UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG
GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG
NGÀNH/NGHỀ: KHUYẾN NƠNG LÂM
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Lào Cai, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Truyền thơng khuyến nơng” là giáo trình dùng cho chương trình
đào tạo hệ Cao đẳng. Nội dung cuốn giáo trình cung cấp cho học sinh về truyền
thông; thiết kế tin bài khuyến nông; thiết kế áp phích; thiết kế tờ rơi sách mỏng; sử
dụng các phương tiện truyền thơng.
Giáo trình “Truyền thơng khuyến nơng” người học có khả năng lựa chọn các
hình thức/hoạt động/cơng cụ truyền thông phù hợp với điều kiện thực tế để thiết kế các
sản phẩm truyền thơng đó;
Bố cục của giáo trình gồm có:
Bài 1: Kiến thức cơ bản về truyền thơng
Bài 2: Thiết kế tin bài khuyến nông
Bài 3: Thiết kế áp phích tuyên truyền
Bài 4: Thiết kế tờ rơi, sách mỏng
Trong q trình biên soạn, chúng tơi đã tham khảo nhiều giáo trình, tài liệu
tham khảo của các tác giả có chun mơn sâu về những lĩnh vực có liên quan. Tuy có
nhiều cố gắng nhưng khơng tránh khỏi những thiếu xót, rất mong muốn nhận được
những ý kiến tham gia, đóng góp để hồn thiện giáo trình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Lào Cai, ngày
tháng
năm 2017
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Dương Thị Thảo Chinh
3
MỤC LỤC
BÀI 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG ................................................................. 7
2. VAI TRỊ CỦA TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG. ............................................................ 8
3. MỤC ĐÍCH TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG................................................................... 8
4. ĐẶC ĐIỂM TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG ................................................................... 8
5. CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG ................................................. 9
1.6. CÁC GIAI ĐOẠN BƯỚC TRONG Q TRÌNH TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG. .. 9
1.7. CÁC YẾU TỐ TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG ..........................................................12
1.7.1. Nguồn thơng tin .......................................................................................................... 12
1.7.2. Nội dung thông tin ...................................................................................................... 12
1.7.3. Kênh thông tin ............................................................................................................ 12
1.7.4. Người nhận thông tin .................................................................................................. 12
1.8. PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN...............................................................................................12
Bài 2: THIẾT KẾ TIN BÀI KHUYẾN NÔNG .............................................................................13
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT .............................................................................................13
2.1. TIN BÀI..................................................................................................................................13
2.1.1. Quan niệm về thể loại Tin .......................................................................................... 13
2.1.2. Đặc điểm của tin ......................................................................................................... 13
2.1.3. Các dạng tin thông dụng ............................................................................................. 14
2.1.4. Nguyên tắc cơ bản của viết tin ................................................................................... 16
2.2. TRUYỀN THANH .................................................................................................................18
2.2.1. Mục đích của truyền thanh ......................................................................................... 18
2.2.2. Các hình thức truyền thanh phổ biến .......................................................................... 19
2.2.3. Những nguyên tắc sử dụng phương tiện thông tin đại chúng ..................................... 20
2.2.4. Các phương tiện truyền thanh..................................................................................... 21
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH .........................................................................................25
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT .............................................................................................26
3.1. KHÁI NIỆM THIẾT KẾ ÁP PHÍCH TUYÊN TRUYỀN .....................................................26
3.2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ÁP PHÍCH TUYÊN TRUYỀN ......................................................26
3.2. MỐT SỐ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ AP PHÍCH ................................................................27
3.2.1. Nguyên tắc thiết kế màu sắc của áp phích .................................................................. 27
3.2.2. Nguyên tắc lựa chọn font chữ cho áp phích ............................................................... 27
4
3.2.3. Nguyên tắc sắp xếp bố cục trong áp phích ................................................................. 28
3.2.4. Nguyên tắc thiết kế nền và các chi tiết cho áp phích.................................................. 28
3.4. CÁC SẢN PHẨM HÌNH ẢNH ..............................................................................................29
3.4.1. Mục tiêu ...................................................................................................................... 29
3.4.2. Kỹ năng tạo ra sản phẩm hình ảnh cơ bản .................................................................. 30
3.4.3. Xây dựng bộ ảnh cơng trình cơ sở hạ tầng ................................................................. 33
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH .........................................................................................35
Bài 4: THIẾT KẾ TỜ RƠI, SÁCH MỎNG ...................................................................................36
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT .............................................................................................36
4.1. TỜ RƠI ...................................................................................................................................36
4.1.1. Khái niệm tờ rơi.......................................................................................................... 36
4.1.2. Các loại tờ rơi ............................................................................................................. 36
4.1.3. Chất liệu dùng cho các loại tờ rơi ............................................................................... 37
4.1.4. Nguyên tắc thiết kế tờ rơi ........................................................................................... 37
4.1.5. Yêu cầu thiết kế tờ rơi và cách thiết kế tờ rơi ............................................................ 38
4.1.6. Các bước tiến hành làm tờ rơi .................................................................................... 38
4.2. SÁCH MỎNG (Brochure) ......................................................................................................39
4.1.1. Khái niệm sách mỏng ................................................................................................. 39
4.1.2. Phân loại sách mỏng ................................................................................................... 39
4.1.3. Các bước tiến hành làm sách mỏng ............................................................................ 40
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH .........................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................43
5
GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN 18
Tên mơ đun: Truyền thơng khuyến nơng
Mã mơ đun: MĐ18
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơ đun
- Vị trí: Modul truyền thơng khuyến nông được giảng dạy modul lập kế hoạch
khuyến nông, tổ chức hội họp khuyến nông; là cơ sở để tiếp thu tốt các modul sau như
Đào tạo tập huấn, xây dựng mơ hình trình diễn...
- Tính chất: Mơ đun Truyền thông khuyến nông lâm là một mô đun chuyên mơn
bắt buộc trong chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề khuyến nơng lâm.
- Ý nghĩa và vai trị mô đun: Cung cấp kiến thức và kỹ năng về truyền thông
khuyến nông; thiết kế tin bài khuyến nông; thiết kế áp phích; thiết kế tờ rơi sách
mỏng; sử dụng các phương tiện truyền thông trong khuyến nông.
Mục tiêu của mơ đun
- Về kiến thức: Trình bày được những kiến thức cơ bản về truyền thông; thiết
kế tin bài khuyến nơng; thiết kế áp phích; thiết kế tờ rơi sách mỏng; sử dụng các
phương tiện truyền thông. Lựa chọn các hình thức hoạt động cơng cụ truyền thơng
phù hợp với điều kiện thực tế để thiết kế các sản phẩm truyền thơng đó;
- Về kỹ năng: Tổ chức thực hiện thành công các hoạt động truyền thông đã đề
xuất.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có năng lực tư duy sáng tạo, khám phá tìm tịi;
+ Có khả năng trau dồi phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá;
+ Phát triển được kỹ năng sử dụng và khai thác, xử lý tài liệu của ngành học có
hiệu quả.
+ Có tinh thần học hỏi, chia sẻ, học tập kinh nghiệm, sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau
trong cộng đồng.
6
BÀI 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THƠNG
Mơ đun về kiến thức cơ bản về truyền thông giới thiệu về các khái niệm, nội
dung, mục đích và đặc điểm truyền thông khuyến nông. Các yếu tố truyền thông và
giới thiệu các phương tiện truyền thông trong khuyến nông. Học xong mơ đun này học
viên có khả năng: Trình bày được khái niệm truyền thơng khuyến nơng; Nội dung,
mục đích, đặc điểm và các yếu tố truyền thông khuyến nông; Các phương tiện thông
tin truyền thông. Học viên sẽ học những nội dung lý thuyết cơ bản sau đó thực hành để
có thể thực hiện cơng việc.
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, nội dung, mục đích và đặc điểm truyền
thông trong công tác khuyến nông; Các yếu tố truyền thông trong khuyến nông; Phân
biệt được các loại phương tiện thơng tin; Có tinh thần học hỏi, nghiêm túc trong quá
trình học tập.
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1.1. KHÁI NIỆM TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG
Nói đến khuyến nơng là nói giáo dục đào tạo, là thông tin, tuyên truyền. Để
truyển tải nhanh chóng các thơng tin đến người dân giúp họ nâng cao trình độ dân trí,
tiến hành sản xuất, xây dựng và phát triển nơng thơn thì truyền thơng khuyến nơng có
vai trị vơ cùng quan trọng.
Truyền thơng là q trình truyền
đạt thơng tin từ người này đến người
khác một cách trực tiếp hay thông tin
qua các phương tiện, thiết bị thơng tin.
