Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

Giải pháp hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty tnhh giao nhận daijin việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.05 MB, 86 trang )

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

PHẠM THỊ VÂN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CUNG CẤP
DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
GIAO NHẬN DAIJIN VIỆT NAM

Hà Nội, năm 2022

i


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: TS Bùi Qúy Thuấn
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Vân
Mã sinh viên



: 5093106268

Lớp

: KTĐN 9C

Hà Nội, năm 2022
ii


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận này là cơng trình nghiên cứu độc lập, dưới sự
hướng dẫn của TS Bùi Qúy Thuấn, chưa từng được công bố trên các phương tiện
khác. Tất cả số liệu cũng như thơng tin được tổng hợp và phân tích từ dữ liệu của
cơng ty Giao nhận Daijin Việt Nam.
Bài khóa luận được em hoàn thành dựa trên kiến thức được học tại Học viện
Chính sách và Phát triển, và những trải nghiệm tích lũy được trong q trình thực tập
tại cơng ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam Hà Nội- năm 2022.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và hồn tồn khơng có sự sao
chép từ các đề tài khác. Mọi dẫn chứng và thông tin trong bài khóa luận đều được ghi
nguồn và trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2022
Sinh viên thực tập
Vân
Phạm Thị Vân

iii



LỜI CẢM ƠN
Sự thành công luôn luôn gắn liền cùng sự đồng hành, giúp đỡ. Trên con đường
thành công của một sinh viên đều sẽ có những dấu chân của những người thầy, người
cơ đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ chúng em trong những ngày tháng ngồi trên giảng
đường. Học viện Chính sách và Phát triển là một ngơi trường với những người thầy,
người cơ ln ln hết mình với sinh viên, giúp đỡ sinh viên trong mọi trường hợp,
tận tình hướng dẫn sinh viên, ln mang lại những kiến thức thực tế để sinh viên có
thể tiếp thu những kiến thức kinh tế - xã hội một cách dễ dàng nhất.
Để hồn thành được q trình thực tập tốt nghiệp là sự giúp đỡ to lớn của các
giảng viên trực thuộc Khoa, giảng viên hướng dẫn. Em xin gửi lời cảm ơn đến các
giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế đã có những hướng dẫn chi tiết về quá trình thực tập
tốt nghiệp. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến TS. Bùi Qúy Thuấn, giảng viên hướng
dẫn khóa luận Khoa Kinh tế quốc tế đã có những góp ý, giúp đỡ em hồn thiện bài
báo cáo thực tập một cách hoàn thiện nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Giao nhận
Daijin Việt Nam Express đã tạo môi trường thực tập cho em để em có thể học hỏi
thực tế cũng như cung cấp thông tin, hướng dẫn chi tiết để em có thể hồn thành báo
cáo thực tập tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Vì kiến thức chun mơn cịn hạn chế và bản thân em chưa có nhiều kinh
nghiệm thực tế nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý,
chỉ bảo từ các thầy cơ để em có thể hồn thiện bản thân hơn cũng như bài báo cáo
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................iv

DANH SÁCH BẢNG BIỂU...................................................................................... x
DANH SÁCH HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ........................................................................xi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VÀ QUY TRÌNH .................... 4
GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN ..................... 4
1.1. Tổng quan về giao nhận hàng hóa .................................................................4
1.1.1. Khái niệm về giao nhận ..............................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động giao nhận hàng hóa .............................................4
1.1.3. Phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa ....................................................5
1.1.4. Vai trị của hoạt động giao nhận hàng hóa .................................................6
1.2. Bộ chứng từ trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển ..........7
1.2.1. Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu và tờ khai trị giá hàng nhập.................7
1.2.2. Hợp đồng ngoại thương (Purchase Contract) .............................................8
1.2.3. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) ..............................................9
1.2.4. Bảng kê chi tiết (Packing list) ....................................................................9
1.2.5. Vận đơn đường biển (Bill of lading) ..........................................................9
1.2.6. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin –C/O) ...........................10
1.2.7. Chứng từ bảo hiểm ...................................................................................10
1.2.8. Giấy thông báo hàng đến (Arrival notice) ................................................11
1.2.9. Lệnh Giao Hàng (Delivery Order - D/O): ................................................11
1.3. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển......................11
1.3.1. Ký kết hợp đồng dịch vụ ..........................................................................13
1.3.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ ..................................................................13
1.3.3. Lấy lệnh giao hàng (D/O) .........................................................................13
1.3.4. Khai báo hải quan điện tử.........................................................................14
1.3.5. Nhận kết quả tờ khai và nộp hồ sơ hải quan ............................................15
1.3.6. Nộp hồ sơ hải quan ...................................................................................15
1.3.7. Nộp hồ sơ hải quan ...................................................................................15
1.3.8. Thanh lý hải quan .....................................................................................16


