Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

(Luận văn học viện tài chính) tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cổ phần quốc tế sơn hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (865.44 KB, 92 trang )

Chuyên đề cuối khóa

LI M U

Muc ich cua nờn san xuất xã hô ̣i là nhằm thỏa mãn nhu cầu vâ ̣t chất
và văn hóa ngày càng tăng của toàn xã hô ̣i.Mục đích đó đòi hỏi chúng ta
phải làm thế nào để tạo ra được nhiều sản phẩm nhất với chất lượng tốt
nhất,mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và đă ̣c biê ̣t sản
phẩm đó phải có giá thành phù hợp. Chính vì vâ ̣y các doanh nghiê ̣p sản
xuất với vai trò là nơi tạo ra của cải vâ ̣t chất cho xã hô ̣i luôn luôn phấn đấu
để tìm mọi biê ̣n pháp tiết kiê ̣m chi phí,hạ giá thành,nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Thực vâ ̣y chi phí sản xuất (là đầu vào của quá trình sản xuất) và sản
phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhâ ̣n và thu được lợi nhuâ ̣n về (là
đầu ra của quá trình sản xuất) là hai mă ̣t đối lâ ̣p.Ta không thể bỏ ra ít chi
phí mà thu được về nhiều lợi nhuâ ̣n.Vấn đề ở đây là chi phí bỏ ra phải phù
hợp với sản xuất để thu được mức lợi nhuâ ̣n tối đa.Muốn đạt được điều này
các doanh nghiê ̣p sản xuất phải tổ chức quản lý tốt sản xuất để cho chi phí
bỏ ra giảm và giá thành hàng hóa giảm.Mô ̣t trong những công cụ quan
trọng được sử dụng đó là công tác kế toán nói chung và đă ̣c biê ̣t là công tác
kế toán tâ ̣p hợp chi phí.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mức đô ̣ cạnh tranh ngày càng
gay gắt thì sản phẩm sản xuất ra sẽ là yếu tố quyết định đến sự sống còn
của doanh nghiê ̣p,nghĩa là sản phẩm của doanh nghiê ̣p nào có mức giá thấp
hơn giá thị trường thì doanh nghiê ̣p đó tồn tại. Do đó doanh nghiê ̣p phải
quản lý chă ̣t chẽ ngay từ những yếu tố sản xuất đầu tiên cho đến khâu cuối
cùng để đưa ra mức giá phù hợp.
Đứng trước thực tế đó Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà luôn coi
công tác hạch toán kế toán là khâu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản
xuất kinh doanh, nó được coi là yếu tố cơ bản ờ ha chi phi, giam gia thanh
SV: Ngô Thị Ngọc ¸nh


Líp: CQ44/2105

1

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
san phõm. ờn nay cụng ty võn không ngừng tìm ra những biê ̣n pháp để
hoàn thiê ̣n hơn nữa công tác kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất vì nó là giải
pháp hữu hiê ̣u nhất góp phần quản lý và hạch toán tốt công tác kế toán của
công ty.
Trong thời gian thực tâ ̣p tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà nhâ ̣n
được sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Mỹ Trinh cùng các thầy cô giáo
trong khoa Kế Toán đồng thời tiếp câ ̣n với thực tế công tác kế toán đă ̣c biê ̣t
là công tác tâ ̣p hợp chi phí sản xuất cùng với sự giúp đỡ tâ ̣n tình của Ban
lãnh đạo và các anh chị trong phòng Kế toán của công ty em nhâ ̣n thức
được tầm quan trọng và cấp thiết của hạch toán kế toán chi phí sản xuất
trong toàn bô ̣ công tác kế toán của doanh nghiê ̣p. Đây là vấn đề nổi bâ ̣t
hướng những người quản lý và hạch toán phải quan tâm. Trong phạm vi bài
viết của mình em xin trình bày đề tài " Tổ chức công tác kế toán tâ ̣p hợp
chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà "
Kết cấu chuyên đề của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luâ ̣n chung về công tác tâ ̣p hợp chi phí trong
doanh nghiê ̣p sản xuất.
Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tâ ̣p hợp chi phí
sản xuất tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
Chương 3: Mô ̣t số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiê ̣n công tác kế
toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
Mă ̣c dù đã cố gắng tìm hiểu và nhâ ̣n được sự giúp đỡ nhiê ̣t tình của

các thầy cô giáo cũng như các anh chị trong phòng kế toán của công
ty.Song thời gian tiếp câ ̣n thực tế và trình đô ̣ lý luâ ̣n còn có hạn nên bài
chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất
mong được tiếp thu ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo,các anh chị trong
phòng kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn thiê ̣n hơn.
Em xin chân thành cam n.
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

2

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa

CHNG 1
LY LUN CHUNG Vấ CễNG TAC TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIÊP
̣ SẢN XUẤT
1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tâp̣ hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiêp̣ sản xuất.
Chi phí sản xuất (CPSX) là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,chi phí sản xuất luôn gắn liền
với việc sử dụng tài sản.Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá
thành sản phẩm,tiết kiệm được chi phí sản xuất là điều kiện hạ giá thành
sản phẩm.Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,doanh nghiệp sử
dụng nhiều cơng cụ quản lý kinh tế khác nhau,trong đó kế tốn ln được
coi là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất.Trong điều kiện hiện nay khi mà
CPSX đang là vấn đề then chốt thì kế tốn ngày càng có ý nghĩa thiết thực

