Vietnam J. Agri. Sci. 2022, Vol. 20, No. 8: 1134-1144
Tạp chí Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam 2022, 20(8): 1134-1144
www.vnua.edu.vn
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẦU VÀO TRONG NÔNG NGHIỆP:
QUAN ĐIỂM CỦA NHÀ KỸ THUẬT, NHÀ KINH TẾ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Đỗ Kim Chung1*, Nguyễn Xuân Trạch2
1
Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2
Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
*
Tác giả liên hệ:
Ngày nhận bài: 21.07.2022
Ngày chấp nhận đăng: 15.08.2022
TÓM TẮT
Từ trước đến nay, các cán bộ nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp thường coi năng suất tối đa được là tiêu chí
quan trọng nhất để lựa chọn mức sử dụng đầu vào trong nông nghiệp, trong khi các nhà kinh tế lại coi trọng lợi
nhuận. Bằng tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về lựa chọn mức sử dụng đầu vào trong nông nghiệp, bài viết chỉ
ra rằng: lợi nhuận cao nhất mới là tiêu chí cơ bản để lựa chọn mức sử dụng đầu vào trong nông nghiệp. Nếu lựa
chọn ở mức đầu vào cho năng suất tối đa, lượng đầu vào vượt quá so với mức kỹ thuật cho phép, không những thu
được lợi nhuận thấp mà cịn kích thích sử dụng q mức đầu vào, làm giảm chất lượng sản phẩm và tác động xấu
đến môi trường do tăng chất thải và tồn dư. Phát triển nơng nghiệp theo hướng thị trường địi hỏi phải xem xét hiệu
quả giữa chi phí bỏ ra với giá trị sản phẩm thu được và gắn với bảo vệ môi trường. Do vậy, cán bộ nghiên cứu kỹ
thuật cần cập nhật kiến thức về hiệu quả kinh tế, thu thập khơng những số liệu sinh học mà cịn thơng tin về giá đầu
vào và đầu ra, từ đó xác định mức sử dụng đầu vào tối ưu để đạt lợi nhuận cao nhất; Cần coi “lợi nhuận” là tiêu chí
đánh giá khi giao và nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học nơng nghiệp ở các cấp.
Từ khóa: Luật hiệu suất giảm dần, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, năng suất tối đa, năng suất tối ưu,
lợi nhuận.
Efficiency of Input use in Agriculture:
Agricultural Technician and Economist Viewpoints and Recommendations
ABSTRACT
So far, agricultural technicians believe a maxium yield while economists consider profits as the most important
indicator for selecting the optimal input use level in agriculture. Based on reviewing theoretical and practical issues on
selection of an input use level in agriculture, this paper shows that the highest profit is the most important criteria for
selecting the optimal input use level in agriculture. Selecting an input use level that produces the maximum yield
which is higher than level of technical efficiency would not only bring about low profit but encourage excessive input
use and lead to lowering product quality and negative environmental consequences. A market-oriented agricultural
development requires agricultural researchers to take into account the cost incurred and output value received as
well as related environmental protection issues. There is a need to upgrade agricultural technical researchers’
knowledge on and perception of economic and technical efficiencies. Aside from collecting biological data,
agricultural researchers should also collect price information on input used and output produced for selecting an
optimal input use level to attain highest profit, which should be considered to be the most important indicator for
evaluation of agricultural research projects at different management levels.
