Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

ĐỊA LÍ 10 CHUYÊN Chương 6 thổ nhưỡng quyển và sinh quyển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.24 KB, 17 trang )

THỔ NHƯỠNG QUYỂN
I. Thổ nhưỡng
1. Khái niệm
- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ
phì.
- Độ phì:
+ Khái niệm: độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và các chất
dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
+ Là đặc tính quan trọng nhất của đất bao gồm tính chất lý, hóa của đất,đảm
bảo vai trò sản sinh ra năng suất của thực vật.
+ Độ phì gồm 2 loại: độ phì tự nhiên và độ phì nhân tạo.
- Lớp phủ thổ nhưỡng: lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp này nằm ở bề mặt các lục địa
– nơi tiếp xúc với khí quyển,thạch quyển và sinh quyển – được gọi là thổ nhưỡng quyển.
Lớp phủ thổ nhưỡng đa dạng và phức tạp vì có đủ vật chất ở các trạng thái rắn, lỏng, khí;
có cả vật chất vơ cơ và hữu cơ.
2. Vai trị của đất
- Trong ngành nơng – lâm nghiệp: có vai trị trong ngành trồng trọt và trồng rừng.
- Trong ngành nông nghiệp: là nơi xây dựng nhà cửa, cơng trình phục vụ con
người.
- Là nơi cư trú của động vật, con người.
- Nơi hình thành nên các quyển.
II. Nhân tố hình thành
* Đất được hình thành do tác động tổng hợp và đồng thời của nhiều nhân tố:
1. Đá mẹ
- Khái niệm: là những sản phẩm phá hủy của đá gốc.
- Vai trò:
+ Quan trọng nhất là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành
phần khoáng vật, cơ giới, ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lý, hóa của đất.
+ Mỗi loại đá mẹ có tính chất vật lý và thành phần hóa học khác nhau sẽ hình
thành các loại đất có độ phì khác nhau.
- Ví dụ: Từ đá badan hình thành đất badan có tầng mùn dày. Đá vơi hình thành đất


đỏ đá vơi. Đất phù sa châu thổ được hình thành từ các vật chất rắn do sơng ngịi
mang đến lắng đọng lại.


2. Khí hậu
- Ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố nhiệt và ẩm:
+ Nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá hủy thành những sản phẩm bị phong hóa,
những sản phẩm này tiếp tục bị phong hóa trở thành đất.
+ Nhiệt và ẩm ảnh hưởng đến sự hịa tan, rửa trơi và tích tụ vật chất cho đất.
+ Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất.
(VSV phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn).
3. Sinh vật
- Giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất:
+ Thực vật: làm phá hủy đá về mặt hóa học (cung cấp xác và chất hữu cơ cho
đất – cành cây, lá rụng,...) và cơ giới (rễ thực vật bám vào các thành khe nứt, rễ
càng to thì thành khe nứt càng to).
+ Động vật: ảnh hưởng tới tính chất lý (các lồi động vật làm tổ, đào hang ở
dưới đất) – hóa (xác của động vật và sự bài tiết của động vật).
+ Vi sinh vật: phân giải xác và chất hữu cơ để tổng hợp thành mùn.
4. Địa hình
Ảnh hưởng đến q trình hình thành đất thơng qua sự phân bố lại lượng nhiệt và
ẩm; từ đó, ảnh hưởng đến quá trình phong hóa, đến sự phát triển của thực vật.
- Độ cao: những nơi thuộc vùng núi có nhiệt độ thấp nên q trình phong hóa diễn
ra chậm, q trình hình thành đất yếu; ở đồng bằng quá trình bồi tụ chiếm ưu thế ở tầng
đất dày, nhiều dinh dưỡng.
- Độ dốc của địa hình: những nơi địa hình dốc, xâm thực, xói mịn diễn ra mạnh,
đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá hủy, nên tầng đất thường mỏng và bị bạc màu. Ở nơi
bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng hơn.
- Hướng sườn: những hướng sườn khác nhau nhận được lượng nhiệt và ẩm khác
nhau -> sự phát triển của lớp phủ thực vật khác nhau -> ảnh hưởng gián tiếp tới sự hình

thành đất.
5. Thời gian
- Tất cả các hiện tượng xảy ra trong quá trình hình thành đất đều cần có thời gian
(VD: phong hóa đá, di chuyển vật chất...).
- Thời gian bắt đầu hình thành một loại đất cho đến nay được gọi là tuổi của đất.
- Đất có tuổi già nhất thường ở miền nóng ẩm, mưa nhiều vì q trình hình thành
đất không bị gián đoạn.


- Đất trẻ nhất thường ở miền cực và ôn đới hình thành cách đây chưa tới 1,5 triệu
năm (sau thời kì băng hà Đệ Tứ) do quá trình hình thành đất bị gián đoạn.
6. Con người
- Tác động tích cực: có thể làm tăng độ phì của đất trồng và bảo vệ đất, hoạt động
nơng nghiệp (bón phân hữu cơ cho đất, cày bừa...), …
- Tác động tiêu cực: có thể làm cho đất bị thối hóa, bạc màu (phá và đốt rừng,
phun thuốc bảo vệ thực vật, ...)
- Tác động của con người có thể làm gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển của
đất.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 1: Tại sao nói q trình hình thành đất có tính chất phát sinh và tổng
hợp?
- Q trình hình thành đất có tính chất phát sinh và tổng hợp, nghĩa là quá trình hình
thành đất là tiến trình phát sinh và phát triển của đất tương thích với nhóm nhân tố hình
thành đất.
- Tính chất phát sinh: được thể hiện ở chỗ đất được hình thành từ các chất vơ cơ và
hữu cơ có thể biến động và có quá trình phát triển. Trong các nhân tố hình thành đất, đá
mẹ là nhân tố sinh ra thành phần vô cơ của đất, sinh vật là nhân tố sinh ra thành phần hữu
cơ của đất. Đá mẹ và sinh vật sinh ra thành phần vô cơ và hữu cơ của đất cũng trải qua
một q trình nhất định.
- Tính chất tổng hợp: Trong quá trình hình thành đất, mọi nhân tố có vai trị riêng,

nhưng giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ, có thể hỗ trợ hoặc hạn chế lẫn nhau, khơng
nhân tố nào tác động đơn độc.
+ Ví dụ: cùng là đá mẹ, nhưng trong điều kiện khí hậu khác nhau, q trình phong
hóa tạo thành đất diễn ra khác nhau...
Câu 2: Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau?
- Bất kỳ loại đất nào cũng chỉ tác động đồng thời của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu,
sinh vật, địa hình, thời gian và con người.
(NÊU NHÂN TỐ)
- Mối quan hệ giữa các nhân tố hình thành đất khác nhau trong việc hình thành
mỗi loại đất. Ví dụ:


+ Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm có nhiệt độ, độ ẩm cao nên thực vật phát triển mạnh,
số lượng các tàn tích hữu cơ cung cấp cho đất lớn, vịng tuần hồn sinh vật diễn ra nhanh,
mạnh mẽ, tàn tích sinh vật bị phân huỷ nhanh, chất khống giải phóng nhanh và lại tiếp
tục được hấp thụ bởi sinh vật. Tuy nhiên, do lượng mưa lớn, các chất kiềm và kiềm thổ
trong đất bị rửa trôi mạnh, dẫn đến đất chua.
+ Trong điều kiện khí hậu ơn đới lạnh, thực vật hủ yếu là lá kim; lượng tàn tích thực
vật khá lớn song do điều kiện khí hậu lạnh nên sự phân hủy thực vật diễn ra chậm. Mặt
khác, do thực vật lá kim nên mùn trong đất chủ yếu à loại axit (chua), sản phẩm phân hủy
nghèo chất tro, giàu những chất khó phân giải (sáp, ta nanh,…)
Câu 3: Đá cứ vỡ vụn ra mãi có thành đất không? Tại sao?
- Đá cứ vỡ vụn ra mãi cũng khơng thành đất được.
- Ngun nhân:
+ Đất có hai thành phần cơ bản là vô cơ và hữu cơ, trong đó đặc trưng cơ bản của
đất là độ phì.
+ Sự hình thành đất chính tác động tổng hợp ba đồng thời của nhiều nhân tố: đá mẹ,
sinh vật, thời gian, địa hình, con người. Đá mẹ chỉ là một nhân tố cơ bản để hình thành
đất, tạo ra thành phần vô cơ của đất.
+ Đá cứ vỡ vụn ra mãi cũng chỉ cung cấp vật chất vô cơ cho đất, khơng tạo ra được