đối với công tác quản lý CPSX
1.1.1 Chi phí sản xuất trong các doanh nghiêp̣ sản xuất
Chi phí sản xuất và sự cần thiết phải tâ ̣p hợp chi phí sản xuất ở doanh
nghiê ̣p sản xuất.
Thực chất của hoạt đô ̣ng sản xuất kinh doanh của doanh nghiê ̣p là sự vâ ̣n
đô ̣ng của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và sự biến đổi chúng mô ̣t cách có
mục đích thành sản phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu xã hô ̣i .Để tiến hành
hoạt đô ̣ng sản xuất doanh nghiê ̣p phải có ba yếu tố cơ bản đó là tư liê ̣u lao
đô ̣ng như nhà xưởng,máy móc thiết bị và tài sản cố định (TSCĐ)
khác...Đối tượng lao đô ̣ng như nguyên vâ ̣t liê ̣u (NVL) và sức lao đô ̣ng của
con người.Qúa trình sử dụng các yếu tố cơ bản cũng đồng thời là quá trình
sản xuất, doanh nghiê ̣p phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng với
viê ̣c sử dụng TSCĐ là chi phí về khấu hao TSCĐ,tương ng vi viờ c s
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

3

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
dung NVL la chi phi NVL,tng ng vớ viê ̣c sử dụng lao đô ̣ng là là tiền
lương tiền công trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN
Trong điều kiê ̣n nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh
thì các chi phí này được biểu hiê ̣n dưới mô ̣t dạng nhất định là bằng tiền
trong đó chi phí về tiền công biểu hiê ̣n bằng tiền của hao phí về lao đô ̣ng
sống, còn chi phí về khấu hao TSCĐ,chi phí NVL nhiên liê ̣u được biểu
hiê ̣n bằng tiền của hao phí của lao đô ̣ng vâ ̣t hóa. Xuất phát từ đó mà chi phí
sản xuất có thể được khái quát như sau:

Chi phí sản xuất là biểu hiê ̣n bằng tiền của toàn bô ̣ hao phí về lao
đô ̣ng sống,lao đô ̣ng vâ ̣t hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiê ̣p
chi ra trong quá trình hoạt đô ̣ng sản xuất trong mô ̣t kỳ nhất định.
Trong các doanh nghiê ̣p sản xuất,mức đô ̣ chi phí nhiều hay ít còn
phụ thuô ̣c vào khối lượng lao đô ̣ng tư liê ̣u sản xuất đã chi ra trong kỳ và
giá cả tư liê ̣u sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của
mô ̣t đơn vị lao đô ̣ng đã hao phí
Từ đó cho phép khẳng định trong điều kiê ̣n giá cả thường xuyên biến
đô ̣ng thì viê ̣c xác định đúng đắn chi phí sản xuất không những là yếu tố
khách quan mà còn là vấn đề được coi trọng hàng đầu nhằm tạo điều kiê ̣n
cho doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế đô ̣ quản lý
kinh tế hiê ̣n nay.Mă ̣t khác để phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí sản
xuất kế toán cần tổ chức công tác kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất nhằm
tổng hợp,hê ̣ thống hóa các chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiê ̣p ở
từng thời kỳ theo đúng đối tượng tâ ̣p hợp chi phí theo từng khoản mục chi
phí và từng yếu tố sản xuất quy định cho từng ngành.
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Bất kỳ mô ̣t doanh nghiê ̣p sản xuất nào cũng ý thức được mô ̣t nguyên
tắc cơ bản trong hạch toán kinh doanh đó là làm sao đảm bảo lấy thu nhâ ̣p
bù chi phí bỏ ra,bảo toàn vốn và có lãi
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

4

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
ng trờn goc ụ nha quan lý,thông tin về chi phí sản xuất giúp các

nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn. Yêu cầu đă ̣t ra là làm thế
nào để đánh giá, tính toán chính xác những chi phí đã bỏ vào sản xuất.Vì
vâ ̣y phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất nhằm quản lý chă ̣t chẽ các
định mức chi phí,tiết kiê ̣m chi phí để phát hiê ̣n mọi khả năng tiềm tàng
trong viê ̣c hạ giá thành sản phẩm,nâng cao hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh.
1.1.3 Nhiêm
̣ vụ của kế toán chi phí sản xuất
Để tổ chức công tác kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ
trung thực,kịp thời yêu cầu của chi phí sản xuất,kế toán chi phí giá thành
cần phải thực hiê ̣n tốt các nhiê ̣m vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tâ ̣p hợp chi phí phù hợp với đă ̣c thù của
doanh nghiê ̣p và yêu cầu quản lý
- Tổ chức vâ ̣n dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản
xuất phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiê ̣p đã
lựa chọn
- Tổ chức tâ ̣p hợp kết chuyển hoă ̣c phân bổ CPSX theo đúng đối
tượng tâ ̣p hợp CPSX đã xác định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá
thành
- Lâ ̣p báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo
tài chính) định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất ở doanh nghiê ̣p
Viê ̣c phản ánh trung thực, hợp lý chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong
công tác quản lý chi phí sản xuất.Tổ chức kiểm tra tính hợp pháp,hợp lê ̣ các
chi phí phát sinh trong doanh nghiê ̣p nói chung ở mỗi bô ̣ phâ ̣n,đối tượng
nói riêng góp phần quản lý tài sản,vâ ̣t tư, tiền vốn tiết kiê ̣m và có hiê ̣u
quả.Mă ̣t khác tạo điều kiê ̣n phấn đầu hạ thấp giá thành, nâng cao chất
lượng sản phẩm để sản phẩm của doanh nghiê ̣p có kha nng canh tranh trờn
thi trng.

SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105


5

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
1.2 Phõn loai chi phi san xuõt
ờ thuâ ̣n tiê ̣n cho viê ̣c quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đáp ứng nhu
cầu kế toán thì phân loại chi phí sản xuất thành nhiều loại khác nhau.Viê ̣c
xác định được tiêu thức phân loại phù hợp khoa học không những có ý
nghĩa quan trọng đối với viê ̣c hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng của kế
hoạch hóa,kiểm tra, phân tích CPSX của toàn doanh nghiê ̣p cũng như các
bô ̣ phâ ̣n cấu thành bên trong doanh nghiê ̣p
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, sau đây là mô ̣t số cách phân loại
chủ yếu:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung,tính chất kinh tế của chi
phí sản xuất
Theo cách phân loại này, các chi phí có nội dung, tính chất kinh tế
giống nhau được sắp xếp vào một yếu tố, khơng phân biệt chi phí đó phát
sinh trong lĩnh vực nào. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, khi quản
lý và hạch toán CPSX các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo
năm yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân cơng
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngồi
- Chi phí bằng tiền khác
Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế giúp nhà
quản trị biết được kết cấu, tỉ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, cách phân loại này cịn
giúp doanh nghiệp phân tích tình hình thực hiện dự tốn chi phí và lập d
toỏn chi phớ cho k sau.

SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

6

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
1.2.2 Phõn loai chi phi san xuõt theo mục đích, cơng dụng của chi phí
sản xuất
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích cơng dụng của CPSX
để sắp xếp các khoản chi phí có cùng một mục đích, cơng dụng vào cùng
một khoản mục chi phí mà khơng quan tâm đến nội dung kinh tế ban đầu
của nó. Tồn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được chia làm các khoản mục
chi phí sau:
- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân cơng trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1.2.3Phân loại chi phí theo mối quan hê ̣ giữa chi phí và mức đô ̣ hoạt
đô ̣ng
Theo cách phân loại này CPSX kinh doanh bao gồm chi phí biến đổi
và chi phí cố định
- Chi phí biến đổi (biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số khi
mức đô ̣ hoạt đô ̣ng của doanh nghiê ̣p thay đổi. Mức đô ̣ hoạt dông có thể là
số lượng sản phẩm tiêu thụ,số lượng sản phẩm sản xuất ra,doanh thu bán

hàng thực hiê ̣n được...
Biến phí bao gồm:
+ Biến phí tỷ lê ̣ là loại biến phí mà tổng chi phí quan hê ̣ tỷ lê ̣ thuâ ̣n
trực tiếp với mức đô ̣ hoạt đô ̣ng còn chi phí của mô ̣t đơn vị hoạt đô ̣ng không
thay đổi
+ Biến phí thay đổi không tỷ lê ̣ trực tiếp gồm có biến phí có tốc đô ̣
tăng nhanh hơn tốc đô ̣ tăng của mức đô ̣ hoạt dông và biến phí có tốc đô ̣
tăng châ ̣m hơn tốc đô ̣ tăng của mức đô ̣ hoạt đô ̣ng
- Chi phí cố định ( định phí) là những chi phí mà tổng số không thay
đổi khi mức đô ̣ hoạt ụ ng thay ụi
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

7

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
inh phi bao gụm:
+ inh phi tuyờ ̣t đối
+ Định phí cấp bâ ̣c
+ Định phí bắt buô ̣c
+ Định phí không bắt buô ̣c
Tóm lại mỗi cách phân loại chi phí đều có mục đích chung là làm sao có
thể quản lý tốt nhất CPSX và qua đó thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ hạ giá thành sản
phẩm cho doanh nghiê ̣p
1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiêp̣
1.3.1 Đối tượng kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất
Viê ̣c xác định được đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất là khâu quan

