LỜI NÓI ĐẦU
Logistics là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ chức thực hiện
một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục
hải quan và các loại giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc các dịch vụ
khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao. Có nhiều doanh nghiệp thành
công lớn nhờ có được chiến lược và hoạt động logistics đúng đắn, ngược lại có không
Ýt doanh nghiệp gặp khó khăn, thất bại do có các quyết định sai lầm. Hiện tại, trên cả
nước có khoảng 800-900 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực logistics, trong đó có
25 công ty cung cấp dịch vụ logistics hàng đầu thế giới. Tập đoàn Scanwell Logistics
( Công ty TNHH Scanwell Logistics ) là một trong số đó.
Xuất phát từ thực tiễn trên, trong kì thực tập giữa khoá em đã tập trung nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hoạt động Logistics trong dịch vụ giao nhận tại Công ty
TNHH Scanwell Logistics Việt Nam”
Bài viết gồm 3 chương:
* Chương I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Scanwell Logistics và chi nhánh
tại Việt Nam.
* Chương II: Thực tiễn hoạt động và những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động
logistics của công ty TNHH Scanwell Logistics, văn phòng tại Hà Nội.
* Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động Logistics của công ty
TNHH Scanwell Logistics, văn phòng tại Hà Nội.
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài này, em cũng gặp phải những
vướng mắc nhất định nên bài viết sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rÊt mong nhận
được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để lần thực tập sau đạt kết quả
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Tuyết Nhung và các giáo viên trong
khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình giúp đỡ em trong việc chọn đề tài, hướng dẫn
phương hướng triển khai đề tài, sửa chữa hoàn thiện đề cương chi tiết và đưa ra những
góp ý xác đáng kịp thời trong quá trình em nghiên cứu đề tài và viết báo cáo.
Em còng xin chân thành cảm ơn các anh chị tại văn phòng công ty TNHH
Scanwell Logistics Việt Nam - chi nhánh Hà Nội đặc biệt là anh Trần Đức (Phó phòng
kế toán ) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn em
hoàn thành đề
tài này.
Sinh viên thực hiện:
Vương Thanh Bình
Lớp Nhật – QTKD – K44
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SCANWELL LOGISTICS
VÀ CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH SCANWELL LOGISTICS
1) Lịch sử hình thành và phát triển.
Scanwell Logistics (Vietnam) là chi nhánh của tập đoàn Scanwell - mét trong
các tập đoàn đứng đầu Châu á về lĩnh vực giao nhận vận tải với hệ thống văn phòng tại
hầu hết các thành phố lớn trên thế giới với trên 20 năm kinh nghiệm.
Công ty Scanwell mở cửa lần đầu tiên do ông Adam Ho (Hassan) và ông Dennis
Choy thành lập tại Hong Kong vào năm 1981 dưới cái tên Công ty trách nhiệm hữu
hạn dịch vụ chuyển phát nhanh Scanwell. Công ty được thành lập chủ yếu để vận
chuyển hàng hóa bằng đường hàng không từ Hong Kong sang Hoa Kỳ. Nhứng khách
hàng chủ yếu hồi đó của công ty đều trong ngành dệt may. Với đội ngũ công nhân viên
sáng tạo, ham học hỏi, năng động đã đưa công ty nhỏ bé này trở thành một công ty
quốc tế cung cấp nhiều dịch vụ vận tải bằng đường biển, hàng không và đường bộ với
tên doanh nghiệp là Công ty vận tải SCANWELL LOGISTICS.
Scanwell có đội ngũ nhân viên nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm và chu đáo, xử lý
nhanh chóng mọi tình huống với hiệu quả cao. Phương châm hoạt động của công ty là
luôn làm vừa lòng khách hàng, vì vậy khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử
dụng những dịch vụ mà Scanwell cung cấp. Scanwell được trang bị đầy đủ các phương
tiện để đảm bảo đáp ứng cho khách hàng theo đúng yêu cầu với chi phí thấp nhất.
Scanwell thấu hiểu rằng mọi khách hàng đều là một thực thể riêng biệt, mọi
người đều mang đến những mạng lưới tinh vi độc nhất cho thị trường và sản phẩm của
họ . Lịch sử lâu đời và sự thành thạo, tinh thông và mạng lưới toàn cầu vô song của
Scanwell đã giúp Scanwell có thể phục vụ tận tâm những yêu cầu nhỏ nhất của khách
hàng.
Ngày nay, Scanwell có thể đáp ứng vô số những dịch vụ từ xuất nhập khẩu
những mặt hàng thông dụng hàng ngày tới những sự cải tiến, củng cố cửa hàng, nhà
kho, những giải pháp công nghệ trong ngành công nghiệp phát triển không ngừng này.