v


1.3.9. Giao hàng cho khách ................................................................................16
1.3.10. Thực hiện thanh toán, quyết toán hồ sơ .................................................16
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển ...................................................................................................17
1.4.1. Các nhân tố khách quan............................................................................17
1.4.2. Các nhân tố chủ quan ...............................................................................17
1.5. Phối hợp các nguồn lực trong quá trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển ...................................................................................................19
Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA ............ 21
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN
DAIJIN VIỆT NAM ................................................................................................ 21
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam .........................21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................21
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động và mạng lưới kinh doanh của công ty ......................22
2.1.2.1. Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển..................................23
2.1.2.2. Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng ......................24
2.1.2.3. Dịch vụ hải quan ................................................................................25
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Giao nhận
Daijin Việt Nam .................................................................................................25
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức ...................................................................................25
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ .........................................................................29
2.1.4. Tình hình kinh doanh của cơng ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam ..29
2.2. Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển của cơng ty Daijin .........35
2.2.1. Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của cơng
ty Daijin ..............................................................................................................35
2.2.2. Mơ tả quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đưởng biển ...........36
2.2.2.1. Nhận yêu cầu của khách hàng ...........................................................36

2.2.2.2. Đàm phán và ký kết hợp đồng giao nhận dịch vụ ..............................36
2.2.2.3. Tiếp nhận chứng từ, thông tin (kiểm tra) ...........................................36
2.2.2.4. Làm thủ tục hải quan .........................................................................37
2.2.2.5. Tiến hành khai quan, nhận thông báo phân luồng ............................38
2.2.2.6. Hoàn tất thủ tục hải quan, nhận hàng tại cảng .................................39
vi


2.2.2.7. Giao hàng ...........................................................................................41
2.2.2.8. Lưu trữ hồ sơ và làm thanh tốn........................................................41
2.3. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
của cơng ty Daijin .................................................................................................41
2.3.1. Trình độ đội ngũ nhân viên ......................................................................41
2.3.2. Quản trị doanh nghiệp ..............................................................................42
2.3.3. Nguồn vốn ................................................................................................42
2.3.4. Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty ..........................................................42
2.3.5. Nhân tố về khách hàng .............................................................................43
2.3.6. Nhân tố về điều kiện hạ tầng dịch vụ .......................................................43
2.3.7. Nhân tố thời tiết ........................................................................................43
2.3.8. Nhân tố về chính trị- kinh tế, mơi trường văn hóa ...................................44
2.4. Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại
công ty Daijin ........................................................................................................44
2.4.1. Ưu điểm ....................................................................................................44
2.4.2. Hạn chế .....................................................................................................47
2.4.2.1. Kí kết hợp đồng giao nhận dịch vụ ....................................................47
2.4.2.2. Tiếp nhận chứng từ và kiểm tra thông tin ..........................................47
2.4.2.3. Quy trình và thủ tục thơng quan ........................................................48
2.4.2.4. Phương tiện vận tải chuyên chở hàng hóa chưa có ...........................48
2.4.2.5. Nhân viên bị động về kiến thức của hàng hóa. ..................................49
2.4.2.6. Cơng tác chăm sóc khách hàng chưa được chú trọng. ......................49

2.4.3. Nguyên nhân.............................................................................................49
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan.......................................................................49
2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan ...................................................................50
Chương 3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN ............... 52
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH.. 52
GIAO NHẬN DAIJIN VIỆT NAM ....................................................................... 52
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới .....52
3.1.1. Mục tiêu ....................................................................................................52
3.1.2. Phương hướng phát triển của công ty giai đoạn 2022-2025 ....................54

vii


3.2. Các giải pháp hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển của cơng ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam .............................54
3.2.1

Giải pháp trong ký hợp đồng giao nhận dịch vụ...................................54

3.2.2. Giải pháp trong việc tiếp nhận, kiểm tra chứng từ ...................................55
3.2.3. Giải pháp đối với thủ tục hải quan và áp mã HS hàng hóa ......................56
3.2.4. Giải pháp đầu tư phát triển phương tiện vận tải hiệu quả ........................57
3.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................................58
3.2.6. Giải pháp về chăm sóc khách hàng hiệu quả ...........................................58
3.3. Một số kiến nghị với một số cơ quan nhà nước và các ban ngành liên quan
...............................................................................................................................60
3.3.1. Đối với cơ quan hải quan .........................................................................60
3.3.2. Đối với cơ quan lãnh đạo nhà nước..........................................................61
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 66