Hình 01 : Trao đổi thảo luận qua bản tin
trong cộng đồng
Thông tin là những kiến thức, những hiểu biết về sự thay đổi trong cuộc sống
lao động sản xuất, thậm trí là những ý tưởng có được do tư duy, do cảm nhận khách
quan hoặc do sự giao lưu trao đổi của con người. Giữa thông tin và truyền thơng có
điểm khác nhau:
- Thơng tin là phương tiện giao tiếp, phát triển sản xuất, phát triển cộng đồng.
- Sản xuất phát triển, đời sống càng tăng cao, nhu cầu thơng tin địi hỏi càng cao
và có tính cập nhật.
- Truyền thơng 1 chiều nhiều khi mang tính áp đặt, hiệu quả không cao
7
- Truyền thơng có hiệu quả tốt phải là truyền thơng 2 chiều (Truyền tin phải
mang tính phản hồi của người nhận thơng tin)
Ví dụ:
- Thơng tin đại chúng: Là phương pháp truyền bá bằng các phương tiện thông
tin như: đài, băng cát - sét, phim, ti vi, video,
- Các phương tiện nhìn đọc: Sách, báo, tập chí, tranh ảnh, những tờ rơi, tờ gấp,
poster, pano áp phích, mẫu vật, triển lãm, quảng cáo hay hội thi, Internet.
- Phương tiện nghe: Đài phát thanh, loa đài truyền thanh xã, thôn, xóm…
1.2. VAI TRỊ CỦA TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG.
Phương pháp truyền thông là trọng tâm của mọi công tác khuyến nông. Trong
thực tế nghĩa đen của từ” công tác khuyến nông “được các nhà khởi xướng chọn để
truyền ý đồ thông tin vượt qua ranh giới của các trường Đại học đến với nông dân
trong những vùng nông thôn lân cận. Vì vậy, mọi khuyến nơng viên trong những lĩnh
vực chun môn khác nhau phải là những nhà truyền thông viên tài giỏi, vì họ sống và
làm việc tại nơi giao điểm quan trọng của một mạng lưới truyền thông rộng rãi. Mạng
lưới đó bao gồm dân cư nơng thơn, các trung tâm dịch vụ các trạm thực nghiệm, cơ sở
giáo dục và các cơ quan chính phủ trung ương cũng như địa phương.
Từ việc nghiên cứu mục tiêu của khuyến nông đã cho chúng ta thấy rằng:
khuyến nông bao gồm việc tiếp nhận và giải thích các bức thơng điệp đã được truyền
đi qua các kênh thông tin khác nhau. Mà việc giải thích ở đây (bao gồm làm sáng tỏ và
truyền đi) chính là lĩnh vực của truyền thơng. Như vậy trong hoạt động khuyến nơng
thì truyền thơng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Sự quan trọng đó thể hiện qua
một số điểm sau:
- Cung cấp cho dân chúng những thơng tin có ích cho họ.
- Đáp ứng nguyện vọng của người dân trong những điều kiện khơng thuận lợi.
1.3. MỤC ĐÍCH TRUYỀN THƠNG KHUYẾN NƠNG
- Đưa thông tin đến cho người dân để nâng cao hiểu biết về các tiến bộ kỹ thuật
mới, những kinh nghiệm trong sản xuất, các kiến thức về quản lý, kinh tế, thị trường
nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn.
- Trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, khoa học kỹ thuật công nghệ giữa
nông dân với cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, nhà khoa học.
- Giúp người dân áp dụng vào thực tế sản xuất, có khả năng làm độc lập cơng việc.
1.4. ĐẶC ĐIỂM TRUYỀN THÔNG KHUYẾN NÔNG
- Kỹ thụât đơn giản và dễ làm, tính khả thi cao, cần được phổ biến rộng rãi.
Truyền thông tin nhanh đến người nông dân.
- Thông tin đã được khẳng định trong thực tế. Nằm trong những ưu tiên phát
triển kinh tế, kỹ thuật của địa phương. Thông tin nhanh.
- Phục vụ được nhiều người trong cùng một lúc. Linh hoạt trong mọi nơi, mọi
lúc, chi phí thấp.
8
- Không làm thay đổi được công việc người cán bộ khuyến nông. Chỉ được sử
dụng trong một số trường hợp cụ thể. ( Người nơng dân có thể tiếp thu được thông tin
qua các giác quan với khả năng tiếp thu như sau: Qua sờ, nếm, ngửi: 10%; Qua nghe
thấy: 15 %; Qua nhìn thấy: 75%)
1.5. CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THƠNG
Trong thực tế có rất nhiều hình thức truyền thơng khác nhau. Hình thức đơn
giản nhất là truyền thơng giữa hai người đang cùng nhau có mặt, đây gọi là truyền
thơng trực tiếp. Cịn phức tạp hơn là truyền thơng khi có nhiều người tham gia và gián
tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Con đường truyền thơng có 4
thành phần cỏ bản chuyển động qua 6 bước hay 6 giai đoạn:
- Thành phần thứ nhất là nguốn thông tin, tức là người có những quan điểm
hoặc các ý nghĩ cần truyền cho người khác.
- Thành phần thứ hai là người nhận truyền thông, tức là người hay những người
mà các quan điểm ý nghĩ đang nhằm vào để truyền đạt. Đây chính là đối tượng của
truyền thông, tức là người nông dân.
- Thành phần thứ ba là phải có một bức thơng điệp có thể được truyền từ nguồn
đến người nhận. Đây chính là các thơng tin, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các công
nghệ mới trong lĩnh vực nô ng nghiệp.
- Thành phần thứ tư và là cuối cùng, thông điệp phải được phải hành trình qua
một kênh hoặc một phương tiện trung gian để làm thành lối đi tốt từ nguồn đến người
nhận.
Người cán bộ khuyến nơng có thể cung cấp những thông tin trên cho nông dân
thông qua các hoạt động tập huấn, đào tạo, huấn luyện,...
1.6. CÁC GIAI ĐOẠN BƯỚC TRONG Q TRÌNH TRUYỀN THƠNG
KHUYẾN NƠNG.
Bốn thành phần trên nó thường chuyển động qua 6 bước chính.
- Bước 1: Sáng tạo.
Tính sáng tạo là một đặc tính quan trọng nhất thiết phải có đối với truyền thơng
viên. Sáng tạo ở đây có nghĩa là phải tự mình nhận thức rõ hay làm rõ nội dung muốn
truyền đạt. Điều này cần thiết bởi lẻ người nhận (đích), tức là đối tượng khuyến nông
phong phú và đa dạng cả về trình độ văn hố lẫn phong tục tập qn, lối sống v.v...
Chính vì vậy người cán bộ khuyến nơng ngồi việc làm một nhà nơng học tài giỏi anh
ta cịn phải là một nhà tâm lý học, có một kiến thức rộng về nông nghiệp đồng thời am
hiểu nông thôn nông dân. Nếu như một vấn đề được nhận thức kém cỏi thì chắc chắn
đưa lại một sự truyền đạt tồi.
Ví dụ: Tơi muốn nói với một người bạn rằng tôi muốn tiếp anh ta như một vị
khách mời thì tơi phải bày tỏ bằng một phương pháp nào đó mà người bạn kia sẽ hiểu
được là có nên ở lại nhà hay khơng, có ở lại dùng cơm hay khơng, có nói chuyện
phiếm khơng... Để làm cho người khách kia hiểu được những nội dung trên tôi phải
nắm chắc cách tiếp đón anh ta, tơi có chắc chắn muốn anh ta ở lại chơi vài ngày...
9
- Bước 2: Mã hoá.
Chúng ta biết rằng quan điểm và nhận thức là những cấu trúc của trí tuệ. Người
khác khơng thể nhìn, nghe hay cảm thấy được. Vì vậy, để có thể truyền chúng từ đầu
óc của người này sang người khác được, chúng phải được dịch ra hay mã hố ra thành
những kí hiệu. Trái với quan điểm, kí hiệu có thể được người khác nhìn thấy, nghe
thấy hoặc cảm thấy. Thực tế kí hiệu thay cho quan điểm và nhận thức. Từ ngữ là kí
hiệu thay cho nhận thức và động tác, tranh ảnh hay âm nhạc cũng vậy.
Các kiến thức và tình huống khác nhau thì u cầu những nhận thức khác nhau.
