Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Ngày 02 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Vũ Lệ Quyên
Vũ Lệ Quyên
1
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BCTC
:
Báo cáo tài chính
- BCĐPS
:
Bảng cân đối phát sinh
- BHYT
:
Bảo hiểm y tế
- BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
- KPCĐ
:
Kinh phí cơng đồn
- KSNB
:
Kiểm sốt nội bộ
- KTV
:
Kiểm tốn viên
- NCTT
:
Nhân công trực tiếp
- NVL
:
Nguyên vật liệu
- NVLTT
:
Nguyên vật liệu trực tiếp
- PC
-
Phiếu chi
- SXC
-
Sản xuất chung
- TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
- TSCĐ
:
Tài sản cố định
- TSCĐHH
:
Tài sản cố định hữu hình
- VLP
:
Vật liệu phụ
-
:
Sản phẩm dở dang
SPDD
Vũ Lệ Quyên
2
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
1.
Bảng 1.1
: Các khảo sát kiểm soát chủ yếu đối với CPSX
2.
Phụ lục 2.1
: Cơ cấu cổ chức của công ty AVA
3.
Phụ lục 2.2
: Các ký hiệu tham chiếu trong hồ sơ kiểm toán
4.
Phụ lục 2.3
: Hợp đồng kiểm toán
5.
Giây tờ làm việc 2.1
: Tìm hiểu sơ bộ về khách hàng
6.
Giây tờ làm việc 2.2
: Kế hoạch kiểm toán tổng thể
7.
Giây tờ làm việc 2.3
: Đánh giá hệ thống KSNB
8.
Giây tờ làm việc 2.4
: Chương trình kiểm tốn đối với CPSX
9.
Giây tờ làm việc 2.5
: Thủ tục phân tích
10. Giây tờ làm việc 2.6
: Tổng hợp số liệu đối với chi phí NVLTT
11. Giây tờ làm việc 2.7
: Kiểm tra chi tiết chi phí NVLTT
12. Giây tờ làm việc 2.8
: Kiểm tra chi tiết chi phí NVLTT
13. Giây tờ làm việc 2.9
: Kết luận kiểm tốn về chi phí NVLTT
14. Giây tờ làm việc 2.10
: Tổng hợp số liệu đối với chi phí NCTT
15. Giây tờ làm việc 2.11
: Tham chiếu sang tổng hợp số liệu TK 334
16. Giây tờ làm việc 2.12
: Tổng hợp số liệu đối với chi phí SXC
17. Giây tờ làm việc 2.13
: Kiểm tra chi tiết chi phí SXC
18. Giây tờ làm việc 2.14
: Kiểm tra chi tiết chi phí SXC
19. Giây tờ làm việc 2.15
: Kết luận kiểm tốn về Chi phí SXC
20. Giây tờ làm việc 2.16
: Trang kết luận kiểm toán cho CPSX
Vũ Lệ Quyên
3
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
LỜI NĨI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những
bước phát triển đáng khích lệ. Điều này được tạo nên một phần quan trọng
nhờ cơ chế đa dạng hóa các thành phần kinh tế, mở cửa hội nhập với thế giới
và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài. Nhu cầu về quản lý, nhu cầu đầu tư tăng
lên càng đòi hỏi sự đảm bảo chắc chắn hơn nữa rằng các thơng tin tài chính
của các doanh nghiệp là trung thực, hợp lý. Do vậy vai trò của kiểm tốn đặc
biệt là kiểm tốn tài chính trong nền kinh tế mở trở nên vơ cùng quan trọng.
Trong q trình kiểm tốn thì khoản mục Chi phí sản xuất ln giữ một
vai trò quan trọng. Khoản mục này liên quan đến nhiều tài khoản, cần nhiều
thời gian kiểm tra chi tiết trong một cuộc kiểm tốn. Chính vì vậy, kiểm tốn
khoản mục Chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng và khơng thể tách rời
trong kiểm tốn BCTC.
Qua q trình thực tập tại cơng ty TNHH Tư vấn Kế tốn và Kiểm tốn
Việt Nam, sau khi tìm hiểu và nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn, em
đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục
chi phí sản xuất trong kiểm tốn báo cáo tài chính do Cơng ty TNHH Tư
vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (AVA) thực hiện” cho chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm tốn khoản mục CPSX trong
kiểm tốn báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm tốn khoản mục CPSX trong kiểm
tốn BCTC do cơng ty TNHH Tư vấn kế tốn và kiểm tóa Việt
Nam (AVA) thực hiện
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hồn thiện quy trình kiểm tốn
khoản mục CPSX trong kiểm tốn BCTC của cơng ty AVA
Vũ Lệ Qun
4
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
Do giới hạn về thời gian cũng như hạn chế về hiểu biết, chuyên đề thực
tập tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được
ý kiến đóng góp từ phía các thầy cô.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các anh chị trong
phịng Kiểm tốn cơng ty TNHH Tư vấn Kế tốn và Kiểm tốn Việt Nam những người đã hỗ trợ, giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty. Em
cũng xin được chân thành cảm ơn PGS.TS. Giang Thị Xuyến đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hồn thành chun đề thực tập tốt nghiệp này.
Sinh viên thực hiện
Vũ Lệ Quyên
Vũ Lệ Quyên
5
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC
CPSX TRONG KIỂM TỐN BCTC
1.1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BCTC
1.1.1. Khái niệm kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC là hoạt động của các KTV độc lập và có năng lực tiến
hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về BCTC được kiểm
toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực hợp lý của BCTC được
kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập.
