TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
----------
TIỂU LUẬN
KINH TẾ KHU VỰC
Đề tài: Thương mại nội ngành Việt Nam - Hoa Kỳ : cơ hội, thách thức và giải
pháp đề xuất
Lớp: KTE302(1-1920).2
GVHD: TS. Nguyễn Bình Dương
Nhóm: 16
Sinh viên thực hiện:
1. Đỗ Thị Ngọc Hà
2. Hoàng Thị Linh
MSV
1714410062
1714420051
Hà Nội, tháng 12 năm 2019
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
DANH SÁCH NHĨM 16
STT
Họ và tên
MSV
1
Đỗ Thị Ngọc Hà
1714410062
2
Hồng Thị Linh
1714420051
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
MỤC LỤC
1.
Tổng quan về thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ..............................................................3
1.1 Tổng quan thương mại Việt Nam với thế giới...............................................................3
1.2 Tổng quan thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ..................................................................5
2. Thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ............................................................9
2.1 Cơ sở lý thuyết về thương mại nội ngành.......................................................................9
-
Khái niệm....................................................................................................................9
-
Phân loại.....................................................................................................................9
-
Nguyên nhân của thương mại nội ngành...............................................................10
-
Lợi ích của thương mại nội ngành..........................................................................11
-
Công thức..................................................................................................................12
2.2 Thương mại nội ngành của Việt Nam với Mỹ theo 21 ngành trong Trademap........12
3. Thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong ngành Thực phẩm chế biến, đồ uống,
rượu mạnh và giấm................................................................................................................16
3.1 Cơ hội.............................................................................................................................17
3.2. Thách thức....................................................................................................................17
3.3. Đề xuất giải pháp..........................................................................................................18
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................22
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những thập niên gần đây, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã và
đang tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Đây là một xu thế mang tính tất yếu
khách quan với những biểu hiện mới về vai trò của thương mại quốc tế, đầu tư quốc
tế, chuyển giao công nghệ, … Q trình này đã có tác động rất lớn đối với nền kinh tế
thế giới và đặc biệt là tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu. Kết quả là tốc độ tăng trưởng của thương mại quốc tế lớn
hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng sản xuất, trong đó thương mại nội ngành đã đóng
góp đáng kể vào tốc độ tăng trưởng của mậu dịch quốc tế. Trong bối cảnh đó, việc
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995, APEC vào năm 1998, ký hiệp định thương
mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000 và gia nhập WTO vào năm 2007 thể hiện mục tiêu và
ý chí của mình trong việc điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế theo hướng tự do
hóa và hội nhập quốc tế. Những biến đổi tích cực này đã góp phần mang lại nhiều
thành tựu to lớn cho Việt Nam, đặc biệt là trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam
và các nước trên thế giới. Nếu như kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt 692,7
triệu USD vào năm 1985, thì con số này đã lên tới 47,56 tỷ USD năm 2018. Tương tự
như vậy, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ phần còn lại của thế giới cũng tăng
nhanh, từ 1,8 tỷ USD năm 1985 lên 12,52 tỷ USD năm 2018. Đây cũng chính là những
dấu hiệu tớt đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thực tế đã cho
thấy rằng trong thương mại quốc tế giữa các quốc gia thì thương mại nội ngành ngày
càng trở nên quan trọng đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu ngày càng hội
nhập, tự do và phát triển. Nói đến thương mại nội ngành của Việt Nam thì khơng thể
khơng kể đến Hoa Kỳ, thật vậy Hoa Kỳ là đối tác thương mại lớn thứ ba của Việt Nam
sau Trung quốc và Hàn quốc. Chính vì tất cả những điều trên hơm nay nhóm sẽ phân
tích rõ hơn đề tài: “Thương mại nội ngành Việt Nam- Hoa Kỳ : cơ hội, thách thức, giải
pháp đề xuất ” để làm rõ tầm quan trọng của thương mại nội ngành giữa Việt Nam và
Hoa Kỳ.
1
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Trong bài, nhóm thực hiện tính tốn dựa trên bộ dữ liệu được tổng hợp từ nguồn
Trademap thể hiện thương mại nội ngành của Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn năm
2010 – 2018.
Bố cục của bài bao gồm:
Phần 1: Tổng quan về thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Phần 2: Thương mại nội ngành giữa Việt Nam - Hoa Kỳ
Phần 3: Thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong ngành Thực phẩm chế
biến, đồ uống, rượu mạnh và giấm.
2
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
PHẦN NỘI DUNG
1. Tổng quan về thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ
1.1 Tổng quan thương mại Việt Nam với thế giới
Tồn cầu hố, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu
thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại. Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến
nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại. Việt Nam sẵn sàng
là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hồ bình, độc lập và
phát triển”. Việt Nam luôn thực hiện nhất qn đường lối đối ngoại độc lập tự chủ,
hồ bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa
dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng
thời mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực. Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của
các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và
khu vực. Chính vì thế mà những năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất
tích cực:
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2018 ước tính đạt 244,7 tỷ USD, tăng 13,8% so
với năm 2017 (vượt mục tiêu Quốc hội đề ra là tăng 7%-8% và Nghị quyết 01 của
Chính phủ là tăng 8%-10%), trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 69,2 tỷ USD,
tăng 15,9% so với năm 2017, chiếm 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước;
khu vực có vốn đầu tư nước ngồi (kể cả dầu thô) đạt 175,5 tỷ USD, tăng 12,9%,
chiếm 71,7% (giảm 0,6 điểm phần trăm so với năm 2017). Năm 2018, khu vực kinh
tế trong nước chuyển biến tích cực khi đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
cao hơn khu vực có vốn đầu tư nước ngồi với tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất
khẩu tăng lên so với năm 2017[1]. Trong năm 2018 có 29 mặt hàng đạt kim ngạch
xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm tới 91,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả
nước, trong đó có 5 mặt hàng đạt trên 10 tỷ USD, chiếm 58,3%.