Keywords: Law of diminishing return, technical and economic efficiencies, maximum yield, optimized yield, profit.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phỉn lĉn các nghiên cău trong tr÷ng trõt,
chën ni, ni tr÷ng thuỷ sân„ thāĈng hāĉng
1134
vào tìm ra măc đỉu tā đỉu vào (nāĉc, phân bón,
mêt đû, giøng, thăc ën„) trong nhng iu kin
nhỗt nh v ỗt ai, khớ hờu, dinh dng
tọo ra nởng suỗt v chỗt lng sõn phốm trông
Đỗ Kim Chung, Nguyễn Xuân Trạch
đČi. Møi quan tâm phù bin cỵa cỏc nh nghiờn
cu k thuờt nụng nghip l tỡm ra mc ổu vo
cỵa mỷt yu tứ no ũ ọt c nởng suỗt cao
nhỗt. Chợ tiờu nởng suỗt cao nhỗt thng c
coi l tiờu chớ quan trừng nhỗt để đánh giá và
khuyến cáo măc sĄ dĀng đæu vào trong các thí
nghiệm nơng nghiệp. Quan niệm này đã và
đang tữn tọi vỡ phc v mc tiờu sõn xuỗt nụng
nghip, nghùa l cũ nởng suỗt cao v sõn
lng nhiu1. Trong khi ũ, cỏc nh kinh t lọi
lỗy li nhuờn là thāĉc đo quan trõng để quyết
đðnh đæu tā. SĆ khác nhau này, dén đến có cách
nhìn khác nhau giąa các cán bû nghiên cău kỹ
thuêt và kinh tế. Hćn nąa, việc chuyển nơng
nghiệp sang theo hāĉng thð trāĈng đđi hói các
nhà nghiên cău nơng nghiệp cÿng phâi chuyển
tā duy t sõn xuỗt nụng nghip sang t duy
kinh t nụng nghiệp” (Lê Minh Hoan, 2021).
Điều đò cò nghïa là mõi hột đûng nơng nghiệp
ln gín vĉi hiệu q kinh tế. Hiệu q này
phĀ thủc khơng chỵ vào hiệu q kỹ tht mà
cịn phĀ thủc vào chi phí đỉu vào và giá trð đæu
ra thu đāČc. Mặt khác, tā duy “phát triển nơng
nghiệp bền vąng” đđi hói khơng nhąng phâi xem
xét hiệu q giąa chi phí bó ra vĉi giá trð sân
phèm thu đāČc mà cịn phâi gín các hột đûng
nơng nghiệp vĉi bâo vệ möi trāĈng và phúc lČi
xã hûi. Điều này cò nghïa là các nhà nghiên cău
phâi cân nhíc giąa sĄ dĀng các lội đỉu vào và
lāČng các đỉu vào đị khưng nhąng đem läi lČi
nhn cao mà cũn phõi giõm thiu tỏc ỷng xỗu
n mửi trng. làm rô hćn các quan điểm
trên, bài viết này thâo luên cć sĊ lý luên và thĆc
tiễn cho việc đánh giá và lĆa chõn măc đỉu vào
tøi āu trong nơng nghip di gúc nhỡn kinh t
v xuỗt mỷt sứ kin ngh trong nghiờn cu,
nhỗt l nghiờn cu v k tht nơng nghiệp.
1
Quan sát của nhóm tác giả tại các phiên họp Hội đồng
Giáo sư cơ sở ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam và
một số cơ sở nghiên cứu đào tạo khác và Hội đồng
Giáo sư ngành nông nghiệp các năm 2020 và 2021, gần
như toàn bộ các báo cáo khoa học của các ứng viên
đăng ký xét đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư và phó
giáo sư liên quan các nghiên cứu về lựa chọn công
nghệ sử dụng đầu vào trong nông nghiệp đều chọn mức
đầu tư để cú nng sut nụng nghip cao nht.