1.1.2.Mục tiêu kiểm toán BCTC
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là “ Giúp cho KTV và cơng ty
kiểm tốn đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp
luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng
yếu hay khơng”. Ngồi ra, “ mục tiêu của kiểm tốn BCTC cịn giúp đơn vị
được kiểm tốn thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao
chất lượng thơng tin tài chính của đơn vị”.
1.1.3. Nội dung kiểm tốn BCTC
Có hai phương pháp tiếp cận kiểm tốn BCTC đó là phương pháp kiểm
tốn trực tiếp và phương pháp kiểm toán theo chu kỳ. Nội dung của hai
phương pháp này cũng khác nhau:
-Phương pháp trực tiếp: tiếp cận các chỉ tiêu hoặc nhóm các chỉ tiêu
như tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định v.v.
- Phương pháp tiếp cận kiểm toán chu kỳ: Các nghiệp vụ, các chỉ tiêu
được khái quát thành các chu kỳ (chu kỳ mua vào và thanh toán, chu kỳ bán
Vũ Lệ Quyên
6
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
hàng và thu tiền...).Nội dung kiểm toán ở mỗi chu kỳ là kiểm toán nghiệp vụ
và kiểm toán số dư hay số tiền trên BCTC của các chỉ tiêu có liên quan.
Do các nghiệp vụ ảnh hưởng và kết nối số dư trong mỗi chu kỳ, giữa
các chu kỳ lại có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nên phương pháp kiểm toán
theo chu kỳ sẽ khoa học và tiết kiệm chi phí hơn so với phương pháp tiếp cận
trực tiếp.
1.1.4. Đặc điểm chung về quy trình kiểm tốn BCTC
Sơ đồ 1: Quy trình kiểm toán BCTC
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
1.1.4.1.Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán cần được lập nhằm đảm bảo có thể khái quát hết
được các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm tốn; phát hiện gian lận, rủi ro và
các vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm tốn được hồn thành đúng thời
hạn.
* Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm ba bộ phận: Kế hoạch chiến lược,
kế hoạch tổng thể và chương trình kiểm tốn.
- Kế hoạch chiến lược: vạch ra mục tiêu, định hướng cơ bản, nội dung trọng
tâm, phương pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm tốn.
-Kế hoạch tổng thể: là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể về nội dung,
phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được áp dụng cho
một cuộc kiểm toán.
Vũ Lệ Quyên
7
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
-Chương trình kiểm tốn: chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội
dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm tốn cụ thể và thời gian ước
tính cần thiết cho từng phần hành. Đồng thời chương trình kiểm tốn cũng là
là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán.
1.1.4.2.Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là q trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm
tốn thích ứng với từng đối tượng kiểm tốn cụ thể để thu thập bằng chứng
kiểm toán.
* Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập các bằng chứng kiểm
tốn về tính thiết kế phù hợp và vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ
thống KSNB của đơn vị khách hàng.Từ đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản
trong mối quan hệ với tính hiệu quả quả cuộc kiểm tốn.
Quy trình thu thập bằng chứng trong thử nghiệm kiểm soát được thực hiện
qua các bước sau:
- Bước 1: Tìm hiểu về cơ cấu KSNB của khách hàng
- Bước 2: Đánh giá ban đầu về RRKS và lập kế hoạch kiểm toán cho từng
khoản mục.
- Bước 3: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Các thủ tục thường được áp dụng là: kiểm tra các tài liệu, các quy định
của đơn vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống KSNB;
quan sát quá trình vận hành; phỏng vấn những người có trách nhiệm; kiểm tra
các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục KSNB đã thực hiện…
* Thực hiện thử nghiệm cơ bản:
Vũ Lệ Quyên
8
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
Thử nghiệm cơ bản là phương pháp được thiết kế, sử dụng để thu thập các
bằng chứng kiểm tốn có liên quan đến số liệu do hệ thống kế toán xử lý và
cung cấp.
Thử nghiệm cơ bản gồm các kỹ thuật: phân tích đánh giá tổng quát( hay
kỹ thuật phân tích) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư các tài khoản.
- Kỹ thuật phân tích: Nội dung bao gồm phân tích xu hướng và phân tích tỷ
suất
+ Phân tích xu hướng: là phương pháp so sánh về lượng trên cùng một chỉ
tiêu. Kỹ thuật phân tích xu hướng thường được sử dụng là: so sánh số liệu
thực tế kỳ này với kỳ trước; so sánh số liệu thực tế với kế hoạch, định mức…
+ Phân tích tỷ suất: là phương pháp dựa vào các mối quan hệ, những tỷ lệ
tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục khác nhau để phân tích, đánh
giá.
- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản:
Là kỹ thuật kiểm tra chi tiết việc ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh
tế từ chứng từ vào sổ kế toán liên quan; kiểm tra việc tính tốn, tổng hợp số
dư của các tài khoản.
Nội dung bao gồm: kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và kiểm tra chi tiết số dư.
+ Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ:
Khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh như thế nào và được ghi nhận
ra sao
Xem xét, kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ vào các sổ kế toán, việc
chuyển đổi sổ đối với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp
hay khơng, có được ghi chép đầy đủ hay khơng, có đảm bảo chính xác
về số liệu và đúng đắn về quan hệ đối ứng tài khoản hay không…
+ Kiểm tra chi tiết số dư:
Vũ Lệ Quyên
9
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
Tính có thật ( sự hiện hữu)
Sự tính tốn, đánh giá.
Sự phân loại và tổng hợp
Sự trình bày, khai báo đúng đắn
1.1.4.3. Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn kết thúc kiểm toán thường bao gồm các công việc như:
- Xem xét lại các khoản nợ ngoài ý muốn;
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế tốn lập BCTC;
- Đánh giá, tổng hợp kết quả kiểm toán;
- Lập và công bố BCKT.
1.2.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUÂT
1.2.1.Khái niệm và phân loại CPSX
1.2.1.1.Khái niệm
CPSX là tồn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các
chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất sản
phẩm trong một thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền.
1.1.1.2.Phân loại CPSX
CPSX có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về nội dung, tính chất, cơng
dụng, vai trị và vị trí. Xuất phát từ mục tiêu và yêu cầu khác nhau của hoạt
động quản lý, CPSX có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức: theo nội dung
kinh tế, theo cơng dụng, theo mục đích sử sụng, theo vị trí…Một trong những
cách phân loại được sử dụng phổ biến nhất trong hạch tốn CPSX là dựa theo
cơng dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Theo cách
Vũ Lệ Quyên
10
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
phân loại này những chi phí có chung nội dung kinh tế được xếp vào một
khoản mục chi phí, khơng phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào.
Theo quy định hiện hành, CPSX bao gồm các khoản:
- Chi phí NVLTT: là những hao phí về các NVL chính, NVL phụ, nhiên
liệu…tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Chi phí NCTT: bao gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp theo lương,
phần trích BHYT, BHXH, kinh phí cơng đồn trên tiền lương của cơng
nhân trực tiếp sản xuất theo tỉ lệ quy định.
- Chí phí SXC: là tồn bộ các chi phí phục vụ q trình quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất.
1.2.2. Vai trò của CPSX trong báo cáo tài chính
Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất là hoạt động
chủ chốt ảnh hưởng đến toàn bộ tình hình kinh tế tài chính của đơn vị. Chính
vì vậy các chỉ tiêu về CPSX có ý nghĩa quan trọng trên BCTC, yêu cầu doanh
nghiệp phải theo dõi một cách hợp lý và đầy đủ.
Quản lý CPSX là vấn đề cần phải lưu ý vì nếu khơng được ghi chép cẩn
thận sẽ dẫn đến việc CPSX không được phản ánh một cách trung thực, hợp lý
ảnh hưởng đến việc xác định giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến việc
xác định doanh thu cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết những khoản chi phí như chi phí NVLTT, chi phí
NCTT và CPSX chung không được phản ánh trực tiếp trên Bảng cân đối kế
toán, nhưng những tài khoản này lại ảnh hưởng đến nhiều yếu tố trên Bảng
cân đối kế toán trong đó có ngun liệu vật liệu, cơng cụ dụng cụ…thuộc
phần tài sản của Bảng cân đối kế tốn.
Ngồi ra, CPSX là căn cứ để xác định CPSX kinh doanh dở dang cuối
kỳ, thành phẩm từ đó là cơ sở để xác định giá vốn, doanh thu của đơn vị.Như
vậy, CPSX kinh doanh không chỉ ảnh hưởng đến các yếu tố trên bảng cân đối
Vũ Lệ Quyên
11
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
kế tốn mà cịn ảnh hưởng đến các nhân tố trên bảng báo cáo kết quả kinh
doanh.
1.2.3.Quy trình kiểm tốn khoản mục CPSX trong kiểm toán BCTC
1.2.3.1. Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục CPSX trong kiểm tốn BCTC
Như chúng ta đã biết CPSX ln được quan tâm đặc biệt trong q trình
kiểm tốn, đây là một nội dung kiểm tốn tương đối khó khăn và phức tạp,
chiếm nhiều thời gian và chi phí của cuộc kiểm tốn. CPSX mang trong mình
những đặc điểm chi phối rất lớn đến q trình kiểm tốn, cụ thể:
- Các nghiệp vụ liên quan đến CPSX của một doanh nghiệp thường phát
sinh rất nhiều trong kỳ và liên quan đến một lượng lớn các tài khoản kế
toán, việc hoạch tốn các nghiệp vụ này cũng là một điều khơng đơn giản,
dễ dẫn đến các sai sót, nhầm lẫn cũng như các gian lận làm ảnh hưởng
đến các thông tin tài chính của doanh nghiệp.
- Việc tính tốn và đánh giá CPSX chi phối đến nhiều nguyên tắc kế toán
và cũng có nhiều phương pháp tính khác nhau. Khi vận dụng các nguyên
tắc và phương pháp tính đối với các doanh nghiệp lại ít nhiều mang tính
chủ quan, do vậy cũng rất dễ dẫn đến các sai phạm.
- CPSX giữ vị trí trung tâm trong tồn bộ nội dung cơng tác kế tốn của
doanh nghiệp, vì thế nội dung này có liên quan trực tiếp đến các khoản
mục khác cụ thể: hàng tồn kho, giá vốn, tài sản cố định…
- Đối với Nhà nước, các chỉ tiêu doanh thu,chi phí và thu nhập khác có liên
quan trực tiếp đến việc xác định thuế thu nhập doanh ngiệp và thuế giá trị
gia tăng phải nộp. Theo đó, những gian lận hay bỏ sót trong q trình
hạch tốn có ảnh hưởng trực tiếp tới nghĩa vụ phải nộp với ngân sách Nhà
nước của doanh nghiệp.
Chính những đặc điểm trên mà kiểm tốn CPSX có ý nghĩa rất quan trọng
trên BCTC.
1.2.3.2. Mục tiêu kiểm toán CPSX
Vũ Lệ Quyên
12
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
Dựa trên những đặc điểm của phần hành và những quy định liên quan đến
CPSX thì mục tiêu cụ thể đối với kiểm tốn CPSX như sau:
-
-
Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến chi phí được ghi sổ trong
kỳ là phát sinh thực tế, khơng có các nghiệp vụ ghi khống.
Tính toán, đánh giá: Đảm bảo các nghiệp vụ liên quan đến CPSX được
xác định theo đúng nguyên tắc và chế độ hiện hành và được tính đúng đắn
khơng có sai sót.
Đầy đủ: Các nghiệp vụ CPSX phát sinh trong kỳ đều phải được phản ánh,
theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán.
Đúng đắn: Các nghiệp vụ CPSX phát sinh trong kỳ đều được phân loại
đúng đắn theo đúng quy định của các Chuẩn mực, chế độ kế toán liên
quan và quy định đặc thù của doanh nghiệp; các nghiệp vụ này được hạch
tốn đúng trình tự và phương pháp kế tốn.
1.2.3.3. Căn cứ kiểm tốn CPSX
Để có thể đưa ra nhận xét về các chỉ tiêu có liên quan đến CPSX trên BCTC,
KTV phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau:
- Các văn bản quy định của Nhà nước liên quan.
- Các tài liệu của doanh nghiệp:
+ BCTC của năm kiểm toán, gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, Báo kết quả kinh doanh, Thuyết minh BCTC.
+ Bảng cân đối số phát sinh.
+ Các quy định quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý CPSX.
+ Các tài liệu là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ CPSX như: các hợp đồng
mua bán, các kế hoạch sản xuất…
+ Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản liên quan như: thẻ và
sổ kho, sổ theo dõi vật tư, Sổ chi tiết chi phí ...
+ Các chứng từ phát sinh liên quan đến CPSX như các chứng từ nhập xuất
kho, lắp đặt, các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí…
Vũ Lệ Quyên
13
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
+ Các tài liệu có liên quan khác.
1.2.3.4. Những rủi ro thường gặp trong kiểm tốn CPSX
Khi tiến hành quy trình kiểm tốn CPSX, KTV có thể gặp phải một số
rủi ro và sai phạm liên quan đến việc ghi nhận CPSX tại đơn vị. Đó có thể do
đơn vị cố tình sai phạm, do hạn chế của cơng tác kế tốn…Sau đây là một số
rủi ro thường gặp trong quy trình kiểm tốn CPSX.
* Chi phí phản ánh trên báo cáo sổ sách cao hơn chi phí thực tế:
Doanh nghiệp đã hạch tốn vào CPSX kinh doanh cả những khoản chi
khơng có chứng từ hoặc có chứng từ gốc nhưng chứng từ gốc khơng
hợp lệ.
Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPSX cả những khoản chi mà theo quy
định của Nhà nước không được hạch toán vào CPSX như các khoản
tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chi phí vượt định mức so với
quy định của Nhà nước, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm
TSCĐ, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức xã hội...
Tính tốn sai về mặt số học, ghi số sai làm cho CPSX ghi trong sổ sách,
báo cáo kế tốn có thể tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kế toán.
Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPSX mà thực tế các khoản chi này
chưa phát sinh trong kỳ kế toán. Ví dụ: để giảm bớt lãi thực tế, doanh
nghiệp đã trích trước vào chi phí trong năm một khoản chi mà theo quy
định khoản chi này phải trích vào chi phí năm sau.
Doanh nghiệp đã hạch tốn vào chi phí trong năm các khoản thực tế đã
chi nhưng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản chi nên theo
quy định các khoản chi này do nhiều kỳ sản xuất.
* Chi phí phản ánh trên báo cáo sổ sách thấp hơn chi phí thực tế như:
Một số khoản thực tế đã chi nhưng do người được giao nhiệm vụ chưa
hồn thành các thủ tục thanh tốn.
Một số khoản thực tế đã chi nhưng do chứng từ thất lạc mà doanh
nghiệp khơng có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên
Vũ Lệ Quyên
14
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
khoản chi này khơng được hạch tốn vào chi phí trong kỳ mà vẫn treo ở
các TK nợ phải thu, ứng trước cho nhà cung cấp.
Doanh nghiệp đã hạch toán các khoản chi cho những cơng việc chưa
hồn thành trong kỳ kế tốn cao hơn so với chi phí thực tế của những
cơng việc này.
Những rủi ro thường gặp nói trên có nhiều nguyên nhân song nguyên
nhân chủ yếu là do nhân viên kế toán chưa nắm được đầy đủ các quy định về
hạch toán chi phí hoặc do sự hạn chế về trình độ chun mơn của các nhân
viên kế tốn, cũng có thể vì một lý do nào đó mà nhân viên kế tốn đã hạch
tốn khơng đúng quy định.