Kim ngạch hàng hố nhập khẩu năm 2018 ước tính đạt 237,5 tỷ USD, tăng 11,5% so
với năm trước, trong đó có 36 mặt hàng ước tính kim ngạch nhập khẩu đạt trên 1 tỷ
USD, chiếm 90,4% tổng kim ngạch, trong đó có 4 mặt hàng trên 10 tỷ USD.
3
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Như vậy ước tính cả năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa thiết lập
mức kỷ lục mới với 482,2 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 7,2 tỷ USD,
là năm có giá trị xuất siêu lớn nhất từ trước đến nay, cao hơn rất nhiều mức xuất siêu
2,1 tỷ USD của năm 2017, vượt xa mục tiêu Quốc hội đề ra là tỷ lệ nhập siêu dưới 3%.
Với những thành tựu đó, Việt Nam cũng xác định được top 10 đối tác quan trọng và
lớn nhất trong quan hệ thương mại. Trong đó, xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với
Trung Quốc là lớn nhất, đạt 106,7 tỷ USD và chiếm 22,2% tổng trị giá xuất nhập khẩu
của cả nước; Tiếp theo là Hàn Quốc đạt 65,7 tỷ USD (chiếm 13,7%), Hoa Kỳ là 60,3 tỷ
USD (chiếm 12,6%), Nhật Bản đạt hơn 37,8 tỷ USD (chiếm 7,9%), Thái Lan đạt 17,3 tỷ
USD (chiếm 3,6%), Malaysia đạt 11,5 tỷ USD (chiếm 2,4%), Đức đạt 10,7 tỷ USD (chiếm
2,2%), Ấn Độ đạt 10,7 tỷ USD (chiếm 2,2%) và Hồng Kông đạt gần 9,5 tỷ USD (chiếm
2%).
Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với tất cả 9 thành viên ASEAN đạt 56,3 tỷ
USD, chiếm 11,7% và xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Liên minh châu Âu (EU28) đạt
55,8 tỷ USD, chiếm 11,6%. Cũng theo Tổng cục Hải quan, trong năm 2018, hàng hóa
4
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam đã có mặt ở 5 châu lục và ở chiều ngược lại
doanh nghiệp Việt Nam cũng nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ tất cả 5 châu lục.
Trong đó, châu Á vẫn là đối tác thương mại lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam
(xuất khẩu chiếm 54% và nhập khẩu chiếm 80,3%); tiếp theo là châu Mỹ (xuất khẩu
chiếm 23,8% và nhập khẩu chiếm 8,6%); Châu Âu (xuất khẩu chiếm 19%, trong đó
EU28 chiếm 17,2% và nhập khẩu chiếm 7,5%, trong đó EU28 chiếm 5,9%); Châu Đại
Dương (xuất khẩu chiếm 2% và nhập khẩu chiếm 1,9%); Châu Phi (xuất khẩu chiếm
1,2% và nhập khẩu chiếm 1,7%).
1.2 Tổng quan thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ
Top 10 đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam năm 2018 trong đó top 3 đối tác
xuất nhập khẩu lớn nhất là Trung Quốc, Hàn Quốc và Hoa Kỳ. Qua đó có thể thấy được
tầm quan trọng của Hoa Kỳ trong xuất nhập khẩu của Việt Nam. Đặc biệt, kể từ khi
Việt Nam trở thành thành viên của WTO (năm 2007), thương mại song phương giữa
Việt Nam và các nước trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là với Hoa
Kỳ.
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2018, thương mại hàng hóa Việt Nam - Hoa Kỳ đã
tăng gấp 3 lần, từ mức tổng trị giá xuất nhập khẩu đạt 18,01 tỷ USD ghi nhận trong
năm 2010 lên mức 60,28 tỷ USD trong năm 2018. Theo tính tốn của nhóm, ta có thể
thấy tốc độ tăng xuất nhập khẩu giữa hai nước bình quân trong giai đoạn này đạt
16,3%/năm. Đáng chú ý: trong năm 2011 tăng 19,38% so với năm trước, trong năm
2014 tăng 20,0%, trong năm 2015 tăng 18,12%, và trong năm 2018 tăng 18,04%.
5
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Tính tốn từ số liệu thống kê Trade map cho thấy tốc độ tăng xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2018 bình
quân đạt 16,3%/năm, từ mức 14,25 tỷ USD trong năm 2010 thì đến 2018 đạt 47,56 tỷ
USD. Nổi bật là trong năm 2011 tăng 19,08%, năm 2013 tăng 21,28%; năm 2014 tăng
20,02%. Ở chiều ngược lại, tốc độ tăng của hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Hoa Kỳ
vào Việt Nam cũng có mức tăng bình quân 16,5%/năm, từ mức 3,78 tỷ USD trong năm
2010 lên mức 12,52 tỷ USD trong năm 2018.
Như vậy, rõ ràng nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳ cũng đã tận dụng được những lợi ích
từ quan hệ song phương tốt đẹp giữa hai nước để tăng cường hoạt động xuất khẩu
hàng hóa vào thị trường Việt Nam. Với tốc độ tăng trưởng ở mức cao, hiện nay, Hoa
Kỳ vẫn duy trì vị thế là đối tác xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 20%
trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước. Đồng thời, nền kinh tế lớn nhất thế giới là thị
trường đứng thứ 5 về cung cấp hàng hóa cho Việt Nam, chiếm tỷ trọng 5% trong tổng
trị giá hàng hóa nhập khẩu của nước ta. Tính chung về quy mô kim ngạch xuất nhập
khẩu, Hoa Kỳ đứng vị trí thứ 3 trong hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ ngoại
thương với Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc). Như vậy không thể phủ nhận
6
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
được tầm quan trọng của Hoa Kỳ trong quan hệ thương mại với Việt Nam, qua đó cho
thấy được tương lai phát triển của xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Việt Nam ln có thặng dư cán cân thương mại với Hoa Kỳ
Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam với Hoa Kỳ trong năm 2018 đạt thặng dư
gần 35,04 tỷ USD, bằng 73,7% trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.