Nhng vỗn lý ln trình bày täi đåy cị thể
khơng mĉi vĉi các nh kinh t nhng rỗt quan
trừng vi cỏc cỏn bỷ nghiờn cu k thuờt nụng
nghip v cỏc xuỗt nhỡm góp phỉn hiện thĆc
hố việc chuyển đùi sang tā duy kinh tế nơng
nghiệp vì mût nền nơng nghiệp bền vąng và
tëng trāĊng xanh.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ
VÀ LỰA CHỌN MỨC SỬ DỤNG ĐẦU VÀO
TRONG NÔNG NGHIỆP
2.1. Quy luật sinh học: mối quan hệ giữa
đầu vào và u ra
Trong nụng nghip, nởng suỗt sõn phốm
nụng nghip (Y) phĀ thuûc vào nhiều yếu tø nhā
số lượng và chất lng v cỏch s dng cỏc ổu
vo (Xi) nh ỗt đai, phån bịn, giøng, thùc bâo
vệ thĆc vêt, lao đûng trong tr÷ng trõt hay giøng,
thăc ën, thùc thý y„ trong chën nuöi và möi
trāĈng sinh thái tĆ nhiên (E) nhā chế đû nāĉc,
khưng khí, đû èm, hệ sinh vêt„ Ċ vùng nơng träi
đị. Møi quan hệ trên đāČc thể hiện trong
phāćng trình tùng quát sau:
Y = f(Xi, E)
Bài viết này thõo luờn chỵ yu quan h gia
lng ổu vo s dng v nởng suỗt sõn phốm
ổu ra. Cỏch tip cờn nghiên cău nông nghiệp
phù biến là cho mût yếu tø thay ựi xem xột s
ựi thay ựi cỵa nởng suỗt hay chỗt lng trong
khi gi nguyờn cỏc yu tứ khác (Ceteris paribus).
Điều đị có nghïa là quan sát đỉu vào X1 (nhā
phân bón hay thăc ën chën ni) thay đùi về
lāČng sĄ dĀng, còn các yếu tø khác nhā ỗt (X2),
nc (X3), khửng khớ vộn gi nguyờn theo
phng trỡnh sau: Y = f (X1/X2, X3,„, Xi). Møi
quan hệ này đāČc phân ánh qua các đ÷ thð Ċ
hình 1 và 2. Hỡnh 1 cho thỗy mứi quan h gia
lng phồn bũn v nởng suỗt cõy trững hoc
nởng suỗt ao nuụi trong ni tr÷ng thuỷ sân.
Khi khơng bón mût lāČng phân no, nởng suỗt
cõy trững ó ọt Y0 = 6 tọ/ha. ồy l nởng suỗt
cỵa ỗt ai v cỵa cỏc yu tø tĆ nhiên khác. Đ÷
thð này cÿng thể hiện tāćng t cho nởng suỗt
nuụi trững thu sõn. Nởng suỗt ny l nởng
suỗt do nguữn thc ởn t nhiờn cỵa ao h÷ täo ra.
1135
Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nông nghiệp: Quan điểm của nhà kỹ thuật, nhà kinh tế và một s kin ngh
Tuy nhiờn, hỡnh 2 cho thỗy trong chởn ni gia
súc, gia cỉm thì đāĈng biểu diễn møi quan h
gia lng thc ởn v mc ỷ tởng trừng cỵa vêt
ni có khác. Đøi vĉi vêt ni, cỉn đỉu tā mỷt
lng thc ởn nhỗt nh (vớ d hai n v) để
đáp ăng nhu cỉu duy trì cć thể, sau đị phâi đỉu
tā lĉn hćn hai đćn vð thăc ën thì vêt nuôi mĉi
cho tëng trõng và/hay sân phèm khác. LāČng
thăc ën đáp ăng nhu cỉu duy trì đāČc coi nhā là
khôn chi mà ngāĈi chën ni phâi trâ để duy
trì vêt ni mà chāa có thu nhêp. Phỉn thu
nhên thăc ën vāČt trên nhu cỉu duy trì mĉi
đāČc sĄ dĀng để täo sân phèm, nên măc thu
nhên tëng thêm măc duy trỡ thỡ nởng suỗt sõn
phốm mi tởng. Tuy nhiờn, tức ỷ tởng nởng
suỗt sõn phốm giõm dổn khi tởng thêm lāČng
thăc ën thu nhên Ċ măc cao (phæn đāĈng cong
lữi cỵa ữ th).