PHỤ LỤC: BỘ CHỨNG TỪ ................................................................................. 67

viii


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Giải thích tiếng anh

Giải thích tiếng việt

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

XNK

Xuất nhập khẩu

B/L

Bill of lading

Vận đơn đường biển

C/O

Certificate of origin


Giấy chứng nhận xuất xứ

GSP

General system
preferences

Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập

CEPT

Common Effective
Preferential Tariff

Biểu thuế ưu đãi có hiệu lực chung

D/O

Delivery Order

Lệnh Giao Hàng

VCIS

Vietnam Customs
Intelligence Information
System

Hệ thống thơng tin tình báo Hải

quan Việt Nam

VNACCS

Viet Nam Automated
Cargo Clearance System

Hệ thống thơng quan hàng hóa tự
động của Việt Nam

FCL/FCL

Dịch vụ hàng nguyên Container và
lưu kho

NGN

Người giao nhận

ix


DANH SÁCH BẢNG BIỂU

STT

Tên bảng

1


Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Daiijin
từ năm 2017-2021

2

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các dịch vụ cung cấp tại Daijin tính đến
tháng 01/2022

3

Biểu đồ 2. 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
Giao nhận Daijin Việt Nam 2017-2021

4

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu các dịch vụ cung cấp hàng hóa
nhập khẩu của cơng ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam từ năm
2017-2021

5

Biểu đồ 2. 4: Cơ cấu khách hàng của công ty TNHH Giao nhận
Daijin Việt Nam năm 2021

6

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu thị trường giao nhận của công ty TNHH
Daijin Việt Nam năm 2021

x



DANH SÁCH HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
STT

Tên hình, sơ đồ

1

Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Giao
nhận Daiijin Express Việt Nam

2

Sơ đồ 2. 2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
tại cơng ty TNHH Giao nhận Daijin

3

Hình 2.1: Biểu tượng công ty DAIJIN EXPRESS Việt Nam

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới và mở cửa đã đạt được những
thành tựu rất quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội, chúng
ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Điều đó tạo cho các
doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng tạo ra khơng ít

thách thức cho các doanh nghiệp như sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới,
sự biến động của môi trường toàn cầu. Với việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới,
Việt Nam đã và đang tiếp thu được những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến
của thế giới vào việc phát triển các lĩnh vực đời sống kinh tế – xã hội của đất nước.
Đặc biệt ngành Xuất Nhập khẩu được xem như là một cầu nối, một phương tiện để
góp phần giúp các quốc gia ngày càng phát triển, mở rộng, giao lưu với thị trường
quốc tế.
Chính vì thế cơng tác tổ chức và điều hành vận tải ngoại thương phải được chú
trọng nhằm đáp ứng nhu cầu và mục tiêu đẩy mạnh xuất nhập khẩu, trong đó khơng
thể khơng đề cập đến hoạt động giao nhận ngoại thương – Logistics của các công ty
giao nhận (Forwarder) đóng vai trị là mắc xích liên kết quan hệ giữa nhà xuất nhập
khẩu và các công ty vận tải. Hoạt động logistics là một phần quan trọng, là chìa khóa
giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và thành cơng. Nó liên quan
tới hoạt động cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất, quá trình sản xuất ra thành phẩm
và việc phân phối thành phẩm kể cả công việc sau bán. Nhận thức được vai trò quan
trọng của logistics, nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là những nước phát triển đã
đầu tư rất lớn cho dịch vụ này và thu được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, ở
nước ta vẫn còn nhiều loại dịch vụ logistics của các doanh nghiệp chưa được phát
triển đầy đủ, chưa thực sự đáp ứng được hết các u cầu của sản xuất kinh doanh,
khơng ít các dịch vụ logistics ở một số thị trường có nhu cầu lớn lại do các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh. Điều này làm cho khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp hơn các nước trong khu vực và trên thế giới.
Được thành lập vào năm 2013, Công ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam đã
tham gia vào hoạt động giao nhận hàng hóa gần 10 năm. Daiijin đã được được những
thành cơng nhất định tuy nhiên bên cạnh đó khả năng cạnh tranh của cơng ty trong
lĩnh vực này cịn nhiều hạn chế. Chính vì thế để tăng khả năng cạnh tranh trong
1