Không chỉ năm 2018 mà trong nhiều năm qua, Việt Nam liên tục duy trì được thặng dư
thương mại với Hoa Kỳ. Đáng lưu ý, trong 3 đối tác thương mại lớn nhất, Hoa Kỳ là
thành viên duy nhất Việt Nam đạt được thặng dư thương mại với con số xuất siêu gần
35 tỷ USD trong năm 2018, trong khi nước ta nhập siêu lớn từ Trung Quốc và Hàn
Quốc.
Theo số liệu thống kê trong Cơ sở Thống kê dữ liệu Thương mại của Cơ quan Thống
kê Liên Hợp quốc (UNCOMTRADE), tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ trong
năm 2017 đạt 1.784 tỷ USD ra thị trường thế giới, trong đó Việt Nam là nước nhập
khẩu hàng hóa lớn thứ 31 của Hoa Kỳ, chỉ chiếm 0,5% trong tổng trị giá xuất khẩu
hàng hóa của Hoa Kỳ. Cũng theo nguồn số liệu này, trong năm 2017, Hoa Kỳ nhập
khẩu hàng hóa trị giá lên đến 2.407 tỷ USD từ tất cả đối tác thương mại, trong đó hàng
hóa từ Việt Nam xếp vị trí thứ 12, chiếm tỷ trọng 2% trong tổng trị giá nhập khẩu của
Hoa Kỳ.
Năm
Nhập khẩu Xuất khẩu Cán
(nghìn
(nghìn
cân Tổng xuất Tốc độ Tốc độ Tốc độ
thương
nhập khẩu tăng
tăng
tăng
7
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
USD)
trưởng
mại (nghìn (nghìn
xuất
nhập
USD)
khẩu
khẩu
(%)
(%)
USD)
14,250,85
10,471,01
0
4
16,970,42
12,415,16
2
2
19,680,92
14,839,19
9
9
23,869,94
18,627,47
9
3
28,649,80
22,363,49
9
4
33,475,02
25,682,52
9
2
38,473,17
29,761,02
7
1
41,549,71
32,206,77
5
6
12,518,85
47,555,88
35,037,02
8
6
8
2010 3,779,836
2011 4,555,260
2012 4,841,730
2013 5,242,476
2014 6,286,315
2015 7,792,507
2016 8,712,156
2017 9,342,939
2018
USD)
trưởng
18,030,686 ~
~
trưởng
xuất
nhập
khẩu
(%)
~
21,525,682 19.08% 20.51% 19.38%
24,522,659 15.97% 6.29%
13.92%
29,112,425 21.28% 8.28%
18.72%
34,936,124 20.02% 19.91% 20.00%
41,267,536 16.84% 23.96% 18.12%
47,185,333 14.93% 11.80% 14.34%
50,892,654 8.00%
7.24%
7.86%
60,074,744 14.46% 33.99% 18.04%
Bảng 1. Thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn năm 2010 - 2018
Cùng với quy mô kim ngạch tăng cao, cơ cấu các nhóm hàng xuất nhập khẩu giữa 2
nước cũng có những thay đổi nhất định. Cụ thể, trước đây, các nhóm hàng nhập khẩu
lớn từ Hoa Kỳ là máy móc thiết bị dụng cụ, phụ tùng; ô tô nguyên chiếc các loại và
bông các loại. Nhưng từ năm 2010 đến nay, ô tô nguyên chiếc các loại đã nhường chỗ
cho nhóm hàng máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện để vào Top 3 nhóm hàng
8
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
dẫn đầu với kim ngạch hàng tỷ USD/nhóm hàng/năm. Về xuất khẩu của Việt Nam, các
nhóm hàng chủ lực là hàng dệt may; giày dép; gỗ và sản phẩm gỗ; máy móc thiết bị
dụng cụ và phụ tùng; hàng thủy sản… Từ năm 2011, điện thoại các loại và linh kiện;
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện góp mặt trong nhóm các mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam sang Hoa Kỳ.
Trong đó một số nhóm ngành của Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ với tỷ trong tương đối
cao nhưng tỷ trọng nhập khẩu các sản phẩm, mặt hàng của nhóm ngành đó từ Hoa Kỳ
cũng cao tương đối với tỷ trọng xuất khẩu. Điều đó cho thấy thương mại nội ngành
của nhóm ngành đó tương đối cao. Sau đây nhóm sẽ phân tích kỹ những chỉ số liên
quan đến thương mại nội ngành và thương mại nội ngành trong một số nhóm ngành
giữa Việt Nam và Hoa Kỳ.
2. Thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
2.1 Cơ sở lý thuyết về thương mại nội ngành
Khái niệm
Thương mại nội ngành là việc mua và bán đồng thời các hàng hóa giống nhau
hoặc tương tự nhau (Erlat, Erlat và Memis, 2002). Hoặc thương mại nội ngành là quá
trình xuất nhập khẩu đồng thời những loại hàng hóa trong cùng một ngành hay là việc
trao đổi hai chiều giữa các hàng hóa thuộc cùng nhóm phân loại hàng hóa.
Phân loại
+ Thương mại nội ngành theo chiều ngang: Thương mại nội ngành theo chiều ngang
xuất hiện khi xuất và nhập khẩu về một sản phẩm có chất lượng tương tự như nhau,
nhưng lại có đặc điểm khác nhau (khác biệt hóa sản phẩm theo chiều ngang). Xuất
hiện tại thị trường cạnh tranh độc quyền với sự có mặt của lợi thế tăng dần theo quy
mơ (mặt cung) và sự đa dạng hóa trong thị hiếu của người tiêu dùng.
