Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

tiểu luận kinh tế lượng 2 các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của các nước khu vực đông nam á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1010.45 KB, 18 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
----------

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG 2
NHÓM 10

Đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của các nước khu vực Đông Nam Á
giai đoạn 2000-2018
Giảng viên hướng dẫn: Ths Chu Thị Mai Phương
Lớp tín chỉ: KTE318(1-1920).2
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Ngọc Ánh (1714420008)
Phạm Hồng Ánh (1714420009)
Nguyễn Việt Hải (1614410051)
Lê Phương Linh (1714420052)
Tạ Phương Mai (1714420060)
Hoàng Thị Thắm (1714420085)
Trần Thị Thu Trang (1714420101)

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2019

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


MỤC LỤC
1

2

3


Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................................4
1.1

Các mơ hình nghiên cứu ở nước ngồi ..........................................................................4

1.2

Các mơ hình nghiên cứu trong nước ..............................................................................5

Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................................6
2.1

Mơ hình nghiên cứu. .....................................................................................................6

2.2

Nguồn số liệu. ...............................................................................................................7

2.3

Dấu kỳ vọng của biến. ...................................................................................................7

2.4

Mô tả thống kê và tương quan biến số ...........................................................................8

2.4.1

Mô tả thống kê của các biến số...............................................................................8


2.4.2

Mô tả tương quan giữa các biến số .........................................................................8

Kết quả ước lượng và thảo luận ......................................................................................... 10
3.1

Lựa chọn giữa 3 dạng mơ hình Re, Fe và POLS .......................................................... 11

3.2

Chạy mơ hình .............................................................................................................. 11

3.3

Kiểm định ý nghĩa các hệ số ........................................................................................ 12

3.4

Kiểm định các khuyết tật của mơ hình ......................................................................... 13

3.4.1

Phương sai sai số thay đổi .................................................................................... 13

3.4.2

Tự tương quan ..................................................................................................... 13

3.5

4

Khắc phục khuyết tật................................................................................................... 13

Kết luận và kiến nghị ......................................................................................................... 14
4.1

Kết luận toàn bài ......................................................................................................... 14

4.2

Hạn chế ....................................................................................................................... 14

5

Tài liệu tham khảo ............................................................................................................. 15

6

Phụ lục .............................................................................................................................. 17

1

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Bảng 1 Dấu kỳ vọng của biến ......................................................................................................7
Bảng 2 Mô tả thống kê các biến số ..............................................................................................8
Bảng 3 Mô tả tương quan các biến số ..........................................................................................9
Bảng 4 Kết quả ước lượng và kiểm định .................................................................................... 10


2

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


LỜI MỞ ĐẦU

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh
tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của
một quốc gia. GDP là một công cụ quan trọng được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự
phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân. Bất cứ một gia quốc gia nào cũng muốn duy
trì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân cư mà
GDP là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nỗ lực của chính phủ. Vì thế việc nghiên cứu
khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ có thể
thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đây
là những vấn đề vĩ mô mà ai hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đều quan tâm. Đó là lý do nhóm
nghiên cứu quyết định nghiên cứu đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của các nước Đông
Nam Á giai đoạn 2000-2018”.
Nghiên cứu về đề tài này đã có nhiều những bài báo, bài luận của các học giả với những
hướng tiếp cận khác nhau. Qua những nghiên cứu trước đó, nhóm nghiên cứu thấy được có rất
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia như dân số, tỷ lệ dân số
trong độ tuổi lao động, chỉ số tham nhũng, mức đầu tư của quốc gia chỉ số giá tiêu dùng, thu nhập
bình quân đầu người, chi tiêu chính phủ, khoảng cách giữa hai quốc gia… Mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố cũng khác nhau đối với từng thời điểm và từng nơi.
Khi nghiên cứu đề tài này, chúng em đã gặp khá nhiều khó khăn. Trong đó khó khăn lớn
nhất là việc tìm bộ số liệu. Bởi lẽ việc thống kê các số liệu ở Việt Nam cũng như các nước trên
trong Đông Nam Á mà có GDP liên tục thay đổi và đang được cập nhật. Đặc biệt khó khăn là việc
số liệu liên quan đến sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng, cần sự tổng hợp thơng tin từ nhiều
nguồn. Vì vậy, sự hạn chế các biến và bộ số liệu làm cho quá trình lập bảng số liệu và chạy mơ