Chọn đúng kí hiệu là rất quan trọng và không phải lúc nào cũng dễ dàng. Đây là một
điều hết sức quan trọng trong khuyến nơng, bởi vì nội dung hoạt động khuyến nông rất
đa dạng cộng với đối tượng khuyến nông cũng khơng đồng nhất. Có thể có lúc chúng
ta khơng thể tìm ra những kí hiệu thích hợp để diễn tả một ý nghĩ muốn bộc lộ. Có lẽ
một động tác hay một cái nhăn mặt có thể diễn tả một nhận thức của chúng ta tốt hơn.
Song, chọn được kí hiệu chính xác diễn đạt nhận thức của chúng ta là chưa đủ; kí hiệu
đó phải phù hợp với người nhận. Đây là một khía cạnh vơ cùng khó khăn đối với
người làm cơng tác khuyến nơng. Khó khăn thứ nhất là trong nơng nghiệp sản xuất
bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau cho nên địi hỏi phải có các cách nhận thức khác
nhau. Thứ hai đối tượng khuyến nông phong phú và đa dạng cả về trình độ và phong
tục tập qn nên địi hỏi phải có các kí hiệu phù hợp với từng đối tượng. Hãy quay lại
ví dụ trước chúng ta thấy rằng: Nếu như tôi (nguồn thơng tin) muốn đích (người nhận
thơng tin - người bạn) hiểu rằng anh ta được mời đến để nói chuyện trong chóc lát
nhưng khơng q lâu, thì tơi phải chọn từ, động tác và nét mặt để anh ta hiểu đúng và
chính xác rằng đây là một lời mời có giới hạn. Như vậy đòi hỏi chúng ta phải mã hố
các ý nghĩ nhận thức bằng những kí hiệu sao cho người nhận hiểu rõ và chính xác.
- Bước 3: Truyền đạt.
Một quan điểm trong nhận thức đã được mã hố thành các kí hiệu gọi là một
thơng điệp. Như vậy một thông điệp đơn giản là một nhận thức được mã hố và ln
ln mã hố bằng kí hiệu. Một thơng điệp được mã hố tốt là loại mà kí hiệu đại diện
đầy đủ và chính xác quan điểm mà nguồn mong muốn truyền thông. Khi quan điểm đã
được mã hố thành thơng điệp, thơng điệp đó phải được truyền đạt đến người nhận.
Nói cách khác là, những từ ngữ - kí hiệu phải được hoặc là nói ra hoặc là viết ra và
trình bày; động tác phải được thực hiện; hình ảnh phải được trình bày; động tác phải
được trình diễn và cứ như thế đối với các kí hiệu khác.
Có nhiều phương pháp truyền đạt thơng điệp. Ví dụ nói là một phương pháp rất
thơng dụng. Viết là một phương pháp khác. Hiện nay các anh chị đang đọc một bức
thơng điệp do tơi mã hố ra thành những từ ngữ được truyền đạt đến các anh chị bằng
văn viết. Nếu như tôi ghi chúng trên một cuốn băng và phát ra bằng cassette thí có lẽ
có nhiều người cùng nghe. Đó là một cách khác để truyền đạt các bức thông điệp. Việc
lựa chọn các kênh phù hợp để truyền đạt các bức thông điệp trước tiên tuỳ phụ thuộc
vào tình hình truyền thơng. Ai truyền thông chúng? Cự ly từ kênh này đến kênh kia
bao xa? Thơng điệp có dài khơng? Nguồn có trong tay phương tiện và kỹ thuật gì? Đó
10
là một vài điều chú ý khi xem xét lựa chọn kênh thích hợp để truyền đạt thơng điệp.
Điều này đặt ra cho cán bộ khuyến nơng là phải có những phương pháp truyền đạt
khác nhau phù hợp với từng đối tượng khác nhau. Nói chung là phải sử dụng nhiều
kênh khác nhau để truyền đạt thông tin.
- Bước 4: Tiếp nhận.
Cho dù bức thông điệp đã được truyền đi qua bất cứ một kênh nào thì việc
người nhận có nhận được thơng điệp đó khơng phụ thuộc vào mơi trường xung quanh
và trạng thái tâm lý của người nhận. Mơi trường ở đây có thể là tiếng ồn, điều kiện
chiếu sáng, cự ly từ nguồn đến người nhận cả về khơng gian lẫn thời gian v.v... Cịn
trạng thái tâm lý người nhận tức là anh ta có thực sự sẵn sàng tiếp nhận thơng điệp đó
khơng, điều này phụ thuộc vào khả năng và sự quan tâm của anh ta về thơng điệp đó.
Ví du: người nhận mệt hoặc bận việc thì thơng điệp có thể gửi đến nhưng chưa
chắc anh ta đã nhận. Những nếu coi như anh ta đã nhận thơng điệp đó thì chúng ta phải
cịn xem thơng điệp đó có tốt và đầy đủ với anh ta khơng? Đó chính là vấn đề trung
thực của thơng tin. Như vậy mơi trường có liên quan trực tiếp với độ trung thực.
Nhưng ngồi các điều kiện đó, độ trung thực cịn tuỳ thuộc vào tình trạng hoạt động ra
sao của 5 giác quan của người nhận khi tiếp nhận thơng điệp. Năm giác quan này nó
đảm bảo chúng ta tin vào thông điệp, tuy nhiên đôi khi chúng cũng bị đánh lừa. Vì vậy
một người truyền thơng viên giỏi và có kinh nghiệm sẽ truyền đạt các bức thơng điệp
của mình bằng nhiều kênh sao cho người nhận có thể tiếp nhận chúng khơng chỉ bằng
một giác quan. Chúng ta thực hiện việc đó theo bản năng khi nói chuyện với nhau.
Kinh nghiệm và cảm giác cho chúng ta thấy đó là phương pháp có hiệu quả đảm bảo
việc tiếp nhận có hiệu quả. Như vậy khi đào tạo, huấn luyện nông dân, người cán bộ
khuyến nông cần phải chú ý đến các khía cạnh có thể làm ảnh hưởng đến sự tiếp nhận
thông tin của người nông dân.
- Bước 5: Giải mã.
Người nhận sau khi nhận được thông điệp họ phải giải mã để hiểu được chúng.
Việc này phụ thuộc trước tiên vào sự nhận biết các kí hiệu của người nhận. Có trường
hợp người nhận đã giải mã được thông điệp tuy nhiên lại hiểu sai ý của nguồn, điều
này rất tai hại. Những trở ngại trên minh hoạ cho tầm quan trọng của của việc phản hồi
trong phương pháp truyền thơng. Có nhiều trường hợp truyền thông mà việc phản hồi
ngay tức khắc là khơng thể thực hiện được ví dụ như viết thư hoặc phát thanh. Vì vậy
cần hết sức thận trọng khi mã hố thơng điệp và truyền đạt chúng.
- Bước 6: Tiếp thu.
Sau khi giả mã thơng điệp, thì cho dù thế nào đi nữa cũng sẽ có những quan
điểm mới định hình trong đầu người nhận. Để thơng điệp đó có ích cho người nhận thì
phải có một sự hồ hợp giữa những kinh nghiệm có sẵn trong đầu với những kiến thức
vừa mới nhận được. Điều này nói lên người nhận cảm nhận được, hiểu được thông
điệp tức là họ giải thích được vấn đề chứ khơng phải là tiếp nhận để lặp đi lặp lại mà
không hiểu tại sao lại như thế. Để đảm bảo giai đoạn này thành công người khuyến
11
nông viên cần phải chú ý tới liều lượng thông tin, các loại ký hiệu cũng như khả năng
nhận thức của người nhận.
1.7. CÁC YẾU TỐ TRUYỀN THÔNG KHUYẾN NÔNG
1.7.1. Nguồn thông tin
Nguồn thông tin (người cung cấp thông tin) đến nơng dân có thể là cá nhân, một
nhóm người hay một tổ chức nào đó tham gia q trình truyền thơng.truyền thơng
khuyến nơng.
Nguồn thơng tin có thể là chính sách, tiến bộ kỹ thuật, cách thức làm ăn mới.
kinh nghiệm sản xuất tốt…
1.7.2. Nội dung thông tin
Nội dung thông tin cần có tính chuẩn xác, cập nhật và cấp thiết. Tính cấp thiết
của thơng tin là yếu tố cực kỳ quan trọng có tác dụng thúc đẩy năng cao kết quả hoạt
động truyền thơng khuyến nơng. Tính cấp thiết thể hiện ở chỗ nội dung thơng tin đáp
ứng lịng mong muốn học tập của người tiếp nhận thông tin. để đảm bảo tính cấp thiết
thơng tin đến ngươi nhận thơng tin cịn cần chú ý tới xác định thơng tin đó cần đưa tới
những ai, những đối tượng nào.
