BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
.…….…………/.……………….
……./…….
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BÙI THANH HẢI
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XĨA ĐĨI,
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HỒ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH LUẬT
HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
HÀ NỘI - NĂM 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
.…….…………/.……………….
……./…….
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BÙI THANH HẢI
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XĨA ĐĨI,
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÀ BẮC,
TỈNH HỊA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH LUẬT
HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Chun ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8 38 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LƯƠNG THANH CƯỜNG
HÀ NỘI - NĂM 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Bùi Thanh Hải
Là học viên cao học lớp LH6.B1 của Lớp Luật Hiến pháp và Luật Hành
chính, Học viện Hành chính quốc gia.
Tơi xin cam đoan đây là q trình nghiên cứu riêng của tơi. Đề tài:
“Thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh
Hịa Bình” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và
nghiêm túc. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc
rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Tơi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày ….. tháng 5 năm 2022
Học viên thực hiện
Bùi Thanh Hải
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn “Thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm
nghèo trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình”, bên cạnh những nỗ lực
của bản thân, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo trong khoa
Nhà nước - Pháp luật và Lý luận cơ sở. Đặc biệt, tôi xin gửi đến PGS.TS.
Lương Thanh Cường đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tơi rất nhiều
trong q trình làm luận văn thạc sĩ một lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc,
tỉnh Hịa Bình, Phịng Lao động - Thương binh & Xã hội, các phòng, ban
chun mơn có liên quan đã tạo điều kiện để tơi tìm hiểu và nắm rõ các vấn
đề liên quan đến quá trình làm luận văn cũng như cung cấp cho tơi những số
liệu cần thiết để hồn thành bài luận văn thạc sĩ này một cách tốt nhất.
Bài luận văn của tôi sẽ không thể tránh được những hạn chế, thiếu sót.
Tơi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và nhận xét chân thành từ
q thầy cơ và mọi người.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ….. tháng 5 năm 2022
Học viên thực hiện
Bùi Thanh Hải
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BHYT
: Bảo hiểm y tế
CBCC
: Cán bộ, công chức
DTTS
: Dân tộc thiểu số
ĐBKK
: Đặc biệt khó khăn
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
LĐTB và XH
: Lao động, Thương binh và Xã hội
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NN và PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND
: Ủy ban nhân dân
XĐGN
: Xóa đói, giảm nghèo
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo chuẩn quốc gia) ...............................14
Bảng 2.1. Phân bổ hộ nghèo huyện Đà Bắc ..............................................................34
Bảng 2.2. Tỷ lệ hộ nghèo các khu vực của huyện Đà Bắc năm 2020 .......................36
Bảng 2.3. Sự biến động hộ nghèo huyện Đà Bắc từ 2015 - 2019 .............................48
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.............................................................. iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ..................................... 3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ...................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ............................................................................. 7
1.1. Xóa đói, giảm nghèo và pháp luật về xóa đói, giảm nghèo. ................. 7
1.1.1. Xóa đói, giảm nghèo. .......................................................................... 7
1.1.2. Pháp luật về xóa đói giảm nghèo. ..................................................... 11
1.2. Thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo. ....................................... 17
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo ...... 17
1.2.2. Nguyên tắc thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo ................... 18
1.2.3 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo .......................... 21
1.2.4. Các giai đoạn thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo. .............. 22
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo . 25
1.3.1. Nhận thức của hệ thống chính trị về xóa đói giảm nghèo ................ 25
1.3.2. Hệ thống pháp luật về xóa đói giảm nghèo ...................................... 26
v
1.3.3. Ý thức và trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức ........... 26
1.3.4. Ý thức và trình độ của người dân nghèo ........................................... 27
1.3.5. Các yếu tố khác ................................................................................. 27
Tiểu kết chương 1 .......................................................................................... 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÀ BẮC ....................... 30
2.1. Tình hình đói nghèo tại huyện Đà Bắc ................................................. 30
2.1.1. Khái quát chung về huyện Đà Bắc .................................................... 30
2.1.2. Tình hình đói nghèo tại huyện Đà Bắc ............................................. 33
2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo tại huyện
Đà Bắc............................................................................................................. 36
2.2.1. Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện .......................... 36
2.2.2. Xây dựng kế hoạch............................................................................ 42
2.2.3. Phổ biến tuyên truyền pháp luật........................................................ 44
2.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm pháp luật ........................................................................................ 44
2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo
huyện Đà Bắc ................................................................................................. 46
2.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................... 46
2.3.2. Nguyên nhân ..................................................................................... 59
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 67
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN ĐÀ BẮC .... 68
3.1. Quan điểm thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo huyện Đà Bắc .. 68
3.1.1. Quan điểm của tác giả thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo
hướng đến phát triển bền vững ................................................................... 68
3.1.2. Quan điểm về công bằng, công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu
quả trong thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo. ............................... 70
vi
3.1.3. Quan điểm về việc phân định rõ vai trò của các cơ quan nhà
nước trong quá trình thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo trong
giai đoạn tới ................................................................................................. 72
3.1.4. Phát huy nội lực, tính chủ động, sáng tạo của người dân trong
thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo ................................................ 77
3.2. Giải pháp để thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo đạt hiệu quả .. 78
3.2.1. Giải pháp chung ................................................................................ 78
3.2.2. Giải pháp riêng cho huyện Đà Bắc ................................................... 84
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................... 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 96
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước đang phát triển, sự phát triển của Việt Nam trong
hơn 35 năm qua rất đáng ghi nhận. Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986
đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những
quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình.