độ phì của đất.
Câu 4: Để nhận biết đất phải dựa vào dấu hiệu nào quan trọng nhất?
- Sự khác biệt giữa đất với các vật thể tự nhiên khác là đất có độ phì, cịn các vật thể
tự nhiên khác thì khơng. KN độ phì.
- Độ phì là một thuộc tính khách quan, khơng chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên
mà còn phụ thuộc vào cả lồi thực vật sinh trưởng trên đất đó. Do vậy để nhận biết đất,
phải dựa vào dấu hiệu độ phì.
Câu 5: Phân tích vai trị của đá mẹ trong việc hình thành đất.
- Tất cả những loại đất đều được hình thành từ những sản phẩm phong hóa của đá
gốc. Đó là những lớp đá bị vỡ vụn, chưa bị phong hóa hồn tồn, nằm trên đá gốc (nham
thạch), dgl đá mẹ. Đá mẹ tạo nên bộ khung cho đất, thơng qua cung cấp chất khống cho
đất. Vì vậy đá mẹ có tác dụng chi phối các tính chất lí, hóa của đất.


- Đất được hình thành từ những sản phẩm phong hóa của các loại đá chua như:
granit, riolit,… thì đất sẽ chua; còn nếu đất phát triển trên sản phẩm phong hóa của các
loại đá kiềm như badan, diabadan… thì đất sẽ mang tính kiềm. Vùng biển chứa nhiều
natri nên đất thường bị mặn, vùng đất mới hình thành từ đá vơi sẽ có lượng canxi cao…
- Đất được hình thành từ những sản phảm phong hóa của đá granit hoặc của các loại
đá trầm tích cơ học như sa thạch, cuội kết, bột kết thường có tỉ lệ cát cao, cịn nếu trên
các loại đá diệp thạch, đá vơi…sẽ chứa nhiều sét…
- Màu sắc của đất cũng được quyết định bởi đá mẹ. VD, ở VN, đất được hình thành
trên các sản phẩm phong hóa của các phiến sét thường có màu nâu tím, đất phát triển trên
đá cát kết thường có màu vàng nhạt, cịn đất phát triển trên đá vơi thường có màu đỏ
vàng.
Câu 6: Tại sao nói q trình feralit là q trình hình thành đất chủ yếu ở miền
nhiệt đới ẩm?
- Điều kiện thuận lợi cho quá trình feralit diễn ra mạnh là nhiệt độ cao, ẩm lớn.
- Khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho quá trình feralit, do:
+ Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, q trình phong hố diễn ra với cường độ mạnh,

tạo nên một lớp đất dày.
+ Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời
có sự tích tụ ơxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế loại đất này
gọi là đất feralit đỏ vàng.
Câu 7: Tại sao nói đất là các vật thể tự nhiên độc đáo, là tấm gương phản chiếu
môi trường tự nhiên?
- Đất là vật thể tự nhiên như các vật thể khác, nhưng lại được tạo thành từ cả vô cơ
lẫn các chất hữu cơ.
- Đất được tạo thành do tác động của tác động đồng thời của tất cả các nhân tố hình
thành đất. Trên cơ sở các sản phẩm phá hủy từ đá gốc, chúng bị biến đổi theo thời gian
dưới tác động của các cơ thể sống trong các điều kiện khác nhau của khí hậu, địa hình,
cuối cùng trở thành đất.
- Thành phần vật chất của đất rất đa dạng, vì gồm cả vật chất ở 3 trạng thái: rắn,
lỏng, khí.


- Đất được đặc trưng bởi độ phì mà khơng thành phần tự nhiên nào khác có thể có
được.
- Đất (thổ thưỡng) cịn là tấm gương phản chiếu mơi trường tự nhiên, bởi đất là nơi
tiếp xúc, xâm nhập và tác động qua lại một cách trực tiếp và thường xuyên nhất của các
thành phần tự nhiên. Đất còn là sản phẩm của tác động tương hỗ giữa các thành phần vơ
cơ và hữu cơ thơng qua Đại tuần hồn và Tiểu tuần hồn sinh vật; do đó, đặc điểm của
đất sẽ phản ánh một cách rõ nét và trung thực mối tác động đó.


SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT.
I . Sinh quyển
1. Khái niệm
- Là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống.