1.7.3. Kênh thơng tin
Kênh truyền tin có thể áp dụng các phương tiện nghe, nhìn, đọc, viết …Thực
hiện kênh thơng tin 2 chiều đối với nơng dân có thể là trao đổi trực tiếp, đơn thư, nêu
và giải đáp thắc mắc… Những phương tiện kỹ thuật phục vụ cho quá trình truyền
thơng rất quan trọng.
1.7.4. Người nhận thơng tin
Có thể từ 1 hay nhiều nguồn cung cấp, có thể 1 hay nhiều chiều nhưng cần xử
lý sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1.8. PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN
Phương tiện truyền thông hay phương tiện thông tin là việc vận dụng các khả
năng của cơ thể, sử dụng những phương tiện có sẵn trong thiên nhiên, những cơng cụ
nhân tạo để diễn tả và chuyển tải những thông tin, thông điệp từ bản thân đến người
khác hay từ nơi này sang nơi khác.
Phương tiện truyền thông cũng được hiểu là những kênh truyền tải và lưu
trữ hoặc công cụ được sử dụng để lưu và gửi thông tin hoặc dữ liệu, qua đó tin tức,
giải trí, giáo dục, dữ liệu hoặc tin nhắn quảng cáo được phổ biến. Phương tiện truyền
thông bao gồm tất cả phát thanh truyền hình và phương tiện truyền thơng hẹp vừa như
báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, gửi thư trực tiếp, điện thoại,
fax, và internet.
12
Bài 2: THIẾT KẾ TIN BÀI KHUYẾN NƠNG
Mơ đun về thiết kế tin bài khuyến nông giới thiệu về các bước thiết kế tin bài
khuyến nơng, mục đích, các phương pháp và hình thức truyền thanh phổ biến hiện nay.
Học xong mơ đun này học viên có khả năng: Trình bày được tin và các đặc điểm của
tin bài, nguyên tắc cơ bản của viết tin bài; Mục đích, các hình thức và các phương
pháp tiếp cận truyền thanh chủ yếu, các yếu tố cơ bản trong việc thực hiện chương
trình truyền thanh. Học viên sẽ học những nội dung lý thuyết cơ bản sau đó thực hành
để có thể thực hiện cơng việc.
Mục tiêu: Trình bày được tin và các đặc điểm của tin bài, nguyên tắc cơ bản của
viết tin bài; Mục đích, các hình thức và các phương pháp tiếp cận truyền thanh chủ
yếu, các yếu tố cơ bản trong việc thực hiện chương trình truyền thanh; Có tinh thần
học hỏi, nghiêm túc trong q trình học tập.
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
2.1. TIN BÀI
2.1.1. Quan niệm về thể loại Tin
Tin là thể loại báo chí cơ bản, ngắn gọn nhất, cơ đúc nhất, nhanh chóng nhất,
kịp thời nhất, được thể hiện bằngchữ, bằng lời, bằng hình ảnh để phản ánh những sự
kiện mới xảy ra, đang xảy ra,sắp xảy ra có tầm quan trọng đối với xã hội, nhằm thúc
đẩy và cải tạo xã hội.
- Tin là thể loại cơ bản, xung kích nhất trong các thể loại báo chí.
- Tin tức phản ánh những cái mới(cụ thể, đang xảy ra, sắp xảy ra mà nhiều
người muốn biết), tin phản ánh những sự kiện, sự việc có thật, tiêu biểu, có quan hệ và
có ý nghĩa với nhiều người (tính điển hình ).
- Tin đáp ứng những câu hỏi bức xúc của quần chúng về những cái mới xảy ra,
để biết và có những hành động đúng đắn...
- Tin chỉ phản ánh những sự kiện cụ thể, xảy ra ở địa điểm, khơng gian cụ thể,
có ý nghĩa cụ thể theo quan điểm nhất định. Đó là những sự kiện có thật, mới vừa xảy
ra, đang xảy ra, sắp xảy ra...
- Tin không phản ánh về những vấn đề của đời sống, mặc dù trong bất cứ sự
kiện tiêu biểu nào mà tin phản ánh cũng chứa đựng nhữngvấn đề. Nếu đó là vấn đề cần
phải được tiếp tục phản ánh kỹ càng hơn, một số thể loại khác như bình luận, điều tra,
phóng sự... sẽ tiếp tục vào cuộc.
2.1.2. Đặc điểm của tin
- So với tất cả các thể loại khác, Tin là thể loại phổ biến nhất, năng động nhất
và thể hiện rõ nhất sự nhạy bén, tính xác thực của báo chí trong việc phản ánh sự kiện
mới. Nói cách khác, thể loại Tin có nhiệm vụ thơng tin, thơng báo kịp thời nhất về
những sự việc, sự kiện thời sự mới nhất, dưới một hìnhthức đơn giản, ngắn gọn nhất.
- Nói đến Tin là nói đến sự kiện. Sự kiện là đối tượng nhận thức, là đối tượng
phản ánh của thể loại tin, đồng thời là nội dung của tin.
13
- Cần chú ý: Tin không phải là sự kiện. Nó chỉ là một cách phản ánh về sự kiện
đó. Mối liên hệ giữa chúng là cái này có khả năng và nhiệm vụ phản ánh cái kia.
Không phải chỉ có Tin mới được phản ánh sự kiện. Bất cứ thể loại báo chí nào cũng có
mối liên quan chặt chẽ đến sự kiện hoặc bắt đầu từ sự kiện.
- Không phải mọi sự kiện đều trở thành đối tượng phản ánh của tin. Tin chỉ
quan tâm đến các sự kiện thời sự cấp bách. Đó là những sự kiện mới xảy ra, đang xảy
ra, sắp xảy ra hoặc mới phát hiện được...
- Sự kiện thời sự cấp bách thường tập trung phản ánh thời điểm bắt đầu và kết
thúc của một quá trình vận động phát triển của những sự kiện có quy mơ lớn hơn.
- Sự khác biệt về phương diện thể loại của Tin với các thể loại báo chí khác là ở
chỗ: nó có cách thức riêng trong việc phản ánh những sự kiện thời sự. Chính điều đó
đã tạo ra những điểm khác biệt về nộidung và hình thức của thể loại.
- Tin bám sát những sự kiện mới một cách nhạy bén và phản ánh sự kiện ở thời
điểm tiêu biểu, đỉnh cao như sự mở đầu, kết thúc hoặc ở những thời điểm mà sự
kiệnbộc lộ thêm những tính chất mới.
- Tin khơng phản ánh sự kiện một cách đầy đủ theo tiến trình, diễn biến mà
chỉ thơng báo về sự kiện một cách kịp thời ở những thời điểm tiêu biểu - nơi sự kiện
bộc lộ bản chất củanó rõ nhất. Tin phản ánh sự kiện giống như những “lát cắt”, ở
những thời điểmđỉnh cao - nơi sự kiện bộc lộ bản chất của nó rõ nhất.
- Nếu sự kiện mà Tin phản ánh vẫn còn đặt ra những vấn đề cần phải luận bàn
hoặc cần được làm sáng tỏ thì các thể loại khác (như Bình luận, Điều tra, Ký chính
luận, Phóng sự...) sẽ tiếp tục vào cuộc để tiếp tục phản ánh đầy đủ hơn, toàn diện hơn.
- Tin trả lời những câu hỏi cơ bản một cách đặc biệt ngắn gọn. Trước hết, nó tập
trung vào bốn câu hỏi đầu tiên là: Chuyện gì? (What), Khi nào?(When), ở
đâu?(Where), Ai?(Who)? Cácdạng tin ngắn, tin tường thuật cịn có thể trả lời các câu
hỏi như: Với ai (Which), Như thế nào How ), Tại sao(Why)... Trong hầu hết các
trường hợp, ba câu hỏi đầu tiên thường được trả lời gọn trong một câu văn.
2.1.3. Các dạng tin thông dụng
2.1.3.1. Tin vắn
- Có nhiệm vụ thơng báo một cách ngắn gọn nhất về sự kiện với độ dài chỉ
khoảng từ 30 đến 60 chữ (tương đương với thời lượng từ 10 đến 20 giây khi đọc trên
đài phát thanh, truyền hình).
- Trên báo in, dạng tin này thường được bố trí tâp trung trong một chun mục.
Ví dụ : Tin giờ chót, Tin vắn thế giới; Thờisự quốc tế; Tin mới nhận; Tin vắn...
- Tin vắn có nhiệm vụ thơng báo vắn tắt về những sự việc , sự kiện xảy ra hàng
ngày hàng giờ trong đời sống .