1.3. QUY TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC CPSX TRONG KIỂM
TỐN BCTC
Kiểm tốn CPSX là một phần hành trong kiểm tốn BCTC vì vậy thực
hiện quy trình kiểm tốn CPSX KTV cũng phải tiến hành theo 3 bước cơ bản
sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán khoản mục CPSX trong kiểm toán
BCTC
Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục CPSX
Thực hiện kiểm toán khoản mục CPSX
Kết thúc kiểm toán khoản mục CPSX
1.3.1. Lập kế hoạch kiểm tốn khoản mục CPSX
Cũng theo nội dung của quy trình kiểm toán BCTC, giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán khoản mục CPSX bao gồm các nội dung sau:
Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán CPSX
-
Sắp xếp nhân sự phù hợp để tiến hành kiểm toán CPSX
Vũ Lệ Quyên
15
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
-
Khoa: Kế toán
Phân bổ thời gian của cuộc kiểm tốn
Bước 2: Thu thập thơng tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Bước 3: Thu thập thông tin về CPSX.
-
Tìm hiểu về quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm về CPSX,
các quy định về quản lý và KSNB đối với CPSX.
Xem xét lại nội dung, kết quả kiểm toán CPSX của năm trước.
Quan sát nhà xưởng quy trình sản xuất sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá trọng yếu và rủi ro.
Thực hiện phân tích các thơng tin đã thu thập được về CPSX từ đó đánh
giá tính trọng yếu và rủi ro của CPSX.
Bước 5: Đánh giá hệ thống KSNB và RRKS đối với CPSX tại đơn vị khách
hàng.
Bước 6: Thiết kế chương trình kiểm toán CPSX.
1.3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục CPSX
1.3.2.1. Khảo sát về KSNB đối với CPSX
Việc nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị với CPSX cũng
được triển khai thực hiện để đánh giá trên hai giác độ: việc thiết kế có phù
hợp đảm bảo khả năng kiểm sốt hay khơng và q trình tổ chức thực hiện có
đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống KSNB trong
q trình hoạt động của đơn vị hay khơng.
Thơng qua tìm hiểu sơ bộ ban đầu và có những hiểu biết nhất định về hệ
thống KSNB của đơn vị liên quan đến CPSX, KTV có thể mơ tả lại bằng các
bảng mơ tả, các lưu đồ hoặc các bảng câu hỏi. Với các đánh giá sơ bộ ban đầu
này, KTV sẽ tiếp tục thực hiện các khảo sát kiểm soát chi tiết để kiểm tra và
đánh giá một cách cụ thể hơn hệ thống KSNB của doanh nghiệp.
Các thủ tục khảo sát chủ yếu về KSNB được thể hiện qua bảng sau:
Vũ Lệ Quyên
16
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
Bảng 1.1: Các khảo sát kiểm soát chủ yếu đối với CPSX
STT
Mục tiêu
KSNB
Đảm bảo cho
các nghiệp vụ
CPSX được
phê chuẩn
đúng đắn
1
2
3
Đảm bảo cho
các nghiệp vụ
CPSX có căn
cứ hợp lý
Đảm bảo sự
đánh giá đúng
đắn, hợp lý
của nghiệp vụ
CPSX
Vũ Lệ Quyên
Thủ tục khảo soát kiểm soát chủ yếu
- Kiểm tra xem có quy định chặt chẽ về việc phê
chuẩn các nghiệp vụ CPSX
- Kiểm tra có tuân thủ tuyệt đối các quy định đối với
việc phê chuẩn các nghiệp vụ này
- Kiểm tra q trình kiểm sốt độc lập đối với sự
phê chuẩn
- Kiểm tra xem có đầy đủ các chứng từ và tài liệu
liên quan đến nghiệp vụ như: các đề nghị về nghiệp
vụ, hợp đồng, biên bản giao nhận, hoá đơn, phiếu
xuất kho…
- Kiểm tra xem các chứng từ có hợp pháp hợp lệ
khơng, đảm bảo khơng bị tẩy xố, sửa chữa và đã
được KSNB.
- Kiểm tra các chứng từ và tài liệu có liên quan có
được đánh số và quản lý theo số trên các sổ chi tiết
- Kiểm tra các chính sách đánh giá, phân bổ CPSX
- Kiểm tra về KSNB đối với quá trình kiểm kê sản
phẩm làm dở, vật liệu khơng sử dụng hết ở bộ phận
sản xuất cuối kỳ
- Kiểm tra, so sánh số liệu trên hoá đơn mua bán,
với số liệu trên hợp đồng và các chứng từ nhập
xuất; số liệu trên các biên bản giao nhận với số liệu
trên các chứng từ nhập kho và số liệu của bộ phận
quản lý sản xuất…
- Kiểm tra việc sử dụng tỷ giá để quy đổi với các
17
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
4
Khoa: Kế toán
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
- Kiểm tra về hệ thống KSNB của đơn vị đối với
q trình tính tốn, đánh giá phân bổ chi phí và giá
thành sản phẩm.