nghành logistics đặc biệt là hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường

biển trên thị trường địi hỏi Daijin phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Do đó công ty
cần phải đưa ra những biện pháp nghiên cứu, hồn thiện hơn nữa hoạt động giao nhận
hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận đồng thời
thúc đẩy doanh thu, góp phần vào việc mang lại giá trị cho cơng ty. Từ đó giúp nâng
cao năng lực cạnh tranh của công ty so với các cơng ty khác và góp phần vào sự phát
triển của ngành vận tải cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta so với các
nước khác.
Xuất phát từ những lý do nêu trên cùng với thời gian thực tập tại công ty TNHH
Giao nhận Daijin Việt Nam do đó em đã chọn đề tài “Giải pháp hồn thiện quy
trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công
ty TNHH Giao Nhận Daijin Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường
biển của công ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam.
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển của cơng ty TNHH Giao nhận Daijin Việt Nam. Từ đó, đề xuất giải
pháp giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu thời gian và tiết kiệm chi phí cho q
trình giao nhận.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH Giao Nhận Daijin Việt Nam.
- Về thời gian: Giai đoạn 2017-2021
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài luận chủ yếu sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê: Từ việc thu thập số liệu về tình hình kinh doanh chung
của cơng ty cũng như tình hình kinh doanh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển của cơng ty nói riêng từ năm 2017 - 2021 để đưa ra đánh giá về thực
trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đặt đối tượng nghiên cứu trong bối cảnh sự
phát triển của nền kinh tế, trong những cơ hội và thách thức để so sánh và rút ra giải
pháp hợp lý nhằm phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường

biển của công ty trong thời gian tới.
2


- Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ những số liệu đã thu thập được về tình
hình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Cơng ty TNHH
Giao Nhận Daijin Việt Nam, tác giả sẽ phân tích và tổng hợp để có những đánh giá
và cái nhìn dễ dàng, chính xác hơn.
5. Kết cấu khóa luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận, sơ đồ, trích dẫn tài liệu tham khảo...thì nội dung
của khóa luận gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận và quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
của công ty TNHH Giao Nhận Daijin Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Daijin Việt Nam

3


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VÀ QUY TRÌNH
GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Tổng quan về giao nhận hàng hóa
1.1.1. Khái niệm về giao nhận
Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước
khác nhau, từ nước người bán đến nước người mua. Trong đó, người giao nhận
(Forwarder) là người tổ chức việc di chuyển hàng và thực hiện các thủ tục liên quan
đến việc vận chuyển.
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được

định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc
xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan
đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh tốn,
thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo điều 233 của luật Thương mại Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm
2005 dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực
hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký
mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận
với khách hàng để hưởng thù lao.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ
ba khác.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động giao nhận hàng hóa
Là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận cũng mang những đặc điểm chung
của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vơ hình nên khơng có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng được diễn ra đồng thời,
chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ.
Tuy nhiên, dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng mang tính đặc thù:
- Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm đối tượng
thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi
4


các đối tượng đó. Nhưng giao nhận vận tải lại có tác động tích cực đến sự phát triển
của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
- Mang tính thụ động: dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách
hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của

chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba).
- Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất
nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Mà hoạt
động xuất nhập khẩu thường mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng
chịu ảnh hưởng của tính thời vụ.
- Ngồi những cơng việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch
vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp... Nên
để hồn thành cơng việc tốt hay khơng cịn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất và
kinh nghiệm của người giao nhận.
1.1.3. Phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa
Hoạt động giao nhận hàng hóa được phân loại theo những tiêu chí, phạm vi khác
nhau, trong đó có một số hướng phân loại chính như sau:
Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
- Giao nhận hàng hóa quốc tế: Là hoạt động giao nhận hàng hóa phục vụ trên
phạm vi ngồi lãnh thổ quốc gia.
- Giao nhận hàng hóa nội địa: Là hoạt động giao nhận hàng hóa trong nước.
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
- Giao nhận thuần túy: Là hoạt động giao nhận hàng hóa chỉ bao gồm việc gửi
hàng đi hoặc nhận hàng đến.
- Giao nhận tổng hợp: Là hoạt động ngoài hoạt động giao nhận thuần túy cịn
có các hoạt động khác như: xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, lưu kho, lưu bãi.
Căn cứ vào phương tiện vận tải:
- Giao nhận hàng hóa bằng đường biển
- Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
- Giao nhận bằng đường thủy
- Giao nhận bằng ô tô
Giao nhận bằng đường ống
- Giao nhận vận tải liên hợp (Combined Transportation – CT), vận tải đa phương
thức (Multimodal Transportation – MT)
5