- Do dung lượng rất ngắn nên thơng thường nó chỉ có thể trả lời bốn câu
hỏi: Chuyện gì ? ở đâu ? Khi nào ? Ai ?
- Toàn bộ nội dung của một Tin vắn có thể chỉ gói gọn trong một hoặc hai câu văn.
14
- Tin vắn khơng có lời bình. Nó có thể có hoặc khơng cần có đầu đề (tít).
- Tin vắn thường được viết ra theo các mơ hình: hình chóp ngược và hình viên
kim cương. Nó địi hỏi khả năng nắm bắt sự kiện và diễn tả một cách chính xác những
điều cơ bản của sự kiện đótrong một khn khổ tiết kiệm lời nhất.
2.1.3.2. Tin ngắn
- Tin ngắn có độ dài lớn hơn Tin
vắn. Nó có thể dao động từ 60 chữ đến
gần 100 chữ (tương đương với thời
lượng từ 20 đến 30 giây khi đọc trên
phát thanh, truyền hình).
- So với Tin vắn, Tin ngắn có thể thơng báo tương đối trọn vẹn về mộtsự
kiện bằng cách trả lời đầy đủ những câu hỏi cơ bản của tác phẩm báo chí. Đây là dạng
tin phổ biến nhất trên báo chí.
- Ở cuối một Tin ngắn đơi khi có thể có một lời bình. Tuy nhiên, người ta chỉ
dùng lời bình trong trường hợp phản ánh một sự kiện phức tạp, có thể gây ra những
cách hiểu khơng đúng .
- Giống như tin vắn, tin ngắn cũng có thể bám sát phản ánh những sự kiện đa
dạng nảy sinh hàng ngày. Nó cũng thường được viết ra theo hai mơ hình Viên kim
cương và Hình chóp ngược.
2.1.3.3. Tin tường thuật
- Tin tường thuật thường dài hơn Tin ngắn. Nó có thể dài tới gần 200 chữ ( hoặc
thời lượng khoảng một phút trên sóng phát thanh, truyền hình).
- Điểm nổi bật nhất của dạng tin này là bám sát theo tiến trình diễn biến của sự kiện.
- Tin tường thuật thường đượcdùng để phản ánh những sự kiện lớn, nổi bật.
- Mở đầu của một Tin tường thuật thường được viết theo mơ hình Viên kim
cương hoặc hình Tháp ngược. Tuy nhiên phần thân tin lại được cấu trúc theo mơ
hình Hình chữ nhật. Điều này có lý do ở chỗ Tin tường thuật có nhiệm vụ trình bày sự
kiên theo đúng trục pháttriển tự nhiên của nó.
- Giữa một Tin tường thuật so với một Bài tường thuật có nhiều điểm khác
biệt. Sự khác biệt này thường được thể hiệnở mấy điểm sau đây:
+ Tin tường thuật có dung lượng ngắn (tối đã chỉ khoảng 200 chữ), còn bài
Tường thuật có dung lượng lớn hơn nhiều (có thể lên đến hơn một nghìn hoặc một
nghìn rưỡi chữ).
+ Tin tường thuật có ít chi tiết và các chi tiết phải có tính chất khái qt (thể
hiện một bước phát triển ở đỉnh cao của sự kiện), còn bài Tường thuật do có dung
15
lượng lớn nên có thể chứa đựng một mật độ chi tiết dày đặc. Do đó, các chi tiết trong
bài tường thuật thường nhiều hơn, cụ thể tỷ mỷ hơn, đa dạng hơn.
+ Tin tường thuật chỉ có thể thơng báo một cách vắn tắt về sự kiện, còn bài
tường thuật luận bàn, đánh giá, giải thích tương đối cặn kẽ về những diễn biến của sự
kiện với bề rộng và chiều sâu cần thiết...
+ Ngôn ngữ của bài tường thuật sinh động, đa dạng và giàu sức biểu hiện hơn
rất nhiều so với ngôn ngữ trong Tin tường thuật.
2.1.3.4. Tin tổng hợp
- Dạng tin này được dùng khi phải đồng thời thông báo về hàng loạt những sự
việc, sự kiện có tầm quan trọng ngang nhau. Ví dụ: thơng tin về hoạt động toàn ngành
Thuế nhân một ngày lễ lớn, nhân một dịp kỷ niệm trọng đại; thông tin về một đợt thi
đua sôi nổi diễn ra trên nhiều địa phương, nhiều vùng,miền khác nhau...
- Các chi tiết trong Tin tổng hợp thường được bố trí theo một trật tự nào đó có
thể giúp cho cơng chúng tiếp nhận dễ dàng nhất (ví dụ: theo thứ tự trên- dưới; ngang dọc; nhiều - ít hoặc theo trình tự thời gian, theo thứ tự địa lý v.v...).
- Trong một số trường hợp, nếucó sự bùng nổ về dung lượng, một Tin tổng hợp
có thể trở thành một bản tin (bao gồm nhiều Tin trong lịng nó). Trên các báo, hiện
tượng này thường xảy ra dưới các hình thức: Tin cuối ngày, Tin giờ chót, Tin vắn,
Điểm tin trong tuần v.v…
- Nhìn trên tổng thể, Tin tổng hợp thường được xây dựng theo mơ hình Hình
chữ nhật. Tuy nhiên, một Tin tổng hợp cũng có thể được xây dựng bằng nhiều tin vắn
nối tiếp nhau và trong trường hợp đó, mỗi Tin vắn có thể có cấutrúc theo hình Tháp
ngược hoặc hình Viên kim cương.
- Tuy khơng có những giới hạn cụthể về dung lượng nhưng một Tin tổng
hợp khôngnên dài quá 200 chữ (hoặc một phút trên sóng phát thanh, truyền hình).
Ngồi bốn dạng tin trên, cịn có một số dạng tin khác như "Tin cơng báo", "Tin
bình", "Tin sâu"v.v... Đó là chưa kể đến những hình thức giao thoa đan xen giữa các
dạng. Tấtcả những điều đó đã tạo ra những cách thức đưa tin rất phong phú, đa dạng...
2.1.4. Nguyên tắc cơ bản của viết tin
2.1.4.1. Yêu cầu chung:
- Câu hỏi thường trực của ngườiviết tin là: Viết cho ai? Viết về sự việc, sự kiện
gì? Xảy ra ở đâu? Xảy ra khi nào? Xảy ra như thế nào? Tại sao nó lại xảy ra? Kết quả
của sự việc, sự kiện đó ra sao? Một tin đơn giản nhất cũng phải trả lời được các câu
hỏi: Cái gì?, Ở đâu?, Khi nào?Ai?
- Tin thông báo điểm đầu và điểm chót của sự kiện. Đó chính là những cái mới
xuất hiện, mới mất đi, những cái mới đột biến, xảy ra rất nhanh nên người làm Tin
phải có khả năng nắm bắt, chớp lấy nó.
- Tin nói bằng sự kiện, có số liệu cụ thể, trực tiếp. Nó thuyết phục công chúng
bằng sự thật tiêu biểu chứ không phải bằng lý lẽ hay ngôn ngữ, bút pháp, giọng điệu.
16
- Ngơn ngữ của tin thể hiện rõ tính chất thơng báo. Do đó, nó thường đơn giản,
trực tiếp, cụ thể, khơng có tính hình tượng, khơng giàu cảm xúc và cũng hầu như
khơng có sự trau chuốt về câu chữ (như ngơn ngữ trong Phóng sự, bài phản ánh…).
- Mào đầu (Đoạn mở đầu hoặc câu văn mở đầu) của tin phải có khả năng tóm
tắt tồn bộ nội dung tin, phải thông báo ngay được điều quan trọng nhất, chủ yếu nhất
của sự kiện mới. Đoạn này thườg ngắn gọn nhưng phải chứa đựng được những chi tiết,
số liệu, tính chất… quan trọng nhất của tin(như: nguồn tin, thời gian xẩy ra sự kiện,
địa điểm, người trong cuộc, sự kiện gì.
- Thân tin phải nêu lên được các chi tiết, số liệu bổ sung nhằm làm sáng tỏ
những điều đã được nêu ở phần mào đầu.
- Thể loại Tin thường khơng có phần kết.
2.1.4.2. Các bước viết tin
- Để có thể viết được một Tin theo đúng những tiêu chí thể loại, thơng thường
người ta tiến hành theo các bước như sau :
a. Lựa chọn sự kiện:
Đây là bước đi quan trọng đầu tiên. Một sự kiện được lựa chọn để viết Tin phải
đáp ứng được những yêu cầu sauđây:
- Xác thực: Sự việc, sự kiện phải là sự thật, có thời gian xác định, có địa chỉ cụ thể ...