ổu vo thỡ nởng suỗt tởng mỷt lāČng là bx
nhāng läi giâm mût lāČng là cx2. Tuy nhiên,
tüy theo đøi tāČng nghiên cău cĀ thể, có thể
lĆa chừn mỷt dọng hm hữi quy tứt nhỗt mụ
hỡnh hũa ỏp ng cỵa cõy trững v vờt nuửi ứi
vi các yếu tø đæu vào (Mercer, 1992; Tedeschi
& cs., 2010; Nguyn Xuõn Trọch & cs., 2019;).
Núi chung, trong tỗt cõ các mư hình, lāČng đỉu
ra tëng lên vĉi tøc đû giõm dổn n mc ỷ
nhỗt nh cỵa ổu vo bin ựi thỡ ọt nởng
suỗt tứi a, sau ũ, nu ổu vo tip tc tởng
thỡ nởng suỗt lọi giõm. ũ l do, khi gia tëng
mût yếu tø đæu vào trong khi cø đðnh các yếu tø
đỉu vào khác thì tỵ lệ cỵa yu tứ ổu vo bin
ựi so vi cỏc ổu vào cø đðnh sẽ giâm dæn nên
sẽ làm tëng sĆ mỗt cồn ứi gia cỏc yu tứ ổu
vo v hờu quõ l nởng suỗt cỵa yu tứ ổu vo
bin ựi s giõm dổn. Trong sinh hừc, ũ l s
mỗt cõn bìng sinh hõc gia tëng, mût sø yếu tø
sẽ trĊ thành yếu tø hän chế (limiting factors) so
vĉi yếu tø đỉu vào biến đùi nên cân trĊ các q
trình sinh hõc sĄ dĀng yếu tø đỉu vào biến đùi
đị trong cć thể sinh vêt.
Câ trong tr÷ng trõt, ni tr÷ng thuỷ sân
hay trong chën ni thì măc tëng thêm về đỉu
ra khi cị đỉu vào đāČc sĄ dĀng thêm tn theo
các quy luêt phi tuyến (curvelinear responses)
và thāĈng đāČc mô tâ đćn giân dāĉi däng hàm
bêc hai (Yung, 1990; Đú Kim Chung, 2021),
đāČc viết dāĉi däng tùng quát: Y = a + bx – cx2.
Điều này cò nghïa là đáp ăng nởng suỗt cỵa
cõy trững v vờt nuụi tuõn theo quy lt sinh
hõc: khơng sĄ dĀng đỉu vào nào thì cây trững
hay ao hữ vộn ọt nởng suỗt l a v khi tởng
Do ũ, vỗn t ra cho cỏc thớ nghim
nghiờn cu nụng nghip l nờn s dng mc no
cỵa ổu vo (X) ọt hiu quõ kinh t cao
nhỗt. trõ li vỗn ny, cổn thit cú s thõo
luờn v quy luờt hiu suỗt hiu quõ giõm dổn
(law of diminishing returns - LDR) dāĉi đåy.
Năng suất (tạ/ha)
50
6
Năng suất tự nhiên
0
2
4
6
8
10
Lượng phân
bón/thức ăn thuỷ sản
Hình 1. Mối quan hệ giữa năng suất và phân bón
trong trồng trọt hay năng suất và thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản
1136
Đỗ Kim Chung, Nguyễn Xuân Trạch
Năng suất (kg sản phẩm/ con/ngày)
6
5
6
4
2
3
20
1
0
2
4
6
8
10
Lượng thức ăn
Hình 2. Mối quan hệ giữa năng suất sản phẩm và lượng thức ăn cho ăn trong chăn nuôi
2.2. Quy luật hiệu suất giảm dần: Chọn
năng suất tối đa hay năng suất tối ưu?
Mût quy luêt kinh tế phự bin ỏp dng cho
cõ trong sõn xuỗt v tiờu dựng l quy luờt hiu
suỗt giõm dổn (LDR). Nỷi dung cỵa quy luờt
ny l trong iu kin cỏc yu t khác không
đổi, khi dùng thêm lượng một yếu tố kinh tế cụ
thể thì tác động thêm cûa mỗi đơn vị cûa yếu tố
đó sẽ tăng với tốc độ giâm dần (Drummond &
2
Goodwin, 2004) . Theo LDR thì khi tëng thêm
sø n v ổu vo hiu suỗt chuyn hoỏ thnh
ổu ra sẽ giâm dỉn nên cị xu hāĉng dén tĉi giá
thành sõn xuỗt bỡnh quõn s tởng lờn. Vỡ th,
quy luờt này cđn đāČc gõi là quy lt chi phí
tëng dỉn (law of increasing costs) khi tëng đæu
vào vāČt quá mût giĉi hän nào đò.
LDR là mût nguyên lý cć bân trong kinh tế
hõc, địng vai trđ chính trong lý thuyết sõn xuỗt
v tiờu dựng nhng hon ton cũ th ỏp dĀng
cho nhiều lïnh vĆc khác nhau, nhā trong sinh
hõc và nông nghiệp. Để hiểu rõ quy luêt này
trong nông nghiệp, cæn phân biệt mût sø khái
niệm cć bân sau đåy. Các khái niệm này đāČc
minh hộ bìng sø liệu thu đāČc tĂ 11 thí
nghiệm vĉi măc đỉu vào khác nhau (Yung,
1990) nhā thể hiện Ċ bâng 1:
2
Diminishing returns as additional units of an
economic variable are used, the additional impact of
that variable increases eventually at a decreasing rate
holding other variables constant
- Đầu vào (input - I) là sø lāČng đæu vào
(thăc ën hay phån bịn„) đāČc đỉu tā vào chën
ni hay tr÷ng trõt
- Đầu vào chi thêm là lāČng đỉu vào tởng
thờm cỵa mc ổu vo mi (Ii) so vi mc đỉu
vào trāĉc đị (Ii – 1) nghïa là I = Ii – Ii-1
- Năng suất tổng số (total physical Output TPO) là tùng lāČng đæu ra thu đāČc ăng vĉi mc
ổu vo nhỗt nh (O), c tớnh bỡng kilogam
sõn phốm/con/ngy trong chën ni hay
kilogam/đćn vð diện tích/vĀ trong tr÷ng trõt.
- Năng suất thu thêm là lāČng đæu ra thu
thêm tĂ măc đæu vào mĉi (Oi) so vĉi lāČng đæu
ra thu đāČc tĂ măc đỉu vào trāĉc đị (Oi – 1)
nghïa là PO = Oi – Oi – 1.
- Năng suất trung bình (Average phyical
Output - APO) là tùng lāČng đỉu ra thu đāČc
trên mût đćn vð đæu vào đã sĄ dĀng (APO = O/I),
ví dĀ nhā lāČng sân phèm thu đāČc tĂ múi đćn
vð thăc ën thu nhên trong chën ni, hay tĂ múi
đćn vð phân bón trong tr÷ng trõt. Đåy là chỵ tiêu
thāĈng đāČc düng để tính tốn hiệu quõ k
thuờt (technical efficiency) cỵa mỷt loọi ổu vo
c th. Hiu quõ k thuờt (Technical efficiency)
s bỡng nởng suỗt trung bỡnh thc t (cõy trững,
vờt nuụi) cỵa ngi sõn xuỗt trờn mỷt n v
ổu vo chia cho nởng suỗt tứi đa cị thể đät
đāČc Ċ măc đỉu tā đị, phỉn chāa đät đāČc gõi là
chāa đät đāČc hiệu quâ kỹ thuêt (Technical
inefficiency). Phi hiệu quâ kỹ thuêt (Technical
inefficiency) là do ngi sõn xuỗt cha s dng
1137
Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nông nghiệp: Quan điểm của nhà kỹ thuật, nhà kinh tế và một s kin ngh
ổu vo ýng lýc, c cỗu ổu vo và kỹ thuêt
chëm sòc chāa hČp lý. Măc phi hiệu quõ k
thuờt l mc nởng suỗt cõy trững, vờt nuụi có
thể tëng thêm mà chỵ cỉn sĄ đýng thĈi điểm v
hp lý c cỗu ổu vo v k thuờt chởm sũc hp
lý l cú th tởng c mc nởng suỗt đị mà
khơng cỉn tëng thêm lāČng đỉu vào.
- Sân phẩm biên (Marginal physical output
- MPO) là lāČng đæu ra tăng lên hoặc giâm đi
khi tăng thêm một đơn vị đầu vo
(MPO = PO/I). ồy chớnh l ọo hm bờc nhỗt
cỵa ng tựng sõn phốm. Hay nũi cỏch khỏc ỷ
dức cỵa đāĈng TPO täi điểm nào đị chính là
đāĈng sân phèm biên täi điểm đị. Chỵ tiêu này
cđn đāČc gõi là tốc độ tăng sân phẩm khi tëng
thêm múi đćn vð thăc ën thu nhên trong chën
ni hay phân bón sĄ dng trong trững trừt.
Sứ liu bõng 1 cho thỗy: Khi tëng lāČng
đỉu vào (I) thì đỉu ra (O) tëng theo và đät tøi đa
Ċ măc 36, sau đò giâm dỉn xùng 32. Trên
phāćng diện kỹ tht, nhiều nhà nghiên cău
nơng nghiệp sẽ có thể dễ dàng đāa ra khuyến
cáo rìng: Nên đỉu tā 8 đćn vð đỉu vào vì tọi ồy
nởng suỗt l cao nhỗt (36). Liu vic la chõn
măc đæu vào này là kinh tế? Để trâ lĈi câu hói
này, chúng ta xem xét tiếp sø liệu Ċ cỷt (3) v (6)
cỵa bõng 1. Sứ liu ny cho thỗy: s thay ựi
cỵa nởng suỗt trong mứi quan h vĉi măc tëng
lên về lāČng đæu vào thể hiện Ċ ba giai độn
dāĉi đåy (Bâng 1, Hình 3):
Bảng 1. Mối quan hệ đầu vào và đầu ra trong nông nghiệp
Đầu vào
Năng suất
Tổng
Chi thêm
số
I = (Ii - Ii-1)
I
Tổng
Thu
số
thêm
TPO
PO = (Oi – Oi–1)
(O)
(1)
(2)
(3)
0
0
0
1
1
5
2
1
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
0
0
-
-
-
+5
10
+9
1
28
1
+4
60
5,5
+3
66
5
+2
70
4,5
+1
72
4
0
72
1
1
3,5
-1
70
2,9
-3
64
Nguồn: Yung (1990).
28
6
30
30
6
36
4
30
6
42
2
28
6
48
0
24
6
54
-2
-3
32
24
6
-1
35
24
6
8
0
36
18
52
6
16
6
10
+5
4
6
12
42
1
36
6
14
+7
6
18
2
35
Giá đầu vào = 6$
10
3
1
1138
(6)
6,5
33
10
(5)
4
30
9
Lợi
nhuận
LN
(TVP - TIC)
7
26
8
Giá đầu vào
MIC = (Pi)
5
1
7
Tổng
chi phí
TIC
(I × 6)
7
21
6
Giá trị
sản phẩm
biên MVO
(MPO 2)
7
1
5
Tổng giá trị
sản phẩm
TVO
(O 2)
5
14
4
Giá đầu ra = 2$
9
1
3
Sản
phẩm
biên
MPO
(O/I)
5
1
11
(4)
Năng
suất
trung
bình
APO
(O/I)
18
6
60
-6
10
6
66
-2
Đỗ Kim Chung, Nguyễn Xuân Trạch
Đầu ra
(TPO)
36
TPO
30
20
10
Giai đoạn
I:
MPO
tăng dần
Giai đoạn
III:
MPO có
giá trị âm
Giai đoạn
II:
MPO
giảm dần
Lượng Đầu vào (I)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đầu ra
(APO và
MPO)
36
30
20
APO
10
MPO
1
2
3
4
5
Lượng Đầu vào (I)
6
7
8
9
10
Hình 3. Quan hệ giữa lượng đầu vào (I), năng suất tổng số (TPO), năng suất biên (MPO)
và năng suất trung bình (APO) với một đầu vào biến đổi
xét 3 giai đoạn thay đổi của sản phẩm biên trong ngn hn
- Giai oọn I cỵa quy luờt LDR, khi tởng ổu
vo thỡ nởng suỗt tựng sứ tởng t 5 đến 14. Sân
phèm biên cÿng tëng tĂ 5 lên 9. Tọi cỏc mc ổu
t ny, nởng suỗt biờn (MPO) tëng lên khi tëng
thăc ën thu nhên trong chën nuöi hay tëng phån
bón trong tr÷ng trõt. Giai độn này (độn lõm
trên đ÷ thð TPO) đāČc gõi là sân phẩm biên tng
dổn (increasing marginal product).
- Giai oọn II cỵa quy luờt ny, tip tc
tởng lng ổu vo thỡ nởng suỗt tựng sø (TPO)
tiếp tĀc tëng tĂ 14 đến 36 nhāng nëng suỗt biờn
(MPO) li giõm t 9 xuứng 1. Giai oọn ny
(oọn lữi trc cc ọi cỵa ữ th TPO) c gõi
là sân phẩm biên giâm dần (decreasing margial
product). Các hình 1, 2 v 3 cho thỗy: oọn
ng cong nởng suỗt t lỳc s dng ổu vo
n khi nởng suỗt ọt tøi đa g÷m giai độn
I - sân phẩm biên tăng dần và giai đoän II - sân
phẩm biên giâm dần.
- Giai độn III, tiếp tĀc tëng đỉu vào sau khi
nëng suỗt tựng sứ ọt cao nhỗt (36), tc sõn
phốm biờn bỡng 0 thỡ nởng suỗt tựng sứ (TPO)
giõm t 36 xuứng 32 v nởng suỗt biờn (MPO)
giõm t 0 xuứng -3. Giai độn này (độn đi xùng
sau cĆc đäi trên đ÷ thð TPO) đāČc gõi là sân
phẩm biên âm (negative marginal product). Điều
đị nghïa là trong chën ni hay tr÷ng trõt, việc
sĄ dĀng quá nhiều đæu vào (thăc ën hay phån
1139
Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nông nghiệp: Quan điểm của nhà kỹ thuật, nhà kinh tế và một số kiến nghị
bón...) khơng nhąng khưng làm tëng mà thêm chớ
cũn lm giõm nởng suỗt. giai oọn ny, nh
ổu tā sẽ khơng bao giĈ đỉu tā trong giai độn
này tr trng hp lm thớ nghim tỡm nởng
suỗt cao nhỗt cho cây tr÷ng và vêt ni.
Ba giai độn trên phân ỏnh quy luờt hiu
suỗt giõm dổn trong kinh t v trong sinh hõc.
Vêy, có nên chõn cơng nghệ vĉi măc ổu vo
em lọi nởng suỗt cao nhỗt hay khửng? trâ
lĈi câu hói này, nhiều hõc giâ nhā Almquist
(1953), Titus (1955), Farrell (1957), Schultz
(1964), Rizzo (1979), Ellis (1993) và Đú Kim
Chung (2021) cho rìng: cỉn xem xét măc sