Học viện Ngân hàng
Khoa quản trị kinh doanh
----------
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: “Phân tích mơi trường vĩ mơ Việt Nam
Tác động của môi trường đến Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
(FPT Telecom)”
Giảng viên: Cô Nguyễn Thị Chanh
Sinh viên:
Hà Đức Nghĩa
Lớp:
QTDNA - K12
MSV:
12A4030094
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2011
Lời mở đầu
Mơi trường kinh doanh khơng cịn là một khái niệm mới lạ, mà đã xuất
hiện từ khá sớm cùng với sự xuất hiện của môn kinh tế học. Môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp là tập hợp những yếu tố, những lực lượng, những thể
chế… nằm ở bên ngồi tổ chức mà quản trị khơng kiểm sốt được nhưng chúng
lại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Doanh nghiệp. Trong khuôn khổ
của đề tài tôi xin trình bày một phần trong mơi trường kinh doanh đó là môi
trường vĩ mô.
Điều tất nhiên là các Doanh nghiệp thương mại chỉ hoạt động trong môi
trường kinh doanh nhất định. Các Doanh nghiệp ngày càng hiểu rõ mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đến kết quả và hiệu quả kinh
doanh. Trong đó các yếu tố của mơi trường vĩ mơ có ảnh hưởng rất lớn đến sự
thành công của các Doanh nghiệp thương mại.
Hiện nay môi trường vĩ mô đã được tổng kết thành một hệ thống lý
thuyết toàn diện.. Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu về nó ta có được cái nhìn tổng
qt hơn, bổ sung thêm vào các lý thuyết của các nhà nghiên cứu trước những
yếu tố thời đại, những điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp, của nền kinh tế
để tìm được những cơ hội kinh doanh từ mơi trường đó. Điều đó càng khẳng
định tầm quan trọng của môi trường vĩ mô đối với hoạt động kinh doanh của
các Doanh nghiệp thương mại. Đặc biệt, trong bài tiểu luận này, ngồi việc
phân tích mơi trường vĩ mơ Việt Nam, tôi sẽ nghiên cứu “Tác động của môi
trường vĩ mơ đến một Doanh nghiệp cụ thể, đó là Cơng ty Cổ phần Viễn thơng
FPT (FPT Telecom)”.
Trong q trình thực hiện tiểu luận không thể tránh khỏi những sai lầm
và thiếu sót, mong được sự nhận xét và đánh giá của cơ để bài viết được hồn
thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
I. CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (FPT Telecom).....……………..1
1. Giới thiệu chung………………………………………………………..…...1
2. Mục tiêu………....…………………………………………………………..2
3. Lĩnh vực hoạt động……………………………………………………….…3
4. Sản phẩm – Dịch vụ…………………………………………………………
4
II. TÁC ĐỘNG CỦA MƠI TRƯỜNG VĨ MƠ VIỆT NAM ĐẾN CƠNG TY...6
1. Mơi trường kinh tế………………………………………………………….6
2. Môi trường công nghệ - kỹ thuật……….. ………………………………....9
3. Mơi trường chính trị - pháp luật……………………………………………9
4. Mơi trường văn hóa – xã hội……………………………………………...11
5. Mơi trường tồn cầu………………………………………………………15
III. CHIẾN LƯỢC TẬP ĐỒN FPT, CƠNG TY CỔ PHẦN VIỄN THƠNG
FPT (FPT TELECOM) ĐỀ RA TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI
VIỆT NAM.…………………………………………………………………...16
1. Chiến lược “Vì cơng dân điện tử”………………………………..……….16
2. Chiến lược Tập trung phát triển sản phẩm………………………………..17
3. Chiến lược “Nội dung số”………………………………………………...18
IV. KẾT LUẬN: ……………………………………………………………...20
I.
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (FPT Telecom):
1. Giới thiệu chung
Được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
(FPT Telecom) khởi đầu với tên gọi Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến. Hơn 10
năm qua, từ một trung tâm xây dựng và phát triển mạng Trí tuệ Việt Nam với 4
thành viên, giờ đây FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp
hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến với tổng số
gần 3.200 nhân viên (tính đến tháng 8/2010) và gần 40 chi nhánh trên tồn
quốc.