- Mới xảy ra: ý nghĩa của cái mới ở đây có thể được hiểu theo hai cách: một
là sự kiện vừa mới xảy ra (mà ngườiviết Tin là người đầu tiên phát hiện ,chứng kiến
và viết về nó); hai là những khía cạnh mới được biết đến của những sự kiện đã biết.
- Tiêu biểu: Trong đời sống có vơ vàn những sự việc sự kiện ngẫu nhiên. Những sự
việc sự kiện mà Tin phản ánh phải tiêu biểu cho sự vận động đích thực của đời sống.
b. Lựa chọn dạng và mơ hình
- Căn cứ vào tính chất, mức độ, tầm quan trọng của sự kiện và căn cứ vào ý đồ,
vào mục đích thơng tin, vào thái độ chính trị mà người viết Tin tiến hành lựa chọn
dạng và mơ hình thích hợp cho Tin.
- Tầm quan trọng của sự kiện quyết định hình thức thể hiện của Tin. Việc lựa
chọn dạng và mơ hình cho Tin còn gắn liền với việc xác định chi tiết quan trọng nhất
của sự kiện.
c. Đặt đầu đề cho tin
- Do Tin phản ánh những sự kiện mới nên đầu đề của Tin cũng trực tiếp tham gia
thông tin và phải gắn liềnvới sự kiện mới đó. Đầu đề của Tin phải trực tiếp phản ánh nội
dung. Do đó, nó chỉ được đặt theo cách thứ nhất(trong ba cách đã nêu ở trên). Yêu cầu
chung của đầu đề tác phẩm Tin là phải chứa đựng những thông tin cốt lõi nhất.
- Thông thường, người ta hay chọn một chi tiết hoặc số liệu nổi bật nhất, quan
trọng nhất, hấp dẫn nhất để làm đầu đề cho Tin. Rất ít khi có những đầu đề Tin được
đặt bằng những vấn đề toát ra từ sự kiện.
Chú ý:
17
- Một Tin thường chỉ có một đầu đề (đầu đề chính) hoặc có thể có hai đầu
đề (đầu đề chính + đầu đề phụ hoặc: đầu đề dẫn + đầu đề chính).
- Trong các dạng tin, Tin vắn có thể có hoặc khơng có đầu đề.
- Chỉ những Tin phản ánh những sự kiện đặc biệt quan trọng mới có cả ba dạng
đầu đề trên cùng một tác phẩm.
d. Câu mở đầu của tin
- Đối với Tin, câu mở đầu có một tầm quan trọng đặc biệt. Nếu như chỉ được
phép nói một câu để thơng báo về sự kiện, thì đó chính là câu mở đầu của Tin.
- Câu mở đầu của Tin phải chứa đựngđược thông điệp cốt lõi, chủ yếu nhất. Nó
là sự nhắc lại và bổ sung hồn chỉnh cái quan trọng nhất mà tít đã thông báo.
Khi viết tin cho đài phát thanh cần chú ý:
+ Tin viết cho phát thanh phải đơn giản, ngắn gọn, dễ đọc, dễ nghe, dễ hiểu, dễ
nhớ. Đó là lối viết để thông báo kịp thời về những điều vừa mới xảy ra, đang xảy ra
hoặc sắp xảy ra.
+ Tin viết cho phát thanh chỉ nên có thời lượng dao động trong khoảng từ 10
đến 30 giây, tức là trong khoảng từ 30 đến dưới 100 chữ. Tuy nhiên, trong một số
trường hợp đặc biệt, Tin phát thanh cũng có thể kéo dài tới 45 giây, thậm chí dài tới
một phút (khoảng 180 chữ). Trong những trường hợp đặc biệt, một Tin tường thuật
hoặc Tin tổng hợp trên sóng phát thanh có thể dài hơn một phút (tối đa là 200 chữ).
+ Tin phát thanh được viết theo hai mơ hình chủ yếu là Hình tháp ngược và
hình Viên kim cương. Đây là hai mơ hình chiếm ưu thế. Sự hấp dẫn của những thông
tin quan trọng được đưa lên trên sẽ thu hút thính giả ngay từ những lời đầu tiên.
+ Trong tin phát thanh, thông tin quan trọng nằm trong câu mở đầu nhưng
không nên đặt ngay trong những chữ đầu tiên nhằm tránh tình trạng người nghe chưa
kịp tập trung chú ý thì thơng tin đã đi qua.
+ Viết cho phát thanh nói chung và viết Tin phát thanh nói riêng chỉ nên dùng
những câu đơn giản, dao động trên dưới 20 chữ để khi thể hiện, phát thanh viên có
thể nói gọn trong một hơi. Nếu là tin có dung lượng dài tới một chút thì nên chia ra
thành nhiều đoạn ngắn, mỗi đoạn gồm hai hoặc ba câu để cho dễ đọc.
+ Trong phát thanh, ngôn ngữ càng trực tiếp, đơn giản, dễ hiểu bao nhiêu thì
hiệu quả càng cao bấy nhiêu. Ngơn ngữ trực tiếp, đơn giản, dễ hiểu phải được coi như
những nguyên tắc trong phương thức biểu đạt của Tin viết cho phát thanh.
2.2. TRUYỀN THANH
2.2.1. Mục đích của truyền thanh
- Thông tin được truyền tải đến nông dân, kịp thời, ít tốn kém. Người dân được
lắng nghe hàng ngày, cả trong thời gian làm việc hoặc đang nghỉ ngơi.
- Nội dung được cụ thể bằng âm thanh có tính thuyết phục cao, nhanh hơn các
phương tiện thông tin khác.
- Thông tin luôn được cập nhật hàng ngày.
18
Ví dụ : Thơng tin về sâu bệnh dịch hại, kế hoạch phun thuốc, tiêm phòng cho
trẻ nhỏ, hội họp…
- Những người khơng biết đọc hoặc biết đọc ít cũng có thể được tiếp thu những
thơng tin về khuyến nơng lâm, về sản xuất và đời sống ở địa phương.
- Các chương trình truyền thanh được quan tâm có thể ghi vào băng cátset và
được người dân nghe lại trong thời gian thích hợp, tăng được số lượng người nghe.
Chú ý:
- Người phát thanh phải là người địa phương có giọng nói địa phương hấp dẫn,
rõ ràng.
- Cần phát thanh vào những thời điểm được mọi người có điều kiện nghe được.
- Người phát thanh phải có kinh nghiệm thu hút sự chú ý của người nghe
2.2.2. Các hình thức truyền thanh phổ biến
Theo nhiều chuyên gia, người nông dân có thể thu được thơng tin qua các giác
quan với khả năng tiếp thu như sau:
- Nhớ được khoảng 10% những gì họ đọc được
- Nhớ được khoảng 20% những gì họ nghe được
- Nhớ được khoảng 30% những gì họ nhìn thấy
- Nhớ được khoảng 50% những gì họ nhìn thấy, nghe thấy
- Nhớ được khoảng 70% những gì họ thảo luận, tranh luận
- Nhớ được khoảng 80% những gì họ đã làm và tự đúc rút kinh nghiệm
- Nhớ được khoảng 95% những gì họ đã giảng giải, huấn luyện người khác.
Phương pháp này có thể sử dụng để truyền tin về các kỹ thuật mới, những sản
phẩm mới hoặc dự báo về dịch bệnh và kỹ thuật phịng trừ hay các dịch vụ mới. Các
thơng tin này thường có đặc điểm:
- Kỹ thuật khơng phức tạp, đơn giản và dễ làm
- Tính khả thi cao, cần được phổ biến rộng rãi
- Đã được khẳng định trong thực tế
- Nằm trong những ưu tiên phát triển của địa phương
Phương tiện thơng tin đại chúng gồm:
- Nhóm truyền thanh (đài, băng cát-sét).
- Nhóm kết hợp nghe nhìn (phim, tivi, video).
- Nhóm ấn phẩm (báo trí, tranh ảnh và những tờ rơi)….