- Giới hạn: chiều dày của sinh quyển phụ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật.
+ Giới hạn trên: là nơi tiếp giáp với tầng ơdơn của khí quyển (22 – 25 km).
+ Giới hạn dưới: đáy vực thẳm của đại dương (trên 11km); trong lục địa xuống
dưới đáy lớp vỏ phong hóa (ở độ sâu trung bình 60m). Như vậy:
=> Sinh vật không phân bố đều khắp sinh quyển mà chỉ tập trung vào một lớp dày
khoảng vài chục mét. Do ở khu vực này có các điều kiện thuận lợi cho sinh vật phát triển
( nước, ánh sáng, khơng khí, nhiệt độ, độ ẩm,…)
=> Giới hạn của sinh quyển bao gồm tồn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp
phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.
2. Vai trị sinh quyển
- Sinh quyển đã tạo ra những thay đổi lớn lao trong lớp vỏ địa lí cũng như trong từng
hợp phần của nó :
+ Ơxi tự do trong khí quyển là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh.
Nhờ ơxi tự do này mà tính chất của khí quyển đã bị thay đổi : từ chỗ mang tính khử trở
thành tính ơxi hóa.
+ Sinh vật tham gia vào quá trình hình thành một số loại đá hữu cơ và khống sản
có ích như đá vơi, đá phấn, than bùn, than đá, dầu mỏ...
+ Sinh vật đóng vai trị quyết định đối với sự hình thành đất, thơng qua việc cung
cấp xác vật chất hữu cơ, phân hủy và tổng hợp mùn cho đất.
+ Sinh quyển ảnh hưởng tới thủy quyển thông qua sự trao đổi vật chất giữa cơ thể
sinh vật với môi trường nước.
II . Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
***Sự phát triển và phân bố của sinh vật chịu tác động dồng thời và tổng hợp của nhiều
nhân tố***
1. Khí hậu
- Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật thông qua các yếu tố :
nhiệt độ, độ ẩm khơng khí, nước và ánh sáng.


+ Nhiệt độ: Mỗi lồi sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Các loài ưa

nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và Xích Đạo. Trái lại, các loài chịu lạnh chỉ
phân bố ở vĩ độ cao và các vùng núi cao. Nơi có nhiệt độ thích hợp, sinh vật sẽ phát triển
nhanh và thuận lợi hơn.
+ Nước và độ ẩm: Những nơi có điều kiện nhiệt, nước và ẩm thuận lợi như vùng Xích
Đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt gió mùa, ơn đới ẩm... sẽ có nhiều lồi sinh vật sinh sống.
Cịn ở hoang mạc, khí hậu rất khơ nên ít lồi sinh vật cư trú tại đó.
+ Ánh sáng: quyết định q trình quang hợp của cây xanh. Những cây ưa sáng thường
sống và phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng. Những cây ưa bóng thường sống trong
bóng râm dưới tán lá của các cây khác.
2. Đất
- Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của
thực vật.
VD:
+ Đất đỏ vàng ở khu vực Nhiệt Đới Ẩm và Xích Đạo thường có tầng dày, độ ẩm và
tính chất vật lí tốt nên có rất nhiều lồi thực vật sinh trưởng và phát triển.
+ Các loại đất mặn thường thuận lợi để phát triển rừng ngập mặn và các loại cây ưa
mặn (sú, vẹt, đước, bần, mắm, trang,…).
+ Đất phù sa: cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, phân bố ở đồng bằng…
3. Địa hình
- Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật.
+ Độ cao: nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao của địa hình sẽ hình thành
các vành đai sinh vật khác nhau do.
+ Hướng sườn: các hướng sườn khác nhau thì nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ
chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai
sinh vật.
4. Sinh vật
- Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định tới sự phát triển và phân bố của sinh học và
động vật.
- Động vật và thực vật có mối quan hệ với thực vật về nơi cứ tru và nguồn thức ăn.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt. Vì thế các lồi ddoongj

vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải cùng sống trong một môi trường sinh thái nhất


định. Do đó, thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật: nơi nào
thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
5. Con người
Làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều lồi cây trồng và vật ni.
- Tích cực: Con người làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng và vật
nuôi.
- Tiêu cực: Chặt phá rừng bừa bãi, thu hẹp diện tích rừng, đốt rừng, săn bắt động vật
trái phép.
Câu 1: Tại sao nói sinh vật cũng có tác động rõ rệt đến thạch quyển?
- Sinh vật tham gia di chuyển và tích tụ các nguyên tố hóa học như canxi, photpho,
lưu huỳnh, đồng, iot,…
- Sinh vật tham gia vào việc tạo thành các đá trầm tích có giá trị lớn như photphoric,
than đá, đá vôi, dầu mỏ, than bùn.
- Trong thủy quyển, sinh vật tạo nên các dạng địa hình như các ám tiểu san hô, các
quần đảo san hô.
Câu 2: Tại sao thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động
vật?
- Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động
vật.
- Động vật có mối quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn. Nhiều loài
động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt. Vì thế, các lồi động vật ăn thực
vật và động vật ăn thịt phải cùng sống trong một mơi trường sinh thái nhất định. Do đó,
thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật: nơi nào thực vật phong
phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
Câu 3: Tại sao TTV trên TĐ lại đa dạng?
- Sự phát triển và phân bố của các TTV trên Trái Đất chịu sự tác động của nhiều nhân
tố khác nhau: khí hậu, đất đai, địa hình, con người.