FPT Telecom có hạ tầng tại 36 tỉnh, thành trên toàn quốc.
- Miền Nam: TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ,
Kiên Giang, An Giang, Đà Lạt (Lâm Đồng), Tiền Giang, Cà Mau, Vĩnh Long,
Đồng Tháp, Tây Ninh, Bến Tre.
1
-
Miền Trung: Đà Nẵng, Nha Trang (Khánh Hòa), Vinh (Nghệ An),
Bn Mê Thuột (Đắc Lắc), Bình Thuận, Thừa Thiên - Huế, Thanh Hóa, Bình
Định, Phú n, Gia Lai, Quảng Nam.
-
Miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên,
Nam Định, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom đã và
đang không ngừng đầu tư, triển khai và tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ
giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet. Ngoài ra, việc đẩy mạnh
hợp tác đầu tư với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến
cáp đi quốc tế… là những hướng đi FPT Telecom đang triển khai mạnh mẽ để
đưa các dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trường
toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
hàng đầu.
2. Mục tiêu:
Năm 2011 là năm đầu tiên FPT thực hiện kế hoạch dài hơi với mục tiêu
tăng trưởng lợi nhuận 4 lần trong 4 năm (2011 - 2014). FPT đặt mục tiêu lọt
vào danh sách Top 500 doanh nghiệp hàng đầu trong Forbes Global 2000 của
Tạp chí Forbes bình chọn. Chặng đường tiến vào Forbes được FPT chia làm 3
giai đoạn: 2011 - 2014; 2015 - 2019 và 2020 - 2024.
Để thực hiên mục tiêu chung của tập đoàn, FPT Telecom đặt ra mục tiêu
trong năm 2011:
FPT Telecom dự kiến sẽ đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 33% và lợi
nhuận tăng khoảng 20% trong năm 2011.
FPT Telecom cũng ra đưa ra chỉ tiêu tăng trưởng phát triển thuê bao mới
là 168% so với năm 2010. Hiện, FPT Telecom đã có 36 chi nhánh trên cả nước
với hơn 450.000 thuê bao.
2
Trong năm 2010, bên cạnh việc được cấp giấy phép thử nghiệm công
nghệ LTE (công nghệ 4G), FPT Telecom cũng đã cùng công ty mẹ FPT mua
60% vốn điều lệ của EVN Telecom để chính thức nhảy vào lĩnh vực viễn thông
di động.
3. Lĩnh vực hoạt động:
- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông
rộng.
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet.
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động.
- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di
động.
- Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di
động.
- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông,
Internet.
- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.
3
4. Sản phẩm – Dịch vụ:
- Internet băng thông rộng
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Dịch vụ Internet cáp quang – FTTH (Fiber To The Home)
Dịch vụ Internet tốc độ siêu cao bằng kết nối VDSL
Dịch vụ Triple Play
- Kênh thuê riêng – Data
Lease Line Internet
Viễn thông trong nước
Viễn thông quốc tế
VoIP Doanh nghiệp
Dịch vụ máy chủ
Dịch vụ Domain - Hosting
- Nội dung số
Truyền hình Tương tác OneTV
4
Nghe nhạc trực tuyến: www.nhacso.net
Kênh giao tiếp Vitalk
- Lưu trữ trực tuyến Fshare
- Quảng cáo trực tuyến
- Báo điện tử
Vnexpress.net
ngoisao.net
sohoa.net
gamethu.net
- Trò chơi trực tuyến
Thiên long bát bộ
Tây Du Ký
MU – Xứng danh anh hùng
Bá Chủ thế giới
Thần Võ
5
II.
TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VIỆT NAM ĐẾN
CÔNG TY:
Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố:
-
Môi trường kinh tế
Môi trường công nghệ - kỹ thuật
Môi trường văn hóa – xã hội
Mơi trường chính trị - pháp luật
Mơi trường tự nhiên
Mơi trường tồn câu
Do yếu tố đặc thù của bài phân tích về mơi trường vĩ mơ với tác động
đến Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) nên phần yếu tố môi
trường tự nhiên sẽ bị cắt bỏ do khơng có nhiều tác động đến hoạt động của
Công ty.