- Kiểm tra có chính sách phân loại CPSX phù hợp
với yêu cầu của các quy định có liên quan và đặc
điểm quản lý, sử dụng của đơn vị
Đảm bảo cho - Kiểm tra xem có đầy đủ sơ đồ hạch tốn các
việc phân loại nghiệp vụ CPSX, kết chuyển giá thành sản phẩm và
giá vốn của sản phẩm tiêu thụ…
và hạch toán
đúng đắn các - Kiểm tra có đầy đủ các quy định về trình tự ghi sổ
các nghiệp vụ có liên quan đến CPSX từ các sổ kế
nghiệp vụ
toán chi tiết đến các sổ kế tốn tổng hợp
CPSX
- Kiểm tra xem có chính sách kiểm tra nội bộ đối
với nội dung trên
5
- Kiểm tra tài liệu, chứng từ liên quan tới CPSX có
Đảm bảo cho được đánh số và quản lý theo dõi chặt chẽ
việc hạch toán - Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh có
đầy đủ, đúng được thực hiện kịp thời ngay sau khi chúng xảy ra
kỳ các nghiệp và hồn thành
- Kiểm tra q trình kiểm sốt độc lập với nội dung
vụ CPSX
trên.
6
Đảm bảo sự
cộng dồn
(tính tốn
tổng hợp)
đúng đắn đối
với CPSX
Vũ Lệ Quyên
- Kiểm tra số liệu xem có được tính tốn tổng hợp
(cộng dồn) đầy đủ, chính xác
- Kiểm tra xem q trình kiểm tra nội bộ các kết quả
tính tốn
- Kiểm tra việc so sánh số liệu từ các sổ chi tiết với
sổ tổng hợp.
18
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
1.3.2.2. Các khảo sát cơ bản đối với khoản mục CPSX
* Thực hiện thủ tục phân tích
Các bước thực hiện:
- Tiến hành so sánh tổng CPSX năm nay so với năm trước. So sánh nội
dung và phát sinh của các khoản mục chi phí kỳ này so với kỳ trước, giữa
các tháng trong kỳ để tìm ra các biến động bất thường.
- So sánh tỷ trọng của từng loại chi phí so với tổng CPSX.
- So sánh định mức tiêu hao nguyên vật liệu so với chi phí thực tế phát sinh,
để tìm ra những biến động bất thường.
- So sánh chi phí SPDD cuối kỳ bình qn của mỗi sản phẩm với giá thành
cơng xưởng (giá thành nhập kho) của từng sản phẩm tương ứng.
- Thu thập bảng tổng hợp chi tiết tính giá thành và SPDD của từng loại sản
phẩm theo số dư dầu kỳ, phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
- Đối chiếu với năm trước, sổ chi tiết, sổ kế tốn tổng hợp và BCTC.
Qua các thủ tục phân tích KTV thấy được chiều hướng biến động của các
chỉ tiêu CPSX, từ đó xét đốn những gian lận, sai sót và nguyên nhân của
những biến động bất thường. Trên cơ sở đó, KTV định hướng được nội dung
kiểm tốn và những vấn đề cơ bản cần đi sâu.
* Thực hiện kiểm tra chi tiết
Các thủ tục kiểm tra chi tiết được áp dụng tuỳ thuộc vào từng khoản mục chi
phí:
Đối với q trình tập hợp chi phí
- Kiểm tra việc phân loại chi phí của đơn vị nhằm đảm bảo các khoản chi
phí được phân loại là đúng đắn, phù hợp với các quy định có liên quan và
phù hợp với đặc điểm chi phí, cũng như yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Xem xét, đánh giá tính hợp lý và nhất quán của đơn vị trong việc xác định
đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
- Xem xét việc hoạch tốn các khoản chi phí, nhằm đảm bảo các khoản chi
phí này được hoạch toán đầy đủ, đúng phạm vi của từng khoản mục chi
phí đã xác định.
Vũ Lệ Quyên
19
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
- Kiểm tra các phương pháp tính tốn, phân bổ chi phí cho các đối tượng
nhằm đảm bảo việc tính tốn là đúng đắn và nhất quán với các kỳ trứơc.
Đối với chi phí NVLTT
- Kiểm tra nội dung chi phí NVLTT mà đơn vị xác định trong kỳ xem có
phù hợp với các quy định, với đặc điểm chi phí của đơn vị hay khơng?
- Xem xét tính phù hợp giữa u cầu lĩnh vật tư được phê duyệt với nhiệm
vụ sản xuất của từng bộ phận trong kỳ.
- Đối chiếu phiếu xuất kho vật tư với yêu cầu lĩnh vật tư được phê duyệt
trong kỳ.
- Xem xét và kiểm tra tính hợp lý, đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng
từ và nghiệp vụ mua vật tư sử dụng trực tiếp cho q trình sản xuất mà
khơng qua kho phát sinh trong kỳ.
- Lập bảng kê vật tư cho từng đối tượng sử dụng trong kỳ; đối chiếu với Sổ
chi tiết của từng loại vật tư và sổ sách (Sổ theo dõi vât tư sử dụng và Báo
cáo vật tư sử dụng) được bộ phận sản xuất của đơn vị ghi chép một cách
độc lập trong kỳ. Tính tốn xác định lượng vật tư tiêu hao thực tế cho một
đơn vị sản phẩm và so sánh với định mức tiêu hao vật tư mà đơn vị đã xác
định; trong trường hợp phát sinh chênh lệch thì phải làm rõ nguyên nhân
của các khoản chênh lệch này và xác định các khoản vật tư sử dụng vượt
định mức đã xác định của đơn vị.
- Xem xét, kiểm tra quá trình kiểm kê vật tư không sử dụng hết cuối kỳ tại
các bộ phận sản xuất (quá trình này thường được thực hiện cùng với quá
trình khảo sát kiểm kê tại các bộ phận sản xuất của đơn vị).