- Mỗi nhân tố tác động khác nhau ở những nơi khác nhau trên Trái Đất
+ Khí hậu:Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố sinh vật chủ yếu thông qua các yếu
tố: nhiệt độ, độ ẩm khơng khí, nước và ánh sáng.


Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ tuyến, từ xích đạo về cực, dẫn đến hình thành các kiểu
TTV khác nhau (từ kiểu TTV rừng nhiệt đới đến kiểu TTV rừng đài nguyên).
Sự thay đổi chế độ ẩm dẫn đến ngay trong một vành đai cũng có các kiểu TTV khác
nhau (ví dụ, trong vịng đai nhiệt đới có các kiểu TTV rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa,
xavan và cây bụi, bán hoang mạc và hoang mạc).
Nơi có nước dồi dào, có nhiều lồi sinh vật sinh sống; ở nơi hoang mạc, khí hậu rất
khơ, ít lồi sinh vật cư trú tại đó.
Những cây ưa sáng thường sống ở nơi có đầy đủ ánh sáng; những cây ưa bóng
thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của cây khác.
+ Đất: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phân bố của TV.
Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính
chất vật lí tốt, nên có rất nhiều lồi thực vật sinh trưởng và phát triển.
Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các lồi cây ưa mặn như sú, vẹt,
đước, bần, mắm… Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.
+ Địa hình: Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của
sinh vật ở vùng núi:
Nhiệt độ, độ ẩm khơng khí thay đổi theo độ cao của địa hình, dẫn đến hình thành
các vành đai sinh vật khác nhau.
Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng
khác nhau, do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu cad kết thúc của các vành đai sinh vật.
+ Con người: Làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng và vật nuôi.
- Mối quan hệ giữa các nhân tố trong khi tác động đến sinh vật cũng khác nhau ở mọi
nơi trên Trái Đất. VD:
+ Ở Xích Đạo, do nhiệt ẩm dồi dào, nên thực vật rậm rạp, nhiều tầng, có nhiều động
vật… Nhưng ở những nơi con người du canh, du cư thì TTV bị tàn phá, động vật cũng

nghèo nàn.
+ Ở các bãi ngập triều ven biển thường có rừng ngập mặn phát triển, nhưng việc
khai thác quá mức và bừa bãi của con người đã làm cho nhiều nơi khơng cịn rừng.
Câu 4: Tại sao sinh vật và đất có mối quan hệ mật thiết với nhau?
- Đất có tác động tới sinh vật: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự
phân bố của TV.


+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và
tính chất vật lí tốt, nên có rất nhiều lồi thực vật sinh trưởng và phát triển.
+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các lồi cây ưa mặn như sú,
vẹt, đước, bần, mắm… Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.
- Sinh vật tác động tới đất: Sinh vật có vai trị chủ đạo trong việc hình thành đất.
+ Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng…) cho đất, rễ TV bám
vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá.
+ Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
+ Động vật sông trong đất (giun, kiến, mối,…) cũng góp phần làm thay đổi một số
tính chất vật lí, hóa học của đất.
Câu 5: Tại sao nói sinh vật có ảnh hưởng đến sự hình thành đất và phân bố của
sinh vật?
- Nhiệt và ẩm là hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất.
+ Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá hủy trở thành những sản phẩm phong
hóa, sau đó tiếp tục bị phong hóa trở thành đất.
+ Thông qua sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, khí hậu ảnh hưởng gián tiếp
đến hình thành đất. Ở các đới khí hậu khác nhau, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
rất khác nhau, do đó số lượng và chất lượng tàn tích sinh vật cung cấp cho đất khác nhau.
Từ đó làm cho cường độ và chiều hướng của quá trình hình thành đất khác nhau.
- Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và ánh sáng là những yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực
tiếp đến sự phân bố sinh vật.
+ Mỗi loài sinh vật thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định, phân bố ở nơi thích hợp