Khi sử dụng những phương tiện trên trong khuyến nơng, có thể cùng lúc đưa
thơng tin đến được với nhiều người. Tuy nhiên những phương tiện đó cũng khơng làm
thay được công việc của 1 người cán bộ khuyến nơng. Vì vậy, chỉ nên sử dụng chúng
trong những trường hợp sau đây:
19
- Tuyên truyền để giúp nông dân nhận thức được những sáng kiến mới và động
viên họ đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
- Đưa ra lời khuyến cáo đúng lúc (ví dụ: khả năng bùng nổ của một lồi sâu
bệnh nào đó và hướng dẫn cho nơng dân biện pháp xử lý)
- Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của các hoạt động khuyến nơng (ví dụ: đối với
một điển hình trình diễn giống lúa mới khi chỉ có một số nơng dân đến thăm được,
nhưng nếu kết quả trình diễn được viết thành một bài báo hoặc phát trên đài thì sẽ có
nhiều người biết đến).
- Chia sẻ kinh nghiệm với nụng dõn ở những địa phương khỏc (vớ dụ: thành
cụng của nụng dõn ở một địa phương nào đú trong chăn nuụi giống lợn siờu thịt, nếu
được phỏt thanh trờn đài sẽ cú tỏc dụng khuyến khớch nụng dõn ở cỏc địa phương
khỏc làm theo).
- Trả lời những thắc mắc của nụng dõn. Cần nhớ rằng lời khuyờn về cỏch khắc
phục một vấn đề nào đú nếu được phỏt trờn đài, ti-vi hoặc viết trờn bỏo chớ sẽ được
nhiều người biết đến.
- Nhắc đi nhắc lại nhiều lần một lượng thụng tin hoặc một lời khuyến cáo cho
nông dân để làm cho họ nhớ kĩ và lâu hơn. Cần nhớ rằng nông dân sẽ sớm quên mất
những điều phổ biến trong một cuộc họp. Nhưng nếu những điều đó tiếp tục được lặp
đi lặp lại trên các phương tiện thông tin đại chúng, người dân sẽ nhớ lâu hơn.
- Củng cố lịng tin của nơng dân đối với một vấn đề gỡ đó. Đơi khi nơng dân tin
những điều phát trên đài hoặc viết trên báo hơn những điều cán bộ khuyến nơng nói ra.
Thơng tin trên các phương tiện đại chúng địi hỏi phải có chun gia mới làm
được. Không phải người cán bộ khuyến nông nào cũng có thể viết được báo hoặc sản xuất
được phim. Cơng việc của người cán bộ khuyến nông là phát huy tác dụng của chúng
bằng nhiều cách. (Ví dụ: cung cấp các bài viết trên báo cho nông dân xem hoặc nghi âm
lại một chương trình phát thanh nơng thơn rồi mở băng cho bà con nghe) có thể phát
những tài liệu, tờ rơi cho nông dân. Hoặc tổ chức cho nơng dân xem ti-vi khi có các
chương trình "Tình nguyện đưa tiến bộ kỹ thuật về nông thôn".
2.2.3. Những nguyên tắc sử dụng phương tiện thông tin đại chúng
Muốn sử dụng có hiệu quả các phương tiện thơng tin đại chúng cho khuyến
nơng, thì người nơng dân phải:
- Tiếp cận được phương tiện thơng tin như có radio hoặc tivi khơng?
- Có nghe đài hoặc có xem ti vi hay khơng? Vì thực tế nhiều nơi có người có đài
nhưng không bao giờ nghe, hoặc người ta không nghe được tiếng phổ thông.
- Nghe hoặc xem một cách chăm chú, muốn vậy thơng tin phải gói đúng chỗ
ngứa của người nông dân, núi đúng cái điều mà nông dân cần, hoặc nội dung thơng tin
phải được trình bày hấp dẫn.
- Hiểu được thông tin: Thông tin khuyến nông thường cú tính giáo dục cho nên
nếu khơng kết cấu chặt chẽ thì sẽ làm người nghe, hoặc xem chúng chán, nếu dài qúa
sẽ làm họ chóng qn. Vì vậy thơng tin cần phải:
20
+ Đơn giản và ngắn gọn, dễ hiểu, dựng từ ngữ quen thuộc với nông dân.
+ Nếu là thông tin phát trên tivi thì những nội dung quan trọng, mà mong muốn
người dâõn tiếp thu áp dụng thì cần được nhắc đi nhắc lại nhiều lần để người dân nhớ,
hoặc núi chậm để người dân có thể ghi chép được.
+ Có kết cấu chặt chẽ.
+ Thơng tin phải phù hợp với những điều nghe được từ các bộ khuyến nông
hoặc từ những phương tiện nghe nhìn khác.
2.2.4. Các phương tiện truyền thanh
2.2.4.1. Nhóm ấn phẩm
a. Tờ rơi
- Khái niệm: Tờ rơi là tài liệu kỹ thuật được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu và
kèm theo hình vẽ và tranh ảnh rõ nét dùng để hướng dẫn nông dân cách làm một việc
cụ thể nào đó.
- Thơng tin viết trên tờ rơi, tài liệu cần
- Truyền thông tin, gây cảm hứng, tạo động lực và khuyến khích hành động cho
số đơng người xem.
- Tờ rơi cần đơn giản, ngắn gọn, dễ nhớ và được thể hiện các màu sắc cần lưu ý.
Ví dụ:
+ Xem tờ rơi được chuẩn bị về kỹ thuật chăn nuôi lợn tăng trọng.
+ Xem tờ rơi kỹ thuật trồng ngô lai Baiôxy.
+ Xem tờ rơi về kỹ thuật sử dụng phân bón cho cây ăn quả.
- Tờ rơi được coi trọng và sử dụng nhiều trong tập huấn kỹ thuật nhằm hỗ trợ
giúp nông dân học tập và đối chiếu áp dụng trong thực hành sản xuất của mỗi hộ gia
đình.
- Lơi cuốn được sự chú ý, tạo lòng tin của người dân trong việc tiếp nhận các
thông tin trên tờ rơi, tài liệu kỹ thuật.
- Nhấn mạnh được những điểm quan trọng nhất trong tờ rơi.
- Đọc dễ dàng, dễ cảm nhận, nhìn thích thú.
- Tạo cảm giác cho người dân quan tâm, những vấn đề bức xúc người dân đang
cần đến nội dung tờ rơi.
b. Các loại tờ rơi và các kiểu thiết kế tờ rơi
* Lựa chọn nội dung tờ rơi
- Thể hiện bằng hình vẽ hoặc chữ viết sao cho nổi bật, rõ ràng.
- Chủ đề thích hợp, lơi cuốn người dân quan tâm, chú ý.
- Nội dung cần cô đọng, hấp dẫn, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng, gây
sự chú ý.
- Khổ giấy tờ rơi vừa phải, lưu trữ và bảo quản được lâu dài trong quá trình sử
dụng.
21
Ví dụ:
- Tờ rơi thường có kích thước 20 x 12 cm, được thiết kế gồm 2 hoặc 3 trang, nội
dung thể hiện trên 2 mặt, chữ viết cần rõ khổ chữ 16 cm.
- Tiện lợi cho việc cất trữ, bảo quản và sử dụng khi cần thiết.
* Phương pháp lựa chọn
- Lựa chọn nội dung phù hợp, quan tâm đến trình độ đọc hiểu của bà con nơng
dân đang cần quan tâm (những đặc điểm, hiệu quả của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới
sát hợp với thực tế địa phương).
- Một số chủ đề cần quan tâm của người dân (thu hoạch, chế biến, bảo quản sản
phẩm, phát triển kinh tế hộ gia đình...).
- Tập trung chủ đề hướng dẫn sử dụng một số chế phẩm mới, công nghệ sinh
học...
c. Áp phích
Thường được dùng để tuyên truyền cho một sự kiện nào đó và củng cố thơng
tin mà nông dân nhận được từ những phương tiện khác. Áp phích nên được dán ở nơi
có đơng người qua lại. áp phích chỉ có tác dụng hấp dẫn một người khi nó được viết
đơn giản, ngắn gọn và trình bày đẹp.
d. Nông lịch treo tường
Dùng thông báo cho dân biết thời vụ canh tác các lồi cây khác nhau, cách
phịng chống các loài sâu bệnh xảy ra trong năm và thơng tin về nhiều lồi cây/ con
khác nhau.
e. Báo chí
Hiện nay ở nơng thơn nước ta, báo chí chưa được sử dụng rộng rãi trong nhân
dân. Tuy nhiên, tại văn phịng khuyến nơng khuyến lâm, bạn có thể đọc và sưu tầm
những bài viết về nông lâm nghiệp để khi có điều kiện thì phổ biến cho nơng dân biết.
2.2.4.2. Nhóm nghe nhìn
a. Phương tiện nghe.
* Đài phát thanh TW và địa phương.