Sự đồng thuận và hỗ trợ của quốc tế, các quốc gia trong khu vực, các tổ
chức quốc tế đã giúp đỡ Việt Nam rất nhiều và có hiệu quả trong lĩnh vực xóa
đói giảm nghèo khơng chỉ cả về tài chính mà trong cả kỹ thuật, chia sẻ kinh
nghiệm, xây dựng mơ hình nhóm hộ, xã nghèo nâng cao năng lực cho cán bộ
làm cơng tác xóa đói giảm nghèo điều tra giám sát. Điển hình là chương trình
phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đã và đang giúp đỡ Chính Phủ Việt Nam
xây dựng chiến lược, chương trình XĐGN.
Xóa đói, giảm nghèo ln được Đảng, Nhà nước ta xác định vừa là
mục tiêu, vừa là yêu cầu để phát triển bền vững và đã trở thành một chủ
trương lớn, một chương trình của quốc gia, giàu tính nhân văn, thể hiện
truyền thống tốt đẹp của dân tộc để quyết tâm thực hiện, vì đó cịn là một
trong những mục tiêu thiên niên kỷ, phát triển bền vững của Liên hợp quốc
mà Việt Nam đã cam kết.
Thực hiện pháp luật về XĐGN góp phần đưa pháp luật về XĐGN vào
đời sống, gần gũi hơn với mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là người dân nghèo,
góp phần tạo động lực thực hiện cơng cuộc đổi mới tồn diện, vì mục tiêu dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, thúc đẩy q trình
hồn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hội nhập
quốc tế.
Theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt danh sách xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng
1
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Do địa bàn các
xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi là tâm điểm
của lõi nghèo, hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, các cơng trình hỗ trợ
phát triển sản xuất và dân sinh còn thiếu, phương thức canh tác chưa tiếp cận
với các mơ hình hiệu quả gắn với đầu ra, tiêu thụ sản phẩm chưa được áp
dụng, triển khai.
Đà Bắc là một huyện vùng núi nằm ở phía Tây tỉnh Hịa Bình. Là một
trong các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo, thực hiện pháp luật về XĐGN từ các văn bản triển khai
của Huyện, đặc biệt là Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII và
Nghị quyết của HĐND (Hội đồng nhân dân) huyện giai đoạn 2016-2020, thực
hiện pháp luật về XĐGN ở huyện Đà Bắc đã đạt được những kết quả đáng ghi
nhận. Tuy nhiên, công tác giảm nghèo của huyện Đà Bắc đang đối đầu với
nhiều thách thức: Tốc độ giảm nghèo khơng đồng đều giữa các khu vực và
nhóm dân số khác nhau; giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao,
vẫn có hộ nghèo phát sinh mới; biện pháp giảm nghèo đối với hộ dân tộc
thiểu số, hộ già cả, cơ đơn gặp nhiều khó khăn; nguồn lực phục vụ giảm
nghèo còn hạn chế. Tốc độ giảm nghèo của Huyện trong mấy năm gần đây có
biểu hiện chững lại, nhất là các xã miền núi đặc biệt khó khăn tỷ lệ hộ nghèo
còn tăng cao.