hình cịn gặp nhiều vướng mắc. Bài tiểu luận nhóm em gồm những phần sau:
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2. Phương pháp nghiên cứu
3. Kết quả định lượng và thảo luận
4. Kết luận và kiến nghị
3

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


1
1.1

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Các mơ hình nghiên cứu ở nước ngoài
Học giả Alfonso Arpaia (2008) trong nghiên cứu “Government expenditure and economic

growth in the EU: long-run tendencies and short-term adjustment” đã phân tích ảnh hưởng của chi
tiêu chính phủ đến tăng trưởng kinh tế của các nước trong khối EU. Tác giả bài viết đã ứng dụng
lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Keynes và các lý thuyết tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế. Kết
quả cho thấy chi tiêu chính phủ càng lớn thì tăng trưởng kinh tế càng giảm. Tuy nhiên, nghiên cứu
này chỉ xét đến yếu tố chi tiêu chính phủ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong khi có vẫn cịn
nhiều yếu tố ảnh hưởng nên chưa đánh giá toàn diện và chính xác.
Học giả Ngwen Ngangu và Kouty Manfred (2015) trong nghiên cứu “The Impact of life
expectancy on economic growth in developing countries” lại đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của
tuổi thọ của dân số các nước đang phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế. Cơ sở lý thuyết của
nghiên cứu là các lý thuyết tăng trưởng mới vào cuối những năm 1980 bởi một số tác giả Romer
(1986), Lucas (1988), Barro (1990).
Kết quả của nghiên cứu cho rằng tuổi thọ tăng lên thì tăng trưởng kinh tế được cải thiện ở

các nước đang phát triển. Tuy nhiên, lỗ hổng của nghiên cứu này là khi mẫu phá vỡ phân loại các
nước đang phát triển theo mức thu nhập, tác động của tuổi thọ là không đáng kể đối với các nước
đang phát triển có mức thu nhập trung bình.
Học giả Baig MM, Kiran S và Bilal M (2016) trong nghiên cứu: “Relationship between FDI
and GDP: A Case Study of South Asian Countries” phân tích mối quan hệ giữa FDI và GDP ở các
nước khu vực Nam Á. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu là lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Keynes và
các lý thuyết tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế. Kết quả của nghiên cứu cho thấy vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) tăng làm tăng trưởng kinh tế tăng. Hạn chế của nghiên cứu này là về số liệu
của đất nước Nepal tạo sự khuyết tật cho mơ hình địi hỏi phải khắc phục.
Học giả Sayef Bakari (2017) trong nghiên cứu: “The Impact of Domestic Investment on
Economic Growth: New Evidence from Malaysia” nghiên cứu về ảnh hưởng của đầu trong nước,
xuất khẩu, lao động đến tăng trưởng kinh tế của Malaysia. Cơ sở lý thuyết của mơ hình là các
nghiên cứu về mơ hình tăng trưởng kinh tế tân cổ điển cũng như các lý thuyết tăng trưởng nội sinh
4

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


của 1 số nhà nghiên cứu như Kormendi and Meguire (1985), Romer (1986), Lucas (1988), Fischer
(1993). Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng đầu tư trong nước, xuất khẩu và lao động đều dẫn đến
sự gia tăng GDP. Tuy nhiên hạn chế của mơ hình này là chỉ nghiên cứu tác động của các yếu tố
này trong dài hạn nhưng khơng phải trong ngắn hạn.
1.2

Các mơ hình nghiên cứu trong nước
Học giả Nguyễn Quang Trung và Trần Phạm Khánh Toàn (2014) trong nghiên cứu “Tác

động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á” đã phân tích tác
động của tổng chi tiêu cơng, đầu tư tư nhân, lạm phát, lực lượng lao động, độ mở của nền kinh tế
đến GDP. Cơ sở lý thuyết là lý thuyết tăng trưởng của Keynes, nghiên cứu về chi tiêu công của

Correy (2007). Kết quả nghiên cứu cho thấy đầu tư tư nhân, lao động tăng làm cho GDP tăng cịn
lạm phát tăng, chi tiêu cơng và độ mở nền kinh tế tăng làm GDP giảm. Hạn chế của nghiên cứu là
về độ mở của nền kinh tế trên thực tế sẽ tùy thuộc vào từng quốc gia trong Đơng Nam Á mà sẽ có
tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với GDP.
Giáo sư Nguyễn Trọng Hoài (2016) trong nghiên cứu: “Demographic factors and economic
growth: The directional casuality in South East Asia” đã phân tích tác động của dân số và tuổi thọ
đến GDP của các nước Đông Nam Á. Cơ sở lý thuyết là lý thuyết về dân số tác động đến tăng
trưởng kinh tế của Kelly (1995). Kết quả nghiên cứu cho thấy dân số và tuổi thọ có tác động cùng
chiều với GDP.
Thạc sỹ Võ Thanh Hòa (2017) trong nghiên cứu: “Tác động của nợ công đến tăng trưởng
kinh tế của các nước Châu Á” đã phân tích tác động của nợ chính phủ, độ mở nền kinh tế, tỷ lệ tiết
kiệm đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả là nợ chính phủ, độ mở nền kinh tế và tỷ lệ tiết kiệm đều có
tác động ngược chiều với GDP. Hạn chế của nghiên cứu là khơng xét đến Myanmar và Bruney vì
thiếu số liệu và 4 nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ.

5

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


2
2.1

Phương pháp nghiên cứu

Mơ hình nghiên cứu.
Bài tiểu luận nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến GDP các nước khu vực Đơng Nam

Á giai đoạn 2000-2018. Vì vậy, tham khảo lý thuyết tổng quát của John Maynard Keynes về tổng
cầu cùng với nghiên cứu “The Impact of Domestic Investment on Economic Growth: New

Evidence from Malaysia” của Sayef Bakari mà nhóm nghiên cứu đề xuất mơ hình nghiên cứu là:
log(𝑔𝑑𝑝) = 𝛽0 + 𝛽1 log(ℎℎ𝑒𝑥𝑝) + 𝛽2 fdi + 𝛽3 lab + 𝛽4 lifeexp + 𝛽5 log(𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝) + 𝛽6 log(𝑒𝑥 )
+ 𝛽7 log(𝑖𝑚) + 𝑐𝑖 + 𝑢𝑖
Trong đó bao gồm các biến như sau:
 Biến phụ thuộc:
gdp: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Dometics Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ, trong một thời kì
nhất định (tại bảng số liệu này là của một quốc gia, trong một năm). Đơn vị tính: tỉ USD.
 Biến độc lập:
 hhexp: Chi tiêu hộ gia đình (Households and NPISHs Final consumption expenditure),
trực tiếp đóng góp vào giá trị GDP của một quốc gia, đại diện cho mức độ chi tiêu và niềm
tin của cá nhân, hộ gia đình vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Đơn vị tính: tỉ USD.
 fdi: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment), phản ánh giá trị dịng tiền từ
nước ngồi đầu tư vào quốc gia. Đơn vị tính: tỉ USD.
 lab: Lực lượng lao động (labor force), chỉ ra số lượng người lao động của một quốc gia
(những người thuộc độ tuổi lao động và có khả năng lao động). Đơn vị tính: nghìn người.
 govexp: Chi tiêu chính phủ (General government final consumption expenditure), trực tiếp
đóng góp vào giá trị GDP của một quốc gia, đại diện cho mức độ chi tiêu và đánh đổi với
chi tiêu của khu vực tư nhân trong nền kinh tế. Đơn vị tính: tỉ USD.
 lifeexp: Tuổi thọ trung bình (Life expectancy at birth), phản ánh khả năng đóng góp sức
lao động và tương quan chung về dân số và lực lượng lao động. Đơn vị tính: năm.
 ex: Xuất khẩu (Exports of Goods and Services), phản ánh giá trị hàng hóa dịch vụ được
xuất khẩu ra nước ngồi. Đơn vị tính: tỉ USD.