1. Môi trường kinh tế:
-
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, thu nhập bình qn đầu
người cịn thấp
Theo đánh giá của các nhà kinh tế Việt nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhanh. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7 - 8%/năm, GDP bình quân đầu
người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD... là những con số cụ thể tại
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020. Ước tính tốc độ
tăng GDP 6 tháng đầu năm 2011 đạt khoảng 5,6%. Như vậy, sau khi chỉ đạt
mức tăng 5,43% trong quý 1 năm nay, GDP quý 2 có thể sẽ tăng gần 5,8%.
Tuy nhiên, so với con số tương ứng của năm 2010 (6,16%), GDP 6 tháng
năm nay đã tăng thấp hơn.
Nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp và các tổ chức trong
nền kinh tế rất cần có 1 hệ thống tín dụng và thanh khoản cao, FPT Telecom
cũng không phải trường hợp ngoại lệ.
6
Nền kinh tế phát triển nhưng thu nhập bình quân đầu người
thấp dẫn đến các cung về vốn do các cá nhân hộ gia đình khơng đáp ứng đủ
nhu cầu cho vay của các NH làm cho cung về vốn thấp hơn cầu làm cho
Cơng ty khó khăn hơn trong việc vay vốn Ngân hàng.
Thu nhập bình quân đầu người thấp dẫn đến giá các sản phẩm
cũng phải thấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
-
Tỉ lệ lạm phát: Lạm phát nửa đầu năm 2011 lên 13,29%
Số liệu công bố 24.6 của Tổng cục Thống kê cho thấy, chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) tháng 6.2011 tăng 1,09% so với tháng 5, nâng tổng mức lạm phát từ
đầu năm đến nay lên 13,29%. kỳ CPI 6 tháng đầu năm 2010, chỉ số này đã tăng
đến 16,03% và tăng đến 20,82% Đây được xem là mức tăng CPI thấp nhất
trong 6 tháng đầu năm 2011. Tuy nhiên, nếu so bình quân cùng so với tháng
6.2010.
Mức tăng CPI của tháng 6.2011 là thấp đúng như dự báo nhưng vẫn cao
hơn nhiều so với mức trung bình nói trên nhằm thực hiện đúng mục tiêu kiềm
chế lạm phát năm 2011.
7
-
Xu hướng của tỉ giá hối đoái:
Trong tháng 6, giá vàng trên thị trường tăng 0,36% so với tháng 5, đưa
giá vàng 6 tháng qua tăng 5,18% so với tháng 12.2010. So với bình quân nửa
đầu năm 2010, giá vàng của 6 tháng năm 2011 đã tăng tổng cộng tăng 38,03%.
Ngược chiều với vàng, giá USD trên thị trường tiếp tục giảm tới 0,78%
so với tháng 5, khiến giá USD 6 tháng đầu năm chỉ tăng 0,24% so với tháng
12.2010
-
Lãi suất và xu hướng lãi suất:
Tình hình lãi suất có nhiều biến động nhất là trong những tháng đã qua
của năm 2011. Cuộc chạy đua lãi suất giữa các NHTM đã đẩy lãi suất huy động
vốn trong nhiều thời điểm lên đến 15%-17% và lãi suất cho vay vào khoảng
19%-21%.
Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn với tình hình lạm phát tăng
cao, giá vàng và tỉ giá USD liên tục thay đổi, các doanh nghiệp hoạt động có
thể khơng hiệu quả làm giảm tính an tồn từ các khoản đầu tư cho vay của
NH. Làm cho các NH thận trọng hơn trong việc cho vay đối với các khoản
8
vốn lớn hoặc sẽ tập trung vào các khách hàng quen thuộc. Điều này cũng
gây khó khăn trong việc vay vốn của FPT Telecom.