Việc thực hiện pháp luật về XĐGN ở huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình
mặc dù có những tiến bộ, xong vẫn cịn nhiều bất cập, hạn chế. Chẳng hạn, sự
thiếu tính đồng bộ, thống nhất cả về nhận thức và hành động; công tác triển
khai thực hiện, đánh giá và giám sát việc thực thi pháp luật còn yếu. Hệ thống
pháp luật chưa thực sự tạo ra động lực mạnh mẽ để người nghèo thoát
nghèo... chưa tìm ra những giải pháp về pháp luật thiết thực phù hợp với đặc
điểm tình hình của huyện miền núi, đa dân tộc.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng thực hiện pháp luật
2
về XĐGN một cách cụ thể, kịp thời phát hiện những hạn chế để đề xuất giải
pháp thực hiện tốt việc thực hiện pháp luật về XĐGN trên địa bàn huyện Đà
Bắc là việc làm quan trọng và cần thiết. Làm sao để pháp luật XĐGN của Nhà
nước đến được đúng đối tượng, đúng mục đích và đạt hiệu quả cao là vấn đề
cần được quan tâm.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài:
“Thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Đà Bắc,
tỉnh Hịa Bình”, làm luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo Thạc sĩ,
chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Xóa đói, giảm nghèo là một trong những mục tiêu, chủ trương lớn của
Đảng và Nhà nước ngay từ khi giành được độc lập. Ở lĩnh vực xóa đói, giảm
nghèo có một số cơng trình nghiên cứu đã được cơng bố, các bài viết, bài báo
về XĐGN có thể kể đến sau đây:
- Lương Thanh Cường (2017), “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”, Luận văn Thạc sĩ
Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia: Luận văn cũng đã đánh giá
được thực trạng công tác thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững
của huyện, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt
động thực hiện về giảm nghèo bền vững của huyện Quảng Ninh [16].
- Văn Nghiệp Chúc (2014), Bài viết: Thực hiện chính sách, pháp luật
về giảm nghèo, Báo Điện tử Nhân dân [33].
- Nguyễn Đức Thắng (2016), “Thực hiện chính sách xóa đói, giảm
nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020”, Luận án Tiến sĩ Quản lý Hành
chính cơng, Học viện Hành chính Quốc gia. ”: làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn về thực hiện chính sách XĐGN; phân tích thực trạng tổ chức thực
hiện chính sách XĐGN ở các tỉnh Tây Bắc trên cơ sở các bước trong quy
trình tổ chức thực hiện chính sách XĐGN; đề xuất các giải pháp mới nhằm
3
nâng cao kết quả tổ chức thực hiện chính sách XĐGN ở các tỉnh Tây Bắc
nước ta đến năm 2020 và những năm tiếp theo [19].
- Phương Liên - Trần Quỳnh (2020), bài viết “Giảm nghèo sau năm
2020: Thách thức và cơ hội”, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam [20].
Trong đó, tác giả đề cập đến 4 vấn đề: Giảm nghèo bền vững: Thành
quả luôn song hành cùng khó khăn và thách thức; Giảm nghèo vùng dân tộc
thiếu số và miền núi: Trong cái khó, ló cái khơn; Cần thực hiện mục tiêu
“kép”: Thúc đẩy phát triển kinh tế hộ và giảm thiểu rủi ro do thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu; Giảm nghèo bền vững sau 2020, cần vai trò điều tiết
của Nhà nước.
- Vũ Mai Lý (2020), bài viết “Thực hiện chính sách xóa đói, giảm
nghèo, giải quyết việc làm ở tỉnh Lai Châu”. Tạp chí Cộng sản [34].
