánh đàn, dùng ngón tay trỏ của tay
phải để gảy.
Từ bao đời nay, cây đàn tính khơng thể thiếu
trong các làn điệu then, trong các lễ hội, hoạt
động truyền thống văn hóa, văn nghệ ở Cao
Bằng. Đàn tính, hát then góp phần gìn giữ
truyền thống văn hóa, là món ăn tinh thần
khơng thể thiếu trong đời sống sinh hoạt

cộng đồng của người Tày Cao Bằng. Ngày nay,
đồng bào vẫn tiếp tục gìn giữ và truyền nghề


làm đàn tính cho thế hệ trẻ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được các hoạt động bảo vệ, phục hồi và phát huy giá trị di sản hát Then ở Cao
Bằng.
- Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc gìn giữ, phát triển hát Then Cao Bằng.
- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy nghệ thuật hát Then ở Cao Bằng.

b. Nội dung: HS xem video về hát Then của dân tộc Tày, Nùng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

4. Bảo tồn và gìn giữ nghệ
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm hoạt thuật hát then.
động (5-7 phút)
- Đến nay dân ca Tày- Nùng ở
+ Nhóm 1: Đến nay dân ca Tày- Nùng ở Cao Cao Bằng đã lưu giữ được 15 làn
Bằng đã lưu giữ được bao nhiêu làn điệu hát điệu hát then
then? Cho ví dụ?
+ Ví dụ: Cuốn Khảm hải (vượt
biển bằng chữ Nơm), Pây sử…

+ Nhóm 2: Bộ VHTT và du lịch tỉnh Cao Bằng - Năm 2011. Bộ VHTT và du
đã làm như thế nào để bảo tồn, phát huy loại hình lịch tỉnh Cao Bằng đã thành lập
nghệ thuật diễn xướng hát then của tỉnh Cao hội bảo tồn dân ca các dân tộc
Bằng?
qua các hình thức truyền dạy
dân ca, hát then, sưu tầm quảng
bá…
+ Nhóm 3: Hãy cho biết tên của nghệ nhân đầu
tiên của tỉnh Cao Bằng được phong tặng danh
hiệu nghệ nhân Nhân dân trong nghệ thuật hát
then? Hãy kể đôi nét về nghệ nhân đó?

- Nghệ nhân đầu tiên của tỉnh
Cao Bằng được phong tặng danh
hiệu nghệ nhân Nhân dân trong
nghệ thuật hát then là nghệ nhân
Lê Quang Tăng, người dân tộc
Tày ở Phong Châu – Trùng
Khánh.
- Năm 2014 ông được phong
tặng Nghệ nhân dân gian
- Năm 2019 ông được phong


tặng Nghệ nhân Nhân dân và hội
văn nghệ dân gian Việt Nam.
Tặng kỷ niệm chương vì sự
nghiệp văn nghệ dân gian Việt
Nam…
+ Nhóm 4: Năm 2019 – 2020 nghệ nhân đã được

phong tặng danh hiệu nghệ nhân ưu tú và nghệ
nhân Dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật hát
then?

- Năm 2019 có bốn nghệ nhân
được phong tặng danh hiệu Nghệ
nhân Ưu tú: Hồng Thị Cầm,
Đinh Văn Thức, Bế Sơn Trung,
Nơng Thế Anh
- Năm 2020 có hai nghệ nhân
được phong tặng danh hiệu Nghệ
nhân Dân gian: Hoàng Thị Lanh,
Đinh Thị Nhâm.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: Đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi
- GV: Bao quát lớp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả của
nhóm bạn.
- GV theo dõi phần trình bày và nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, kết luận.
- Sau khi kết luận. GV mở cho học sinh nghe và
xem của một số video thực hành hát then của
một số Nghệ nhân.
Đường link:…
? Hát then của người Tày – Nùng – Thái ở Việt
- Hát then của người Tày – Nùng

Nam được UNESCO ghi danh vào danh sách Di
– Thái ở Việt Nam được
sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào
UNESCO ghi danh vào danh
ngày, tháng, năm nào?
sách Di sản văn hóa phi vật thể
đại diện của nhân loại vào ngày
? Em sẽ làm gì để góp phần gìn giữ và bảo tồn 13 tháng 12 năm 2019.
phát huy Nghệ thuật hát then ở Cao Bằng?




×