1.1.4. Vai trị của hoạt động giao nhận hàng hóa
Cùng với xu thế tồn cầu hóa – hiện đại hóa là sự mở rộng giao lưu hợp tác
thương mại giữa các nước, hoạt động thương mại, trao đổi hàng hóa giữa các nước
ngày càng trở nên phát triển. Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa từ đó cũng
trở lên quan trọng.
Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thơng nhanh chóng, an tồn và tiết kiệm
mà khơng có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác nghiệp.
- Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các
phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải
trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ
trợ khác.
- Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí khơng cần thiết như chi phí
xây dựng bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào
tạo nhân cơng.
 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
Dịch vụ giao nhận giúp hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thơng
nhanh chóng, an tồn, tiết kiệm mà khơng cần có sự tham gia hiện diện của người gửi
cũng như người nhận hàng. Bên cạnh đó hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho các nhà
xuất nhập khẩu có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh của họ góp phần giảm giá
hàng hóa xuất nhập khẩu. Ngoài ra, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm
bớt các chi phí khơng cần thiết như: chi phí xây dựng kho cảng, bến bãi nhờ vào việc
sử dụng kho cảng, bến bãi của người giao nhận, chi phí đào tạo nhân cơng.
 Đối với nền kinh tế quốc dân: Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội. Tỉ trọng
hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đóng góp vào GDP tăng dần theo từng
năm, bổ sung nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế. Ngoài ra giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu là ngành nghề dịch vụ thương mại gắn liền và liên quan mật thiết và

tác động tới hoạt động ngoại thương và vận tải đối ngoại. Đây là một loại hình dịch
vụ thương mại khơng cần đầu tư nhiều vốn nhưng mang lại một nguồn lợi tương đối
chắc chắn và ổn định nếu biết khéo léo tổ chức và điều hành trên cơ sở tận dụng hệ
thống cơ sở hạ tầng hiện có.
6


Chính vì vây, hoạt động giao nhận cịn có vai trò lớn trong hoạt động Thương
mại quốc tế cũng như hoạt động Xuất nhập khẩu:
-

Thúc đẩy mậu dịch quốc tế phát triển

-

Góp phần rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của các quốc gia trong
nền kinh tế thế giới.

-

Thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển

-

Phát triển cơ sở hạ tầng….

1.2. Bộ chứng từ trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển
1.2.1. Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu và tờ khai trị giá hàng nhập
Tờ khai Hải quan (hiện nay là Tờ khai Hải quan điện tử) hàng nhập khẩu là bản kê
khai đầy đủ các thông tin cần thiết đến lô hàng nhập của chủ hàng và xuất trình cho

Cơ quan Hải quan để làm công tác kiểm tra đánh giá lô hàng trước khi được đưa vào
lưu thông, sử dụng trong nước.
Các tiêu thức cần thiết phải được điền đầy đủ thông tin trên tờ khai Hải quan
nhập khẩu như sau:
- Tiêu thức 1: Người xuất khẩu
- Tiêu thức 2: Người nhập khẩu
- Tiêu thức 5: Loại hình
- Tiêu thức 6: Hóa đơn thương mại
- Tiêu thức 8: Hợp đồng
- Tiêu thức 9: Vận đơn (số/ ngày)
- Tiêu thức 10: Cảng xếp hàng
- Tiêu thức 11: Cảng dỡ hàng
- Tiêu thức 12: Phương tiện vận tải (tên, số hiệu, ngày đến)
- Tiêu thức 13: Nước xuất khẩu
- Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng
- Tiêu thức 15: Phương thức thanh toán
- Tiêu thức 16: Đồng tiền thanh toán
- Tiêu thức 17: Tỷ giá tính thuế
- Tiêu thức 18: Mơ tả hàng hóa
- Tiêu thức 19: Mã số hàng hóa
- Tiêu thức 20: Xuất xứ
7


- Tiêu thức 22: Lượng hàng
- Tiêu thức 23: Đơn vị tính
- Tiêu thức 24: Đơn giá nguyên tệ
- Tiêu thức 25: Trị giá nguyên tệ
- Tiêu thức 26: Thuế nhập khẩu
Và một số tiêu thức khác.