với nó. VD: gấu trắng, penguin,… thích nghi với điều kiện giá lạnh, phân bố ở vùng cực;
các loài cây ưa nhiệt như dứa nước, café,… thường phân bố ở vùng nhiệt đới và Xích
Đạo.
+ Nước và độ ẩm là nhân tố quyết định hoạt động sống và sự phân bố của thực vật, độ
ẩm không khí và nước ảnh hưởng tới hoạt động kiếm ăn, sinh sản và sinh trưởng của
động vật. Do vậy, nơi có điều kiện nhiệt ẩm thuận lợi (xích đạo, nhiệt đới ẩm,…) sẽ có
nhiều lồi vật sinh sống, nơi khí hậu nóng khơ (hoang mạc) có ít lồi cư trú.
+ Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của sinh vật, đặc biệt là sự quang hợp
của cây xanh. Mỗi lồi cây có những nhu cầu riêng về cường độ và thời gian chiếu sáng,
nên trên cùng không gian theo chiều thẳng đứng, có thể có nhiều lồi sinh vật sinh sống


tạo nên nhiều tầng tán cây khác nhau. Ngoài ra, do chế độ chiếu sáng có chu kì (ngày,
đêm, mùa) nên ảnh hưởng đến các hdong của nhiều động vật (kiếm ăn, sinh sản, di
cư,…).
Câu 6: Tại sao không phải nơi nào ở bề mặt Trái Đất cũng đều có đủ các sinh vật
cư trú?
* Nêu giới hạn sinh quyển (full).
* Nguyên nhân: Sự phân bố của sinh vật do tác động của nhiều nhân tố khác nhau;
các nhân tố này khơng phải phân bố đều trong sinh quyển.
- Khí hậu
- Đất
- ĐH
- SV
- Con người
Câu 7: Giải thích vì sao SV là sản phẩm tổng hợp của sự tác động từ khí hậu,
địa hình, đất và ngay cả của sinh vật
SV phát triển và phân bố dưới sự tác động tổng hợp và đồng thời của các nhân tố
KH, DH, đất và ngay cả chính sinh vật.
.... List.

Câu 8: Căn cứ vào đâu để xác định giới hạn của sinh quyển?
- Giới hạn phân bố của sinh vật quyết định giới hạn của sinh quyển. MTS của sinh
vật là mơi trường đất, mơi trg khơng khí và mơi trường nước. Tuy nhiên, giới hạn trên
của sinh vật không thể xâm nhập và tồn tại trong tầng ozon, vì ozon hấp thụ tia tử ngoại
làm cho sinh vật bị tiêu diệt.
- Giới hạn dưới của sinh quyển xuống tận các đáy đại dương (độ sâu 11km ở vực
Marian vẫn có sinh vật sống); ở lục địa, SV có thể tồn tại tới giới hạn cuối cùng của lớp
vỏ phong hóa.


SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
(*) Thảm thực vật:
+ Khái niệm: Là toàn bộ các loài thực vật chung sống trên một vùng rộng lớn.
+ Sự phân bố của các thảm thực vật phụ huộc vào khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm).
+ Các thảm thực vật thay đổi theo vĩ độ, độ cao địa hình. Do chế độ nhiệt và ẩm
thay đổi theo quy luật này.
I. Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ
1. Nguyên nhân
- Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ phụ thuộc chủ yếu vào khí hậu (chủ yếu và
chế độ nhiệt, ẩm.
- Do mỗi loài SV thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định. Đồng thời, nước và độ
ẩm là yếu tố rất quan trọng đối với sinh vật, nên sự phân bố sinh vật chịu ảnh hưởng trực
tiếp của chế độ nhiệt, ẩm. Đối với đất, các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự
hình thành đất; ngồi ra, cịn có tác động gián tiếp thông qua sinh vật.
- Do TD hình cầu, nên từ Xích Đạo về cự, ánh sáng và nhiệt giảm dần, chế độ nhiệt,
ẩm cũng có sự thay đổi khác nhau, kéo theo sự phân bố đất và sinh vật tương ứng.
2. Sự phân bố
Mơi
trường
địa lí

Đới lạnh

Đới
ơn hịa

Kiểu khí hậu chính

- Cận cực lục địa.

- Đài ngun.

- Ôn đới lục địa lạnh.
- Ôn đới hải dương.
- Ôn đới lục địa (nửa khơ hạn).
- Cận nhiệt gió mùa.