+ Thương mại nội ngành theo chiều dọc: Thương mại nội ngành theo chiều dọc là
9
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
thương mại về những sản phẩm có chất lượng khác nhau (khác biệt hóa sản phẩm
theo chiều dọc). Thương mại nội ngành theo chiều dọc xảy ra trong thị trường cạnh
tranh hồn hảo, nhưng khơng có mặt của lợi thế tăng dần theo quy mô trong sản
xuất.
Thực tế chỉ ra rằng thương mại nội ngành đã góp phần đáng kể vào thương mại
quốc tế giữa các nước. Từ những năm 1960 đến nay, tỷ trọng thương mại nội ngành
của các quốc gia trong nền kinh tế đã gia tăng mạnh mẽ, đầu tiên là xảy ra ở các nước
phát triển có thu nhập cao, sau đó lan rộng ra các nước đang phát triển. Ngày nay,
thương mại nội ngành chiếm khoảng 20% - 50% trong thương mại quốc tế, đặc biệt là
ở các mặt hàng chế tác. Vai trò thương mại nội ngành ngày càng quan trọng trong
thương mại quốc tế, nhất là trong thời kỳ kinh tế thị trường như ngày nay.
Nguyên nhân của thương mại nội ngành
+
Khác biệt hóa sản phẩm: để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, các
nhà sản xuất, các nhà cung ứng phải cung cấp nhiều loại sản phẩm với mẫu mã, kích
cỡ, cơng dụng,…khác nhau, nhưng do điều kiện và khả năng của mỗi quốc gia khác
nhau nên họ chỉ có thể sản xuất hiệu quả một vài sản phẩm đặc trưng của họ và để
đáp ứng sở thích của các khách hàng cịn lại của họ thì buộc phải nhập khẩu từ nước
ngồi, vì thế khác biệt hóa sản phẩm đã tạo nên thương mại nội ngành.
+
Chi phí vận chuyển: Khi chi phí vận chuyển từ nhà cung ứng đến người tiêu dùng
tăng cao thì sẽ đẩy giá sản phẩm tăng cao, nếu giá sản phẩm trong nước cao hơn
nước ngồi thì sẽ kích thích người tiêu dùng mua sản phẩm nước ngịa, khi đó thương
mại nội ngành sẽ xảy ra.
+
Tính kinh tế nhờ quy mơ: khi quy mơ sản xuất tăng lên thì chi phí sản xuất sẽ
giảm. Chính từ nguyên lý này mà mỗi nước sẽ dựa vào nguồn lực sẵn có của mình mà
chun mơn hóa sản xuất một hay một vài loại mặt hàng, sau đó sẽ trao đổi bn bán
với các nước cịn lại, thu lợi từ việc tăng quy ô, giảm chi phí. Đây là một nguyên nhân
10
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
quan trọng tạo nên thương mại nội ngành. Hơn nữa tính kinh tế nhờ quy mơ động sẽ
giúp củng cố và thúc đẩy thương mại nội ngành giữa các nước. Tính kinh tế nhờ quy
mơ động là chi phí sản xuất trung bình giảm khi sản lượng sản xuất cộng dồn theo thời
gian tăng lên hay nói cách khác chi phí sản xuất càng thấp khi sản lượng tích lũy hiện
tại càng cao.
+
Phân phối thu nhập khác nhau: mức thu nhập có tác động đến nhu cầu tiêu
dùng, thu nhập khác nhau sẽ có nhu cầu về hàng hóa khác nhau. Các nhà sản xuất dựa
vào mức thu nhập của người dân mà sản xuất ra loại hàng hóa phù hợp và được nhiều
người ưa chuộng, cịn số ít người cịn lại thì sử dụng hàng hóa được nhập khẩu từ các
nước khác. Vì thế sự phân phối trong thu nhập khác nhau giữa hai nước có cùng mức
thu nhập có thể dẫn đến thương mại nội ngành, do cơ cấu cầu giữa hai quốc gia càng
giống nhau thì khả năng thương mại giữa hai quốc gia đó càn mạnh
+
Nguồn lực sản xuất khác nhau: không phải quốc gia nào cũng có nguồn lực sản
xuất giống nhau, thay vào đó mỗi quốc gia có thể dồi dào nguồn lực sản xuất này
nhưng lại khan hiếm nguồn lực sản xuất kia. Vì thế quốc gia có lợi thế so sánh về vốn
và kỹ thuật cao sẽ sản xuất mặt hàng chất lượng cao, giá cao, cịn quốc gia có lợi thế
so sánh về lao động sẽ sản xuất những mặt hàng chất lượng thấp, giá rẻ. Nhưng do
nhu cầu tiêu dùng của các quốc gia đa dạng trên tất cả các mặt hàng từ chất lượng
cao đến chất lượng thấp, giá cao đến giá rẻ nên các nước sẽ nhập khẩu những mặt
hàng mà mình khơng có lợi thế để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của mọi người. Từ
đó dẫn đến thương mại nội ngành giữa các quốc gia.