1.2.2. Hợp đồng ngoại thương (Purchase Contract)
- Hợp đồng ngoại thương còn gọi là hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua
bán ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước
khác nhau. Theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (Bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào
quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (Bên mua) một tài sản nhất
định, gọi là hàng hóa, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
- Chủ thể của hợp đồng là Bên bán (bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập khẩu).
Họ có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau. Bên bán giao một giá trị nhất định,
và để đổi lại, bên mua phải trả một đối giá (Counter value) cân xứng với giá trị đã
được giao (Contract with consideration).
- Đối tượng của hợp đồng này là tài sản, do được đem ra mua bán tài sản này
biến thành hàng hóa. Hàng hóa này có thể là hàng đặc tính (Specific goods) và cũng
có thể là hàng đồng loại (Generic goods).
- Khách thể của hợp đồng này là sự di chuyển quyền sở hữu hàng hóa (chuyển
chủ hàng hóa). Đây là sự khác biệt so với hợp đồng th mướn (vì hợp đồng th
mướn khơng tạo ra sự chuyển chủ), so với hợp đồng tặng biếu (vì hợp đồng tặng biếu
khơng có sự cân xứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi).
- Một số chi tiết cần quan tâm trên Hợp đồng ngoại thương:
* Tên và địa chỉ người bán (the seller), người mua (the buyer).
* Số hợp đồng, ngày hợp đồng, hiệu lực hợp đồng.
* Điều khoản tên hàng, số lượng, chất lượng, đơn giá, tổng giá trị lô hàng.
* Điều khoản giao hàng (thời hạn giao hàng, cảng xếp, cảng dỡ).
* Điều khoản thanh toán (phương thức thanh tốn).
* Điều khoản bảo hiểm (nếu có).
* Điều khoản khiếu nại.
* Điều khoản trọng tài.
8


1.2.3. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

- Là chứng từ cơ bản của khâu cơng tác thanh tốn. Nó là yêu cầu của người bán
đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn. Hóa đơn nói rõ đặc
điểm hàng hóa, đơn giá và tổng trị giá của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng,
phương thức thanh toán, phương thức chuyên chở hàng, số và ngày cấp hóa đơn
thương mại.
- Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác
nhau: hóa đơn được xuất trình chẳng những cho ngân hàng để địi tiền hàng mà cịn cho
cơng ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hóa, cho cơ quan quản lý
ngoại hối của nước nhập khẩu để xin cấp ngoại tệ, cho hải quan để tính tiền thuế.
1.2.4. Bảng kê chi tiết (Packing list)
- Là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong một kiện hàng (hịm, hộp,
container, …)
- Thơng thường nội dung của Bảng kê chi tiết gồm những nội dung sau: Tên
hàng, qui cách đóng gói, số lượng bao/kiện, tổng khối lượng và trọng lượng tịnh của
tồn bộ lơ hàng, số và ngày cấp bảng kê chi tiết.
- Phiếu đóng gói ngồi dạng thơng thường, có thể là phiếu đóng gói chi tiết
(Detailed packing list) nếu nó có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chi tiết hoặc
là phiếu đóng gói trung lập (Neutral packing list) nếu nội dung của nó khơng chỉ ra
tên người bán. Cũng có khi, người ta cịn phát hành loại phiếu đóng gói kiêm bản kê
trọng lượng (Packing and Weight list)
1.2.5. Vận đơn đường biển (Bill of lading)
- Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi
hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển. Tuy mỗi hãng
tàu đều có mẫu vận đơn riêng, nhưng về nội dung chúng có những điểm chung. Ở
mặt trước của B/L có ghi rõ tên người gửi, người nhận (hoặc “theo lệnh…), tên tàu,
cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng, giá
cả, tổng trị giá, cách trả cước (cước trả trước hay trả tại cảng đến), tình hình xếp hàng,
số bản gốc đã lập, ngày tháng cấp vận đơn… Mặt sau ghi các điều kiện chuyên chở.
Khi chuyên chở hàng vừa có hợp đồng vừa có vận đơn thì quan hệ giữa người vận tải
và người nhận hàng do vận đơn điều chỉnh, còn quan hệ giữa người gởi hàng và người

