Tải bản đầy đủ (.pptx) (28 trang)

kinh tế DNTM potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.78 MB, 28 trang )

CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA
NHÓM 07
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Sự tham gia của các thành viên trong nhóm :
Đề tài: Phân tích đặc điểm của dịch vụ. Lấy ví dụ cho một
loại cụ thể.
Nội dung chính
I. Cơ sở lý thuyết
II.Đặc điểm của dịch vụ
III.Phân tích đặc điểm của một loại dịch vụ: Tín dụng ngân hàng
IV. Các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
I. Cơ sở lý thuyết
Dịch vụ???
là kết quả của hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa bên
cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ bên
cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
* Vai trò :
Góp phần phát triển kinh tế
Tạo ra các mối quan hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng
trong nước giữa nước ta với nước ngoài.
Tạo nhiều
việc làm
II.Phân tích đặc điểm của dịch vụ
1. Sản phẩm dịch vụ có tình vô hình
2. Tính chất không xác định của chất lượng dịch vụ
3. Tính chất không tách rời giữa việc tạo ra sản phẩm dịch vụ với việc tiêu dùng


sản phẩm dịch vụ
4. Tính không dự trữ được
II.Ngiên cứu đặc điểm của một loại hình dịch vụ cụ thể
*Đối tượng nghiên cứu là:Dịch vụ tín dụng ngân hàng
1.Tính vô hình
Dịch vụ tín dụng ngân hàng thường được
thực hiện theo một qui trình
khách hàng của ngân hàng gặp khó
khăn trong việc đưa ra quyết định
lựa chọn, sử dụng dịch vụ tín dụng
Một số dịch vụ tín dụng ngân hàng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và
độ tin tưởng tuyệt đối như gửi tiền, chuyển tiền, vay tiền.
2.Tính không xác định chất lượng
1
=> sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không có sản phẩm dở dang, dữ trữ lưu
kho, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng khi và chỉ
khi khách hàng có nhu cầu; quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với quá
trình sử dụng sản phẩm dịch vụ tín dụng của ngân hàng.
3. Tính không tách rời giữa sản xuất và dịch vụ
Khi khách hàng có nhu cầu vay
vốn thì một quan hệ tín dụng
mới được phát sinh và quan hệ
này có thành công hay công
hay không phụ thuộc vào cả
bên cho vay và bên vay
Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của xã hội, hiện nay mạng lưới các ngân hàng và tổ
chức tín dụng và chi nhánh của chúng được phủ rộng khắp trên toàn lãnh thổ
nước
4. Tính không dự trữ được
Dịch vụ tín dụng ngân hàng không thể

dự trữ được, điều đó thể hiện ở chỗ khi
trong dân có nhu cầu vay vốn cao mà
ngân hàng và các tổ chức tín dụng
không đủ điều kiện đáp ứng thì số
lượng khách hàng không được đáp ứng
sẽ tìm kiếm những dịch vụ khác để
thỏa mãn nhu cầu tiền tệ của họ
Đặc điểm này đã dẫn tới sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu cục bộ giữa
các thời điểm trong năm
=> biện pháp khắc phục
Từ phía cầu: quy định các mức lãi suất theo thời điểm khác nhau, có các gói cho vay ưu đãi, kích cầuTừ phía cung: quy định chế độ làm việc vào những dịp cao điểm, các ngân hàng và tổ ch
III.Các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
1.Thực trạng tình hình tín dụng ở Việt Nam

Thuận lợi:
-Tín dụng thương mại góp
phần đẩy nhanh quá trình
sản xuất và lưu thông hàng
hóa, làm cho chu kỳ sản
xuất rút ngắn lại;
-Tín dụng thương mại góp
phần đẩy nhanh quá trình
sản xuất và lưu thông hàng
hóa, làm cho chu kỳ sản
xuất rút ngắn lại;
Tín dụng thương mại tham
gia vào quá trình điều tiết
vốn giữa các doanh nghiệp
một cách trực tiếp mà không
thông qua bất kỳ cơ quan

trung gian nào;
Tín dụng thương mại góp phần làm
giảm khối lượng tiền mặt trong lưu
thông, làm giảm chi phí lưu thông
xã hội.
Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi
nhu cầu vay vốn của khách hàng
Về khối lượng tín
dụng lớn
Về phạm vi được
mở rộng với mọi
ngành, mọi lĩnh
vực
1. Rủi ro tín dụng
2.Rủi ro nguồn vốn :Rủi ro do thừa vốn , Rủi ro do thiếu vốn.
3. Rủi ro lãi suất
4. Rủi ro hối đoái
5. Rủi ro trong thanh toán
6. Rủi ro thuần tuý
7. Rủi ro do mất khả năng thanh toán (rủi ro vỡ nợ)
Khó khăn
2.Giải pháp
1. Đặc biệt chú trọng việc
bồi dưỡng, đào tạo lại đội
ngũ cán bộ tín dụng
2. Việc đầu tư vốn phải do chính
ngân hàng tự quyết định và tự
chịu trách nhiệm
3. Tăng tỷ trọng cho vay kinh

tế tư nhân, tăng tỷ trọng cho
vay các lĩnh vực ngành và các
sản phẩm được đánh giá là có
lợi thế so sánh và sức cạnh
tranh cao
4. Quan tâm phát triển Quỹ tín
dụng nhân dân ở những nơi có
điều kiện, có nhu cầu, có khả
năng phát triển

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×