-
Lợi ích của thương mại nội ngành
Trong thương mại quốc tế ngày nay, thương mại nội ngành ngày càng có vai trò
quan trọng giữa các nước. Qua thực tế cho thấy, các nước sẽ hưởng lợi ích khi trao đổi
bn bán hàng hóa với nhau. Thứ nhất, nhà sản xuất có thể tìm kiếm được một thị
trường cung ứng đầu vào với chi phí thấp và dồi dào từ các nước khác. Thứ hai, tận
dụng thương mại nội ngành, mỗi nhà sản xuất của các quốc gia chỉ việc chuyên môn
11
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
hóa sản xuất một loại sản phẩm khác biệt với quy mơ lớn, điều đó giúp vận dụng được
lợi thế theo quy mơ. Ngồi ra, thơng qua thương mại nội ngành, sản phẩm của nhà
sản xuất có cơ hội cung ứng cho cả thị trường trong và ngoài nước. Hơn nữa, người
tiêu dùng cũng được hưởng lợi từ thương mại nội ngành, có thể mua hàng với giá
thấp hơn từ việc tính kinh tế theo quy mơ và thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng từ việc
khác biệt hóa sản phẩm. Cuối cùng, thương mại nội ngành còn tác động đến sự dich
chuyển và phân phối thu nhập của các yếu tố sản xuất tương đối nhỏ, bởi vì các yếu tố
sản xuất chỉ dịch chuyển trong cùng cùng một ngành, nên khơng địi hỏi chi phí thích
ứng và thay đổi lớn.
-
Công thức
Thương mại nội ngành (Intra - Industry Trade): Thước đo thương mại nội ngành
chuẩn của thương mại nội ngành trong ngành i đó là Chỉ số thương mại nội ngành (IIT)
được xây dựng bởi 2 nhà khoa học Grubel và Lloyd và được xác định bởi công thức (6),
chỉ số IIT phản ảnh mức độ trao đổi thương mại trong cùng một ngành giữa 2 quốc
gia. Chỉ số IIT có giá trị giao động từ 0 đến 1, nếu IIT = 1 hay Xkij = Mkij thì thương mại
sản phẩm k giữa 2 quốc gia là thương mại nội ngành hồn tồn. Nếu IIT = 0, thì hoặc
Xkij hay Mkij = 0 phản ảnh thương mại sản phẩm k giữa 2 quốc gia là thương mại liên
ngành hoàn toàn (Grubel and Lloyd 1975).
¿
IITij = 1 - ¿ X kij−M kij ∨ X + M ¿
kij
kij
Trong đó: (1) IITij là chỉ số thương mại nội ngành; (2) Xkij là khối lượng xuất khẩu sản
phẩm của nước i sang khu vực j; (3) Mkij là khối lượng nhập khẩu sản phẩm k của nước
i từ khu vực j.
12
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Số liệu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê thương mại quốc tế của
Trade map. Trade Map dựa trên Hệ thống Hài hòa (Harmonized System - HS). Hệ
thống Hài hòa là một phương pháp phân loại và gọi tên sản phẩm do Tổ chức Hải
Quan Thế giới phát hành. Hệ thống này cho phép các quốc gia phân loại hàng hóa
nhằm phục vụ mục đích hải quan. Ở cấp quốc tế, Hệ thống Hài hòa phân loại hàng hóa
thành mã 6 số. Hệ thống Hài hịa bao gồm khoảng 5300 sản phẩm được thể hiện dưới
dạng chỉ mục chia thành 99 chương, nhóm lại thành 21 ngành.
2.2 Thương mại nội ngành của Việt Nam với Mỹ theo 21 ngành trong
Trademap.
Nhóm đã sử dụng cơng thức tính chỉ sô thương mại nội ngành IIT, số liệu thống kê
của Trade map để tính ra kết quả chỉ số thương mại nội ngành của 21 nhóm ngành
trong giai đoạn từ 2009 – 2018. Nhóm đưa ra kết quả trung bình của chỉ số thương
mại nội ngành giai đoạn 2009 – 2018 và chỉ số thương mại nội ngành 2018 của 21
nhóm ngành để nhận xét ( cách tính và chỉ số các năm đi kèm)
Mã sản
phẩm
Giá trị trung bình
Tên sản phẩm
2018
giai đoạn 2009 2018
1-5
Động vật sống, sản phẩm động vật
0.5282
0.4506
6-14
sản phẩm rau
0.8157
0.5369
0.5699
0.4348
0.9335
0.9215
Chất béo và dầu động vật hoặc thực
15
vật và các sản phẩm phân tách của
chúng; chất béo ăn được chuẩn bị;
động vật ...
16-24
Thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu
mạnh và giấm
25-27
Khống sản
0.9143
0.3373
28-38
Sản phẩm của các ngành cơng nghiệp
0.5100
0.5124
13
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
hóa chất hoặc đồng minh
39-40
Nhựa và các mặt hàng của chúng, Cao
su và các mặt hàng của chúng
0.7009
0.7956
0.1789
0.2999
0.9077
0.7364
0.6087
0.8498
0.2016
0.1289
0.0729
0.0529
0.4793
0.4597
0.0630
0.3094
Da sống và da sống, da, da thú và các
sản phẩm bằng da, yên ngựa và dây
41-43
nịt, hàng hóa du lịch, túi xách và các
vật chứa tương tự, vật phẩm từ ruột
động vật
Gỗ và các sản phẩm từ gỗ; than gỗ,
44-46
Cork và các sản phẩm của nút chai, Sản
xuất rơm, của Esparto hoặc các vật liệu
tết khác; đi dạo và đan lát
Bột giấy của gỗ hoặc vật liệu xenlulo
47-49
sợi khác; thu hồi (chất thải và phế liệu)
giấy và bìa, Giấy và bìa và các mặt hàng
của chúng
50-63
Dệt may
Giày dép, mũ, ô dù, ô che nắng, gậy đi
bộ, gậy an toàn, roi da, cây cưỡi và các
64-67
bộ phận của chúng, lông vũ và lông tơ
và các vật phẩm làm từ lông vũ hoặc
lông tơ; Hoa nhân tạo; bài viết …
Các sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi
68-70
măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu
tương tự Sản phẩm gốm thủy tinh và
thủy tinh
71
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá
quý hoặc bán quý, kim loại quý, kim
14
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
loại ...
