Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

GIÁO TRÌNH ĐẤT PHÈN NGHỂ NÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.38 KB, 11 trang )

23/10/2013

ĐẤT PHÈN

1

• Thế giới: 12,6 triệu ha
• Việt Nam: 1.863.128 ha,
– Đất phèn tiềm tàng là 652.244 ha
– Đất phèn hoạt động với 1.210.884 ha

Vùng hạ lưu châu thổ sông Mekong: khoảng
1,5 triệu ha, phần lớn tập trung trong vùng
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,
Bán đảo Cà Mau
2

1


23/10/2013

Ngun nhân tạo nên chất phèn
• S và SO42-, H2S, FeS2
• VSV yếm khí: Closidium, Thiobacillus,
Thiocidans
• Khử và oxy hóa
• Mực nước ngầm cao, nhiễm mặn, phèn
thay đổi theo mùa

3



Phân loại
• Phèn nóng:
– Sunphat sắt Fe2(SO4)3
– Ít Al và Al2(SO4)3
– Váng vàng hoặc màu đỏ nâu của rỉ sắt
– Tính độc hại ít

• Phèn lạnh:
– Al2(SO4)3
– Màu trắng hoặc trong suốt
4

2


23/10/2013

Đất phèn tiềm tàng
• Được hình thành trong vùng chịu ảnh
hưởng của nước có chứa nhiều sulfate.
• Trong điều kiệm yếm khí + vi sinh vật,
sulfate bị khử để tạo thành sulfur và chất
này sẽ kết hợp với sắt có trong trầm tích
để tạo thành FeS2 (pyrite).
• Đất có màu xám đen

5

Điều kiện hình thành pyrite

• Mơi trường yếm khí: Sự khử sulfate xảy
ra chỉ dưới những điều kiện khử mãnh liệt
mà nó chỉ được cung cấp bởi trầm tích
trầm thủy giàu chất hữu cơ. Sự phân hủy
các chất hữu cơ bởi những vi sinh vật kỵ
yếm khí sinh ra một mơi trường khử.

6

3


23/10/2013

Điều kiện hình thành pyrite
• Nguồn của sulfate hịa tan:
– Nước biển
– Nước lợ thủy triều
– Nước ngầm giàu sulfate

7

Phẫu diện của đất phèn tiềm tàng
• Tầng mặt: nâu, nâu xám hoặc đen
• Tầng chuyển tiếp:
• Tầng pyrit (tầng sinh phèn, tầng hữu cơ):
xám đen
• Tầng xác bả thực vật:
– Cau, dừa, chà là: tiềm năng sinh phèn không
cao

– Sú, đước, vẹt: tiềm năng sinh phèn cao
8

4


23/10/2013

Đất phèn hoạt động
 Đất phèn tiềm tàng bị oxid hóa  đất phèn 
hoạt động 
Xuất hiện khống Jarosite (KFe3(SO4)2(OH)6) màu 
vàng rơm
◦ Khe nứt, ống rễ thực vật bị phân hủy
◦ Phân bố tập trung hoặc phân tán tùy theo điều 
kiện oxy xâm nhập vào trong đất.
Khống hydroxide sắt Fe(OH)3 màu nâu
Khống geothite (FeO.OH) màu vàng hoặc nâu 
Khống heamatite (Fe2O3) màu đỏ hiện diện trong 
đất thơng qua tiến trình thủy phân
9

pH đất và độc chất
• Khi khống pyrite trong đất phèn tiềm tàng
bị oxid hóa hồn tồn để hình thành
khống jarosite ở đất phèn hoạt động thì
1 mole FeS2 khi bị oxid hóa sẽ sản sinh ra 4
mole ion H+.

 tăng độ chua trong đất (pH = 3.5).