2. Môi trường công nghệ - kỹ thuật:
-
Cơng nghệ cịn lạc hậu, chủ yếu sử dụng các công nghệ cũ trong sản
xuất, những sản phẩm công nghệ cao phải nhập khẩu (trong ngành điện tử,
chúng ta mới chỉ sản xuất được điện trở, tụ điện và cuộn cảm cịn những linh
kiện siêu vi khác thì nhập khẩu)
- Thiếu dây chuyền sản xuất lớn, hiện đại và tính tập trung trong sản
xuất (trong khi chúng ta bán dầu thơ với giá 1USD (giả sử) thì chúng ta phải
mua các sản phẩm dẫn xuất từ dầu với giá 5USD)
- Trong đào tạo và nghiên cứu thiếu đồng bộ và mất cân đối. Trong khi
kỹ sư CNTT thừa thãi chúng ta lại đang thiếu các kỹ sư có chất lượng cao trong
các nghành như cơ khí hóa (thực phẩm, dầu khí,…) tự động hóa…
Cơng ty Cổ phần Viễn thơng là 1 trong những loại hình kinh
doanh phụ thuộc và yếu tố công nghệ là rất lớn như điện thoại, dịch vụ
Internet, thiết bị viễn thông,… Khi công nghệ càng hiện đại sẽ giúp sản
phẩm được sản xuất dễ dàng, an toàn và tiế kiệm thời gian giúp tăng hiệu
quả cho các hoạt động của Cơng ty.
3. Mơi trường chính trị - pháp luật:
-
Tình hình chính trị ở Việt Nam tương đối ổn định
-
Hệ thống pháp lý và quản lý nhà nước được thực hiện tương đối hiệu
quả.
-
Chính sách mở cửa được thực hiện có hiệu quả
Cụ thể, tổng khối lượng đầu tư trên Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
giảm từ 45% trong quý I/2010 xuống còn 38% trong quý I/2011, trong khi tỷ
trọng tài sản của các DNNN giảm từ 43% xuống cịn 34% GDP. Tăng trưởng
tín dụng và nguồn cung tiền giảm mạnh, nhập khẩu cũng giảm đáng kể. Với
9
hiện trạng nền kinh tế như hiện nay, đã có thể tin tưởng chắc chắn là lạm phát ở
Việt Nam, hiện ở mức cao nhất nhì châu Á, có thể đã đạt đỉnh. Tăng trưởng
GDP trong quý III/2011 đạt 5,8%, trong khi xuất khẩu tháng 9 tăng 35,4% và
sản lượng cơng nghiệp tăng
Thu hút vốn đầu tư:
Tính từ đầu năm 2011 đến nay, đã có 47 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự
án đầu tư tại Việt Nam. Hồng Kông dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp
mới và tăng thêm là 2,9 tỷ USD, chiếm 29,3% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam;
Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm
là 1,5 tỷ USD, chiếm 15,2 % tổng vốn đầu tư; Nhật Bản đứng vị trí thứ 3 với
tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 927,3 triệu USD, chiếm 9,4%
tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Hàn Quốc đứng ở vị trí thứ 4 với tổng vốn đăng ký
cấp mới và tăng thêm là 894,1 triệu USD, chiếm 9% tổng vốn đầu tư vào Việt
Nam. Trung Quốc đứng thứ 5 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là
606,4 triệu USD, chiếm 6,1% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam.
Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI
Trong 9 tháng 2011, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
tỉnh đạt 27,763 triệu USD (3 dự án cấp mới với số vốn đăng ký 26,4 triệu
USD và 1 dự án điều chỉnh tăng vốn với số vốn tăng thêm 1,363 triệu
USD), số dự án cấp mới bằng với cùng kỳ năm 2010 (3/3 dự án).
Vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp FDI đạt 80 triệu USD, tăng
33,3% so với 9 tháng năm 2010. Từ đầu năm đến nay, các ngành chức năng của
tỉnh đã thu hồi, chấm dứt hoạt động 15 dự án với tổng vốn đầu tư 50,8 triệu
USD do chậm triển khai, không đúng tiến độ hoặc khơng có khả năng tiếp tục
thực hiện. Tính đến hết tháng 9 - 2011, có 89 dự án FDI còn hiệu lực với tổng
vốn đầu tư đăng ký đạt 3,729 tỷ USD
Tình hình chính trị và pháp luật tương đối ổn định của đất
nước sẽ giúp tạo môi trường kinh doanh an tồn cho các Cơng ty Cổ phần.