- Đài phát thanh có nhiều ưu điểm trong cơng tác khuyến nơng vì sóng đài phát
thanh truyền đi mọi hướng và với tốc độ rất nhanh gần như tức thời (300.000km/giây)
nên những thơng tin có tính cập nhật và rộng khắp trong nước và thế giới. Nông dân
thu nhận thơng tin trên đài phát thanh thuận lợi lại khơng có gì tốn kém kinh phí.
- Tuy nhiên đài phát thanh cũng có những hạn chế như: Thơng tin 1 chiều, kém
hấp dẫn. những thông tin trên đài phát thành TW thường thông tin những thông tin phổ
biến của cả nước và dùng ngôn ngữ phổ thông, thông tin theo thời gian qui định. Để
khắc phục hạn chế đó đài phát thanh thường có chương trình phát lại và vào những
thới điểm khác nhau được công bố trước để tạo cơ hội cho nông dân sắp xếp thời gian
cơng việc đón nghe thơng tin. Mặt khác phổ cập đài phát thanh tỉnh, huyện để chuyển
22
tải những thông tin phù hợp với từng địa phương và phát thanh băng ngôn ngữ địa
phương.
* Loa đài truyền thanh làng xóm.
Mặc dù hiện nay thơng tin đại chúng đã khá phát triển nhưng mọi địa phương
không thể thiếu loa truyền thanh thơn xóm. Loa truyền thanh thơn xóm phát thanh
những thông tin, thông báo rất cập nhật hàng ngày của thơn xóm về sinh hoạt, sản xuất
hoặc xây dựng phát triển nơng thơn.
Ví dụ: thơng tin về sâu bệnh dịch hại, kế hoạch phun thuốc trừ sâu, tiêm phòng
cho trẻ nhỏ, hội họp v.v. Để nâng cao hiệu quả của loa tuyền thanh thơn xóm cần chú
ý:
- Phát thanh viên phải là người địa phương có giọng nói địa phương hấp dẫn, rõ
ràng.
- Cần phát thanh vào những thời điểm mọi người có điều kiện nghe được như
buổi trưa, cuối buổi chiều, chập tối.
- Phát thanh viên có kinh nghiệm thu hút sự chú ý của người nghe như phát
thanh cần đan xen thơ ca, hò vè.
- Bài viết cho phát thanh cần ngắn gọn, xúc tích. Tiêu đề bài phát thanh hấp
dẫn, đơi khi có tính giật gân để thu hút người nghe chú ý.
Ví dụ để hướng dẫn bà con nông dân thận trọng phun thuốc bảo vệ thực vật an
tồn và đúng qui trình kỹ thuật cần lấy ví dụ cụ thể của địa phương với tiêu đề giật
gân: Alô-alô, bà con nông dân chú ý: “ Chiều nay chị X xóm ta suýt chết vì thuốc trừ
sâu”. Mọi người dân làng xóm nghe tin “giật gân” này đều dừng tay lao động, dừng
nói chuyện chăm chú nghe xem lý do tại sạo chị X xóm ta st chết vì thuốc trừ sâu.
Người phát thanh viên tiếp tục đọc bài phát thanh lý giải vấn đề.
b. Phương tiện vừa nghe vừa nhìn
* Truyền hình TW và địa phương.
- Truyền hình (TV) là phương tiện truyền thơng rất hiệu quả vì:
+ Vừa nghe, vừa nhìn rất hấp dẫn.
+ Thơng tin nhanh, cập nhật
+ Có thể thực hiện trình diễn kết quả, trình diễn phương pháp trên đài truyền
hình.
+ Tuy nhiên đài truyền hình cũng như đài phát thanh có một số hạn chế:
- Phải có máy thu hình (TV) và nơng dân phải có thời gian rảnh rỗi hoặc giờ
giải lao mới ngồi xem được.
- Thông tin 1 chiều.
Mỗi khi có thắc mắc khơng rõ vấn đề gì, khơng khơng biết làm như thế nào
người xem truyền hình khơng thể hỏi phát thanh viên hay người trình diễn được.
23
- Những chương trình truyền hình trên đài truyền hình TW thường thông tin
những thông tin chung cho cả nước và người phát thanh viên sử dụng ngôn ngữ phổ
thông nên không thể mọi nông dân thuộc mọi dân tộc ñều có thể nghe được.
+ Để năng cao hiệu quả đài truyền hình trong cơng tác khuyến nơng cần có sự
phối hợp chặt chẽ giữa Khuyến nông với đài truyền hình để lựa lọc, xây dựng những
nội dung khuyến nơng tiêu biểu và cập nhật. Các chương trình truyền hình về khuyến
nông được lặp lại nhiều lần trong ngày, trong tuần, trong tháng …và vào những thời
điểm khác nhau được thông báo trước để nông dân sắp xếp thời gian có thể theo dõi
được.
Mặt khác các địa phương chắt lọc thơng tin đưa vào chương trình truyền hình
địa phương và chuyển tải những thông tin bằng ngôn ngữ phổ biến của các địa
phương.
* Các bước thực hiện truyền thông qua băng, đĩa hình
Bước 1. Xác định nội dung
- Lựa chọn thông tin phù hợp với nhu cầu của người dân;
- Xác định nội dung, chủ đề nhu cầu thông tin cần quan tâm từ người dân;
- Phù hợp với điều kiện kinh tế, thực tế sản xuất của địa phương.
Ví dụ: Lựa chọn được băng đĩa hình truyền thơng kỹ thuật trồng cây vải vùng đất
dốc.
Bước 2. Thông báo cho cộng đồng
- Nội dung truyền thông
- Thông báo thành phần tham gia: Người dân trong thôn bản, cộng đồng; người
quan tâm đến tình hình sản xuất, những tiến bộ khoa học kỹ thuật; người khơng biết
đọc, hiểu biết cịn hạn chế.
- Địa điểm: Nhà văn hố thơn bản, nhà cộng đồng, trưởng thơn; câu lạc bộ hội,
nhóm người sở thích; nhà dân thống mát, có đủ phương tiện, nơi ngồi xem phù hợp.
- Thời gian: Thời gian rỗi rãi, sau vụ thu hoạch, không ảnh hưởng đến sản xuất.
- Công việc hàng ngày không bận rộn.
- Kết hợp phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật hoặc đưa thông tin mới cần thiết đến
cho người dân.
Bước 3. Tổ chức thực hiện
- Ổn định nơi tham gia;
- Vận hành thiết bị, phương tiện nghe nhìn;
Sao chép đĩa băng hình có nội dung phù hợp;
- Chuẩn bị đĩa băng hình có nội dung phù hợp mục đích truyền thơng;
- Băng hình, đĩa hình, đầu máy được kiểm tra trước khi vận hành;
- Màn hình, thiết bị phù trợ cần đầy đủ và được kiểm tra;
24
- Vận hành máy, người dân được xem nội dung của băng, đĩa hình. Kết hợp giải
thích những vấn đề người dân chưa được hiểu rõ;
- Thảo luận với người dân nội dung cuốn băng, đĩa hình đã được xem.
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
CÔNG VIỆC: BIÊN TẬP MỘT TIN BÀI KHUYẾN NƠNG
Bước
cơng
việc
Nội dung
u cầu kỹ thuật
Dụng cụ, trang thiết Ghi
bị
chú
Một sự kiện được lựa chọn để - Giấy Ao, bút dạ,
viết Tin phải đáp ứng được những giấy màu, ....
- Máy chiếu, các bản
yêu cầu sauđây:
- Xác thực: Sự việc, sự kiện phải tin mẫu
là sự thật, có thời gian xác định,
có địa chỉ cụ thể ...
1
Lựa chọn
kiện:
sự - Mới xảy ra: sự kiện vừa mới xảy
ra (mà ngườiviết Tin là người
đầu tiên phát hiện ,chứng kiến và
viết về nó); những khía cạnh
mới được biết đến của những sự
kiện đã biết.
- Tiêu biểu: Trong đời sống có vơ
vàn những sự việc sự kiện ngẫu
nhiên.
2
Việc lựa chọn dạng và mơ hình
Lựa chọn dạng
cho Tin cịn gắn liền với việc xác
và mơ hình
định chi tiết quan trọng nhất của
sự kiện.
3
Đặt đầu đề cho Đầu đề của Tin phải trực tiếp
tin
phản ánh nội dung.
4
Câu mở đầu của Tin phải chứa
Câu mở đầu của đựngđược thông điệp cốt lõi, chủ
tin
yếu nhất. Nó là sự nhắc lại và bổ
sung hồn chỉnh cái quan trọng
nhất mà tít đã thơng báo.
25
1/B2/
MĐ18