trọng trong công tác tâ ̣p hợp chi phí sản xuất
Khái niê ̣m đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn chi phí sản
xuất cần phải tâ ̣p hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và
yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Thực chất của viê ̣c xác định đối tượng tâ ̣p hợp chi phí là xác định nơi
phát sinh chi phí( như các phân xưởng, tở, đơ ̣i sản xuất, các hoạt động...)và
nơi chịu chi phí ( như sản phẩm A, sản phẩm B, đơn đă ̣t hàng,công trình...).
Tùy thuô ̣c vào đă ̣c điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiê ̣p mà đối
tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất là không giống nhau.Chúng phụ thuô ̣c vào
các căn cứ:
+ Đă ̣c điểm tổ chức sản xuất : theo phân xưởng hay trại sản xuất
+ Công dụng của chi phí
+ Đă ̣c điểm quy trình công nghê ̣ sản xuất ( giản đơn hay phứ tạp)
+ Yêu cầu trình đô ̣ quản lý và yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Đối với doanh nghiê ̣p sản xuất sản phẩm theo đơn đă ̣t hàng thì đối tượng
tâ ̣p hợp chi phí là từng phân xưởng ( đô ̣i,tổ) chi tiết theo từng đơn đă t hang
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

8

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
Xac inh ung ụi tng tõ p hợp chi phí sản xuất là cơ sở cho doanh
nghiê ̣p tổ chức hạch toán ban đầu, mở các tài khoản, sổ chi tiết ,lâ ̣p các báo
cáo.Còn giúp cho viê ̣c tâ ̣p hợp chi phí theo hợp đồng nhằm kiểm tra kiểm
soát chi phí và tăng cường hạch toán trong nô ̣i bô ̣ doanh nghiê ̣p.Ngoài ra

xác định đúng đối tượng tâ ̣p hợp chi phí còn là căn cứ để tính giá thành sản
phẩm
1.3.2 Phương pháp tâ ̣p hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tâ ̣p hợp chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất khi phát
sinh sẽ được tâ ̣p hợp và phân bổ theo mô ̣t đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản
xuất đã được xác định .Do đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất có nhiều loại
khác nhau nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng khác nhau cho
phù hợp với từng đối tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất.
Có hai phương pháp tâ ̣p hợp chi phí sản xuất là phương pháp trực
tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
- Phương pháp tâ ̣p hợp trực tiếp:
Được áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng
kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toán ghi chép
ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế
toán tâ ̣p hợp chi phí có liên quan
- Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Được áp dụng khi mô ̣t loại chi phí có liên quan đến nhiều đối
tượng tâ ̣p hợp chi phí sản xuất khác nhau, mà không thể tổ chức viê ̣c hạch
toán ngay từ đầu cho từng đối tượng. Theo phương pháp này trước hết phải
tâ ̣p hợp chi phí theo từng khoản mục sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối
tượng với tiêu thức phõn bụ hp ly theo cụng thc sau:

SV: Ngô Thị Ngäc ¸nh
Líp: CQ44/2105

9

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



Chuyên đề cuối khóa
+ Hờ sụ phõn bụ:

Tng chi phí sản xuất đã tập
hợp cần phân bổ
Hệ số phân bổ =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân
bổ

+ Xác định định mức chi phi phân bổ cho từng đối tượng
Ci = H x Ti
Trong đó
Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí
của đối tượng i
H : Là hê ̣ số phân bổ
1.3.3 Kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất
Nô ̣i dung của kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất chịu ảnh hưởng của
hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ và
phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.3.1 Kế toán tâ ̣p hợp chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp
- Khái niê ̣m chi phí NVLTT: là toàn bô ̣ chi phí về nguyên liê ̣u, vâ ̣t
liê ̣u chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vâ ̣t liê ̣u phụ, nhiên liê ̣u sử dụng trực
tiếp cho viê ̣c sản xuất chế tạo sản phẩm hoă ̣c thực hiê ̣n lao vụ , dịch vụ
- Phương pháp hạch toán
Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp được xác định căn cứ vào số nguyên vâ ̣t
liê ̣u xuất kho dùng sản xuất sản phẩm cho từng đối tượng của kế toán vâ ̣t
liê ̣u. viê ̣c tâ ̣p hợp chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp vào các đối tượng có thể
tiến hành theo các phương pháp trực tiếp hoă ̣c phương pháp phân bổ gián

tiếp sao cho phù hợp với mối quan hê ̣ giữa chi phí và đối tượng tâ p hp chi
phi
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

10

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
Cac tiờu chuõn thng c la chon để phân bổ CPNVLTT (cuối
kỳ) cho các đối tượng chi phí gồm:
+ Đối với chi phí nguyên liê ̣u,vâ ̣t liê ̣u chính,nửa thành phẩm mua
ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u chính theo
định mức, chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u chính theo kế hoạch hoă ̣c khối lượng sản
phẩm sản xuất...
+ Đối với chi phí vâ ̣t liê ̣u phụ nhiên liê ̣u có thể chọn tiêu thức phân
bổ là chi phí định mức hoă ̣c chi phí kế hoạch hoă ̣c chi phí thực tế của
nguyên vâ ̣t liê ̣u chính...
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào
các yếu tố sau:
+ Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ,dịch vụ trong kỳ
+ Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận,phân xưởng sản
xuất
+ Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận,phân xưởng
sản xuất
+ Trị giá phế liệu thu hồi(nếu có) :đây là giá trị của phế liệu thu hồi
được tại các bộ phận sản xuất trong kỳ