10
Chính phủ thu hút đầu tư nước ngồi giúp các NHTM phát huy
thế mạnh của mình trong việc thu hút các nguồn vốn ngoại tệ từ nước ngoài
chảy vào trong nước nhờ hệ thống các chi nhánh NH trên toàn cầu. Nhờ
vậy, hoạt động kinh doanh của các Công ty cũng dễ dàng hơn, đặc biệt là
Công ty lớn như FPT Telecom.
4. Mơi trường văn hóa – xã hội:
Dân số:
Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước
ta hiện đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xấp xỉ 87 triệu người. Dân số Việt Nam
tiếp tục tăng, với mức tăng hơn 1 triệu người/năm, tương đương với dân số của
một tỉnh trung bình. Dân số Việt Nam dự báo sẽ đạt đỉnh vào năm 2050 và sẽ
giảm dần sau đó. Hiện nay, nước ta có 87.8 triệu người. So với năm 1960
(28.3 triệu), dân số năm 2010 thể hiện một mức độ tăng trưởng hơn 3 lần. Đến
năm 2025, dân số Việt Nam sẽ đạt con số 100 triệu, và sẽ đạt số tối đa vào năm
2050 với 104 triệu. Dự báo cho thấy sau 2050, dân số sẽ giảm dần đến năm
2010 là khoảng 83 triệu, tức tương đương với dân số năm 2005 (Biểu đồ 1).
11
Biểu đồ 1. Dân số Việt Nam 1950 - 2100
Do đó, biến động dân số nước ta có thể mơ tả bằng hai giai đoạn. Trong
giai đoạn 1, tính trung bình trong thời gian 1950 đến 2050, dân số Việt Nam
tăng khoảng 900 ngàn người mỗi năm. Giai đoạn 2 xảy ra từ năm 2050 đến
2100, dân số Việt Nam giảm khoảng 460 ngàn người mỗi năm.
Một số vấn đề về dân số:
Tốc độ tăng dân số
Đến nay, mức sinh đã giảm mạnh và được duy trì ở mức thay thế. Số con
trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã giảm 2,11 con (2005) đạt
mức sinh thay thế và giảm còn 2 con (2010). Năm 2010, quy mô dân số là 87
triệu người, tỷ lệ tăng dân số là 1,05%, giảm 0,5% so với thời kỳ 1989 - 1999.
Tốc độ tăng dân số giảm khơng có nghĩa là dân số nước ta không tăng
mà chỉ là tăng chậm hơn, và thực tế lượng dân số tăng mỗi năm ngày càng gia
tăng do quy mô dân số nước ta vẫn ở mức cao.
Mất cân bằng giới tính
Qua khảo sát thực tế cho thấy, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
ở Việt Nam đã xảy ra ở 5/6 vùng kinh tế xã hội và 45/63 tỉnh, thành phố. Đồng
bằng sơng Hồng có tỷ lệ mất cân bằng cao nhất, trung bình là 115 nam trên 100
nữ. Trong đó, đáng báo động là Hưng Yên (trên 130/100), Hải Dương
12
(120/100), Hải Phòng (115/100), Bắc Ninh (119/100)... Hơn nữa, tỉ số này đặc
biệt cao ở những gia đình có kinh tế khá giả và có trình độ học vấn cao. Ở
nhóm 20% dân số nghèo nhất, tỷ số giới tính khi sinh là 105, trong khi ở 3
nhóm dân cư giàu nhất, tỉ số này là 112.
Dân số Việt Nam đang già hóa nhanh chóng:
Việt Nam, nước có 58 triệu người trong độ tuổi lao động thực tế (từ 15
đến 64 tuổi), đang ở thời kỳ “dân số vàng”: bình quân hai người lao động nuôi
một người phụ thuộc. Tuy nhiên Việt Nam đang trở thành một trong những
nước có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới, cụ thể là chỉ khoảng 15-20 năm,
dân số Việt Nam sẽ chuyển từ cơ cấu dân số vàng sang dân số già.
Chất lượng dân số
13
Chất lượng dân số về thể chất của người Việt Nam rất thấp. Có 1,5% dân
số Việt Nam bị thiểu năng về thể lực và trí tuệ. Trong đó, số trẻ mới sinh bị dị
tật bẩm sinh do di truyền chiếm khoảng 1,5-3% và có xu hướng tiếp tục gia
tăng do điều kiện sống, môi trường độc hại, chưa được phát hiện và điều trị
sớm. Số lượng người bị tàn tật, khuyết tật trong cả nước rất lớn, khoảng 5,3
triệu người (chiếm 6,3% dân số)… Trong khi đó, hàng năm vẫn chưa ngăn chặn
được tình trạng gia tăng số người mới bị tàn tật, khuyết tật do tai nạn giao
thông, lao động…Ngồi ra, tầm vóc, thể lực cân nặng, sức bền của người Việt
Nam so với nhiều nước trong khu vực vẫn cịn hạn chế. Thanh niên Việt Nam
khơng chỉ thấp, bé, nhẹ cân mà còn yếu về sức mạnh cơ bắp, sức dẻo dai và sức
bền.
Đặc biệt, tuổi thọ bình quân khỏe mạnh của Việt Nam chỉ đạt 60,2 tuổi,
xếp thứ 116/174 nước trên thế giới. Như vậy, trung bình, mỗi người dân có tới
12 năm ốm đau so với 72,2 tuổi thọ bình quân.
Đáng lo ngại hơn, sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, nhà máy
thủy điện, chặt phá rừng đầu nguồn đang làm gia tăng tình trạng ơ nhiễm mơi
trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống và sức khỏe người dân.
Mật độ dân số
Việt Nam đất chật, người đông : với diện tích 33.000.000 km vng, mật
độ dân cư trung bình khoảng 230 người/km2, cao gấp 6 lần mật độ dân cư
trung bình của thế giới và gấp 3 lần so với Châu Âu.
-
Phân bố dân cư không đều : 80% số dân sống trên 29% diện tích của
đất nước. Miền núi chiếm 80% diện tích tồn quốc nhưng chỉ có 20% dân số
sinh sống.
Các yếu tố của mơi trường văn hóa xã hội tác động lớn đối với
các Doanh nghiệp. Dân số đông dẫn đến quy mô thị trường lớn, số lượng lao
động nhiều, văn hóa tiêu dùng, tác phong nghề nghiệp cũng được phản ánh
trong q trình phân tích các yếu tố này.
14
5. Mơi trường tồn cầu:
Trong bối cảnh hội nhập tồn cầu hóa và việc gia nhập WTO đã
tạo ra những cơ hội và thách thức rất lớn cho các Doanh nghiệp ở Việt Nam,
đặc biệt là các Công ty Viễn thơng
III. CHIẾN LƯỢC TẬP ĐỒN FPT, CƠNG TY CỔ PHẦN VIỄN
THƠNG FPT (FPT TELECOM) ĐỀ RA TRONG Q TRÌNH HOẠT
ĐỘNG TẠI VIỆT NAM:
Chiến lược “Vì cơng dân điện tử”:
Chiến lược của Tập đoàn FPT cho giai đoạn từ nay đến năm 2015 mang
tên “ Vì Cơng dân điện tử” (E-citizen). Chiến lược có thể tóm tắt như sau:
FPT phấn đấu trở thành tập đoàn hàng đầu phát triển hạ tầng và cung cấp
dịch vụ điện tử cho Cộng đồng Công dân điện tử. Công nghệ thông tin và viễn
thông sẽ tiếp tục là công nghệ nền tảng trong xu thế hội tụ số nhằm đáp ứng và
cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tiện lợi nhất cho các công dân điện tử, đây
chính là hướng quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của Tập đoàn FPT.