Như vậy, điểm qua các cơng trình nghiên cứu trên đây cho thấy, các
cơng trình này mới chủ yếu tập trung vào các vấn đề đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về XĐGN; nâng cao chất lượng,
hiệu quả việc thực hiện pháp luật về XĐGN; nghiên cứu lý luận và thực tiễn
để xác định phương hướng và nội dung hồn thiện chính sách, pháp luật về
XĐGN ở Việt Nam...Theo tìm hiểu của cá nhân tác giả, đến nay chưa có
nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề thực hiện pháp luật về XĐGN trên địa bàn
huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình. Do đó, việc nghiên cứu vấn đề thực hiện pháp
luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình sẽ là
một cái nhìn mới cho công tác XĐGN nên đề tài luận văn của tác giả khơng
có sự trùng lắp về phạm vi, đối tượng nghiên cứu. Tuy nhiên, những đề tài
nghiên cứu trên là nguồn tư liệu quan trọng giúp cho tác giả luận văn tham
khảo trong quá trình thực hiện đề tài này.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp Thực hiện
pháp luật về XĐGN trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình (thơng qua
4
việc hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quy định giảm nghèo bền vững,
tìm hiểu phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn).
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về đói, nghèo; xóa đói
giảm nghèo và pháp luật giảm nghèo bền vững.
- Khảo sát đánh giá thực trạng về thực hiện pháp luật về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Đà Bắc tỉnh Hịa Bình thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện tốt pháp luật về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đà Bắc tỉnh Hịa Bình .
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Lý luận về thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo.
- Thực tiễn thực hiện pháp luật về giảm nghèo tại huyện Đà Bắc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về mặt không gian: Đề tài luận văn nghiên cứu về thực hiện
pháp luật về XĐGN trên địa bàn huyện Đà Bắc.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ 2016 -2020, tầm nhìn 2025.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các quan điểm của
Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh và pháp luật của Nhà nước về pháp luật xóa đói
giảm nghèo và thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích tài liệu:
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu, phân tích các văn kiện
của Đảng, văn bản pháp luật, tài liệu, giáo trình và các cơng trình, bài viết có
5
liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận. Luận văn cũng kế thừa các kết quả
nghiên cứu đã có, bổ sung và phát triển các luận cứ khoa học và thực tiễn mới
phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.
Các thơng tin thu thập được có từ hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hịa Bình, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hịa
Bình, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc, Ngân hàng chính
sách xã hội huyện Đà Bắc...
- Phương pháp thống kê, hệ thống hóa số liệu:
Dựa trên các thông tin, số liệu mới nhất mà Luận văn có thể thu thập
được từ các nguồn thông tin đáng tin cậy (từ các cơ quan thống kê, các cuộc
điều tra), phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp được sử dụng để
phân tích thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về giảm nghèo bền vững.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài “Thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện
Đà Bắc, tỉnh Hịa Bình” góp phần làm rõ, phát triển lý luận thực hiện pháp
luật về XĐGN.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của Luận văn trước hết làm cơ sở định hướng thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn của tác giả tại đơn vị đang công tác, đồng thời là
tài liệu tham khảo, cung cấp thông tin liên quan đấn vấn đề thực hiện pháp
luật về XĐGN trên địa bàn huyện Đà Bắc cho những ai muốn quan tâm và
nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục và danh mục tham khảo. Luận văn được
chia thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo.
Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về XĐGN trên địa bàn
huyện Đà Bắc.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về XĐGN.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ XÓA ĐĨI GIẢM NGHÈO
1.1. Xóa đói, giảm nghèo và pháp luật về xóa đói, giảm nghèo.
1.1.1. Xóa đói, giảm nghèo.
1.1.1.1. Khái niệm đói, nghèo.
Quan niệm về nghèo đói cho tới nay vẫn chưa có khái niệm chính
thống, nhưng nhìn chung hầu hết các khái niệm khơng có sự khác biệt đáng
kể. Việt Nam là thành viên và đã ghi nhận khái niệm chung về nghèo do Hội
nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu á - Thái
Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993,
như sau: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư khơng có khả năng thoả mãn
những nhu cầu cơ bản của con người (ăn, mặc, ở, nhu cầu văn hoá, y tế, giáo
dục và giao tiếp…) để duy trì cuộc sống, mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào
trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và
những phong tục ấy được xã hội thừa nhận.
Quan niệm về nghèo đói đã khơng ngừng được mở rộng, trước đây,
nghèo đói chỉ liên quan đến thu nhập và chi tiêu thấp, sau này, các khía cạnh đa
chiều của nghèo đói được bổ sung.Với xã hội ngày càng phát triển, con người
không chỉ cần nhu cầu vật chất như cơm ăn áo mặc mà cần bảo đảm quyền con
người, quyền có việc làm. khả năng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu…
Như vậy, đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư khơng có những
điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền
được tham gia vào các quyết định của cộng đồng.