10

5


23/10/2013

Phẫu diện đất phèn hoạt động
• Tầng 1: 0 – 30 cm
– Xám đen hoặc đen
– Mùn nhiều, nghèo lân
– Ít độc chất

• Tầng 2: tầng oxy hóa
– 30 – 60 cm
– Vàng rơm, vàng trấu
– Đốm, ổ vệt màu vàng Fe2(SO4)3 hoặc Jarosite
11

• Tầng pyrit:
– Xám xanh, xám đen
– Sét: 60 – 70%
– Chặt, dính, dẻo, mùi hơi, tanh
 Kho dự trữ phèn

12

6



23/10/2013

Triệu chứng lúa bị ngộ độc
• Mép lá: màu tím
• Lá: xuất hiện những đốm nâu chấm chấm
rất nhỏ
• Rễ:
– Nhẹ: màu vàng hơi trắng
– Nặng: vàng nâu
– Nặng hơn: màu đen và mềm nhũn

13

Cày sâu
• Phèn nhẹ, TB
20 – 25 cm
Tầng canh tác dày
Tăng khoáng hóa chất
hữu cơ

• Phèn nặng: khơng
được cày sâu

14

7


23/10/2013


• Cày ải đúng kỹ thuật và kịp thời sẽ có
nhiều cái lợi
– Do cày lật lên phơi nắng tầng đất dưới làm
cho đất canh tác được khoáng hoá tốt
– Tiêu diệt được phần lớn các mầm bệnh và cỏ
dại của vụ trước, làm cho nhiều lồi cơn
trùng, mầm dịch hại khơng có nơi trú ngụ,
khơng cịn ký chủ để lưu tồn truyền cho mùa
sau.
15

 Nếu đất ruộng có tầng canh tác mỏng do mới khai 
phá mà tầng phèn tiềm tàng lại nằm nơng (gần bề 
mặt đất) 
◦ Cày đúng kỹ thuật và kịp thời vụ với độ sâu vừa phải, cày 
khi đất mới vừa khơ dịn chưa kịp dẫn phèn lên bề mặt. 
Việc cày ải khi đó có tác dụng cắt mao dẫn phèn lên mặt 
đất, chơn vùi cỏ dại, rơm rạ và hình thành lớp đệm làm 
giảm nhiệt độ phía dưới tầng đế cày ngăn cản q trình bốc 
thốt hơi nước qua bề mặt, từ đó sẽ hạn chế phát sinh 
phèn khi mùa mưa đến. 
◦ Nếu cày ải sớm đất cịn ướt thì việc tái hình thành các ống 
mao dẫn phèn sẽ lại diễn ra khi đất khơ, việc cày ải khơng 
cịn tác dụng. 
◦ Cịn nếu cày q trễ thì đất q khơ cứng sẽ gặp khó khăn 
về sức kéo và tiêu tốn nhiều nhiên liệu
16

8



23/10/2013

• Nếu đất ruộng có tầng canh tác dày, tầng sinh
phèn khơng có hoặc nằm sâu dưới lớp đất mặt,
việc cày ải phơi đất sẽ vùi lấp xác thực vật, cỏ
dại, rơm rạ…
– Tơi xốp tầng canh tác tạo điều kiện cho vi sinh vật có
ích hoạt động
– Cho rễ lúa dễ dàng phát triển
– Q trình khống hố hữu cơ được thuận lợi, nhanh
chóng hơn
– Độ phì của đất tăng sẽ cung cấp cho cây lúa một
lượng dinh dưỡng nhiều hơn
– Ngăn chặn sự mao dẫn phèn lên bề mặt như ở nhóm
đất phèn đã nêu trên.
17

Canh tác trên đất phèn
• Dùng biện pháp thủy lợi
Mặt ruộng thiếu nước, khơ hạn, thì các
chất độc ở tầng sâu sẽ leo lên tầng mặt
ngay lập tức, làm chết cây

18

9



23/10/2013

Mặt bằng
• Lớp nước khoảng 10 – 15 cm
• Nếu chênh quá 15 – 20cm

19

Sạ ngầm
• Lợi dụng nước lũ để pha lỗng và rửa bớt
phèn ở tầng mặt
• Vùng đất phèn nặng, nước trong
• Cày ruộng trước lũ
• Đóng tất cả các cống lại trước lúc sạ
– Tránh tạo dòng chảy
– Tránh cua, cá, ốc

• Giống lúa có khả năng chống chịu phèn:
OMCS2000, OM3536, VND95-20, OM4900
20

10


23/10/2013

Sạ ngầm
• Mực nước lúc sạ: 20 – 40cm
• Sau khi sạ 2 tuần: cây lúa mọc khỏi mặt
nước


21

11



×