- Rừng lá kim.
- Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
- Thảo nguyên.
- Rừng cận nhiệt ẩm.

- Cận nhiệt địa trung hải.
- Cận nhiệt lục địa.

Đới nóng

Kiểu thảm thực vật chính

Nhóm đất chính


- Đài ngun.

- Pơt dơn.
- Nâu và xám.
- Đen.
- Đỏ vàng cận nhiệt
ẩm.
- Rừng và cây bụi lá cứng cận - Đỏ nâu.
nhiệt.
- Hoang mạc và bán hoang mạc.
- Xám.

- Nhiệt đới lục địa.
- Nhiệt đới gió mùa.

- Xavan.
- Rừng nhiệt đới ẩm.

- Xích đạo.

- Rừng Xích Đạo.

II. Sự phân bố của sinh vật và đất theo độ cao.
1. Nguyên nhân

- Đỏ, nâu đỏ.
- Đỏ vàng (Feralit).
- Đỏ vàng (Feralit).

Phân bố


65°- 85° B

30°- 65° B-N

Trung và Nam
Mĩ; toàn bộ
châu Phi; Đông
Nam Á.


* Sinh vật và đất
- Do mỗi loài sinh vật thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định. Đồng thời, nước và
độ ẩm là yếu tố rất quan trọng đối với SV, nên sự phân bố SV chịu ảnh hưởng trực tiếp
của CDN, ẩm. Ánh sáng cũng là một yếu tố của khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố của
sinh vật. Đối với đất, các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất;
ngồi ra, cịn có tác động gián tiếp thơng qua sinh vật.
- Trên sườn núi, khi lên các độ cao khác nhau, nhiệt độ, lượng mưa thay đổi, do đó sự
phân bố sinh vật và đất theo độ cao cũng khác nhau. Ngoài ra, ở các nước khác nhau, do
hướng phơi khác nhau nên sự phân bố theo độ cao của thực vật cx khác nhau.
* TTV
- Do nhiệt và ẩm thay đổi theo độ cao:
+ Nhiệt độ: Trong tầng đối lưu, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ lại giảm xuống 0,6℃.
+ Độ ẩm, lượng mưa: Càng lên cao, độ ẩm và lượng mưa càng tăng nhưng đến một
giới hạn nhất định (trên 3000m), khí hậu trở nên khơ, lạnh.
=˃ Tạo nên sự thay đổi của thực vật và đất theo độ cao.
2. Biểu hiện
- Tùy theo từng độ cao sẽ có các thảm thực vật khác nhau:
Độ cao


TTV

Đất

0 - 500m

Rừng lá rộng cận nhiệt (sồi …)

Đất đỏ cận nhiệt.

500 - 1200m

Rừng hỗn hợp.

Đất nâu.

1200 - 1600m

Rừng lá kim (thông …).

Đất pốt dôn núi.

1600 - 2000m

Đồng cỏ núi.

Đất đồng cỏ núi.

2000 - 2800m


Địa y cây bụi.

Đất sơ đẳng xen lẫn đá.

Trên 2800m

Băng tuyết.

Băng tuyết.

Câu hỏi vận dụng


Câu 1: Tại sao đất ở đới ơn hịa rất đa dạng ?
- Ở đới ơn hịa có nhiều nhóm đất khác nhau: pootdon, nâu và xám, đen, đỏ vàng, đỏ
nâu, xám.
- Ngun nhân: do ở đới ơn hịa có nhiều kiểu khí hậu và kiểu TTV khác nhau. Mỗi
kiểu lại có các thảm thực vật và nhóm đất tương ứng:
+ Kiểu khí hậu ơn đới lục địa (lạnh): Rừng lá kim, đất pơt dơn.
+ Kiểu khí hậu ơn đới hải dương: Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, đất nâu và xám.
+ Kiểu khí hậu ơn đới lục địa (nửa khơ hạn): Thảo ngun, đất đen.
+ Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa: Rừng cận nhiệt ẩm, đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.
+ Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải: Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt, đất đỏ
nâu.
+ Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa: Hoang mạc và bán hoang mạc, đất xám.
Câu 2: TS đất và sinh vật ở vùng ơn đới được phân hóa thành nhiều kiểu khác
nhau?
- Sự hình thành đất và phân bố sinh vật đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố
chung là khí hậu (đặc biệt là hai yếu tố nhiêt và ẩm).
- Khu vực ơn đới có diện tích lục địa rộng, phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác

nhau, tác động và dẫn tới sợ phân hóa thành nhiều kiểu đất và TTV (dẫn chứng).
Câu 3: Tại sao có sự phân bố khác nhau của các TTV từ Xích Đạo về hai cực, từ
đơng sang tây và theo độ cao?
Nguyên nhân do trực tiếp của nhân tố khí hậu.
- Sự phân bố của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực chủ yếu do sự thay đổi của
nhiệt độ. Mỗi lồi sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Các loài ưa nhiệt
thường pbo ở các vùng nhiệt đới và Xích đạo; các loài chịu lạnh pbo ở các vĩ độ cao và
các vùng núi cao. Từ Xích đạo về cực có sự thay đổi từ TTV rừng nhiệt đới đến TTV đài
ngun.
- Trong một vịng đai, từ đơng sang tây có sự khác nhau về TTV, chủ yếu do khác
nhau về độ ẩm. VD, std độ ẩm dẫn đến trong vòng đai nhiệt đới có các kiểu TTV; rừng
mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xavan và cây bụn, bán hoang mạc và hoang mạc.
Sự thay đổi các TTV theo độ cao chủ yếu do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự
thay đổi về độ ẩm và lượng mưa theo độ cao. VD, ở núi An pơ (Châu Âu), từ thấp lên cao


có các vành đai TV: rừng hỗn hợp, rừng lá kim, cỏ và cây bụi, đồng cỏ núi cao, đá vụn,
băng tuyết.
Câu 4: Giải thích nguyên nhân làm cho sự phân bố của đất trên lục địa cũng tuân
theo phân bố của khí hậu và sinh vật ?
- Tuy có nhiều nhân tố tác động đến sự hình thành đất, nhưng khi hậu và sinh vật là hai
nhân tố quan trọng nhất, gần như có tính quyết định.
- Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thơng qua các yếu tố: Nhiệt và
ẩm:
+ Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá hủy thành những sản phẩm phong
hóa; những sản phẩm này sẽ tiếp tục phong hóa thành đất.
+ Nhiệt và ẩm cịn ảnh hưởng đến sự hịa tan, rửa trơi hoặc tích tụ vật chất trong các
tầng đất, đồng thời tạo môi trường để VSV phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất.
- Sinh vật: Giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất:
+ Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ (lá, cành cây,…) cho đất, rễ bám vào các

thành khe nứt của đá làm phá hủy đá.
+ Động vật sống trong đất (giun, kiến, mồi,…) làm thay đổi một số tính chất lí - hóa
của đất. Ngồi ra còn do sự bài tiết của động vật.
+ Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
Câu 5: Tại sao sự phân bố của vành đai đất và thực vật theo chiều cao tuy tương
tự, nhưng không phải là bản sao của các đới đất và thực vật theo chiều ngang?
- Từ cực về Xích Đạo lần lượt có các loại đất: đài ngun, pootsdon, thảo nguyên,
hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit. Từ cực về Xích Đạo có sự thay thế của các thảm
thực vật: đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng ôn đới, thảo nguyên, rừng
và cây bụi cận nhiệt, rừng nhiệt đới ẩm, xavan và rừng Xích Đạo.
- Các vành đai thực vật ở núi Chim – bô – ra – giô (Nam Mĩ) từ thấp lên cao có rừng
nhiệt đới, rừng lá rộng cận nhiệt, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao, tuyết và băng vĩnh cửu.
Các vành đai thực vật trên núi Ki – li – man – gia – rô (châu Phi) từ thaaos lên cao có;
xavan cỏ; xavan cây bụi; rừng mù sương; đồng cỏ núi cao; đá, rêu, địa y; băng tuyết.
- NV, có thể thấy trình tự phân bố của các vành đai cao của TV và đất cũng tương tự
như sự phân bố các TTV và đất theo đới ngang (riêng đồng cỏ núi cao khơng có ở đới
ngang). Tuy nhiên, về đặc điểm, chúng khác nhau. Sự khác nhau đó bắt nguồn từ nguyên
nhân dẫn đến sự phân bố của chúng.


+ Sự phân bố theo đới ngang chịu tác động trực tiếp của std lượng bức xạ mặt trời từ
xích đạo về cực.
+ Sự phân bố theo đai cao là do địa hình núi cao tạo ra, liên quan đến thời gian và
cường độ chiếu sáng, độ ẩm. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa
thay đổi, dẫn đến sự hình thành các vành đai thực vật và vành đai đất.



×