1.1.1.2. Chuẩn nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo.
Chuẩn nghèo là mức thu nhập bình quân đầu người được dùng để xác
định hộ nghèo. Những người được coi là nghèo khi mức sống của họ được đo
qua thu nhập (hay chi tiêu) thấp hơn mức tối thiểu được chấp nhận, tức thấp
7
hơn chuẩn nghèo.
Tiêu chí xác định chuẩn nghèo thế giới được Ngân hàng phát triển
Châu Á tiếp cận là đưa ra một giới hạn nghèo đói phải xác định các thành
phần khác nhau của mức sống (lương thực, y tế, giáo dục, vải vóc, nhiên liệu,
giao thơng,…) và thừa nhận mức tối thiểu của các thành phần trên cấu thành
mức sống tối thiểu. Theo cách tiếp cận này, một người nào đó có mức sống
dưới mức tối thiểu đã được chấp nhận được xem là người nghèo.
Ngồi chuẩn nghèo đói do hai định chế quốc tế đưa ra, việc xác định
chuẩn nghèo đói của từng quốc gia là rất quan trọng. Ở Việt nam qua mỗi thời
kỳ chuẩn nghèo đói được xác định với mục tiêu là:
- Làm cơ sở cho việc xác định ai là người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo
với số lượng và địa chỉ cụ thể
- Làm cơ sở để hoạch định chính sách, giải pháp giảm nghèo phù hợp
với khả năng kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ. Nguyên tắc này để đảm
bảo khi chuẩn nghèo được cơng bố, Nhà nước có thể đề ra những giải pháp
chính sách trợ giúp có hiệu quả đối với nhóm dân cư sống dưới chuẩn nghèo.
- Để có một tiêu chí đánh giá diễn biến nghèo hàng năm, so sánh mức
sống nghèo đói giữa các tầng lớp dân cư, giữa nông thôn, thành thị và các
vùng để có các giải pháp giảm nghèo phù hợp với từng đối tượng, từng vùng.
Quan niệm này được tính đến hơn những nhu cầu tối thiểu cho sự đảm
bảo về vật chất và nhìn nhận đói nghèo như một khái niệm đa chiều. Ở Việt
Nam, việc tiếp cận đo lường theo quan niệm này nhằm mục đích đánh giá một
cách toàn diện hơn kết quả giảm nghèo của cả nước cũng như từng địa
phương, làm cơ sở để ban hành các quy định giảm nghèo phù hợp cho từng
nhóm đối tượng, cũng như phân bổ ngân sách hợp lý, hiệu quả hơn.
Và như vậy có thể hiểu nghèo đa chiều là phương pháp tiếp cận nghèo
đói trên cơ sở quyền lợi của con người về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hợi và
dân sinh. Con người có quyền có mợt c̣c sống khơng bị đói khổ và bị đe dọa
do bạo lực, chống đối và bị tổn thương; mọi người có quyền tham gia, hưởng
8
thụ và chia sẻ thành quả của sự phát triển xã hội, phải được tôn trọng bao
gồm cả niềm tin, văn hóa, ngơn ngữ và tơn giáo.
1.1.1.3. Khái niệm về xoá đói, giảm nghèo.
Xoá đói là làm cho bộ phận dân cư nghèo sống dưới mức tối thiểu và
thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì mức sống, từng
bước nâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu
cầu về vật chất để duy trì cuộc sống.
Giảm nghèo là làm cho một bộ phận dân cư nghèo nâng mức sống,
từng bước thốt khỏi tình trạng nghèo. Nói một cách khác giảm nghèo là quá
trình chuyển một bộ phận dân cư nghèo lên mức sống cao hơn.
Giảm nghèo ở nước ta là từng bước thực hiện quá trình chuyển từ trình
độ sản xuất kém phát triển, sang trình độ sản xuất hiện đại. Việc XĐGN được
xem là sự cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng bằng những quyết định,
quy định của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề về đói nghèo. Vì vậy,
XĐGN khơng chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà cịn có ý nghĩa về mặt chính
trị, xã hội.
Tuy nhiên, việc đánh giá và cách nhìn nguồn gốc dẫn đến nghèo giữa
các quốc gia là khác nhau, nên có nhiều quan niệm về giảm nghèo khác nhau.