72-83
kim loại cơ bản và các sản phẩm của
kim loại cơ bản
0.7960
0.6966
0.4771
0.6156
0.7946
0.6661
0.9265
0.7057
0.0000
0.0000
0.0099
0.0135
0.0861
0.1496
0.4168
0.3907
Máy móc, thiết bị cơ khí, lị phản ứng
hạt nhân, nồi hơi; các bộ phận của
84-85
chúng Máy móc thiết bị điện và các bộ
phận của chúng; máy ghi âm và tái tạo,
truyền hình ...
86-89
Phương tiện, máy bay, tàu thuyền và
thiết bị vận tải đi kèm
Quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo
lường, kiểm tra, độ chính xác, y tế hoặc
90-92
phẫu thuật ... Đồng hồ và đồng hồ và
các bộ phận của chúng Nhạc cụ; các bộ
phận và phụ kiện của các bài viết đó
93
94-96
97
Tổng
Vũ khí và đạn dược; bộ phận và phụ
kiện của chúng
Các mặt hàng khác
Tác phẩm nghệ thuật, tác phẩm của
người sưu tầm và đồ cổ
Tất cả các sản phẩm
Bảng 2. Chỉ số thương mại nội ngành của 21 nhóm ngành năm 2018
Qua bảng số liệu đã tính tốn và theo lý thuyết thương mại nội ngành ta có thể
thấy được những nhóm ngành nào là thương mại nội ngành và những nhóm ngành
nào là thương mại liên ngành. Nhìn sơ qua kết quả tính tốn ta có thể thấy rằng hầu
hết các nhóm ngành đều là thương mại nội ngành đều có chỉ số thương mại nội ngành
trung bình trong giai đoạn 2009 – 2018 >0 và <1. Kết quả này có thấy thương mại của
các nhóm ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đang ngày càng được mở rộng và phát triển,
15
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
điều đó cũng cho thấy sản phẩm của Việt Nam ngày càng được ưa chuộng và có mặt
rộng rãi trên thế giới và đặc biệt là ở thị trường khá khó tính như Hoa Kỳ. Tuy nhiên
trên bảng số liệu tính tốn trên, chúng ta có thể thấy được một nhóm ngành có chỉ số
thương mại nội ngành trung bình trong giai đoạn 2009 – 2018 bằng 0 đó là nhóm
ngành vũ khí, đạn dược và bộ phận và phụ kiện của chúng, bởi đây là nhóm ngành
nằm trong danh mục các hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam theo Nghị
định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi và ban
hành và là nhóm ngành duy nhất của Việt Nam có chỉ số thương mại nội ngành bằng 0
(nhóm thương mại liên ngành).
Tuy nhiên, cũng có một số mặt hàng có chỉ số thượng mại nội ngành trung bình giai
đoạn 2009 – 2018 khá thấp (< 0.2) như Giày dép, mũ, ô dù, ơ che nắng, gậy đi bộ, gậy
an tồn, roi da, cây cưỡi và các bộ phận của chúng, lông vũ và lông tơ và các vật phẩm
làm từ lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo (0.0529) ; Dệt may (0.1289); Tác phẩm nghệ
thuật, tác phẩm của người sưu tầm và đồ cổ (0.1496). Có thể thấy những nhóm ngành
này là những ngành tập trung phần lớn vào khâu gia công, cần chủ yếu là lao động,
không cần quá nhiều vốn hay công nghệ cao, mà Việt Nam lại là nước có nguồn lao
động dồi dào, người lao động cần cù, chăm chỉ nên nhũng ngành này có lợi thế so
sánh do đó những ngành này chủ yếu là xuất khẩu,, còn tỷ trọng nhập khẩu khá thấp
chủ yếu chỉ nhập khẩu một số thành phẩm nhỏ, nhất định để tao ra sản phẩm hồn
chỉnh.
Bên cạnh đó cũng có một số ngành có chỉ số thương mại nội ngành trung bình giai
đoạn 2009 – 2018 cao thậm chí gần bằng 1, gần đạt đến thương mại nội ngành hoàn
toàn như Thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu mạnh và giấm (0.9215) ; Bột giấy của gỗ
hoặc vật liệu xenlulo sợi khác; thu hồi (chất thải và phế liệu) giấy và bìa, Giấy và bìa và
các mặt hàng của chúng (0.8498). Như vậy ta có thể thấy rằng những ngành này có sự
trao đổi qua lại giữa các sản phẩm trong ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ tương đối
cao, thật vậy vì đây là những sản phẩm thiết yếu và thường dùng của người dân Việt
Nam mà trang thiết bị của Việt Nam chưa cao, cùng với nguồn vốn đầu tư vào những
16
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
ngành này cũng không lớn mà lượng tiêu dùng những sản phẩm này ở trong nước khá
cao nên Việt Nam phải nhập những sản phẩm chế biến của Hoa Kỳ và xuất những mặt
hàng thơ sang Hoa Kỳ do đó có thể thấy được ngành này có thương mại nội ngành
cao.
Để tìm hiểu kĩ về thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ nhóm xin phân
tích kĩ cơ hội, thách thức và đề xuất một số giải pháp đối với ngành có chỉ số thương
mại nội ngành cao nhất của Việt Nam đó là ngành thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu
mạnh và giấm.
3. Thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong ngành Thực phẩm chế biến, đồ uống,
rượu mạnh và giấm.
Hoa Kỳ đã trở thành một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt
Nam với kim ngạch thương mại Việt Nam và Hoa Kỳ tăng trưởng liên tục ở mức 20%
trong những năm gần đây, đạt trên 60 tỷ USD năm 2018, trong đó Việt Nam tiếp tục
xuất siêu gần 35 tỷ USD. Theo thông tin từ Cục Điều tra dân số Hoa Kỳ, Việt Nam
với mức tăng kim ngạch 34%, tương đương 10,9 tỷ USD, Sự chuyển dịch mạnh mẽ
của chuỗi cung ứng toàn cầu thời gian gần đây đã giúp Việt Nam có bước nhảy vọt từ
vị trí thứ 12( năm 2018) sang thứ 7 (năm 2019) trong danh sách các nhà cung cấp
hàng đầu cho Mỹ. Ngành Thực phẩm và Đồ uống nhiều năm nay luôn là một trong
những ngành kinh tế quan trọng và có nhiều tiềm năng phát triển của Việt Nam. Xét
về giá trị sản xuất, đây là ngành có giá trị sản xuất lớn nhất và có tổng doanh thu lớn
thứ hai trong số các ngành hàng kinh tế Việt Nam.
3.1 Cơ hội
Xu thế chính của ngành thực phẩm - đồ uống là sự bùng nổ của các sản phẩm
nguồn gốc tự nhiên, thân thiện môi trường, sự trỗi dậy của niềm tin, của những giá trị
thật và câu chuyện thật về sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp, ứng dụng dữ liệu
lớn vào sản xuất và phân phối.
Hoa Kỳ có nhu cầu nhập khẩu lớn những sản phẩm nông nghiệp, là nước nhập
khẩu nhiều nông sản nhất thế giới, hằng năm nhập khẩu trên dưới 10 tỷ USD rau, củ,
quả; khoảng 3,5 tỷ USD cà phê; trên 9 tỷ USD cao su… Thị trường này nhập khẩu đa
17
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
dạng về chủng loại, trong đó nhiều loại nơng sản Việt Nam đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng Hoa Kỳ. Ở chiều ngược lại, Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu lớn
nhiều loại máy móc, thiết bị cơng nghệ cao, các sản phẩm nông nghiệp phục vụ đầu
vào cho hoạt động sản xuất để đáp ứng tốc độ tăng trưởng cao và mở rộng nhanh
chóng của nền kinh tế.
Xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ dự báo tiếp tục tăng trưởng tích
cực khi các nhà nhập khẩu Mỹ đẩy mạnh tìm kiếm hàng hóa thay thế hàng Trung
Quốc và các cơ sở sản xuất mới sau khi dịch chuyển đầu tư. Khi tranh chấp thương
mại ngày càng gia tăng chắc chắn đang thúc đẩy xu hướng các nhà sản xuất tại Mỹ
dịch chuyển sang Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam, nhiều nhà nhập khẩu ở Mỹ và
Trung Quốc đang tìm nguồn cung ứng hàng hóa từ các nước thứ ba để vượt qua các
đợt tăng thuế do chính phủ của họ áp đặt lên một số sản phẩm của hai bên.
3.2. Thách thức
Năm 2017, cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ- FDA đã điều
chỉnh lại luật hiện đại hóa an tồn vệ sinh thực phẩm. Theo đó, các doanh nghiệp xuất
khẩu của Việt Nam phải có một đối tác nhập khẩu hoặc đại diện nhận hàng phía Mỹ
xác nhận lại đăng ký của cơ sở sản xuất, các sản phẩm thực phẩm và đồ uống khi xuất
khẩu sang thị trường Hoa Kỳ và các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc lưu trữ
thực phẩm, đồ uống phải tuân thủ theo nhiều quy định khác nhau. Việc xuất khẩu thực
phẩm đến Hoa Kỳ mà không tuân thủ theo quy định của FDA có thể sẽ dẫn đến việc
lưu giữ hàng hóa, cảnh báo nhập khẩu của FDA, các thư cảnh báo của FDA và hơn thế
nữa, việc này sẽ làm doanh nghiệp tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc.
Doanh nghiệp Việt Nam cũng đang gặp khó khăn trong việc tăng năng lực sản
xuất trong nước, chưa tiếp cận toàn diện, hiểu biết cặn kẽ những quy định về an toàn
vệ sinh thực phẩm, dược phẩm khi nhập khẩu cũng như quy trình, thủ tục vào thị
trường Hoa Kỳ hiện nay cũng như trong thời gian tới. Thách thức về công nghệ, thực
hành chuỗi gia tăng giá trị và an toàn thực phẩm trong ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm của Việt Nam đang mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Để vào được thị trường Hoa Kỳ ngoài việc nắm vững nhu cầu thị trường, các
doanh nghiệp Việt Nam cịn phải tìm hiểu và nắm vững hệ thống quản lý xuất nhập
18
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
khẩu cũng như hệ thống hạn ngạch của Hoa Kỳ. Hoa Kỳ có một hệ thống pháp luật về
Thương mại vô cùng rắc rối và phức tạp. Khi các doanh nghiệp Việt Nam vượt qua
được những rào cản này thì việc xâm nhập thị trường Mỹ sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó, cơng tác xúc tiến thương mại đem lại cho các doanh nghiệp Việt
Nam còn nhiều hạn chế, vấn đề khó khăn nhất hiện nay vẫn là việc cung cấp thông tin
chưa đầy đủ, cập nhật, chưa hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận thị trường nước
ngồi nói chung và thị trường Mỹ nói riêng. Trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
của thị trường, nắm bắt được nhu cầu khách hàng càng đầy đủ, nhanh chóng thì mới
có thể đáp ứng nhu cầu của họ tốt hơn và do đó hoạt động kinh doanh có hiệu quả
hơn, sản phẩm sẽ có tính cạnh tranh cao hơn.
3.3. Đề xuất giải pháp
Về phía Doanh nghiệp
- Trong cuộc đua xanh - sạch - lành, để đáp ứng được nhu cầu của thị trường,
thu hút ngày càng nhiều khách hàng, rõ ràng các doanh nghiệp Food&Beverage nên
nhận thức rõ những cơ hội và thách thức; chuẩn bị, thay đổi chiến lược kinh doanh để
đi tắt đón đầu xu hướng.