Sơ đồ mạng lưới chi nhánh Scanwell Logistics trên thế giới:
Trong đó số lượng các chi nhánh văn phòng phân bố nh sau:
- Châu Á ( ngoài Trung Quốc ): 17
- Trung Quốc: 15
- Bắc Mỹ: 13
- Ấn Độ: 14
- Châu Âu: 1
2) Chi nhánh tại Việt Nam và chi nhánh tại Hà Nội
Công ty TNHH Scanwell Logistics Việt Nam là mét trong những công ty vận
chuyển năng động nhất ở Việt Nam chuyên về vận chuyển giao nhận hàng hóa bằng
đường biển, đường hàng không và đường bộ. Với văn phòng chính ở TP. Hồ Chí Minh,
chi nhánh ở Hà Nội Scanwell được xem là một công ty có uy tín về dịch vụ giao nhận
có chất lượng và chuyên nghiệp trong lĩnh vực vận tải nội địa cũng nh quốc tế.
Văn phòng Công ty TNHH Scanwell Logistics tại Hà Nội thành lập vào tháng 5
năm 2004 hoạt động độc lập với chi nhánh TP.Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ: P.201, Tòa nhà Phú Quý, 209 Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 0084 45122590
- Website: www.scanwell.com
- Email:
Tổng giám đốc: Adam Ho
Giám đốc chi nhánh Hà Nội:
Các phòng chuyên môn:
Phòng Kế toán
Phßng Nhân sù
Phòng Tổng hợp
Các phòng Triển khai
Phßng Vận tải quốc tế
Phòng Logistics
Phòng XuÊt Nhập Khẩu
Đội tàu
Đội xe
Kho
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
(Nguồn: phòng Kế toán)
Ban
Gi¸m ®èc
3/Chc nng v nhim v ca cỏc phũng
3.1.Phũng k toỏn
Tham mu cho lónh o cụng ty trong lnh vc ti chớnh k toỏn, trong ỏnh giỏ
s dng ti sn, tin vn. Trờn c s k hoch ti chớnh v k hoch sn xut kinh
doanh ca cỏc n v, xõy dng k hoch ti chớnh cp ton cụng ty. nh k tp hp
phn ỏnh cung cp cỏc thụng tin cho lónh o cụng ty v tỡnh hỡnh bin ng ca
Chi nhánh
Hà Nội
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Nhân
Sự
Phòng
Tổng
Hợp
P.
Vận
Tải
Quốc
Tế
P.
Lo
Gis
Tics
P.
XN
K
Đội
Tàu
Đội
Xe
Kho
nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư. Đồng thời cũng là phòng có nhiệm vụ
báo cáo tài chính, quyết toán thuế cho cơ quan nhà nước.
3.2.Phòng nhân sự
Quan lý, bố trí nhân sự, tham gia lập kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch lao
động đáp ứng kế hoạch kinh doanh của công ty. Lập kế hoạch và thực hiện đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực, đảm bỏa chế độ cho người lao động theo chính sách hiện
hành. Chăm no đời sống vật chất và tinh thành cho người lao động nh chế độ bảo hiểm
sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, nghỉ hưu, thai sản, lương thưởng
3.3.Phòng tổng hợp
Kiểm tra các đơn vị trong công ty thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực phụ trách
của các phòng. Tổng hợp chương trình, công tác thực hiện hàng tuần, tháng, quý, năm.
ChuÈn bị tài liệu phục vụ họp giao ban định kỳ hàng tuần, tháng. Đầu mối tổng hợp và
lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo có tính chuyên đề. Lập báo cáo tình hình
sản xuất kinh doanh hàng quý, năm. Quản lý hệt thống tin học văn phòng trong côntg
ty. Phối hợp với các đơn vị trong công ty soạn thảo các văn bản hướng dẫn, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện các nhiêm vụ có liên quan đến chức năng của phòng.
3.4.Phòng vận tải quốc tế
Phòng vận tải quốc tế có chức năng tiếp nhận và đàm phán ký kết hợp đồng vận
tảI quốc tế, phối hợp cùng các đơn vị trong công ty triển khai cung cấp cho khách hàng
những giải pháp về dịch vụ logistics tốt nhất. Trong đó, những dịch vụ được triển khai
nhiều nhất là: vận chuyển nội địa, khai hải quan và dịch vụ kho bãi, vận chuyển quốc tế
bằng đường biển và đường hàng không.