- Khảo sát q trình tính giá vật liệu xuất kho (được thực hiện cùng với
khảo sát nghiệp vụ xuất kho vật tư).
- Kiểm tra quá trình phân bổ chi phí NVLTT cho các đối tượng (trong
trường hợp chi phí NVLTT được tập hợp và phân bổ gián tiếp).
- Kiểm tra q trình hạch tốn các khoản chi phí NVLTT, đặc biệt lưu ý đến
việc hạch tốn các khoản vật tư khơng sử dụng hết cuối kỳ ở bộ phận sản
xuất và việc hạch toán khoản chi phí NVLTT vượt mức bình thường phát
sinh trong kỳ.
Vũ Lệ Quyên
20
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
Đối với chi phí NCTT
- Việc kiểm tốn chi phí NCTT thường được tiến hành cùng với q trình
kiểm tốn Chu kỳ tiền lương và nhân sự.
- Xem xét, đối chiếu số liệu trên các Bảng tính lương và các khoản trích
theo lương với Bảng phân bổ tiền lương và Sổ chi tiết chi phí NCTT trong
kỳ.
- Đối chiếu chi phí nhân cơng thực tế với định mức để xác định các chênh
lệch (nếu có); tìm hiểu nguyên nhân của các chênh lệch này.
- Kiểm tra việc hoạch toán các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo
tiền lương.
Đối với chi phí SXC
Chi phí SXC là khoản chi phí hỗn hợp bao gồm nhiều khoản chi phí cấu
thành, do vậy việc kiểm tốn chi phí SXC thường phức tạp hơn q trình
kiểm tốn các khoản chi phí trên,
- Chi phí SXC liên quan đến nhiều tài khoản do vậy việc kiểm tốn chi phí
SXC thường được tiến hành kết hợp với quá trình kiểm tốn các chu kỳ
khác, như: kiểm tốn chi phí khấu hao, kiểm toán chu kỳ tiền lương và
nhân sự, kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán…
- Việc kiểm tốn chi phí SXC ln được thực hiện trên cơ sở so sánh các
khoản chi phí phát sinh với dự tốn chi phí đã được lập để xem xét các
biến động đó (nếu có).
- Lập các Bảng kê chi phí SXC, so sánh các khoản chi phí SXC cố định kỳ
này với các kỳ trước; các khoản chi phí SXC biến đổi cũng có thể so sánh
với các chu kỳ trước nhưng phải loại bỏ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng
(hoặc mức độ hoạt động) để tìm kiếm và xem xét các biến động bất
thường. Trên cơ sở đó để tìm kiếm các khoản chi phí bất hợp lý phát sinh
trong kỳ.
- Đặc biệt lưu ý các khoản chi phí khác bằng tiền và các khoản chi phí dịch
vụ mua ngồi phát sinh có nhiều khác biệt so với các kỳ trước.
Vũ Lệ Quyên
21
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
- Xem xét mức độ hoạt động (hoặc sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ)
trong kỳ với mức độ hoạt động bình thường của đơn vị. Trong trường hợp
trong kỳ mức độ hoạt động của đơn vị dưới mức bình thường phải kiểm tra
việc xác định chi phí SXC cố định liên quan đến việc hoạt động dưới công
suất để kết chuyển vào giá vốn hàng bán ghi giảm lợi nhuận trong kỳ.
- Kiểm tra việc phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng của đơn vị.
- Kiểm tra q trình hạch tốn các khoản chi phí SXC phát sinh trong kỳ.
1.3.3. Kết thúc và hồn tất cơng việc kiểm tốn khoản mục CPSX
Kết thúc kiểm toán khoản mục CPSX, KTV tiến hành tổng hợp, đánh giá
các bằng chứng thu thập được nhằm sốt xét và đưa ra kết luận về cơng việc
kiểm tốn CPSX.
Các cơng việc trong giai đoạn này bao gồm:
- Đánh giá về các bằng chứng kiểm toán: KTV xem xét lại chương trình
kiểm tốn để đảm bảo tất cả các nội dung đã được hồn thành và có đầy đủ
bằng chứng. Nếu nhận thấy các bằng chứng kiểm toán thu thập được vẫn
chưa đầy đủ thì KTV tiếp tục thu thập thêm bằng chứng hoặc đưa ra ý kiến
ngoại trừ trong kết luận kiểm toán.
- KTV cần tổng hợp các sai sót trọng yếu phát hiện được để đánh giá mức
độ trọng yếu, từ đó có các biện pháp xử lý thích hợp.
- KTV tập hợp lại các bút tốn điều chỉnh phát sinh trong q trình kiểm
tốn CPSX và lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh này.
- Cuối cùng, KTV sẽ đánh giá ảnh hưởng của kiểm toán CPSX đến kết luận
của BCTC và phản ánh lên kết luận kiểm toán khoản mục CPSX.