Để tính chính xác chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp kế toán cần xác
định nguyên vâ ̣t liê ̣u xuất dùng theo công thức sau

Chi phí nguyên
vâ ̣t liê ̣u trực tiếp
thực tế trong kỳ

Trị giá NVL

Trị giá NVL
=

trc tiờp con
lai õu ky ti
phõn xng

SV: Ngô Thị Ngọc ¸nh
Líp: CQ44/2105

+

trực tiếp xuất
dùng trong kỳ

Trị giá phế

trực tiếp còn

Trị giá NVL
-


lại ći kỳ
tại phân
xưởng

-

liê ̣u thu
hời(nếu
có)

11

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
ờ theo doi cac khoan chi phi nguyên vâ ̣t liê ̣u kế toán sử dụng
TK621 " Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp ". TK 621 không có số dư và
được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí

Sơ đồ 1.1
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vâ ̣t liêụ trực tiếp:
TK111,11
2,331

TK152(611)

TK621
(2)


(1a)

TK152(611)
(3a)
(4)

(3b)
TK1388
TK133
(5)
TK154(631)
(6a)
TK632

(1b)

(6b)

(1a) mua ngoài nhâ ̣p kho vâ ̣t liê ̣u
(1b) mua ngoài vâ ̣t tư xuất thẳng trực tiếp sản xuất sản phẩm
(2) xuất kho vâ ̣t tư cho sản xuất sản phẩm
(3a) nhâ ̣p kho lại vật tư dùng không hết
(3b) vâ ̣t tư dùng không hết để lại nơi sản xuất( ghi âm)
(4) phế liê ̣u thu hồi do sử dụng vâ ̣t tư
(5) tiền bồi thường phải thu khi xác định được nguyên nhân mất NVL

SV: Ng« Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105


12

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
(6a) Cui k tớnh phõn b v kết chuyển CPNVLTT theo đối tượng tập hợp
chi phí(theo phương pháp kê khai thường xun thì kết chuyển vào TK154
cịn theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kết chuyển vào TK631)
(6b) chi phí NVLTT trên mức bình thường tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ
1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- Khái niê ̣m chi phí nhân công trực tiếp( CPNCTT) là những khoản
tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiê ̣n lao vụ,
dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ,các khoản phụ cấp , các
khoản trích nô ̣p theo lương BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN công nhân trực
tiếp sản xuất .Không tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản trên
của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh
nghiê ̣p.
- Phương pháp hạch toán :
Đối với những khoản CPNCTT có liên quan đến từng đối tượng kế
toán tâ ̣p hợp chi phí, kế toán tiến hành tâ ̣p hợp trực tiếp. Đối với những
khoản CPNCTT liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tâ ̣p hợp chi phí
( tiền phụ cấp,tiền lương phụ...) thì kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ
phù hợp cho các đối tượng chịu chi phí liên quan.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là:
+ Chi phí tiền lương theo định mức
+ Chi phí tiền lương theo kế hoạch
+ Giờ công định mức, giờ công thực tế
+ Khối lượng sản phẩm sản xuất...

Các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN được tính cho từng đối tượng
căn cứ tỷ lệ trích theo quy định
Để theo dõi CPNCTT kế toán sử dụng TK 622 " Chi phí nhân công trực
tiêp ". TK622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đới tượng hạch
toán chi phí
SV: Ng« Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

13

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
S 1.2
S ụ kờ toan chi phí nhân công trực tiếp

TK334

TK622

TK154

(1)

(4a)
TK631

TK338
(2)


(4c)
TK632
(4b)

TK335

(3)

(1) lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
(2) trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hô ̣i, kinh phí công đoàn,BHTN
(3) doanh nghiê ̣p trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân sản x́t
(4a) Cuối kỳ tính,phân bổ,kết chủn chi phí nhân công trực tiếp theo đối
tượng tập hợp chi phí(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
(4b) phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
(4c) Cuối kỳ tính,phân bổ,kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp theo đối
tượng tập hợp chi phí(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
1.3.3.3 Kế toán tâ ̣p hợp chi phí sản xuất chung
- Khái niê ̣m chi phí sản xuất chung : Là những khoản chi phí cần thiết
khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng,
bô ̣ phâ ̣n sản xuất
- Phương pháp hạch toán :
Chi phí sản xuất chung phải được tâ ̣p hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí.Mô ̣t doanh nghiê ̣p nếu có nhiều phân xưởng, nhiều đô ̣i sản xuất thì kế
toán phải mở sổ chi tiết để tâ ̣p hợp chi phí sản xuất chung cho tng phõn
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

14


LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
xng san xuõt,tng tụ ụ i...Cuụi ky kế toán tính tóan phân bổ chi phí sản
xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong phân xưởng
theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Viê ̣c xác định chi phí sản xuất
chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm căn cứ vào mức công suất hoạt
đô ̣ng thực tế của phân xưởng:
Đối với chi phí sản xuất chung cố định
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thức tế phát
sinh
+ Trường hợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơn công suất bình thường thì
chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ theo mức công suất bình
thường. Phần định phí sản xuất chung do hoạt đô ̣ng dưới công suất được
ghi nhâ ̣n là chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ.
Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi
phí thực tế
Tiêu thức phân bổ có thể chọn là CPNVLTT, CPNCTT, CPNVLTT+
CPNCTT...

Mức chi phí sản
xuất chung phân
bổ cho từng đối
tượng

Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
đối tượng

X

=

Tổng tiêu thức
phân bổ của tất
cả các đối tượng

Tổng chi phí sản
xuất chung cần
phân bổ

Để tâ ̣p hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627 "
Chi phí sản xuất chung " TK627 có 6 tài khoản cấp 2 gồm:
+ TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK6272: Chi phí vâ ̣t liê u
+ TK6273: Chi phi dung cu san xuõt
SV: Ngô Thị Ngäc ¸nh
Líp: CQ44/2105

15

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
+ TK6274: Chi phi khõu hao TSC
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK6278: Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1.3

Sơ đồ chi phí sản xuất chung

6
1

2

3
7
4

5

(1) chi phí nhân viên phân xưởng
(2) chi phí vâ ̣t liê ̣u
(3) chi phí dụng cụ sản xuất
(4) chi phí khấu hao TSCĐ
(5) chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phi bng tiờn khac
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

16

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
(6) kờt chuyờn ho c phõn bụ chi phí sản xuất cho đối tượng tập hợp chi phí
(7) định phí sản xuất chung do hoạt đô ̣ng dưới công suất
1.3.3.4 Kế toán tậphợp chi phí toàn doanh nghiê ̣p

Chi phí sản xuất sau khi tâ ̣p hợp riêng từng khoản mục sẽ được tâ ̣p hợp trên
toàn doanh nghiê ̣p và chi tiết cho từng đối tượng kế toán tâ ̣p hợp chi phí
sản xuất. Chi phí sản xuất toàn doanh nghiê ̣p có thể được tâ ̣p hợp theo 2
phương pháp hạch tốn hàng tờn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê
định kỳ.
* Đối với doanh nghiê ̣p áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKTX
Doanh nghiê ̣p sử dụng TK154" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang "
để tâ ̣p hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiê ̣p ( sơ đờ 1.4)
Sơ đồ 1.4: Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp
(Phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 154

TK621
K/c CP NVL TT
cuối kỳ

TK 157
Hàng gửi bán không
qua nhập kho
TK 155

Nhập kho
thành phẩm

Tk 622
K/c CP NCTT cuối
kỳ

GVHB


TK 627

K/c hoặc PB CP
SXC cuối kỳ

TK 632

GVHB không qua
nhập kho
CP NVL TT, CP NCTT trên
mức bình thường, CPSXC dưới
mức cơng suất bình thường

*Đối với doanh nghiê ̣p áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ. Doanh nghiê ̣p sử dụng TK631 " Giá thành sản xuất " để
tâ ̣p hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành ( s ụ 1.5)
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

17

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
S 1.5 : K toỏn tp hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp
(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

K/c CPSXDD cuối kỳ

TK 154

TK 631
TK 632

K/c CPSXDD đầu
kỳ để tính giá

thành

TK 621

Tổng giá thành SPSX
hồn thành trong kỳ

K/c CP NVLTT

K/C
CPSXDDCK

TK 622

TK154

K/c CP NCTT
TK 627

K/c hoặc PB CP
SXC


CP NVL TT, CP NCTT trên mức bình
thường, CP SXC dưới mức cơng suất
bình thường

1.4 Tở chức hê ̣thớng sở kế toán
Sổ kế toán tổng hợp là loại sổ kế toán được sử dụng để ghi các hoạt
đô ̣ng kinh tế, tài chính liên quan theo các TK kế toán tổng hợp
Tùy thuô ̣c vào hình thức kế toán mà doanh nghiê ̣p sử dụng những
mẫu sổ kế toán thuô ̣c hình thức đó để cung cấp những thông tin kế toán kịp
thời, đầy đủ và chính xác.
Hiê ̣n nay trong các doanh nghiê ̣p thường sử dụng các hình thức kế toán
sau: Hình thức kế toán nhâ ̣t ký sổ cái, Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ,
Hình thức kế toán Nhâ ̣t ký chung, hình thức nhâ ̣t ký chứng từ. Cụ thể:
* Hình thức kế toán Nhâ ̣t ký sổ cái: gồm có Nhâ ̣t ký - Sổ Cái
Các sổ , thẻ chi tiết được mở tùy thuô ̣c theo yêu cầu quản lý của doanh
nghiê ̣p,trong hình thức này để tâ ̣p hợp chi phí sản xuất doanh nghiê ̣p có thể
mở các sổ,bảng sau:
+ Bảng phân bở tiền lương và BHXH ( VL,CCDC,KHTSCĐ...)
SV: Ng« Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

18

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
+ Sụ chi tiờt cac TK621,627,622,154,631...
+ Nhõ ̣t ký- sổ cái TK621,622,627
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán tổng hợp dùng trong hình thức này gồm có: Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản
Viê ̣c tâ ̣p hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tâ ̣p hợp chi phí và các sổ
cái TK154(631), TK621,TK622,TK627.Cơ sở để ghi vào sổ chi tiết chi phí
sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng là các chứng từ gốc và các bảng
phân bổ chi phí và các chứng từ ghi sổ có liên quan. Việc tập hợp chi phí
kinh doanh tồn doanh nghiệp trên sổ cái được căn cứ vào các chứng từ ghi
sổ . Kế tốn tính giá thành theo dõi trên bảng tính giá thành
* Hình thức kế tốn Nhật ký chung
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức này gồm:
+ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ chi tiết và các sổ cái TK154(631), 621,622,627,thẻ kế toán chi
tiết
+ Sổ Nhật ký đặc biệt
Hệ thống sổ trên được thiết kế theo QĐ 15/ BTC ( ban hành ngày
20/03/2006)
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là
Sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của
nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh
1.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện kế toán trên máy
Phần mềm kế toán là bô ̣ chương trình dùng để xử lý tự đô ̣ng các
thông tin kế toán trên máy vi tính bắt đầu từ khâu nhâ ̣p chứng từ gốc, phõn
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

19


LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
loai chng t, x ly thụng tin của chứng từ theo đúng quy trình của kế toán
sau đó in ra các sổ sách kế toán và báo cáo kế toán.
Tùy thuô ̣c vào từng hình thức kế toán áp dụng mà các loại sổ mà báo
cáo giá thành sản phẩm cũng sẽ khác nhau. Nhưng dù hình thức kế toán
nào thì tổ chức kế toán tâ ̣p hợp chi phí cũng phải đảm bảo mô ̣t số nguyên
lý chung như
- Tổ chức mã hóa các đối tượng:
Mã hóa các đối tượng được sử dụng trong tất cả các hê ̣ thống thông tin, đă ̣c
biê ̣t là hê ̣ thống kế toán. Mã hóa các đối tượng cho phép nhâ ̣n diê ̣n tìm
kiếm mô ̣t cách nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình
xử lý thông tin đồng thời cho phép tăng tốc đô ̣ xử lý, chính xác giảm bớt
khối lượng công viê ̣c
Để đạt được điều đó khi mã hóa các đối tượng cần phải đảm bảo mã
hóa đầy đủ đồng bô ̣ có hê ̣ thống... phù hợp với chế đô ̣ kế toán hiê ̣n hành.
- Tổ chức chứng từ kế toán :
Viê ̣c tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán trong điều kiên ứng dụng phần
mềm tin học vẫn phải đảm bảo các nô ̣i dung sau:
+ Xây dựng hê ̣ thống danh mục chứng từ
+ Tổ chức hạch toán ban đầu
+ Tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ
- Tổ chức hệ thống kế toán :
Hệ thống TK do nhà nước ban hành, được quy định sử dụng thống nhất
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì vậy trong q trình tổ chức cơng tác
kế tốn nội dung kế tốn trên máy nói riêng ngồi việc sử dụng các TK kế
toán cấp 1, cấp 2 theo đúng nội dung phương pháp ghi chép theo đúng quy

định trong chế độ kế toán hiện hành , tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề
mà sử dụng TK cấp 3,4 cho phự hp.

SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

20

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
- T chc h thng s k tốn:
Hệ thống sổ kế tốn tổng hợp và trình tự hệ thống hóa thơng tin hóa thơng
tin kế tốn khác nhau
Như vậy, sử dụng phần mềm kế tốn khơng chỉ giúp doanh nghiệp tính
tốn được chính xác, mà cịn thơng tin nhanh kịp thời cho các nhà quản lý .
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cung cấp thông tin nhanh, đủ cho các
đối tượng sử dụng thông tin
Nếu chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung thì chương trình sẽ cho phép in
ra Sổ cái TK và Nhật ký chung.
Trình tự xử lý
Bíc chn bÞ
- Thu thËp, xư lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lợng,...
- Phần mềm kế toán sử dụng.

Dữ liệu đầu vào
- CPSX kinh doanh dë dang ci kú, c¸c bót to¸n điều chỉnh, bút
toán kết chuyển chi phí.
- Lựa chọn phơng pháp tính giá xuất vật t hàng hoá, phân tích tiêu

thức phân bổ chi phí, khấu hao.
- Các tài liệu khấu hao khác.