Chiến lược này dựa trên nhận định Internet đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc
thế giới và là cơ hội của Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế; những nhu
cầu thiết yếu của con người có thể sẽ khơng thay đổi nhưng phương thức đáp
ứng những nhu cầu này đã, đang và sẽ ngày càng thay đổi một cách căn bản với
sự lan rộng của Internet; Các dịch vụ điện tử sẽ là những phương tiện quan
trọng, vượt trội giúp các tổ chức có thể hoạt động và cạnh tranh một cách hiệu
quả cũng như đem lại cho người tiêu dùng sự thoải mái và tiện nghi trong cuộc
sống.
15
Những tổ chức và những người tiêu dùng này được FPT đặt tên là những
Công dân điện tử (E-citizen). Và chiến lược của FPT là tạo ra hệ thống giá trị
gia tăng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của các Công dân điện tử.
Chiến lược mới sẽ quy hoạch rõ hơn hướng phát triển của FPT theo
đuổi là tập trung vào CNTT-VT. Dựa trên nền tảng CNTT và viễn thông, FPT
sẽ hợp lực sức mạnh từ tất cả các đơn vị thành viên, nhằm đưa ra các sản phẩm
dịch vụ hướng tới thị trường tiêu dùng đại chúng với chất lượng đảm bảo và giá
thành phù hợp, đáp ứng rộng hơn các nhu cầu trong cuộc sống của công dân
điện tử.
Người tiêu dùng sẽ thấy rõ hơn hình ảnh một FPT trên nhiều sản phẩm
dịch vụ đa dạng do các đơn vị thành viên FPT cung cấp. Một thương hiệu FPT
chung sẽ bảo trợ cho tất cả các sản phẩm dịch vụ công nghệ của FPT. FPT
Telecom cũng như các đơn vị thành viên của FPT sẽ tập trung về phát triển sản
phẩm mà không cần xây dựng thương hiệu con. Việc quy hoạch và làm thay đổi
hệ thống nhận diện thương hiệu nhằm đưa hình ảnh FPT nhất quán, rõ ràng,
gần gũi, tin cậy và gắn bó hơn với cơng chúng, từ đó phù hợp hơn với định
hướng kinh doanh mới hướng tới thị trường tiêu dùng đại chúng.
Điều này thể hiện sự tập trung phát huy sức mạnh cốt lõi của FPT là
CNTT – VT, khát vọng đưa FPT trở thành Tập Đồn hàng đầu về cơng nghệ
và Internet tại Việt Nam.
Chiến lược Tập trung phát triển sản phẩm:
Mới đây, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) cũng đã tập
trung phát triển sản phẩm, cụ thể là:
FPT Telecom và PCCW hợp tác đường truyền quốc tế Ethenet
Ngày 25/8/2011, đại diện PCCW Global, nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông hàng đầu Hồng Kông và FPT Telecom đã ký kết thỏa thuận hợp tác song
phương về việc kết nối mạng Ethernet của hai bên nhằm mở rộng hệ thống
mạng lưới quốc tế, cũng như đa dạng hóa thêm dịch vụ viễn thông.
16
Sự hợp tác này đã thắt chặt thêm quan hệ chiến lược giữa PCCW và FPT
kể từ khi hệ thống đa thức chuyển mạch nhãn (MPSL) được thiết lập giữa hai
bên trong năm 2008.
Với sự kết nối MPLS và hạ tầng công nghệ mạng cục bộ Ethenet hiện
nay, PCCW và FPT có thể cung cấp tới khách hàng các giải pháp giúp tăng
cường trao đổi thông tin từ xa và kết nối mạng nội bộ tiện ích với nhiều phân
tầng dịch vụ khác nhau, cho phép tích hợp tối ưu các ứng dụng và dịch vụ văn
phịng trong mọi mơi trường doanh nghiệp với số vốn đầu tư tối thiểu.
Chiến lược “Nội dung số”: FPT Telecom ra mắt dịch vụ OneTV
Từ ngày 15/9/2011, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) sẽ
chính thức ra mắt dịch vụ OneTV. OneTV ra mắt dựa trên dịch vụ truyền hình
tương tác iTV và được nâng cấp toàn diện về hệ thống và nội dung.