Vũ Lệ Quyên
22
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế tốn
Chương 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC CPSX
TRONG KIỂM TỐN BCTC TẠI CƠNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ
TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM (AVA)
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TƯ VẤN KẾ TỐN VÀ
KIỂM TỐN VIỆT NAM (AVA)
Một số thơng tin chung về Công ty AVA
- Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam auditing and accounting consultancy
company limited;
- Tên viết tắt: AVA CO.LTD;
- Trụ sở: Số 160 Phương Liệt, phường Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội;
- Điện thoại: (04)38689566;
- Website: ;
- Email: ;
- Đăng ký kinh doanh số: 0102028384 ngày 10 tháng 10 năm 2006, sửa đổi
bổ sung ngày 27 tháng 02 năm 2007 tại Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà
Nội;
- Vốn điều lệ khi thành lập: 3.000.000.000 VNĐ (Ba tỷ Việt Nam đồng);
- Hình thức sở hữu: Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH tư vấn kế tốn
và kiểm tốn Việt Nam ( AVA)
Cơng ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA) được thành
lập ngày 10/10/2006 có trụ sở tại 160 - Phương Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội
trên nền tảng của 02 phịng nghiệp vụ kiểm tốn mạnh nhất được tách ra từ
Công ty AASC, các thành viên AVA hầu hết là lãnh đạo và KTV đã có kinh
ngiệm trên 10 năm thực tế làm cơng tác kiểm tốn. Các dịch vụ chính mà
cơng ty AVA cung cấp là kiểm toán, kế toán, tư vấn và định giá tài sản.
Vũ Lệ Quyên
23
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
Với kinh nghiệm thực tiễn về chun ngành, gần gũi với khách hàng, tận
tình, thơng thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam,
công ty AVA nắm rõ các yêu cầu trong quản lý, sản xuất kinh doanh, các khó
khăn của khách hàng và hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề đó.Chính
vì vậy mà Khách hàng của cơng ty AVA liên tục phát triển và rất đa dạng, với
trên 450 khách hàng với trên 200 khách hàng thường xuyên trong lĩnh vực
kiểm toán BCTC bao gồm ở tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong
các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế....
Bằng những kết quả đạt được trong những năm qua trong lĩnh vực Kiểm
tốn và tư vấn tài chính kế tốn, AVA đã vinh dự nhận được giải thưởng
“Thương hiệu chứng khốn uy tín” năm 2009, năm 2010; “Thương hiệu nổi
tiếng Quốc gia 2010”, “Top 100 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ tiêu biểu
năm 2010”.
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh và khách hàng của Cơng ty TNHH
tư vấn kế tốn và kiểm tốn Việt Nam ( AVA)
2.1.2.1. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty AVA
AVA là công ty được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn tài
chính, Kế tốn, Kiểm tốn và Thẩm định giá. Mục tiêu hoạt động của công ty
là nhằm cung cấp những dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, đảm bảo quyền và lợi
ích cao nhất cho khách hàng, cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao
nhất cho cơng tác quản lý kinh tế tài chính và điều hành công việc sản xuất
kinh doanh. Hơn nữa, đội ngũ nhân viên của AVA có những kinh nghiệm
phong phú về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tận tình, thông thạo
nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam. Từ sau khi công ty
Tư vấn tài chính và kiểm tốn Việt Nam (AASC) chuyển đổi hình thức sở
hữu thành công ty TNHH, một số KTV và nhân viên giàu kinh nghiệm đã độc
lập góp vốn và thành lập Cơng ty Tư vấn kế tốn và kiểm toán Việt Nam
(AVA).
Vũ Lệ Quyên
24
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Kế toán
Các dịch vụ kiểm toán và tư vấn của AVA đã được nhiều khách hàng và
các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá về chất lượng tốt. Ưu điểm nổi bật
của AVA so với các đơn vị kiểm toán khác là số lượng KTV đăng ký hành
nghề khá cao và các trợ lý kiểm tốn có trình độ nghiệp vụ chun mơn tốt.
Khi mới thành lập ngày 10/10/2006, số lượng lao động của AVA là 28 người,
trong đó có 14 người có chứng chỉ KTVhành nghề do Bộ tài chính cấp. Ngày
29/10/2007, con số này đã tăng lên 35 người, trong đó 12 người là KTV cấp
Nhà nước. Hiện nay, số lượng lao động tồn cơng ty đã tăng lên con số là 75
người, trong đó số lượng KTV đăng ký hành nghề tại AVA là 16 người, và có
3 thẩm định viên về giá.
Mặc dù mới thành lập nhưng AVA đã đạt được kết quả rất khả quan, cụ
thể doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty trong 2 năm vừa qua đã liên tục
tăng với tốc độ cao.Ước tính kết quả kinh doanh của AVA trong năm 2010,
2011 như sau :
Bảng 1.1: Khái quát kết quả hoạt động của AVA
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
1.Doanh thu thuần hoạt động kinh 24.100.000.000
doanh
30.000.000.000
3.Lợi nhuận sau thuế
855.000.000
573.000.000
2.1.2.2.Khách hàng chủ yếu của công ty AVA
Sau khi tách khỏi AASC để tiến hành hoạt động kinh doanh độc lập,
AVA phát triển hoạt động kinh doanh của mình dựa trên nhiều yếu tố thuận
lợi khác nhau. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh thuận lợi và có những thành
tựu như trên là do sự đóng góp đáng kể của cơng tác tìm kiếm và mở rộng thị
trường cùng với dịch vụ kiểm tốn có chất lượng cao. AVA có lợi thế so sánh
với các cơng ty kiểm tốn khác về lĩnh vực kiểm tốn Báo cáo tài chính của
các doanh nghiệp xây lắp; xây dựng cơ bản và doanh nghiệp sản xuất. Trước
những nỗ lực đó phạm vi hoạt động của AVA đã không ngừng được mở rộng,
Vũ Lệ Quyên
25
Lớp CQ46/22.02
LUAN VAN CHAT LUONG download : add