TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH
Đề tài: Phân tích các hoạt động Logistics tại doanh nghiệp Unilever
GV hướng dẫn:
Nguyễn Khắc Huy
Lớp học phần:
2230BLOG1511
Nhóm thực hiện:
Nhóm 9
HÀ NỘI, 10 - 2022
Danh sách thành viên nhóm 9
1
STT
Tên
Nhiệm vụ
81
Nguyễn Thanh Thùy
Làm nội dung
82
Lê Thị Thu Thủy
Làm nội dung
83
Bùi Thanh Trà
Làm nội dung
84
Trần Thu Trà
Làm nội dung
85
Đỗ Nghiêm Trang
Làm nội dung
86
Kiều Thị Trang
Làm powerpoint
87
Nguyễn Thị Trang
Làm nội dung
88
Nguyễn Thị Huyền Trang
Làm nội dung
89
Phạm Mai Trang
Thuyết trình
90
Phạm Thị Thu Trang
Làm word
Đánh giá
Ghi chú
2
MỤC LỤ
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP UNILEVER.................................................5
1.1. Lịch sử hình thành doanh nghiệp.............................................................................5
1.2. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ kinh doanh..............................................................5
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP
UNILEVER.........................................................................................................................................7
2.1. Mục tiêu quản trị Logistics của Unilever..................................................................7
2.1.1 Mục tiêu dịch vụ..................................................................................................................7
2.1.2 Mục tiêu chi phí....................................................................................................................8
2.2. Chiến lược Logistics của doanh nghiệp....................................................................8
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP
UNILEVER......................................................................................................................................10
3.1. Mô tả các hoạt động logistics tại Unilever............................................................10
3.1.1. Nhà cung cấp.....................................................................................................................10
3.1.2. Nhà sản xuất.....................................................................................................................11
3.1.3. Nhà phân phối..................................................................................................................11
3.1.4. Khách hàng........................................................................................................................12
CHƯƠNG 4: RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM/ ĐƯA RA GIẢI PHÁP CHO DOANH
NGHIỆP...........................................................................................................................................14
4.1. Bài học kinh nghiêm......................................................................................................14
4.2. Giải pháp............................................................................................................................14
KẾT LUẬN......................................................................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................16
3
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay thuật ngữ “Logistic và chuỗi cung ứng” đã khơng cịn xa lạ gì v ới ph ần l ớn
các công ty và đang trở thành “mốt thời thượng” trong các ho ạt đ ộng kinh doanh hi ện
tại. Ở Việt Nam, chúng ta đang ở giai đoạn chuy ển đổi, thời kì mà n ền kinh tế đang
bùng phát hơn bao giờ hết. Và có lẽ người ta thấy cơ hội ki ếm ti ền rất d ễ dàng, ch ỉ
cần mở một cơng ty, tìm một sản phẩm để bán thế là bán được, hay là đầu tư ti ền vào
chứng khốn, nhà đất,... tích gió thành bão. Vậy tại sao các doanh nghi ệp v ẫn ph ải
đánh vật với những thứ định nghĩa rối rắm phức tạp như Logistics, Qu ản tr ị cung
ứng,... để làm gì? Nhưng nếu nhìn nhận một cách sâu s ắc, chúng ta sẽ phát hi ện ra
những lợi ích cũng như thách thức mà các hoạt động logistics đem lại.
Việt Nam là một nước có thu nhập trung bình, việc tham gia vào các ho ạt đ ộng
Logistics chính là việc làm cấp thiết, cần phải lưu ý n ếu mu ốn nâng cao s ức c ạnh
tranh của mình trên thị trường. Hiên nay có rất nhi ều công ty của Vi ệt Nam đã thành
công trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng tiêu dùng nhờ vào vi ệc s ử d ụng hi ệu qu ả
các hoạt động Logistics, có thể kể đến là công ty Unilever Vi ệt Nam. Đ ể hi ểu rõ h ơn
nữa việc sử dụng hiệu quả hoạt động Logistics của Unilever Việt Nam, chúng em xin
phân tích đề tài: “ Phân tích các hoạt động Logistics tại doanh nghiệp Unilever.”
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP UNILEVER
1.1. Lịch sử hình thành doanh nghiệp
Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM.