6

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


 im: Nhập khẩu (Imports of Goods and Services), phản ánh giá trị hàng hóa dịch vụ được

nhập khẩu từ nước ngồi. Đơn vị tính: tỉ USD.
2.2

Nguồn số liệu.
Để có được số liệu về các biến trong mơ hình, nhóm nghiên cứu thu thập bảng số liệu gồm

các quan sát về giá trị Tổng sản phẩm quốc nội của 10 quốc gia Đông Nam Á bao gồm: Việt Nam,
Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia, Singapore, Phillipines, Timo Leste, Brunei trong
giai đoạn 2000 - 2018. Nguồn số liệu đến từ trang web của Ngân hàng Thế giới World Bank.
2.3

Dấu kỳ vọng của biến.
Bảng 1 Dấu kỳ vọng của biến
Biến độc lập

Dấu kỳ vọng

hhexp

+

fdi

+

lab

+

govexp


+

lifeexp

+

ex

+

im

_

Từ việc quan sát lịch sử nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến có trong mơ hình, nhóm
nghiên cứu đưa ra nhận định về dấu kỳ vọng của biến như sau ngoại trừ biến im mang dấu âm thì
các biến cịn lại đều mang dấu dương (trong điều kiện các yếu tố khác khơng đổi). Có thể nói, khi
nhập khẩu tăng thì tổng sản phẩm quốc nội giảm và ngược lại, khi một trong số các biến: lực lượng
lao động, chi tiêu hộ gia đình, đầu tư trực tiếp nước ngồi, chi tiêu chính phủ, tuổi thọ trung bình
hay xuất khẩu tăng sẽ làm tăng tổng sản phẩm quốc nội (trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi).

7

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Mô tả thống kê và tương quan biến số


2.4
2.4.1

Mô tả thống kê của các biến số

Ta sử dụng lệnh sum để mô tả số liệu. Lệnh sum cho ta biết số lượng quan sát (Obs), giá trị
trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std.dev) cũng như giá trị lớn nhất (Max) và giá trị nhỏ nhất
(Min) của các biến.
Mô tả thống kê của các biến số trong mơ hình được thể hiện ở bảng sau đây:
Bảng 2 Mô tả thống kê các biến số
Variable

Obs

Mean

Std.dev

Min

Max

𝑔𝑑𝑝

173

167.1171

207.9098


1.731198

1015.423

ℎℎ𝑒𝑥𝑝

173

93.10972

118.4435

0.3896375

582.0391

𝑓𝑑𝑖

173

-3.220866

7.475926

-51.11516

10.58605

𝑙𝑎𝑏


173

27.32227

33.96065

0.161006

129.9103

𝑙𝑖𝑓𝑒𝑒𝑥𝑝

173

71.256

5.40215

58.432

82.89512

𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝

173

25.4483

35.54448


0.1118626

164.671

𝑒𝑥

173

114.7165

139.517

0.47549

604.3679

𝑖𝑚

173

103.9061

121.9715

0.66089

530.5676

2.4.2 Mô tả tương quan giữa các biến số
Ta sử dụng lệnh corr để mô tả tương quan giữa các biến trong mơ hình:


Ma trận tương quan giữa các biến số trong mơ hình được thể hiện ở bảng sau đây:

8

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Bảng 3 Mơ tả tương quan các biến số
𝑔𝑑𝑝
ℎℎ𝑒𝑥𝑝
𝑓𝑑𝑖
𝑙𝑎𝑏
𝑙𝑖𝑓𝑒𝑒𝑥𝑝
𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝
𝑒𝑥
𝑖𝑚