Nếu hiểu nghèo là dạng đình đốn của phương thức sản xuất đã lạc hậu song
vẫn cịn tồn tại thì giảm nghèo là q trình chuyển đổi sang phương thức sản
xuất mới tiến bộ hơn. Nếu hiểu nghèo là do tình trạng thất nghiệp gia tăng
hoặc xã hội rơi vào khủng hoảng kinh tế thì giảm nghèo là tạo ra nhiều việc
làm, ổn định để phát triển.
Như vậy, XĐGN có thể được hiểu là các quy định, biện pháp nhằm xóa
bỏ tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, sự chênh lệch mức sống giữa các hộ trong
cùng cộng đồng và các vùng miền trong một quốc gia.
1.1.1.4. Đặc điểm xóa đói, giảm nghèo.
Mợt là, xóa đói giảm nghèo là quy định mà Đảng và Nhà nước đưa ra
để giải quyết tình trạng đói nghèo.
9
Xóa đói giảm nghèo là một trong những quy định cơ bản hướng vào sự
phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và
điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thốt khỏi
đói nghèo.
Hai là, mục tiêu của XĐGN nhằm:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo, không để tái nghèo, các xã nghèo có đủ cơ sở hạ
tầng thiết yếu cơ bản; xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói.
- Giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động vùng
nông thôn, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; giảm tỉ lệ thất nghiệp.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo; tăng thu
nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước.
- Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng - xã hội của các khu vực như huyện, xã
nghèo, thơn, bản đặc biệt khó khăn về hạ tầng cơ sở như trường học, giao
thông, y tế, nước sinh hoạt…
Ba là, đối tượng của XĐGN thường là các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo trên phạm vi cả nước.
1.1.1.5. Vai trị của xóa đói, giảm nghèo.
Xóa đói giảm nghèo có vai trị quan trọng, có tính chất định hướng
trong việc giải quyết các tệ nạn xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững của
đất nước, cụ thể:
- Xóa đói giảm nghèo góp phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội. Bởi
bộ phận dân cư nghèo thường là những người có ít điều kiện để tiếp cận các
dịch vụ cơ bản nên hiểu biết và nhận thức còn hạn chế, dễ tự ti mặc cảm và dễ
bị kẻ xấu lợi dụng. XĐGN giúp nâng cao trình độ dân trí, cung cấp và hỗ trợ
các dịch vụ thiết yếu để người dân hiểu biết chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng và Nhà nước. Bên cạnh đó, nó cịn giúp cho bộ phận dân cư nghèo
nhận thức được việc phát triển kinh tế, xã hội là mục tiêu phấn đấu của tất cả
mọi người thuộc mọi tầng lớp khác nhau và là nhiệm vụ của cả đất nước đối
10
với người nghèo.
- Xóa đói giảm nghèo giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bộ phận dân cư nghèo. Giải quyết ngày một
tốt hơn vấn đề việc làm cho người nghèo, làm tăng thu nhập và giảm tỉ lệ hộ
nghèo trong cộng đồng.
- Xóa đói giảm nghèo có vai trị hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao
trình độ sản xuất giúp các hộ nghèo, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số có khả
năng tự mình tìm kiếm những biện pháp, cách thức để thực hiện XĐGN cho
bản thân và gia đình. XĐGN góp phần phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, có
vai trị quan trọng đối với các xã, thơn, bản đặc biệt khó khăn để tăng cường
khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, văn
hóa, tri thức ở các vùng nghèo, vùng khó khăn.
- Xóa đói giảm nghèo giúp nhà nước định hướng ra các mục tiêu và đề ra các
giải pháp để XĐGN hiệu quả. Để thực hiện cơng tác XĐGN, nhà nước cần đưa ra
các chính sách, pháp luật phù hợp với những đường lối, chủ trương mà Đảng đề ra,
nhằm thống nhất mục tiêu chung là phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Xóa đói giảm nghèo là cơ sở, giúp Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý
cho các cơ quan, đơn vị nhà nước thực hiện công tác XĐGN. Các cơ quan, đơn
vị thực hiện công tác XĐGN, trên cơ sở tình hình thực tế tại địa phương mà tiến
hành sao cho đạt hiệu quả tối ưu nhất theo các quy định pháp luật hiện hành.