vận tải do hợp đồng thuê tàu điều chỉnh.
9


- B/L có ba chức năng cơ bản sau:
 Là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở.
 Là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển.
 Là một chứng từ sở hữu hàng hóa, quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng
đích, do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhượng B/L.
- Vận đơn đường biển được lập thành một số bản gốc. Trên các bản gốc, người
ta in hoặc đóng dấu các chữ “Original”. Ngồi bộ vận đơn gốc, cịn có một số bản
sao, trên đó ghi chữ “Copy”. Chỉ có bản gốc của B/L mới có chức năng nêu trên, cịn
các bản sao khơng có giá trị pháp lý như bản gốc, chúng chỉ dùng trong các trường
hợp: thơng báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan, …
1.2.6. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin –C/O)
- Đây là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền tại nước sản xuất cấp nhằm xác
nhận nguồn gốc, xuất xứ hàng hay nơi khai thác ra hàng hóa. Giấy chứng nhận xuất
xứ này thường được nộp cho cơ quan Hải Quan để hưởng các ưu đãi khi tính thuế.
- Một số giấy chứng nhận xuất xứ thường gặp sau:
 Form A: Dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sang các nước có chế độ ưu đãi
thuế quan phổ cập GSP (General System Preferences)
 Form B: Dùng cho tất cả các loại hàng hóa đi các nước.
 Form D: Dùng cho các mặt hàng thực hiện Biểu thuế ưu đãi có hiệu lực chung
(CEPT-Common Effective Preferential Tariff) giữa các nước ASEAN.
 Form E: Dùng cho các mặt hàng thuộc Hiệp định khung về mậu dịch giữa
ASEAN và Trung Quốc.
 Form O: Dùng cho các mặt hàng cà phê xuất khẩu qua các nước thuộc Hiệp
hội cà phê thế giới (hiện nay có thể thay thế bằng Form ICO)
 Form X: Dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu không qua các nước thuộc Hiệp
hội cà phê thế giới.

1.2.7. Chứng từ bảo hiểm
 Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm nhằm hợp thức
hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và
người được bảo hiểm. Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho
những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo
hiểm, còn người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất định
là phí bảo hiểm.
10


Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo
hiểm.
Đơn bảo hiểm (Insurance Policy): là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp bao gồm
những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này.
Đơn bảo hiểm gồm có:
 Các điều khoản chung và có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy
định rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm.
 Các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm (Tên hàng, ký mã hiệu, tên
phương tiện chở hàng...) và việc tính tốn phí bảo hiểm.
 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate): là chứng từ do tổ chức bảo
hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận một lô hàng nào đó đã được chứng
nhận bảo hiểm theo điều kiện của một hợp đồng bảo hiểm. Nội dung của giấy chứng
nhận bảo hiểm bao gồm những điều khoản nói lên đối tượng được bảo hiểm, các chi
tiết cần thiết cho việc tính tốn bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm.
1.2.8. Giấy thông báo hàng đến (Arrival notice)
- Là chứng từ do hãng tàu hoặc đại lý gửi cho người thuê chuyên chở hoặc
người nhận hàng khi tàu đến cảng dỡ.
- Tác dụng: Cung cấp thông tin về tàu, ngày cập cảng, cảng dự kiến, tình hình
lơ hàng, thời gian nhận lệnh giao hàng và nhận hàng cho người thuê hoặc người
nhận hàng.

1.2.9. Lệnh Giao Hàng (Delivery Order - D/O):
Là chứng từ giao hàng do hãng tàu hoặc đại lý cấp phát cho người thuê chuyên
chở hoặc người nhận hàng để đến cảng nhận hàng. Là căn cứ cho người phụ trách
kho bãi giao hàng cho người nhận. Có hai loại lệnh giao hàng:
- D/O chính do hãng tàu lập (Masterr D/O)
- D/O của NGN cấp pát cho chủ hàng thực sự
1.3. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển được tổ chức thực hiện với
nhiều nghiệp vụ khác nhau, từ tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng dịch vụ… đến
việc thực hiện hợp đồng, thực hiện quy trình giao nhận hàng hóa đến tay khách hàng.
Các khâu, các nghiệp vụ này cần phải đặt trong mối quan hệ hữu quan nhằm đạt được

11


hiệu quả cao nhất. Do đó, các cơng ty thực hiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập
khẩu phải nắm chắc được quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển.
Sơ đồ 1.1. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Ký kết hợp đồng dịch vụ

Nhận và kiểm tra bộ chứng từ

Lấy lệnh giao hàng D/O

Nộp hồ sơ hải quan

Khai báo hải quan điện tử

Thanh lý hải quan


Giao hàng cho khách

Thực hiện thanh toán, quyết
toán hồ sơ
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

12


1.3.1. Ký kết hợp đồng dịch vụ
Khách hàng có nhu cầu muốn nhập khẩu hàng liên hệ với nhân viên kinh doanh
để được tư vấn. Hai bên thống nhất và ký hợp đồng giao nhận sau khi đàm phán về
dịch vụ và chi phí.
Khách hàng cung cấp cho cơng ty Forwarder các thông tin cơ bản sau:
- Thông tin người xuất khẩu, thông tin người nhập khẩu
- Bản chi tiết thơng tin hàng hóa: tên hàng, kích thước, cân nặng, quy cách đóng
gói…
- Điều kiện giao hàng, bảo hành, bảo hiểm…
- Các chứng từ có liên quan.
1.3.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ
Bộ chứng từ nhập khẩu gồm:
- Hợp đồng (sale contract) 1 bản sao y bản chính;
- Hóa đơn thương mại (commercial invoice) 1 bản sao y bản chính;
- Catalog của hàng hóa
- Phiếu đóng gói (Packing list)
- Giấy giới thiệu từ công ty khách hàng 3 bản có dấu cơng ty;
- Một số loại giấy liên quan khác.
Sau đó nhân viên chứng từ sẽ tiến hành kiểm tra chứng từ của đại lý nước ngoài
gửi về và kiểm tra xem thơng tin trên vận đơn có trùng khớp và đầy đủ các thông tin,
tên người gửi, người nhận, tên tàu và ngày tàu đến, số cont và số seal, chi tiết hàng

hóa. Nếu như có sự sai sót, khơng trùng khớp với các số liệu giữa các chứng từ với
nhau, nhân viên chứng từ có nhiệm vụ liên lạc với đại lý để kịp thời bổ sung và thơng
báo cho khách hàng nhập khẩu khi có sự điều chỉnh gấp.
1.3.3. Lấy lệnh giao hàng (D/O)
Trước ngày tàu đến cảng, thì hãng tàu sẽ gửi giấy báo hàng đến. Nhân viên giao
nhận sẽ đi đổi lệnh, hồ sơ cần mang theo:
- Giấy ủy quyền giao nhận hàng của công ty
- Vận đơn đường biển (B/L)
- Giấy giới thiệu
- Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice)

13


Đối với hàng FCL thì khách hàng trực tiếp đóng tiền cược cont và đóng dấu
chuyển thẳng tại đại lý hãng tàu khi có nhu cầu
1.3.4. Khai báo hải quan điện tử
- Giới thiệu về phần mềm khai báo hải quan ECUS5VNACCS 2018
Được sự nhất trí của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản, Nhật Bản đã
viện trợ khơng hồn lại cho Việt Nam dự án “Xây dựng, triển khai hải quan điện tử
và cơ chế một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa hải quan tại Việt Nam” (gọi tắt là
Dự án VNACCS/VCIS).
Hệ thống VNACCS là hệ thống thơng quan hàng hóa tự động của Việt Nam
(Tên tiếng Anh là Viet Nam Automated Cargo Clearance System). Hệ thống
VNACCS sử dụng cho mục đích thơng quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
VCIS là viết tắt của Vietnam Customs Intelligence Information System (Hệ
thống thơng tin tình báo Hải quan Việt Nam) là 1 hệ thống thơng tin tình báo Hải
quan phục vụ cho công tác quản lý rủi ro và giám sát nghiệp vụ của Hải quan Việt
Nam.
Hệ thống VNACCS/VCIS là hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa

quốc gia gồm 02 hệ thống nhỏ: Hệ thống thông quan tự động (gọi tắt là Hệ thống
VNACCS); Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (gọi tắt là Hệ thống VCIS).
Hệ thống phần mềm ECUS5VNACCS được thiết kế theo chuẩn mực của hệ
thống Hải quan điện tử hiện đại, đáp ứng đầy đủ các quy trình nghiệp vụ của hệ thống
VNACCS/VCIS. Mở rộng các thủ tục đăng ký như thủ tục đăng ký danh mục miễn
thuế, thủ tục áp dụng chung cả hàng mậu dịch và phi mậu dịch, thủ tục đơn giản đối
với hàng hóa trị giá thấp, quản lý hàng hóa tạm nhập, tái xuất. Đồng thời vẫn hỗ trợ
đầy đủ các chức năng khai báo đến hệ thống tiếp nhận tập trung, chuẩn thông điệp
kết nối được cập nhật liên tục theo thông tư ban hành mới nhất.
- Khai báo hải quan điện tử cho lô hàng.
Nhân viên giao nhận tiến hành khai báo trên phần mềm ECUS5VNCACCS theo
trình tự sau:
a, Thiết lập thông số khai báo VNACCS và kiểm tra kết nối
b, Nhập thông tin chung 1
c, Nhập thông tin chung 2
d, Nhập danh sách hàng
14


×