𝑔𝑑𝑝
1.0000
0.9847
-0.3709
0.7536
0.2621
0.6854
0.5444
0.5761

ℎℎ𝑒𝑥𝑝


𝑓𝑑𝑖

𝑙𝑎𝑏

𝑙𝑖𝑓𝑒𝑒𝑥𝑝

𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝

𝑒𝑥

𝑖𝑚

1.0000
-0.3006
0.8184
0.1673
0.6449
0.4240
0.4638

1.0000
-0.1600
-0.4279
-0.0340
-0.6064
-0.6222

1.0000
-0.0491
0.3089

0.1068
0.1465

1.0000
0.3281
0.7254
0.7214

1.0000
0.5019
0.5043

1.0000
0.9958

1.0000

Nhìn vào Bảng 3 ta thấy:
Biến ℎℎ𝑒𝑥𝑝, 𝑙𝑎𝑏, 𝑙𝑖𝑓𝑒𝑒𝑥𝑝, 𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝, 𝑒𝑥, 𝑖𝑚 có hệ số tương quan dương, cho thấy tác động
cùng chiều lên biến phụ thuộc. Biến 𝑓𝑑𝑖 có hệ số tương quan âm, cho thấy tác động ngược chiều
lên biến phụ thuộc.
Hệ số tương quan giữa biến ℎℎ𝑒𝑥𝑝 với 𝑔𝑑𝑝 là 0.9847.
Hệ số tương quan giữa biến 𝑓𝑑𝑖 với 𝑔𝑑𝑝 là -0.3709.
Hệ số tương quan giữa biến 𝑙𝑎𝑏 với 𝑔𝑑𝑝 là 0.7536.
Hệ số tương quan giữa biến 𝑙𝑖𝑓𝑒𝑒𝑥𝑝 với 𝑔𝑑𝑝 là 0.2621.
Hệ số tương quan giữa biến 𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝 với 𝑔𝑑𝑝 là 0.6854.
Hệ số tương quan giữa biến 𝑒𝑥 với 𝑔𝑑𝑝 là 0.5444.
Hệ số tương quan giữa biến 𝑖𝑚 với 𝑔𝑑𝑝 là 0.5761
Như vậy, trong các nhân tố được nghiên cứu thì biến ℎℎ𝑒𝑥𝑝 có mối tương quan mạnh nhất
đến biến phụ thuộc 𝑔𝑑𝑝, hay nói cách khác thì chi tiêu hộ gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến GDP

các nước Đơng Nam Á. Ngồi ra các biến 𝑙𝑎𝑏 và 𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝 cũng có mối tương quan khá mạnh với
biến 𝑔𝑑𝑝.

9

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


Kết quả ước lượng và thảo luận

3
Mơ hình:

log(𝑔𝑑𝑝) = log(ℎℎ𝑒𝑥𝑝) + fdi + lab + lifeexp + log(𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝) + log(𝑒𝑥) + log(𝑖𝑚) + 𝑐𝑖 + 𝑢𝑖
Sau khi đã chạy các ước lượng và kiểm định mơ hình bằng phần mềm Stata, nhóm nghiên cứu đã
cho ra được kết quả theo Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4 Kết quả ước lượng và kiểm định
Biến số

lggdp

lghhexp

fdi

lab

lifeexp

lggovexp


lgex

lgim

Số quan sát
Hệ số xác định
Kiểm định xttest0

Mô hình Fe

Mơ hình Fe có
Cluster

0.203

0.203

(0.493)

(0.936)

0.294***

0.294

(0.047)

(0.163)


-0.001

-0.001

(0.002)

(0.002)

0.011***

0.011**

(0.002)

(0.004)

0.012

0.012

(0.007)

(0.016)

0.278***

0.278**

(0.046)


(0.093)

0.599***

0.599***

(0.042)

(0.128)

-0.278***

-0.278

(0.060)

(0.177)

173

173

0.9899

0.9899

chi(2) = 123.04

10


LUAN VAN CHAT LUONG download : add


P-value = 0.0000
Kiểm định

chi(2) = 23.54

Hausman

P-value = 0.0014

Kiểm định xttest3

chi(2) = 1605.08
P-value = 0.0000

Kiểm định xtserial

P-value = 0.0000

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp với sự giúp đỡ của Stata
3.1

Lựa chọn giữa 3 dạng mơ hình Re, Fe và POLS
Nhóm nghiên cứu dùng kiểm định xttest0 để lựa chọn mô hình phù hợp từ POLS và Re.