1.1.2. Pháp luật về xóa đói giảm nghèo.
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm.
Khái niệm: Xóa đói giảm nghèo khơng phải là một ngành luật, nó là
một lĩnh vực. Do đó có thể hiểu: Pháp luật về xóa đói giảm nghèo là hệ thống
các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ
xã hội nảy sinh trong công tác XĐGN nhằm hỗ trợ, nâng cao mức sống cho
người dân nghèo.
Pháp luật về XĐGN mang những đặc điểm sau:
- Pháp luật về xóa đói giảm nghèo điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
11
sinh trong lĩnh vực XĐGN.
- Pháp luật về xóa đói giảm được chứa đựng ở các loại quy phạm pháp
luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau như: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính,
Luật Dân sự, Luật Hơn nhân và Gia đình...
- Có hình thức thể hiện phong phú, gồm các văn bản luật, các văn bản
dưới luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
1.1.2.2. Nợi dung điều chỉnh chủ yếu của pháp luật về xóa đói giảm nghèo.
Điều chỉnh về chuẩn đói nghèo.
Để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, từ năm 1993
đến nay, Việt Nam đã 7 lần điều chỉnh chuẩn nghèo và gần đây nhất ngày 27
tháng 01 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 07/2021/NĐ-CP quy
định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 và có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 3 năm 2021. Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao
trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ
nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo
chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các
huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thốt
khỏi tình tràng nghèo, đặc biệt khó khăn.
Giai đoạn đầu của cơng cuộc chống nghèo đói, Việt Nam lấy hộ gia
đình là đối tượng chính sách, để xác định là hộ đói hoặc hộ nghèo. Cùng với
đó, Chính phủ đã đưa ra hai chuẩn: chuẩn đói và chuẩn nghèo. Căn cứ để xác
định là hộ đói, hay hộ nghèo chủ yếu dựa vào thu nhập tính bình qn theo
đầu người trong mỗi hộ. Những năm đầu tính theo lương thực quy gạo, về sau
mới tính theo giá trị bằng tiền. Chuẩn đói, chuẩn nghèo được áp dụng qua các
giai đoạn: 1993 - 1995, 1995 - 1997, 1997 - 2000. Từ năm 2001, không cịn
áp dụng chuẩn đói nữa mà chỉ cịn chuẩn nghèo.
Theo Quyết định 59/2015/QĐ-CP quy định chuẩn nghèo tiếp cận đa
chiều giai đoạn 2016-2020, hộ nghèo:
Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
12
- Có thu nhập bình qn đầu người/tháng từ đủ 700.000đ trở xuống;
- Có thu nhập bình qn đầu người/tháng trên 700.000đ đến 1.000.000đ
và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000đ trở xuống;
- Có thu nhập bình qn đầu người/tháng trên 900.000đ đến 1.300.000đ
và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản trở lên.
Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo Nghị
định 07/2021/NĐ-CP quy định:
- Chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2022 - 2025:
+ Khu vực nơng thơn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Chuẩn hộ cận nghèo:
+ Khu vực nơng thơn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
- Chuẩn hộ có mức sống trung bình:
+ Khu vực nơng thơn: Là hộ gia đình có thu nhập bình qn đầu
người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.
+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình qn đầu
người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
13
Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung
bình là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch
vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các
quy định về giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.