Máy tính xử lý
Thông tin và đa ra sản phẩm

Thông tin đầu ra
Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX, báo cáo
giá thành sản xuất

SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

21

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa

CHNG 2
THC TRNG CễNG TC T CHC KẾ TỐN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
QUỐC TẾ SƠN HÀ
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty CP Quốc Tế Sơn Hà là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
thành lập theo quyết định số 3823/TLDN ngày 17/11/1998 của UBND TP
Hà Nội. Giấy phép kinh doanh số 070376 cấp ngày 23/11/1998 do sở kế

hoạch đầu tư Hà Nội.Công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần và
hoạt đô ̣ng theo giấy chứng nhâ ̣n đăng ký kinh doanh số 0103020425 do Sở
kế hoạch và đầu tư Hà nô ̣i cấp ngày 30/10/2007
* Tên công ty: Công ty Cổ Phần quốc tế Sơn Hà.
* Tên giao dịch quốc tế: SonHa.,Corp
* Địa chỉ : Lô số 2,CN1 Khu Công Nghiê ̣p Từ liêm-Hà Nô ̣i
* Điện thoại : (84-4) 7657419 – Fax : (84-4) 7658084
* Email : sonha.com.vn
* Vốn điều lê ̣: 150.000.000.000 VND
* Website: www.sonhagroup.com.vn/www.sonhagroup.com
Chủ tịch hô ̣i đồng quản trị - Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc

: Ơng Lê Vĩnh Sơn
: Ơng Lê Hồng Hà.

Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển từ một nhà sản xuất bồn
chứa INOX Sơn Hà đã định hướng chiến lược phát triển đầu tư chuyên sâu
vào công nghệ thép không gỉ. Đến ngày nay Sơn Hà đã trở thành một trong
những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất, gia công thép không gỉ và
các sản phẩm từ thép không gỉ của Việt Nam.

SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

22

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



Chuyên đề cuối khóa
** Cỏc ch s tng trng ca cơng ty được thể hiện qua các chỉ tiêu tài
chính
ĐVT:VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Tổng giá trị tài sản

451.121.105.532

584.521.746.458

29,57%

749.017.609.551

Doanh thu thuần

760.986.510.888

844.463.727.658

10,97%

608.309.969.143


Lợi nhuận từ HĐKD

32.958.263.630

23.112.656.782

-29,87%

32.992.258.767

Lợi nhuận khác

383.553.773

(343.794.557)

-189,63%

139.135.164

Lợi nhuận trước thuế

33.341.817.403

22.768.862.225

-31,71%

33.131.393.931


Lợi nhuận sau thuế

24.044.915.046

16.055.577.074

-33,23%

25.556.180.817

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 34,1%

191,8%

% tăng /giảm

9 tháng/ 2009

0%

- Tổng số lao động đến năm 2009 : 649 người.
- Năm 2009, công ty đạt mức tăng trưởng 160%. Sản phẩm của công ty
được tiêu thụ tại tất cả các thị trường trong cả nước.
- Nhiều năm liền sản phẩm của công ty được tặng các bằng khen, giấy
khen, và nhiều huy chương vàng trong các hội chợ hàng năm. Và được
người tiêu dùng bình chọn danh hiệu “ hàng Việt Nam chất lượng cao” các
năm 2001, 2002, 2003….đến 2009.
- Sản phẩm chủ yếu bao gồm:
Bồn chứa nước INOX – Năng lực sản xuất 130.000 sản phẩm/ năm, bồn
nhựa năng lực sản xuất 24.000 sản phẩm/ năm; ống thép INOX : 1.500 tấn/

năm, bình năng lượng mặt trời, các mặt hàng tiêu dùng bằng vật liệu
INOX.
- Hoạt động đào tạo, tuyển dụng lao động do phịng Hành chính_Sự nghiệp
thực hin tựy theo tng v trớ.
SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

23

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Chuyên đề cuối khóa
- Hot ng bo dng v sa chữa máy móc thiết bị , dụng cụ, đo lường
sản xuất, hành động khắc phục phòng ngừa, cải tiến, đánh giá chất lượng
do Xưởng sản xuất thực hiện.
- Hoạt động xử lý và đánh giá thỏa mãn khách hàng, trao đổi thơng tin với
khách hàng do phịng kinh doanh, phịng phát triển thị trường, phòng dịch
vụ khách hàng thực hiê ̣n
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty Cổ phần
Quốc tế Sơn Hà
Sơ đồ t chc ca Cụng ty:

SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

24

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



Chuyên đề cuối khóa
i hi ng
c ụng
Ban kim
soỏt
Hi ng qun
tr
Ban tổng giám
đốc
Ban trợ
lý,thư ký

Ban kiểm
soát nội bộ
Khối hỗ
trợ

Khối sản
xuất

Khối kinh
doanh

Nghành hàng
gia dụng
Nghành hàng
cơng nghiệp
Phịng
Marketing

Phịng logistic

Phịng
QA & RD

Phịng Hành
chính Nhân sự

Phịng Kỹ
thuật&Cơ điện

Phịng
Vật Tư - XNK

Phịng Quản lý
Sản xuất

Phịng Kế tốn
Tài chính

Phân xưởng
Ống thép

Phịng Kế tốn
Quản trị

Phân xưởng
Chậu và Ép

Phịng Cơng

nghệ Thụng tin

Phõn xng
Ct x bng

SV: Ngô Thị Ngọc ánh
Lớp: CQ44/2105

Phõn xưởng
Bồn inox

25

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


×