Từ kết quả của kiểm định xttest0 ở Bảng 4, ta có P-value=0.0000< α=0.05. Chạy tiếp mơ
hình Fe.
Để lựa chọn giữa mơ hình Fe và Re, ta chạy kiểm định Hausman.


Từ kết quả kiểm định Hausman ở Bảng 4, ta thấy P-value=0.0014< α=0.05, do đó nhóm
nghiên cứu đã lựa chọn mơ hình tác động cố định Fe là mơ hình phù hợp nhất.
3.2

Chạy mơ hình
Kiểm định mơ hình Fe ta thu được kết quả ước lượng như sau:
log(𝑔𝑑𝑝) = 0.203 + 0.294 log(ℎℎ𝑒𝑥𝑝) − 0.001𝑓𝑑𝑖 + 0.011𝑙𝑎𝑏 + 0.278 log(𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝)
+ 0.012𝑙𝑖𝑓𝑒𝑥𝑝 + 0.599 log(𝑒𝑥) − 0.278log⁡(𝑖𝑚)
̂1 = 0.294, 𝛽
̂3 = 0.011, 𝛽
̂4 = 0.278, 𝛽
̂5 = 0.012,
Với kết quả kiểm định như trên, ta có 𝛽

̂6 = 0.599 tức là các biến Chi tiêu hộ gia đình hhexp, Lực lượng lao động lab, Chi tiêu chính
𝛽
11

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


phủ govexp, Tuổi thọ trung bình lifexp, Xuất khẩu ex có ảnh hưởng cùng chiều lên biến phụ thuộc
̂2 = −0.001, 𝛽
̂7 = −0.278 hay các biến độc lập Đầu tư
Tổng sản phẩm quốc nội gdp, trong khi 𝛽
trực tiếp nước ngồi fdi, Nhập khẩu im có ảnh hưởng ngược chiều lên biến phụ thuộc Tổng sản
phẩm quốc nội gdp.
So với Bảng 1 về dấu kì vọng của biến, dấu của biến Đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) ngược
so với kì vọng, giá trị ước lượng của các hệ số còn lại đều cho thấy ảnh hưởng tương đồng với kì

vọng.
Kiểm định ý nghĩa các hệ số

3.3

Từ Bảng 4 ta có nhận xét về ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi:
-

̂0 = 0.203 có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, khi các biến độc lập bằng 0 thì GDP
𝛽
sẽ tăng 0.203%, hệ số chặn trong trường hợp này khơng có ý nghĩa kinh tế, vì khơng có
nền kinh tế nào mà lao động, chi tiêu hộ gia đình, fdi… đều bằng 0.

-

̂1 = 0.294 có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, khi hộ gia đình tăng chi tiêu 1% thì
𝛽
GDP tăng 0.294%, con số ước lượng này thể hiện ý nghĩa kinh tế khi chi tiêu của hộ gia
đình có tác động đến GDP.

-

̂2 = −0.001, khơng có ý nghĩa thống kê, FDI khơng ảnh hưởng đến GDP.
𝛽

-

̂3 = 0.011 có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, khi lao động tăng 1 nghìn người thì
𝛽

GDP sẽ tăng lên 0.011%, với mức tăng thêm như này không tác động đáng kể đến mặt kinh
tế.

-

̂4 = 0.278 có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, khi chính phủ tăng chi tiêu lên 1% thì
𝛽
GDP tăng 0.278%, có ý nghĩa kinh tế về chi tiêu chính phủ có tác động đến GDP.

-

̂5 = 0.012 khơng có ý nghĩa thống kê, tuổi thọ trung bình khơng ảnh hưởng đến GDP.
𝛽

-

̂6 = 0.599 có nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, khi xuất khẩu tăng 1% thì GDP tăng
𝛽
0.599%, sự gia tăng này tương đối lớn và phù hợp thể hiện ý nghĩa kinh tế của xuất khẩu
đến GDP.

-

̂7 = −0.278, khơng có ý nghĩa thống kê, nhập khẩu khơng có tác động lên GDP.
𝛽

12

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



3.4

Kiểm định các khuyết tật của mơ hình

3.4.1 Phương sai sai số thay đổi
Để kiểm định mơ hình có mắc khuyết tật phương sai sai số thay đổi, nhóm nghiên cứu đã dùng
kiểm định xttest3 để kiểm tra.

Dựa theo kết quả kiểm định xttest3 ở Bảng 4, ta nhận thấy P-value=0.0000< α=0.05.
 Mơ hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
3.4.2 Tự tương quan
Để kiểm định mơ hình có mắc khuyết tật tự tương quan hay khơng, nhóm nghiên cứu dùng kiểm
định xtserial để kiểm tra

Dựa theo kết quả kiểm định xtserial ở Bảng 4, ta nhận thấy có p-value=0.0000 < α=0.05
 Mơ hình có hiện tượng tự tương quan.
3.5

Khắc phục khuyết tật
Sau khi kiểm định các khuyết tật của mơ hình nghiên cứu, nhóm nhận thấy mơ hình đã mắc

các bệnh phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Để khắc phục các bệnh của mơ hình, nhóm
nghiên cứu đã sử dụng mơ hình Cluster như sau:

Theo kết quả mơ hình ở Cột 3 Bảng 4, ta nhận thấy rằng các hệ số ước lượng khơng thay đổi
so với mơ hình ban đầu khi chưa khắc phục bệnh. Mơ hình Cluster đã khắc phục các khuyết tật
mà không sử dụng đến các giả thiết phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Do vậy, phương
sai sai số thay đổi và tự tương quan không làm ảnh hưởng đến kết quả suy diễn.


13

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


4
4.1

Kết luận và kiến nghị

Kết luận toàn bài
Qua việc phân tích số liệu thu được, chạy mơ hình thơng qua Stata đã giúp nhóm nghiên cứu

làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến GDP, xác định sự ảnh hưởng cùng chiều hay ngược của các
biến độc lập lên biến phụ thuộc. Thơng qua việc chạy lệnh Stata, nhóm nghiên cứu đã đưa ra số
liệu cụ thể cũng như chạy mô hình và tiến hành các phép tốn để có thể hồi quy, kiểm định và khắc
phục các khuyết tật của mơ hình. Cuối cùng, cho thấy mức độ phù hợp là 98,99% và rút ra hàm
hồi quy phù hợp nhất:
log(𝑔𝑑𝑝) = 0.203 + 0.294log(ℎℎ𝑒𝑥𝑝) − 0.001fdi + 0.011lab + 0.012lifeexp
+ 0.278 log(𝑔𝑜𝑣𝑒𝑥𝑝) + 0.599 log(𝑒𝑥 ) − 0.278 log(𝑖𝑚) + 𝑐𝑖 + 𝑢𝑖
4.2

Hạn chế
Nhóm nghiên cứ dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian, chi phí cũng như số

liệu điều tra liên tục thay đổi và cập nhật, nên khơng tránh khỏi những thiếu xót sau:
Nghiên cứu chỉ mới tập trung trong phạm vi rất nhỏ là các nước Đông Nam Á, trong khi các
nước phát triển nhất trên thế giới: Mỹ, Nhật, Trung Quốc vẫn chưa được xét tới.
Thời gian nghiên cứu tương đối ngắn: 2000-2018.
Mong rằng những bài nghiên cứu sau có thể khắc phục những hạn chế kể trên và xác định

được mơ hình hồi quy phù hợp nhất.

14

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


5

Tài liệu tham khảo

1. GDP- World Bank national accounts data, and OECD National Accounts data files
[Online]. Available: />2. Households and NPISHs Final consumption expenditure- World Bank national accounts
data, and OECD National Accounts data files [Online]. Available:
/>3. Foreign direct investment, net- International Monetary Fund, Balance of Payments
Statistics Yearbook and data files [Online]. Available:
/>4. Labor force- International Labour Organization, ILOSTAT database and World Bank
population estimates (4/2019) [Online]. Available:
/>5. Life expectancy at birth, total- United Nations Population Division. World Population
Prospects: 2019 Revision [Online]. Available:
/>6. General government final consumption expenditure- World Bank national accounts data,
and OECD National Accounts data files [Online]. Available:
/>=chart
7. Exports of goods and services- World Bank national accounts data, and OECD National
Accounts data files [Online]. Available:
/>8. Imports of goods and services- World Bank national accounts data, and OECD National
Accounts data files [Online]. Available:
/>9. Alfonso Arpaia, Alessandro Turrini, (2008). “Government expenditure and economic
growth in the EU: long-run tendencies and short-term adjustment”. European Commission
and CEPR.


15

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


10. Ngwen Ngangue and Kouty Manfred (2015). “The Impact of life expectancy on economic
growth in developing countries”. Asian Economic and Financial Review, 2015, 5(4): 653660.
11. Nadeem Iqbal, Naveed Ahmad, Zeeshan Haider and Sonia Anwar (2013). “Relationship
between FDI and GDP: A Case Study of South Asian Countries”. International Letters of
Social and Humanistic Sciences.
12. Bakari, Sayef (2017). “The Impact of Domestic Investment on Economic Growth: New
Evidence from Malaysia”. Department of Economic Science, LIEI, Faculty of Economic
Sciences and Management of Tunis (FSEGT), University of Tunis El Manar, Tunisia.
13. Nguyễn Quang Trung, Trần Phạm Khánh Tồn (2014). “Tác động của chi tiêu cơng đến
tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á”. Tạp chí khoa học trường đại học mở
tp.hcm - số 3 (36) 2014.
14. M.A. Vo Tan Thanh Diep, Professor Nguyen Trong Hoai (2015). “Demographic factors
and economic growth: The directional casuality in South East Asia”. The ninth Vietnam
Economists Annual Meeting Da Nang City, 11 – 12th August 2015.
15. ThS. Võ Thanh Hịa - Sư đồn 367, Qn chủng Phịng khơng – Không quân. “Tác động
của nợ công đến tăng trưởng kinh tế của các nước Châu Á”. Tạp chí tài chính đăng ngày
04/12/2017.

16

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


6


Phụ lục

Do-file
drop if fdi==0|hhexp==0|lab==0|lifeexp==.|govexp==0|ex==0|im==0
xtset id year
gen lggdp=log(gdp)
gen lghhexp=log(hhexp)
gen lggovexp=log(govexp)
gen lgex=log(ex)
gen lgim=log(im)
sum gdp hhexp fdi lab lifeexp govexp ex im
corr gdp hhexp fdi lab lifeexp govexp ex im
xtreg lggdp lghhexp fdi lab lifeexp lggovexp lgex lgim,re
xttest0
xtreg lggdp lghhexp fdi lab lifeexp lggovexp lgex lgim,fe
est store mhfe
xtreg lggdp lghhexp fdi lab lifeexp lggovexp lgex lgim,re
hausman mhfe,sigmamore
xtreg lggdp lghhexp fdi lab lifeexp lggovexp lgex lgim,fe
xttest3
xtserial lggdp lghhexp fdi lab lifeexp lggovexp lgex lgim
xtreg lggdp lghhexp fdi lab lifeexp lggovexp lgex lgim,fe cluster (id)

17

LUAN VAN CHAT LUONG download : add




×