Trên cơ sở thực tế từng khu vực, Việt Nam đã xây dựng chuẩn nghèo
đói quốc gia qua các giai đoạn khác nhau, được thể hiện ở Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo chuẩn quốc gia)
Chuẩn nghèo đói
Phân loại
Mức thu nhập
qua các giai đoạn
người nghèo, đói
BQ/người/tháng
1993-1995
Đói (khu vực nơng thơn)
Dưới 8 kg gạo
(Mức thu nhập
Đói (khu vực thành thị)
Dưới 13kg gạo
qui ra gạo)
Nghèo (khu vực nông thôn)
Dưới 15kg gạo
Nghèo (khu vực thành thị)
Dưới 20kg gạo
Đói (tính cho mọi khu vực)
1996-2000
(Mức thu nhập qui
ra gạo tương
đương với số tiền)
Nghèo (khu vực nông thôn miền núi, hải đảo)
Nghèo (khu vực nông thôn, đồng bằng trung du)
Nghèo (khu vực thành thị)
Dưới 13kg gạo
(45.000 đồng)
Dưới 15 kg gạo
(55.000 đồng)
Dưới 20kg gạo
(70.000 đồng)
Dưới 25kg gạo
(90.000 đồng)
2001-2005
Nghèo (khu vực nông thôn miền núi, hải đảo)
Dưới 80.000đồng
(Mức thu nhập
Nghèo (khu vực nơng thơn đồng bằng trung du)
Dưới 100.000 đồng
tính bằng tiền)
Nghèo (khu vực thành thị)
Dưới 150.000 đồng
2006-2010
Nghèo (khu vực nông thôn)
Dưới 200.000 đồng
Nghèo (khu vực thành thị)
Dưới 260.000 đồng
Nghèo (khu vực nông thôn)
Dưới 400.000 đồng
Nghèo (khu vực thành thị)
Dưới 500.000 đồng
(Mức thu nhập
tính bằng tiền)
2011-2015
(Mức thu nhập
tính bằng tiền)
Nguồn: Bợ Lao động - Thương binh và Xã hội,
14
Điều chỉnh pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người dân.
Nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện pháp
luật về XĐGN, Nhà nước đã ban hành rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến XĐGN. Quyền lợi của người dân về XĐGN được pháp luật thể
hiện cụ thể trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có thể kể đến
một số văn bản sau:
- Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã
hội”, “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để cơng dân thụ hưởng phúc lợi xã
hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi,
người khuyết tật, người nghèo và người có hồn cảnh khó khăn khác” [5,
trang 36].
- Luật Giáo dục năm 2019: quy định miễn học phí cho học sinh cấp
trung học cơ sở theo lộ trình; các nhóm đối tượng sinh viên, học sinh nghèo
được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập dạy nghề.
- Luật Nhà ở năm 2014: quy định hỗ trợ hộ gia đình nghèo và cận
nghèo tại khu vực nơng thơn; hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; người thu nhập
thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Luật Tiếp cận thông tin năm 2016: mọi công dân đều bình đẳng,
khơng bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin và
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu
vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
- Luật Bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi 2014: Nhà nước sẽ đóng 100% chi
phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người thuộc hộ gia đình nghèo; Người dân
tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.
15
- Luật Trợ giúp pháp lý 2017: “Người thuộc hộ nghèo, người bị buộc
tội thuộc hộ cận nghèo” là hai trong nhiều đối tượng người được trợ giúp
pháp lý theo quy định của Luật…
Điều chỉnh về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và các cơ quan, tổ
chức cá nhân khác trong xóa đói giảm nghèo.
Các cơ quan nhà nước có vai trị chủ đạo, đảm bảo điều hành công tác
XĐGN phải được thống nhất từ Trung ương tới địa phương nhằm thực hiện
tốt mục tiêu XĐGN đã đề ra. Trên cơ sở mục tiêu đó, các địa phương tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng vùng mà chủ động, sáng tạo huy động
nguồn lực và các giải pháp phù hợp.
Từ cấp Trung ương ban hành các văn bản pháp luật, đưa ra các các
Chường trình mục tiêu quốc gia phù hợp với tình hình kinh tế- xã hội theo
từng thời kì.
Cấp Tỉnh từ những văn bản pháp luật của Trung ương đưa ra các quy
định cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương để việc thực hiện pháp luật
về XĐGN đạt hiệu quả.
Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm huy động nguồn lực và tổ chức
thực hiện các chỉ tiêu của Chương trình XĐGN theo sự chỉ đạo của tỉnh và
hướng dẫn chuyên môn của các sở, ngành. Xác định rõ mục tiêu XĐGN để
giao chỉ tiêu cho từng thôn, xã, tổ tự quản tổ chức thực hiện.
Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội có trách nhiệm tham gia
thực hiện pháp luật về XĐGN, đặc biệt là việc hỗ trợ người nghèo về vật chất,
tinh thần nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nghèo: các hoạt
động từ thiện, tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách...
Người nghèo có trách nhiệm tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh pháp
luật XĐGN, nỗ lực học tập, nâng cao trình độ để tham gia quản lý nhà nước,
xã hội, góp phần tích cực vào cơng cuộc XĐGN.
16