17
Với sự ra mắt này, OneTV mang đến cho khách hàng của FPT Telecom
cơ hội lựa chọn nhiều nội dung hấp dẫn, đa dạng, đồng thời phát triển thêm số
lượng kênh truyền hình và các dịch vụ theo yêu cầu (on-demand) phong phú
hơn, phù hợp với mọi phân khúc khách hàng. Theo đó, iTV – tên gọi của dịch
vụ truyền hình tương tác (IPTV) trước đây của FPT Telecom sẽ được đổi thành
OneTV kể từ ngày 15/9/2011 với hệ thống nhận diện thương hiệu hoàn toàn
mới.
Cũng từ ngày 15/9/2011, OneTV sẽ bổ sung thêm nhiều kênh kênh
truyền hình trong và ngoài nước cùng các nội dung theo yêu cầu cuốn hút như:
chương trình phim truyện, phim truyền hình, các vở hài-cải lương, vọng cổ,
thiếu nhi, tiếng Anh cho bé, văn hóa-thể thao, thư giãn, đọc báo, địa chỉ cần
biết, truyền hình xem lại… Như vậy, đến thời điểm hiện tại, OneTV có 74 kênh
truyền hình trong và ngồi nước, trong đó, sẽ cung cấp miễn phí 30 kênh và
tiếp tục được mở rộng số lượng kênh truyền hình trong thời gian tới.
Ông Trang Lan Anh Phương – Giám đốc Trung tâm Truyền hình OneTV
– cho biết “FPT Telecom xác định dịch vụ OneTV là chiến lược nội dung số
hàng đầu để phát triển cùng với dịch vụ Internet truyền thống mà Công ty cung
cấp. Với việc cho ra mắt dịch vụ OneTV mới cũng như nâng cấp hàng loạt dịch
vụ, chúng tôi mong muốn mang lại nhiều hơn nữa những tiện ích cho khách
hàng của mình. Dự kiến đầu năm 2012, OneTV sẽ cho ra mắt khách hàng dịch
vụ theo chuẩn chất lượng phân giải cao (HD - High Definition) và bổ sung
hàng loạt các dịch vụ như facebook, skype và kết nối đến hệ thống kho lưu trữ
của khách hàng trên hệ thống điện toán đám mây của chúng tôi”.
18
IV. KẾT LUẬN:
FPT có một định hướng rất rõ ràng về thế mạnh vốn có của mình và tận
dụng triệt để ưu thế đó trên thị trường vì vậy chiến lược này nhắm đúng mục
tiêu và xu hướng tiêu dùng của xã hội.
Khơng chỉ có thế vì FPT cịn đầu tư qua nhiều lĩnh vực khác để thu hút
vốn và nhân lực nhằm tổng hợp sức mạnh,vị thế và tầm ảnh hưởng của mình
trên thương trường
Theo đuổi chiến lược này, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT
Telecom) đang bắt tay nuôi dưỡng những dự án công nghệ và viễn thông như:
cho ra đời phần mềm chat trên điện thoại di động, phát triển tuyến cáp băng
thông rộng, tham gia liên minh cáp quang biển, thành phố wifi, mở rộng đào
tạo của trường Đại học FPT trên 3 miền đất nước,gia tăng thêm các dịch vụ
mạng trên di động và truyền thông….
19
Trên thực tế, nhà đầu tư và người tiêu dùng đang theo dõi các bước đi
của FPT nói chung và FPT Telecom nói riêng trong thực hiện chiến lược mới.
Người tiêu dùng đang mong đợi ngân hàng với các dịch vụ tự động, các tịa nhà
thơng minh do FPT đầu tư ra đời…Họ luôn mong muốn đươc cung cấp những
dịch vụ hiện đại nhất để bắt kịp xu hướng của thế giới,đồng thời chất lượng
dịch vụ cũng phải tương xứng. Thực hiện thành cơng chiến lược vì cơng dân
điện tử, FPT sẽ có vị thế là một thành viên trong lĩnh vực công nghệ cao đầy
tiềm năng và triển vọng.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Chanh đã truyền tải kiến thức
giúp em làm bài tiểu luận thật tốt, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
cơ để bài viết của em được hồn thiện hơn và rút kinh nghiệm cho các bài viết
sau.
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2011
Sinh viên
Hà Đức Nghĩa
20