- Chủ động đầu tư vào cải tiến công nghệ, nghiên cứu và phát triển sản phẩm
có tính khác biệt đặc biệt là chú trọng đầu tư cho mẫu mã sản phẩm, mang lại nhiều
giá trị tăng thêm và nâng cao khả năng đàm phán, thương lượng và ký kết hợp đồng
với đối tác nước ngoài để tận dụng tốt các cơ hội xuất khẩu.
- Cải tiến quản lý tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm cũng sẽ dẫn đến việc thúc
đẩy xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước bằng cách chuẩn hóa các
quy định về chất lượng đáp ứng các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế.
- Hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng được ít nhất một trong các phương pháp
đóng gói an tồn. Nhãn tươi đóng gói phải được dán nhãn với các thông tin xác minh
đầy đủnhằmmục đích truy xuất nguồn gốc. Cơng đoạn đóng gói và vận chuyển không
để ô nhiễm bởi kiểm dịch côn trùng hoặc các điều kiện liên quan.
- Hiểu được thị trường Hoa Kỳ, là nước có nền kinh tế thị trường, nhưng đây
là một nền kinh tế bao gồm nhiều phân khúc thị trường khác nhau, với lối sống và sở
thích của các nhóm người và các khu vực rất khác nhau. Ngay cả khi sản phẩm của
19
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
không thành công ở một phân khúc thị trường này, nhưng nó có thể rất thành cơng ở
những phân khúc thị trường khác.
Về phía chính phủ
- Cần có chính sách, quy định về quản lý chất lượng và tiêu chuẩn hàng hóa
trong ngành thực phẩm và đồ uống nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi hơn nữa
giữa các quy định, hài hòa với luật pháp và các tiêu chuẩn quốc tế để thúc đẩy ngành
công nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp như ưu đãi về
thuế thu nhập doanh nghiệp, Ưu tiên các dự án với công nghệ tiên tiến, thân thiện với
môi trường và giá trị gia tăng cao, đảm bảo sự phát triển quốc gia, bền vững và bảo vệ
môi trường…
- Các yêu cầu trước khi xuất khẩu hàng hóa, quả nhãn phải có nguồn gốc, sản
xuất và xuất khẩu theo hệ thống quy trình vận hành cần thiết để duy trì và xác minh
tình trạng kiểm dịch thực vật, và quả nhãn phải trải qua các biện pháp quản lý rủi ro
bắt buộc dưới đây. Để chứng minh cho sự phù hợp với các yêu cầu này, trên giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật phải ghi rõ thông tin bổ sung. Các lô hàng phải được
kiểm tra khi cập cảng để xác minh việc tuân thủ các điều kiện nhập khẩu trước khi
thông quan.
20
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
- Nhà nước cần thúc đẩy, tiến hành xây dựng một hệ thống xúc tiến thương
mại theo hướng phục vụ khách hàng rõ rệt. Các cơ quan xúc tiến thương mại cần tập
trung đáp ứng nhu cầu thực sự của các cơ quan xuất khẩu và chúng ta phải xây dựng
hệ thống thơng tin hiện đại. Nếu khơng có thơng tin hiện đại thì khơng thể hội nhập
với thế giới, không thể xuất khẩu và cạnh tranh được.
21
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
KẾT LUẬN
Bài tiểu luận tập trung phân tích mức độ thương mại nội ngành giữa Việt
Nam và Hoa Kỳ trong 10 năm từ năm 2009 – 2018. Bài viết đã sử dụng chỉ số
G-L để đánh giá mức độ thương mại nội ngành giữa 21 nhóm ngành được phân
loại theo Trade map. Kết quả cho thấy có khoảng 10 ngành có mức độ thương
mại nội ngành trung bình trong giai đoạn 2009 – 2018 trên trung bình (0.5) và
chỉ có một ngành duy nhất là thương mại liên ngành còn 20 ngành còn lại đều là
thương mại nội ngành. Điều này cho thấy mức độ thương mại nội ngành giữa
Việt Nam và Hoa Kỳ khá cao và dự đốn có thể tăng cao hơn nữa trong tương
lai. Đây chính là cơ hội để Việt Nam có thể khẳng định được thị trường của
mình khơng chỉ đối với Hoa Kỳ mà cịn trên trường quốc đồng thời cịn góp vào
sự tăng trưởng và phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên bên cạnh đó ta cũng
có thể thấy được rằng nó sẽ tồn tại rất nhiều thách thức với Việt Nam, một đất
nước có cơ sở hạ tầng, chất lượng kĩ thuật cũng như khả năng tiếp cận với khoa
học công nghệ cao cịn thấp, bên cạnh đó trình độ học vấn của người dân cũng
không cao nên để sản xuất ra những mặt hàng đáp ứng được nhu cầu và tiêu
chuẩn quốc tế quả thật là cả nỗ lực và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt
Nam. Nhưng tất cả những thách thức đó có thể vượt qua được nếu nhà nước nói
chung và các doanh nghiệp, người dân nói riêng cần phải có những chính sách,
đường lối phát triển và cải thiện đúng đắn, đúng trọng tâm và quyết tâm thì
khơng chỉ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ mà thương mại giữa Việt Nam
và các quốc gia khác sẽ phát triển và tăng trưởng cao. Như vậy bài tiểu luận trên
đã chỉ rõ được mức độ thương mại nội ngành của Việt Nam và Hoa Kỳ trong 10
năm gần đây cùng với những lợi ích mà thương mại nội ngành đem lại đồng
thời cũng phân tích cơ hội, thách thức và một số đề xuất giải pháp đối với ngành
có chỉ số thương mại cao nhất trong giai đoạn 2009 – 2018 đó là ngành Thực
phẩm chế biến, đồ uống, rượu và giấm từ đó để chỉ ra được tầm quan trọng của
thương mại nội ngành nói chung và có những biện pháp, giải pháp đúng đắn để
vượt qua những thách thức đang phải đối mặt.
22
LUAN VAN CHAT LUONG download : add