Địa chỉ: Lô A2-3 KCN Tây Bắc Củ Chi Xã Tân An Hội, Xã Tân An Hội, Huyện Củ
Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: chuyên về các sản phẩm chăm sóc cá nhân,
chăm sóc gia đình và thực phẩm.
Slogan: Your passion. Our strength.
Unilever là một trong những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới chuyên về các sản
phẩm chăm sóc cá nhân, chăm sóc gia đình và thực phẩm. Unilever hiện đang hoạt động tại
hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ với cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân trên tồn thế giới thơng qua những sản phẩm và dịch vụ của mình.
1.1.1 Tầm nhìn
Tầm nhìn của cơng ty Unilever là phát triển doanh nghiệp đi đơi với tăng cường tác
động xã hội tích cực và giảm thiểu tác động mơi trường. Tầm nhìn phát triển của công ty
theo bốn hướng: phát triển doanh nghiệp, cải thiện sức khỏe và hạnh phúc, cải thiện đời
sống và giảm ảnh hưởng môi trường. Để thực hiện hóa tầm nhìn, Unilever ln được thúc
đẩy bởi một ý thức về mục đích, một sợi chỉ kết nối với các công ty sáng lập và những
nhiệm vụ xã hội để cải thiện sức khỏe, vệ sinh và sinh kế trong các cộng đồng của họ.
Unilever luôn tin rằng doanh nghiệp phải đóng góp tích cực vào việc giải quyết những khó
khăn mà thế giới đối mặt và đây là cách duy nhất để một doanh nghiệp thành công. Vào
năm 2009, cơng ty đã ra mắt chương trình The Compass – chiến lược của công ty về tăng
trưởng bền vững, đặt ra quyết tâm là xây dựng một doanh nghiệp bền vững về lâu dài.
1.1.2 Sứ mệnh
Thành công đến từ sự phát triển bền vững, Unilever Việt Nam cam kết sẽ tiếp tục đồng hành
với người tiêu dùng, hợp tác chặt chẽ với Chính phủ Việt Nam, các đối tác, khách hàng, các
nhà cung cấp để có thể thực hiện thành công Kế hoạch Phát triển Bền vững và đạt được mục
tiêu cuối cùng của chúng tơi, đó là: "Trở thành công ty được ngưỡng mộ nhất Việt Nam,
cam kết cải thiện cuộc sống của người dân Việt Nam"
Để thực hiện sứ mệnh, Unilever phải luôn thay đổi liên tục để thu hút khách hàng, đáp
ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và các nhu cầu tiềm năng của khách hàng. Đồng thời nỗ lực
đạt được các mục tiêu đầy tham vọng mà công ty đặt ra cho công ty. Phát triển doanh nghiệp
dựa trên các ưu điểm hiện tại của công ty, đồng thời kết hợp quy mô và chuyên môn với
kiến thức về người tiêu dùng ở các thị trường khác để cung cấp thương hiệu và dịch vụ mà
người tiêu dùng mong muốn cần đến.
1.1.3 Mục tiêu
Đáp ứng nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng khắp mọi nơi - đoán trước được nguyện
vọng khách hàng và người tiêu dùng. Đáp ứng một cách sáng tạo và cạnh tranh với các sản
phẩm có thương hiệu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Đặc biệt mục tiêu phát triển bền
vững của Unilever chú trọng và xem đó là một trong những mục tiêu hàng đầu thể hiện qua
nỗ lực phát triển tách rời khỏi ảnh hưởng tới môi trường.
5
1.2. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ kinh doanh
Unilever được tổ chức thành bốn bộ phận chính: Chăm sóc cá nhân (sản xuất và bán các sản
phẩm chăm sóc da và chăm sóc tóc, chất khử mùi và các sản phẩm chăm sóc răng miệng);
Thực phẩm (sản xuất và bán súp, bouillons, nước sốt, đồ ăn nhẹ, mayonnaise, salad trộn, bơ
thực vật và phết); Giải khát (sản xuất và bán kem, đồ uống có trà, các sản phẩm quản lý
trọng lượng và mặt hàng chủ lực tăng cường dinh dưỡng được bán tại các thị trường đang
phát triển); và Chăm sóc tại nhà (sản xuất và bán các sản phẩm chăm sóc tại nhà bao gồm
bột, chất lỏng và viên nang, bánh xà phòng và các sản phẩm làm sạch khác).
1.3. Các hoạt động kinh doanh nổi bật
Hiện nay Unilever đang kinh doanh 3 dịng sản phẩm chính là:
Dịng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống
Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân
Dịng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà.
Với 3 dòng sản phẩm hiện nay Unilever đang sở hữu hơn 400 nhãn hiệu, trong đó có rất
nhiều nhãn hiệu nổi tiếng nhất có thể kể đến OMO, Surf, Lux, Dove, Knorr, Comfort,
Vaseline, Hazeline, Ponds, P/S, Signal, Close Up, AXE, Rexona, Vim, Cif (Jif), Sunsilk,
Sunlight…
6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP
UNILEVER
2.1. Mục tiêu quản trị Logistics của Unilever
2.1.1 Mục tiêu dịch vụ
a, Sự sẵn có của hàng hóa
- Unilever là cái tên mà chúng ta không th ể không nhắc đến khi nói v ề ngành hàng tiêu
dùng. Trong cái gia tài thương hiệu hàng hóa đồ s ộ, Unilever hiện di ện 100% trong
mỗi ngôi nhà trên thế giới. Tại Việt Nam, danh mục hàng hóa của Unilever tính đ ến
nay có đến hơn 26 nhãn hàng có thương hiệu. Hầu như m ỗi m ột s ản ph ẩm c ủa
Unilever tạo ra đã trở thành một thương hiệu riêng biệt, phát tri ển mạnh mẽ. Đôi khi
người tiêu dùng cịn khơng nhận ra đó là một brand của Unilever b ởi s ự quảng bá quá
thành công của nhãn hàng sản phẩm.
- Các thương hiệu sản phẩm trong danh mục hàng hóa của Unilever được các nhà
phân phối luôn luôn nhập đầy kho phải kể như: OMO, P/S, Clear, Pond’s, Knorr,
Lifebuoy, Sunsilk, VIM, Lipton, Sunlight, Viso, Rexona…Vì đây là nh ững nhãn hàng đã
trở thành người bạn quen thuộc trong mỗi ngôi nhà Việt.
- Unilever là một doanh nghiệp toàn cầu thực thụ với doanh thu cực l ớn. Có th ể nói
đến năm 2020 với doanh thu 51 tỷ Euro trong đó 58% từ các th ị tr ường m ới n ổi. Từ
đây có thể thấy tỷ lệ hoàn thành đơn hàng cũng như tỷ lệ phần trăm đơn hàng đã giao
cho khách là rất lớn.
b, Hiệu suất nghiệp vụ
- Unilever bắt đầu hoạt động kinh doanh tại thị trường Vi ệt Nam từ năm 1995 v ới hai
nhà máy tân tiến tại Thành Phố Hồ Chí Minh và Bắc Ninh. Thơng qua m ạng l ưới h ơn
150 nhà phân phối trong đó có Công ty cổ phần Hàng tiêu dùng trananhthu.com và
hơn 300.000 nhà bán lẻ, Unilever Việt Nam đã đưa sản phẩm của mình đ ến v ới t ừng
người tiêu dùng. Con số ước tính mỗi ngày có đến 35 tri ệu các m ặt hàng c ủa Unilever
được sử dụng và góp phần cải thiện đáng kể điều kiện sức khỏe, vệ sinh cho ng ười
dân, thực hiện sứ mệnh tạo dựng cuộc sống bền vững cho con người.
- Như đã nói, Unilever có trên 400 thương hiệu sản phẩm cùng hàng ngàn th ương
hiệu con được phân phối ở 190 quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, danh mục hàng
hóa của Unilever cũng rất đa dạng và phong phú, đáp ứng gần nh ư toàn b ộ các nhu
cầu trong đời sống của con người. 25 triệu nhà bán lẻ tạo nên mạng lưới tồn cầu.
Từ đó có thể thấy tốc độ cung ứng của Unilever rất nhanh chóng và vượt trội.
- Các nhãn hàng Unilever sở hữu mang mục đích bền vững v ới 400+ nhãn hàng quen
thuộc với hộ gia đình, 13 nhãn hàng đạt doanh thu trên 1 tỷ Euro năm 2020, 81%
nhãn hàng dẫn đầu thị trường, 14% nhãn hàng thuộc top 50 toàn cầu. Từ đây có th ể
thấy tốc độ cung ứng cũng như tính linh hoạt của Unilever rất l ớn.
- Tổng kho Unilever rộng 65000 m2, có 51 cửa xu ất hàng, 12 c ửa nh ập hàng, k ệ ch ứa
7 tầng, công suất hàng 300 - 400 chuyến/ngày, sử dụng 710 công nhân viên. Trung
tâm này sẽ giúp Unilever Việt Nam tăng cường khả năng phục vụ tốt nhất cho khách
hàng và người tiêu dùng, hỗ trợ kế hoạch tăng trưởng kinh doanh của cơng ty. Cùng
với đó trung tâm sẽ đáp ứng sự tăng trưởng nhanh về dịch vụ cung ứng hậu cần của
Unilever trong 5 năm tới và cung cấp dịch vụ trong 3 lĩnh v ực chính: phân ph ối s ản
phẩm cho khách hàng phía Nam, bổ sung hàng hóa cho các trung tâm phân ph ối v ệ
tinh của Unilever Việt Nam và phục vụ xuất khẩu đến 18 quốc gia trong kh ối ASEAN
trên toàn cầu.
7
c, Độ tin cậy dịch vụ
- Các sản phẩm của Unilever đều là top các hàng hóa mạnh có đ ộ uy tín, tin t ưởng l ớn
trên thị trường. Nhận về rất nhiều lượt đánh giá cao từ người tiêu dùng và kinh doanh
rất tốt. Có thể kể đến các dòng sản phẩm mạnh như Omo, P/S, Dove, … Các s ản ph ẩm
này lúc nào cũng luôn luôn sẵn trong kho. Theo thống kê có 35 tri ệu s ản ph ẩm đ ược
người Việt Nam tin dùng mỗi ngày.
- Sự an tồn về hàng hóa và các thơng tin về hàng hóa được cập nh ật chính xác và
nhanh chóng. Cơng ty có 149.000 nhân viên trên toàn th ế gi ới, 93% lãnh đ ạo là ng ười
bản địa tại thị trường. Thái độ nhân viên luôn được đánh giá tốt. T ỷ l ệ ph ản h ồi chat
với khách hàng nhanh chóng lên đến 90%, dịch vụ chăm sóc khách hàng r ất tốt.
- Bảo quản hàng hóa: đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về s ố lượng, chất lượng trong
suốt quá trình tác nghiệp, tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho; chăm sóc gi ữ gìn
hàng hóa trong kho. Vì hàng hóa của Unilever là các loại hàng như b ột gi ặt, d ầu g ội,
kem đánh răng, … nên nhiệt độ, độ ẩm thích hợp cho các loại hàng hóa này là kho ph ải
đảm bảo thường xuyên ở mức 18 - 25 độ C. Ngoài ra cần phải đ ể ý đến thơng h ơi
thơng gió sấy khô,...
- Unilever sử dụng tầm ảnh hưởng cho những mục đích tốt đẹp. 1,3 tỷ người được h ỗ
trợ cải thiện sức khỏe và vệ sinh, 100% năng lượng điện lưới được tái tạo trên tồn
cầu, 67% ngun liệu nơng nghiệp thơ có nguồn gốc bền vững.
- Unilever chăm sóc 300.000 khách hàng/ tháng v ới nghi ệp v ụ Telemarketing,
Telesales 4.0 của TelePro. Nâng năng suất gọi điện lên 200%. Sau m ỗi chi ến d ịch ra
mắt sản phẩm, tặng quà tri ân, Unilever nhận được hàng nghìn contacts cần xác nh ận
lại thơng tin.
→ Vậy có thể thấy độ tin cậy về dịch vụ mà Unilever mang đ ến là hồn tồn chính xác
thơng qua những con số biết nói. Là m ột ơng l ớn trong ngành FMCG, unilever mang l ại
dịch vụ tốt nhất, mang cuộc sống bền vững trở nên phổ biến.
2.1.2 Mục tiêu chi phí
- Unilever hoạt động tại hơn 190 quốc gia. Chiến lược phân ph ối t của Unilever đ ược
giải thích dựa trên cơ sở hàng nghìn nhà phân phối cùng v ới hàng tri ệu nhà bán l ẻ
trên tồn thế giới mà cơng ty hợp tác. Cơng ty tận dụng l ợi thế của s ản xu ất và phân
phối tồn cầu để giảm chi phí.
- Unilever có một mạng lưới phân phối rộng lớn bao gồm cửa hàng bán l ẻ cũng nh ư
cửa hàng trực tiếp. Các kho hàng được đặt tại các vị trí chi ến l ược, từ đó các đ ại lý
vận chuyển hàng hóa đến các kho dự trữ và cuối cùng là đ ến các nhà bán l ẻ. Công ty
cũng thực hiện vi tính hóa tồn bộ hoạt động giao, nh ận hàng c ủa mình. Giúp gi ảm
lượng tồn kho đáng kể của đối tác và giải bài toán nan giải về tồn kho của các nhà bán
buôn hiện nay.
- Cơng ty cũng phân bố việc sản xuất, đóng gói cho các vệ tinh tại các khu v ực B ắc,
Trung, Nam để giảm chi phí vận chuyển và kho bãi. Unilever cũng đã th ực hi ện chính
sách hỗ trợ tài chính giúp các doanh nghiệp địa phương có thể nâng cấp trang thi ết b ị
sản xuất, chuyển giao kỹ thuật, tổ chức các chương trình huấn luyện sản xuất.
- Hơn nữa công ty đã khởi công xây dựng trung tâm phân phối hàng trên khu đ ất
10ha với tổng vốn đầu tư 15 triệu USD tại Khu cơng nghi ệp VN-Singapore (Bình
Dương). Kho trung tâm có thể giúp cơng ty giảm đáng kể về chi phí vận chuy ển.
2.2. Chiến lược Logistics của doanh nghiệp
8
- Chiến lược phối hợp: Unilever không trực tiếp sản xuất một số sản phẩm như Omo
Matic,... Unilever thuê ngoài sản xuất (Logistics outsourcing), Unilever lựa chọn các đối tác
có năng lực sản xuất và uy tín, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để gia công sản phẩm, các công ty
đủ tiêu chuẩn gia công bột giặt Omo gồm công ty cổ phần bột giặt NET, công ty cổ phần bột
giặt LIX,... nguồn nguyên liệu sản xuất và bao bì đóng gói được bên đối tác gia cơng thực
hiện. Từ quyết định này thì Unilever loại bỏ được các hoạt động thứ yếu, giảm khấu hao tài
sản, giảm chi phí tối đa, san sẻ rủi ro cho đối tác, tiết kiệm thời gian, tập trung vào năng lực
cốt lõi của Unilever. Tuy nhiên cũng có thể có nguy cơ tiềm ẩn về chất lượng sản phẩm.
- Unilever thông qua các đối tác, đại lý phân phối tiếp nhận đổi trả hàng khi bị lỗi, đổi sản
phẩm mới cho khách hàng, hồn tiền nếu khách có nhu cầu, các mặt hàng bị lỗi sẽ được vận
chuyển về trung tâm điều phối tại khu công nghiệp để tiến hành hủy bỏ.
-Về việc phân phối hàng hóa cho các nhà bán lẻ và bán sỉ, Unilever đã cơng nghệ hóa tất cả
các hoạt động giao nhận hàng hóa của mình. Với việc áp dụng thành cơng mơ hình VMI và
eOrder cho các tài khoản chính giúp giảm đáng kể lượng hàng tồn kho vận tải, giảm áp lực
cho các đối tác.
Unilever áp dụng chiến lược kiểm sốt chi phí vơ cùng chặt chẽ nhằm tạo ra các sản
phẩm giá rẻ nhưng chất lượng, nắm bắt tâm lý tiêu dùng với mức giá cạnh tranh,
đánh thẳng vào nhu cầu hàng ngày của người dân, tạo tâm lý “hàng chất lượng cao,
giá hợp lý”.
Để cắt giảm chi phí tối đa, Unilever outsourcing các hoạt động sản xuất không cần
thiết thuê công ty gia công, chỉ sản xuất các sản phẩm cốt lõi, giữ bí mật cơng nghệ,
thơng tin cơng ty bên vận chuyển hàng hóa.
Cơng ty đã sử dụng nguồn lực có sẵn tại Việt Nam như nguyên liệu tại chỗ thay thế
một số loại phải nhập khẩu, điều này vừa giảm được chi phí mua hàng vừa đóng thuế
nhập khẩu ít hơn.
9
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP
UNILEVER
3.1. Mô tả các hoạt động logistics tại Unilever
3.1.1. Nhà cung cấp
- Nhà cung cấp chính: Tập đồn Hố chất Việt Nam (Vinachem).
- Vị trí trong chuỗi: Vinachem là nhà cung cấp chiến lược và là một phần của chuỗi cung
ứng toàn cầu của Unilever. Bên cạnh mối quan hệ hợp tác dài hạn sản xuất gia công chế
biến hiện có thì mối quan hệ giữa Unilever và các cơng ty con thuộc tập đồn hóa chất
Vinachem cũng đang được hai bên thực hiện thành cơng.
- Vai trị trong chuỗi:
+ Vào năm 1999, NETCO là thành viên của VINACHEM (Tập đồn hóa chất Việt
Nam) bắt đầu hợp tác gia cơng sản phẩm chất tẩy rửa (Bột giặt, Nước rửa chén, Nước
lau sàn nhà) cho Unilever ở cả 2 nhà máy: Biên Hịa và Hà Nội. Việc hợp tác tồn
diện với Unilever trên tất cả các lĩnh vực: Kỹ thuật, sản xuất, công nghệ, đào tạo
huấn luyện để sản xuất các sản phẩm giặt rửa cho thị trường nội địa. Các công ty
thành viên của Vinachem đã trở thành một phần không thể tách rời của mối quan hệ
Unilever Việt Nam - Vinachem ngay từ ngày đầu tiên hợp tác, cũng như trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của Unilever Việt Nam. Mối quan hệ hợp tác giữa Unilever
và các công ty thành viên Vinachem, nhìn ở góc độ rộng hơn, đã góp phần hỗ trợ
cơng ty tăng cường năng lực cạnh tranh, kể cả việc tự phát triển những nhãn hiệu
riêng ngay từ thời gian đầu và sẽ được tiếp tục thực hiện trong tương lai.
+ Ngày 21/9/2010, tập đoàn Hoá chất Việt Nam (Vinachem) và Unilever đã ký kết
thỏa thuận ghi nhớ thắt chặt hơn nữa mối quan hệ cung ứng nguyên vật liệu giữa hai
công ty. Mục tiêu của Thoả thuận ghi nhớ này là nhằm đưa Vinachem trở thành nhà
cung cấp chiến lược và là một phần của chuỗi cung ứng toàn cầu của Unilever, bên
cạnh mối hệ hợp tác dài hạn sản xuất gia công chế biến hiện có giữa Unilever và các
quan cơng ty con thuộc tập đồn hóa chất Vinachem, hiện đang được hai bên thực
hiện thành công. Theo nội dung căn bản của Thoả thuận ghi nhớ, Unilever sẽ trợ giúp
và cùng hợp tác với Vinachem phát triển sản xuất và cung ứng các ngun liệu chính
ngay tại Việt Nam, qua đó giảm lệ thuộc vào nhập khẩu của Việt Nam, tăng cường
xuất khẩu và đồng thời giúp cải thiện giá thành sản xuất, nâng cao năng lực cạnh
tranh của các bên.
+ Tại Việt Nam, hiện nay Unilever đang mua một số nguyên liệu chính từ Vinachem
và các cơng ty thành viên của Vinachem. Tuy nhiên một số nguyên liệu chính khác
như LAB, Sodium sulphate, Soda Ash Light, Sorbitol và Zeolite vẫn phải nhập khẩu,
với giá trị ước tính trên 100 triệu USD/năm. Vì vậy Vinachem và các đơn vị thành
viên của Vinachem hợp tác với Unilever để phát triển và sản xuất những ngun liệu
này tại Việt nam vì lợi ích của cả hai bên. Hai bên sẽ cùng nhau phát triển kế hoạch
sản xuất cung ứng trên cơ sở giá cung ứng cạnh tranh và nhu cầu sử dụng thực tế
trong tương lai. Việc Unilever Việt Nam có một hệ thống cung ứng nguyên vật liệu
ổn định và chủ động đã giúp tiết kiệm chi phí nhập khẩu, hạ giá thành sản phẩm, ít bị
ảnh hưởng khi thị trường nguyên vật liệu biến động để tăng cường sức cạnh tranh
của các sản phẩm của công ty tại thị trường Việt Nam.
10
- Các nhà cung cấp khác: Hiện nay, Unilever Việt Nam có khoảng 76 nhà cung cấp nguyên
vật liệu, 54 nhà cung ứng bao bì và đang sử dụng khoảng 60% nguyên vật liệu và 100% bao
bì sản xuất trong nước.
3.1.2. Nhà sản xuất
- Nhà sản xuất chính: Nhà máy Unilever Việt Nam tại Củ Chi.
- Vị trí trong chuỗi: Khu liên hợp nhà máy của Unilever Việt Nam tại Củ Chi, thành phố Hồ
Chí Minh được đánh giá là một trong những cụm nhà máy vận hành hiệu quả nhất của
Unilever tồn cầu và giữ vai trị quan trọng trong hoạt động sản xuất của Unilever tại Việt
Nam.
- Vai trò trong chuỗi:
-
Đây là một trong những nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa gia dụng dạng lỏng lớn
nhất của Unilever trong khu vực châu Á, với hệ thống bồn khuấy trộn theo tiêu chuẩn
của Unilever và thiết kế tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng sản xuất trên 5 triệu sản
phẩm/ngày. Nhà máy được trang bị các thiết bị sản xuất tiên tiến, đáp ứng những yêu
cầu và tiêu chuẩn cao nhất của Unilever về mặt chất lượng sản phẩm, bảo đảm an
tồn và thân thiện với mơi trường.
-
Đến nay, Unilever đã đầu tư hơn 60 triệu USD cho nhà máy Unilever Việt Nam tại
huyện Củ Chi, tạo công ăn việc làm cho hơn 1.300 công nhân và nhân viên văn
phòng; hợp tác với 85 nhà cung cấp nguyên vật liệu và dịch vụ trong nước, qua đó
tạo công ăn việc làm cho hơn 10.000 công nhân của các đối tác đang làm việc với
Unilever Việt Nam. Nhà máy sở hữu dây chuyền cơng nghệ sản xuất, đóng gói hiện
đại và chuyên nghiệp vào bậc nhất trên thế giới để làm ra những sản phẩm cung cấp
cho cuộc sống hàng ngày như: Omo, Sunlight, Clear, P/S, Knorr...
- Các nhà sản xuất khác: Ngồi nhà máy sản xuất chính tại huyện Củ Chi thì Unilever Việt
Nam hiện nay cịn có nhà máy tại Hà Nội, Thủ Đức và khu cơng nghiệp Biên Hồ.
3.1.3. Nhà phân phối
- Nhà phân phối chính: Trung tâm phân phối Unilever tại Việt Nam ở tỉnh Bình Dương
- Vị trí trong chuỗi: Là trung tâm phân phối chính của Unilever Việt Nam và là trung tâm
phân phối hàng tiêu dùng lớn nhất tại Khu công nghiệp Việt Nam Singapore (VSIP) tại tỉnh
Bình Dương.
- Vai trị trong chuỗi:
+ Đây là trung tâm phân phối hàng hóa lớn nhất Việt Nam với tổng diện tích kho bãi
lên đến 10 ha. Hiện nay đã hoàn thiện giai đoạn 1 trên diện tích 60.000 m2 với tổng
giá trị xây dựng 12 triệu USD, trong đó diện tích nhà kho là 33.000 m2, sức chứa
11
20.000 tấn và cơng suất có thể đạt đến 2.000 tấn/ngày. Trung tâm phân phối vừa có
diện tích lớn nhất lại vừa có trang thiết bị và cách bố trí, sắp xếp điều hành hiện đại
nhất Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu về lưu kho và phân phối ngày càng lớn của
Unilever Việt Nam, giúp các sản phẩm của cơng ty đến với người tiêu dùng một cách
nhanh chóng. Trung tâm phân phối này sẽ giúp Unilever Việt Nam tăng cường khả
năng phục vụ tốt nhất cho khách hàng và người tiêu dùng, hỗ trợ kế hoạch tăng
trưởng kinh doanh của cơng ty. Đồng thời trung tâm cịn đáp ứng sự tăng trưởng
nhanh về dịch vụ cung ứng hậu cần của Unilever trong những năm tới và cung cấp
dịch vụ trong 3 lĩnh vực chính: phân phối sản phẩm cho khách hàng khu vực phía
Nam, trung chuyển hàng từ Thành phố Hồ Chí Minh ra 2 trung tâm phân phối của
Unilever tại Đà Nẵng và Bắc Ninh; xuất khẩu hàng đi 18 nước trên thế giới như
Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan, New Zealand,...
- Các nhà phân phối khác:
+ Unilever có hệ thống nhà phân phối rộng khắp toàn quốc trên 63 tỉnh thành, đặc
biệt tại các tỉnh thành lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phịng,
Quảng Ninh. Hiện nay có khoảng 150 nhà phân phối lớn và hơn 300.000 cửa hàng
bán buôn, bán lẻ. Nhà phân phối Unilever tại thành phố Hồ Chí Minh hiện là mạng
lưới đa kênh rộng nhất thị trường Việt Nam. Hiện tại, kênh phân phối hàng hóa của
Unilever bao gồm hệ thống phân phối của công ty và các nhà phân phối đối tác. Mỗi
một tỉnh thành sẽ có từ 2 đến 3 nhà phân phối đối tác cùng với đội ngũ sales và giám
sát của Unilever nắm bắt thị trường. Đối với các thành phố lớn thì số lượng nhà phân
phối sẽ nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu.
+ Unilever chọn hướng đi outsourcing hệ thống phân phối của mình với đối tác là tập
đồn Linfox của Australia. Đánh dấu cho sự hợp tác này đó là việc chuyển giao toàn
bộ nhà xưởng, lực lượng lao động tại 3 trung tâm phân phối chính của Unilever tại
Bắc Ninh, Đà Nẵng và VSIP Bình Dương.
+ Trong phân phối hàng hóa cho các nhà bán bn Unilever đã thực hiện vi tính hóa
tồn bộ các hoạt động giao nhận hàng của mình. Với việc ứng dụng thành cơng mơ
hình VMI và e-Order cho các key account, giúp giảm lượng tồn kho đáng kể của đối
tác, giúp giải bài toán nan giải về tồn kho của các nhà bán buôn hiện nay.
3.1.4. Khách hàng
- Khách hàng là đối tượng cuối cùng trong chuỗi cung cứng, họ là người sẽ tiêu thụ các
hàng hóa. Đối với Unilever, họ ln “Đặt con người lên hàng đầu” là trụ cột đầu tiên. Điều
này khơng có nghĩa là người mua sắm hay người tiêu dùng, mà thương hiệu tập trung vào
những con người thực với cuộc sống thực, nhu cầu và ước mơ.
- Khách hàng của Unilever có thể được phân chia thành các phân loại khác nhau về độ tuổi,
mức lương và những gì Unilever có thể cung cấp cho họ. Khách hàng của Unilever thuộc
mọi lứa tuổi: phân khúc cá nhân và gia đình có nhóm tuổi từ 14-50 và mức thu nhập từ
trung bình đến cao; phân khúc mục tiêu của Unilever là những người có ý thức về sức khỏe
và sắc đẹp; đối với nhóm tuổi của bộ phận thức ăn thì bắt đầu từ 5 tuổi và xu hướng dành
cho các loại thức ăn ngon và bổ dưỡng. Hầu hết các sản phẩm của Unilever nhận được sự
12
quan tâm lớn từ những khách hàng ghé thăm các cửa hàng thơng thường như tạp hóa,....
13
CHƯƠNG 4: RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM/ ĐƯA RA GIẢI PHÁP CHO
DOANH NGHIỆP
4.1. Bài học kinh nghiêm
4.2. Giải pháp
14
KẾT LUẬN
Qua bài này chắc hẳn mọi người đã thấy được người ảnh hưởng rất quan trọng trong
hoạt động quảng bá du lịch. Người ảnh hưởng cũng góp phần rất lớn thúc đẩy các hoạt động
du lịch trong và ngoài nước. Mọi người sẽ được tiếp cận với đa dạng nguồn thơng tin và có
lựa chọn tốt nhất cho mình. Người ảnh hưởng ngoài thúc đẩy du lịch phát triển thì cịn thúc
đẩy các ngành khác tăng trưởng như: nhà hàng, khách sạn hay hàng khơng. Tuy nhiên nó
cũng cịn một số hạn chế cần khắc phục để hoạt động marketing qua KOL đạt kết quả cao
nhất. Chính vì thế mà doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình những KOL Marketing phù hợp
nhằm quảng bá sản phẩm đến sâu rộng khách hàng.
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
/> /> /> /> /> />
16