3.5. Phòng Logistics
Phòng Logistics có chức năng sau: 1.Quản lý công việc logistics để đáp ứng nhu
cầu về vật tư sản xuất va thời gian giao hàng 2.Tham gia thiết lập mục tiêu của phòng
logistics phù hợp với mục tiêu của toàn công ty 3.Thực hiện các thủ tục hải quan để
xuất/nhập khẩu máy móc, vật tư và sản phẩm 4.Liên hệ với các cơ quan hải quan để
giải quyết các vấn đề liên quan 5.Theo dõi vật tư, đảm bảo vật tư luôn trong tình trạng
sẵn sàng để hỗ trợ tiến trình sản xuất kinh doanh 6.Quản lý tốt vật tư và vật tư tồn kho
7.Phối hợp và phân công nhân viên để hỗ trợ giao nhận vật tư 8.Đảm bảo việc mua
hàng từ nước ngoài 9.Đảm nhiệm công việc mua thiết bị và dịch vụ liên quan 10.Đặt
hàng và theo dõi hàng để đáp ứng yêu cầu của công ty 11.Đảm bảo an toàn, vệ sinh nơi
làm việc, kho bãi 12.Thực hiện các nhiện vụ khác trong phạm vi liên quan theo yêu cầu
của cấp trên.
3.6.Phòng xuất nhập khẩu
Tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài để xây dựng kế hoạch và tổ chức
thực hiện các phương án kinh doanh xuất-nhập khẩu, dịch vụ ủy thác và các kế hoạch
khác có liên quan. Tham mưu cho ban lãnh đạo trong quan hệ đối ngoại, chính sách
xuất-nhập khẩu, pháp luật Việt Nam và quốc tế về hoạt động kinh doanh này. Thực
hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được ủy quyền được phép ký kết
các hợp đồng thuộc lĩnh vực này. Nghiên cứu khảo sát đánh giá khả năng tiềm lực của
đối tác nước ngoài khi liên kết kinh doanh với tổng công ty. Giúp giám đốc các cuộc
tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng nước ngoài.
II. NHỮNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG DỊCH VỤ GIAO NHẬN MÀ
CÔNG TY CUNG CẤP
1/Vận tải quốc tế:
- Vận chuyển bằng đường biển và hàng không
Kết hợp giữa sự tiết kiệm của vận chuyển bằng đường biển và tốc độ vận chuyển hàng
không với các giả pháp tùy chỉnh từ từ các chuyển ga vận chuyển đường biển và đương
hàng không.
- Đảm bảo giao nhận các kiện hàng
- Giấy phép hải quan cho xuất nhập khẩu
- Vận chuyển
- Giao chuyển hàng hóa
- Tận vụ tận nơi
- Đóng gói và vận chuyển
- Dịch vụ hậu mãi/ dịch vụ chăm sóc khách hàng
- Đảm bảo hàng hóa
- Lưu trữ hàng hóa
- Xử lý hàng hóa chuyên chở hạng nặng
- Vận chuyển trong nước.
Scanwell có thể trợ giúp cho khách hàng trong việc chọn hình thức vận chuyển
hàng hóa bằng tàu biển nào thích hợp nhất. Scanwell đã thành lập một liên kết mạnh
mẽ với một số công ty về vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển, với những công ty mà có
thế mạnh về địa hình đặc thù, và cùng nhau đem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt
nhất và đảm bảo nhất.
2/Khai báo hải quan
- Khai báo hải quan
- Trợ giúp thủ tục giấy tờ.
- Xử lý thuế hải quan/ quản lý thuế hải quan
- Làm giảm bớt thủ tục hải quan
- Các dịch vụ giao hàng tận nơi
3/Vận tải nội địa
Scanwell cùng với đội vận chuyển luôn có những phương pháp vận chuyển đúng thời
hạn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tại mỗi trụ sở luôn có những thái độ dịch vụ
và làm việc hết sức tận tình và đáng tin tưởng.
4/ Các dịch vụ đã triển khai tại chi nhánh Việt Nam – văn phòng tại Hà Nội.
- Xuất nhập khẩu hàng nguyên, hàng lẻ bằng đường biển.
Vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng FCL và LCL
Vận chuyển hàng trọn gói
Phát hành chứng từ vận tải
Thủ tục thông quan hàng hóa XNK
Đóng gói và bao bì
Kho bãi và phân phối
Môi giới tàu biển
Vởn tải hàng rời
Bảo hiểm vận tải
_Xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Vởn tải hàng không hàng hóa xuất nhập khẩu
Đóng gói và bao bì hàng hóa
Giao nhận hàng từ nơi nhận đến nơi giao cuối cùng
Thủ tục thông quan
Kho bãi và phân phối hàng hóa
_Xuất nhập khảu bằng đường sắt
Dịch vụ vận chuyển theo hình thức LCL và FCL
Bốc xếp hàng vào toa xe
Vận tải trọn gói
Vận chuyển bằng các toa tàu chuyên dụng phù hợp với hàng rời và hàng siêu trường.
Vận tải quốc tế tuyến Trung Quốc và OECD
Thủ tục hải quan
Lưu kho và phân phối hàng
- Vận tải kết hợp đường biển và hàng không.
Bảo hiểm vận tải.
Phân tích chi phí.
Trợ giúp thủ tục giấy tờ.
_Vận chuyển hàng, đồ dùng gia đình và tài sản cá nhân
Kiểm tra miễn phí
Tư vấn đóng gói hàng hóa
Lập kế hoạch đóng gói và vận chuyển
Đóng gói hàng hóa
Chuẩn bị chứng từ
Kho bãi và vận tải
Thủ tục thông quan
Vận tảI hàng không và đừong biển
Bảo hiểm
_Giao nhận triển lãm
Đặt kế hoạch và chuẩn bị
Vận tảI nội địa
Thu gom hàng
Thủ tục thông quan
Thu xếp vận tải hàng không và đường biển
Chuyển tiếp hàng hóa tới triển lãm
Bốc xếp hàng tại triển lãm
Các dịch vụ trợ giúp tại gian hàng
Tái xuất hàng và chuyển tiếp hàng hóa
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS CỦA CÔNG
TY NHỮNG NĂM VỪA QUA
I. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY.
1/ Hoạt động xuất khẩu
1.1.Đối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng
Đưa hàng đên cảng : do các chủ hàng tiến hành
Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu do Scanwell tiến hành
1.2.Đối với hàng phải lưư kho bãi tại cảng
Giao hàng xuất khẩu cho cảng bao gồm các việc sau :
_Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ký kết hợp đồng lưư kho bảo quản hàng
hóa.
_Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ.
_Dnh mục hàng hóa xuất khẩu (cargo list)
_Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp (shipping order) nếu cần
_Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)
_Giao hàng vào kho, bãi cảng.
Cảng sẽ giao hàng cho tàu khi tàu khi tàu đến
_Tổ chức xếp và giao hàng cho tầu :
Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, Ên
định số mảng xếp hàng, bố trí xe và nhân công.
Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu
Khi giao nhận xong một lô hàng hoặc toàn tầu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó để
trên cơ sở đó lập vận đơn (B /L)
_Lập bộ chứng từ thanh toán : căn cứ vào hợp đồng mua bán và L /C, nhân viên
Scanwell phải lập các chứng từ cần thiết tập hợp thành một bộ chứng từ, xuất trình cho
ngân hàng để thanh toán tiến hàng.
_Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu cần)
_Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo
quản, lưu kho…
2/Hoạt động nhập khẩu
2.1/Đối với hàng không phải lưư kho, bãi tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người đựoc chủ hàng ủy thác đứng ra giao nhận
trực tiếp với tàu
2.2/Đối với hàng phải lưu kho, bãi tại cảng
_Cảng nhận hàng từ tàu :
Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm)
Lởp các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận ( nhân viên giao nhận phải cùng
làm)
Đưa hàng về kho, bãi của cảng
_Cảng giao hàng cho các chủ hàng
Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ thàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu
cảu cơ quan đến hãng tầu để nhận lệnh giao hàng (D/O-delelivery order). Hãng tầu
hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
Chủ hàng đóng phí lưư kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hóa đơn, phiếu đóng gói đến văn
phòng quản lý tầu tại cảng để xác nhận D/O và tìm lại hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất khi. Bộ phận
này giữ 1 D/) và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
Làm thủ tục hải quan, sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng
có thể mang ra khỏi cảng và chở về kho cảng.
CÁC DỊCH VỤ LÀM HÀNG NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI HÀNG ĐƯỜNG BIỂN
ĐẾN KHU VỰC HÀ NỘI VÀ HỒ CHÍ MINH
QUA CẢNG HẢI PHÒNG VÀ HỒ CHÍ MINH
Giá được áp dụng cho đại lí, văn phòng đại diện tại hà nội
Ngày 19 tháng 8 năm 2003
1. Các chi phí tại cảng:
Phí cảng và phí nâng lên/ xuống: 50.00USD/20’ 70.00USD/40’
2. Môi giới hải quan:
Khai báo hải quan: 20.00USD/20’ 20.00USD/40’
Thông quan: 50.00USD/20’ 70.00USD/40’
3. Giấy phép ra/vào đặc biệt (*):
Làm các giấy tờ: 30.00USD/lô hàng
Kiểm tra: Theo chi phí thực tế
Sắp xếp đặc biệt: Theo báo giá
4. Cước phí chuyên chở nội địa (Trên cơ sở Giao hàng trên phương tiện):
Dưới 16 MT: 140.00USD/20’ 160.00USD/40’
5. Giao dịch:
40.00USD/20’ 60.00USD/40’
6. Dỡ hàng xuống dưới mặt đất:
50.00USD/20’ 70.00USD/40’
7. Thuế và phí, chi phí lưu kho, các chi phí chính phủ khác:
Theo chi phí thực tế
Chó ý:
• Bảng giá này có thể thay đổi.
• Giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
• (*) áp dụng đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu đặc biệt theo sự kiểm soát và giấy
phép đặc biệt (danh sách kèm theo) và kiểm tra chất lượng cũng nh số lượng và các sắp
xếp khác.
( Nguồn : Bộ phận kế toán công ty )
II. THC TRNG HOT NG LOGISTICS HNG KHễNG CA CễNG
TY.
1. Hot ng xuỏt khu.
Quy trỡnh giao hng xut khu ca cụng ty Scanwell nh sau:
- Ngi xut khu giao hng cho ngi giao nhn kốm vi th ch dn ca ngi gi
hng ngi giao nhn giao hng cho hóng vn chuyn v lp vn n.
- Ngi giao nhn Scanwell s cp cho ngi xuỏt khu giy chng nhn ó nhn hng
ca ngi giao nhn (FCR) õy l s tha nhn chớnh thc ca ngi giao nhn l h
ó nhn hng.
- Ngi giao nhn Scanwell s cp giy chng nhn vn chuyn ca ngi giao nhn
(FTC), nu ngi giao nhn cú trỏch nhim giao hng ti ớch.
- Ngi giao nhn Scanwell s cp biờn lai kho hng cho ngi xut khu (FWR) nu
hng c lu ti kho ca ngi giao nhn trc khi gi cho hóng hng khụng.
Trờn c s u thỏc ca ngi xut khu, ngi giao nhn Scanwell tin hnh tp hp
v lp chng t sau õy chun b giao hng cho hóng hng khụng.
+ Giy phộp xut nhp khu:Giy phộp xut nhp khu do c quan qun lý xut nhp
khu ca mt nc cp, Vit Nam l B Cụng Thng.
+ Bản kê chi tiết hàng hoá:
+ Bn lc khai hng hoỏ:
+ Giấy chứng nhận xuất xứ:
+ Tờ khai hàng hoá XNK (khai hải quan)
+ Vn n hng khụng, hoỏ n thng mi (xem phn chng t hng khụng)
+ Hoá đơn th ơng mại cựng thụng bỏo thu v thu tin cc cựng cỏc khon chi phớ cn
thit cú liờn quan.
Ngi giao nhn Scanwell s giao li bn gc s 3 cho ngi gi hng cựng thụng bỏo
thu v thu tin cc cựng cỏc khon chi phớ cn thit cú liờn quan.
2. Hot ng nhp khu
Theo s u thỏc ca ngi giao nhn nc ngoi hay ngi nhp khu, ngi
i lý hay ngi giao nhn hng khụng s tin hnh giao nhn hng hoỏ bng chng t
c gi t nc xut khu v nhng chng t do nc nhp khu cung cp. Nu ch
cú trỏch nhim giao hng cho ngi nhp khu ti kho hay trm giao nhn hng hoỏ
ca sõn bay thỡ sau khi nhn c thụng bỏo ó n ca hóng vn chuyn cp vn n
(theo quy nh ca công ớc Vac-sa-va thỡ ngi chuyờn ch cú trỏch nhim thụng bỏo
ngay cho ngi nhn hng, ngi giao nhn, i lý nc nhp khu khi hng hoỏ
c vn chuyn h i nhn hng) thỡ:
+ Ngi giao nhn trc tip lờn sõn bay nhn b h s gi kốm theo hng hoỏ.
+ Sau khi thu hi bn vận đơn gc s 2, ngi giao nhn cựng ngi nhp khu lm
cỏc th tc nhn hng sõn bay.
- Nu ngi giao nhn cú trỏch nhim giao hng n ớch, thỡ ngoi vic thu hi cỏc
bn s 2 ca vn n ch hoc vn n gom hng, ngi giao nhn cũn phi yờu cu
ngi nhp khu cung cp cỏc chng t sau:
+ Giy phộp nhp khu
+ Bn kờ khai chi tit hng hoỏ
+ Hợp đồng mua bán ngoại th ơng
+ Chng t xut x
+ Hoỏ n thng mi
+ Lc khai hng
+ Tờ khai hàng nhập khẩu
+ Giy chng nhn phm cht
V cỏc giy t cn thit khỏc.
Ngi giao nhn tin hnh nhn hng t hóng vn chuyn, thanh toỏn mi khon cc
thu sau, lm th tc v np l phớ vi cng hng khụng, thụng quan cho hng hoỏ.
Giao hng cho ngi nhp khu ti kho ca ngi nhp khu cựng giy t hi quan v
thụng bỏo thu.
Người nhập khẩu nhận hàng và thanh toán các chi phí mà người giao nhận đã nộp cùng
phí giao nhận cho người giao nhận.
B¶ng gi¸ giao nhËn xuÊt khÈu hµng kh«ng
BẢNG GIÁ 2008
CÁC DỊCH VỤ LÀM HÀNG NỘI ĐỊA NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG ĐƯỜNG
KHÔNG ĐẾN KHU VỰC HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUA CẢNG NỘI BÀI VÀ TÂN SƠN NHẤT
1. Các chi phí sân bay:
Phí sân bay: 0.08USD/kg Tối thiểu 10.00USD/lô hàng
Hàng nặng (áp dụng với hàng có trọng lượng từ 100kg trở lên):
5USD/100kg hoặc phần lẻ
2. Môi giới hải quan:
Khai báo hải quan: 20.00USD/lô hàng
Thông quan: 0.10USD/kg Tối thiểu 30.00USD/lô hàng
3. Giấy phép ra/vào đặc biệt(*):
Làm các giấy tờ: 40.00USD/lô hàng
Kiểm tra: Theo chi phí thực tế
Sắp xếp đặc biệt: Theo báo giá
4. Vận chuyển (Trên cơ sở Giao hàng trên phương tiện):
0.07USD/kg Tối thiểu: 30.00USD/lô hàng
5. Giao dịch:
0.08USD/kg Tối thiểu: 15.00USD/lô hàng
6. Dỡ hàng:
0.05USD/kg Tối thiểu: 5.00USD/lô hàng
7. Thuế và phí, chi phí lưu kho, các chi phí chính phủ khác:
Theo chi phí thực tế
Chó ý:
• Bảng giá này có thể thay đổi.
• Giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
• Giá áp dụng với hàng có trọng lượng có thể tính được ( tỉ lệ qui đổi: 1cbm=166.6kg)
• (*) áp dụng với những mặt hàng xuất nhập khẩu đặc biệt theo sự kiểm soát và giấy
phép đặc biệt (danh sách kèm theo) và sự kiểm tra về số lượng/ chất lượng cũng nh
những sắp xếp khác.
( Nguồn : Bộ phận kế toán công ty )
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Đơn vị: Triệu VND
( Nguồn : Bộ phận kế toán công ty )
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG CẤP
1/Kết quả đã đạt đựoc
Trong hai năm 2006 và 2007 Công ty đã đạt được những kết quả nhất định,
hoàn thành vượt mức kế hoạch và đạt mức tăng trưởng khá cao:
- Các dịch vụ Logistics đã phát triển ngày càng phong phú và đa dạng, với nhiều khách
hàng lớn, tỷ trọng doanh thu Logistics tăng.
- Tỷ trọng doanh thu các dịch vụ hàng nhập tăng từ 13,5% năm 2006 lên 21% năm
2007 với các hoạt động bán dịch vụ trực tiếp tăng.
- Các dịch vụ giao nhận, cước đường biển, hàng không tuy không có nhiều nguồn hàng
chỉ định từ đại lý song vẫn được duy trì và phát triển có hiệu quả, nhất là dịch vụ hàng
không.
2/Những mặt hạn chế
- Cũng giống nh các công ty giao nhận khác ở Việt Nam, Scanwell vẫn tập trung vào
các hoạt động giao nhận truyền thống mà chưa thực sự phát triển hoạt động Logistics.
Thực tế ở Việt Nam hiện nay, hoạt động Logistics mới bắt đầu hình thành. Các công ty
giao nhận VN bước đầu áp dụng nhưng chưa đạt mức độ hoàn thiện mà chỉ thực hiện
một vài công đoạn nào đó của quy trình Logistics.
- Chưa có hoạt động marketing cũng như chiến lược khách hàng cho hoạt động
Logistics.
- Scanwell vẫn chủ yếu sử dụng hệ thống thông tin truyền thống (điện thoại, fax, email)
để trao đổi thông tin, gửi và nhận chứng từ. Hầu như chưa có phần mềm hay hệ thống
thông tin kết nối với các đối tác của riêng mình.
- Hoạt động kho bãi còn yếu, chưa đầu tư phát triển hệ thống kho bãi. Do công ty chưa
có phương tiện vận tải, kho bãi riêng. Chính điều này đã đẩy giá dịch vụ của công ty
lên, làm giảm khả năng cạnh tranh về giá của công ty so với các công ty khác cùng
hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics.
- Nguồn nhân lực thời điểm hiện tại đang thiếu, khối lượng công việc lớn, các nhân
viên thường xuyên phải làm thêm giờ.
3/Nguyên nhân
3.1.Thuận lợi
Logistics là một ngành dịch vụ quan trọng có thị truờng lớn. Logistics là dịch vụ
có tên rất mới mẻ đối với nhiều người Việt Nam nhưng có một vai trò quản trọng đối
với quá trình sản xuất-kinh doanh của một ngành và của cả nền kinh tế. Với danh số
hàng tỷ USD, dịch vụ này rất hấp dẫn các nhà đầu tư và họ đang đầu tư và kinh doanh
sôi động tại Việt Nam. Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính cạnh tranh của
ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Đối vơi những nước phát triển nh
Nhật, Mỹ chi phí logistics chiếm khoảng 10%GDP. Đối với những nước kém phát triển
thì có khi tỷ lệ này lên đến hơn 30%.
Với một nền sản xuất phát triển mạnh mẽ, nhu cầu xuất nhập khẩu tăng cao.
Nếu chỉ tính theo tỷ lệ trên đây thì phí dịch vụ logistics trên thị trường Việt Nam có
một doanh số khổng lồ và hứa hẹn tốc độ tăng trưởng rất mạnh mẽ. Theo các chuyên
gia nhận định thì dịch vụ logistics ở Việt Nam chiếm khoảng 15-20% GDP. Theo ước
tính GDP năm 2008 vào khoảng 65 tỷ USD. Nh vậy, chi phí logistics ở Việt Nam
chiếm khoảng 9.75-13 tỷ USD. Đây là một khản tiền rất lớn, Nếu chỉ tính riêng khâu
quan trọng nhất trong logistics là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí thì cũng là một thị
trường dịch vụ khổng lồ.
Dịch vô logistics cảu các doanh nghiệp Việt Nam đang ở giai đoạn phôi thai,
phần lớn hệ thống logistics chưa được thực hiện một cách thống nhất. Thị trường dịch
vụ Logistics Việt Nam có 800 DN nhng đa phần đều nhỏ bé, hạn chế về vốn, công
nghệ và nhân lực. Chính vì vậy, với tư cách là một công ty logistics hàng đầu ở Châu á
với nguốn tài chính, khoa học công nghệ, kinh nghiệp quản lý, nhân lực hùng mạnh,
cty TNHH Scanwell Logistics đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Việt Nam và bước
đầu tạo chỗ đứng vững chắc và đạt được thị phần lớn.
Công ty TNHH Scanwell Logistics chi nhánh Hà Nội luôn đựoc sự bảo trợ của
công ty mẹ là cty TNHH Scanwell Logistics nên gần nh không bị ảnh hưởng và ảnh
hưởn rất tí từ những biến động xấu của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và khủng hoảng
kinh tế thế giới nói chung.
3.2.Khó khăn
Hạn định 2009 mở cửa lĩnh vực logistics đã tới, theo cam kết gia nhập WTO,
Việt Nam sẽ cho phép các công ty dịch vụ hàng hải, logistics 100% vốn nước ngoài
hoạt động bình đẳng tại Việt Nam. Điều này tạo nên áp lực cạnh tranh găy gắt giữa các
công ty trong ngành logistic và công ty TNHH Scanwell logistics Việt Nam cũng
không nằm ngoài quy luật này. Ap lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự
lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòi hỏi ngày càng tăng từ phía
khách hàng cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ.
Bên cạnh đó, một khó khăn không nhỏ cho ngành logistics và công ty SCW.HN
là nguồn nhân lực trong ngành logistic đang thiếu trầm trọng, Theo ứoc tính của
VIFFAS, nếu tính các nhân viên trong các công ty hội viên (khoảng 140) thì tổng số
khoảng 4000 người. Đây là lực lượng chuyên nghiệp, ngoài ra còn có khoảng 4000-
5000 thực hiệnbán chuyên nghiệp. Từ trước đến nay, các trường đại học, cao đẳng
chuyên nghành ngoại thương, hàng hải, giao thông vận tảI cũng chỉ đào tạo chung các
kiến thức cơ bản về nghiệp vụ ngoại thương, vận tải. Ngay nh cả chuyên gia trong lĩnh
vực này cũng chưa nhiều. Vì vậy, khi tiến hành phát triển công ty, hoàn thành chỉ tiêu
mà ban lãnh đạo công ty đã đề ra thì SCW.HN cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc
tuyển mộ nguốn nhân lực có chuyên môn nhiệp vụ đáp ứng nhu cầu công việc.
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH SCANWELL LOGISTICS,
CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
I/Một số giải pháp phía công ty đưa ra
1/Mục tiêu
Trong bối cảnh kinh tế nh hiện nay, ban lãnh đạo công ty TNHH Scanwell đã
đưa ra kế hoạch phát triển cho công ty TNHH Scanwell logistics chi nhánh Hà Nội giai
đoạn 2008-2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính nh sau:
Mục tiêu của công ty TTHH Scanwell logistics, chi nhánh tại Hà Nội từ nay đến
năm 2015 là sớm trở thành 1 trong 3 công ty chiếm thị phần dịch vụ logistics lớn nhất
miền Bắc, trong đó vận tải biển, quản lý và khai thác cảng và dịch vụ hàng hải là chính,
giữ vai trò quan trọng trong ngành dịch vụ logistics ở Việt Nam
Đến năm 2015, công ty phát triển đội tàu biển đạt trọng tải 1 triệu DWT, và đến
năm 2020 sẽ chiếm khoảng 20% tổng trọng tảI đội tàu ở Việt Nam. Để đạt được mục
tiêu này, SWL.HN cần mua thêm:
5 tàu container (gồm 02 tàu có trọng tảI trên 2000 TEU)
12 tàu hàng rời ( cỡ từ 20.000 đến 35 ngàn DWT)
02 tàu chở dầu ( cỡ từ 30.000 đến 100.000 DWT)
Tổng lượng hàng hóa thông mà công ty tiếp nhận, cung cấp dịch vụ sẽ đạt
khoảng 10-12 triệu tấn.
Phát triển và nâng cấp mạng lưới logistics hiện có, thiết lập mạng lưới logistis ở
các thành phố ngoài Hà Nội nh Hạ Long, HảI Phòng, Vinh, Đà Nẵng.
2/Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009
Ban lãnh đạo công ty SCW.HN đã thông qua các chỉ tiêu kế hoạch cho năm
2009 so với kết quả thực hiện năm 2008 như sau:
Sản lượng vận tảI biển tăng 10%
Sản lượng vận tải hàng không tăng 8%
Sản lượng thông quan tăng 7%
Doanh thu tăng 8%
Lợi nhuận tăng 7%
3/Các kế hoạch khác giai đoạn 2010-2015
CW.HN dự kiến sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực khác nh
Bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng với tổng vốn đầu tư 70 triêu USD bao gồm:
Kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng
Trung tâm phân phối, ICD và các hệ thống kho bãi phụ trợ khác
Tham gia phát triển cơ sở hạn tầng (VD: đường sắt cao tốc)
Chuyển đổi công năng khu vực cảng hiện tại thành các khu thương mại, văn phòng cho
thuê, du lịch
Đào tạo thuyền viên
4/Hợp tác với các đối tác
Ngày 12/3/2008, công ty TNHH Scanwell Logistics chi nhánh Hà Nội và tổng
công ty Hàng hải Việt Nam đã ký kết thỏa thuận hợp tác, phối hợp trong những lĩnh
vực hai bên cùng quna tâm trong giai đoạn 2008-2010, với mục đích tăng cường quản
lý các hoạt động dịch vụ logistics và nâng cao hoạt động của thị trường dịch vụ
logistics trong một mô trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng và bền vứng.
Các nội dung cơ bản của thỏa thuận hợp tác này bao gồm:
Phối hợp xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ biến về pháp luật điều chỉnh hoạt
động kinh doanh dịch vụ logistics, trong đó có pháp luật cạnh tranh cho các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ Logictics, các hiệp hội trong lĩnh vực này và các cơ quan
hữu quan
Hợp tác để biên soạn và xuất bản một số đầu sách tham khảo để phục vụ cho các doanh
nghiệp, các hiệp hội và các đơn vị liên quan.
Phối hợp thực hiện nghiên cứu tổng thể về thị trường logistics, trong đó đề cập tới các
vấn đề về cấu trúc thị trường, môi trường pháp lý và các yếu tố tác động tới thị trường
nhằm định hướng cho các doanh nghiêp xây dựng và điều chỉnh hoạt động kinh doanh
của mình phù hợp với thị trường theo pháp luật hàng hảI, pháp luật cạnh tranh và các
pháp luật khác có liên quan, từng bước hội nhập đầy đủ và sâu rộng với công đồng
doanh nghiệp logistics.
Hợp tác xây dựng chiến lược phát riển nguốn nhân lực phục vụ cho ngành Logistics,
trong đó chú trọng tới logistics trong lĩnh vực vận tảI biển. Phối hợp tìm kiếm các
nguồn tài trợ của các tổ chức trong nước và nước ngoài để thực hiện chiến lược phát
triển nguồn nhân lực này.
Phối hợp và hợp tac trong các hoạt động quốc tế: trao đổi và học tập kinh nghiêm về
việc xây dựng chính sách, định hướng phát triển thị trường dịch vụ logistics và sự tham
gia của các cơ quan có them quyền trong việc quản lý hoạt động dịch vụ này.
II/Một số đề xuất đối với SCW.HN
1/Hình thành và phát triển phòng Marketing
Cùng với nền kinh tế mở, tư do hóa khu vực là điều kiện thuận lợi cho ngành
logistics ngày càng phát triển. Với mức tăng trưởng 7.1% nh hiện nay Việt Nam là
một thị trường tiềm năng thu hút rất nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước tạo ra
một mức cầu rất lớn về ngành logistics. Đây quả thật là một cơ hội lớn hay nói một
cách khác là một tin mừng cho các công ty tham gia vào thị trường này.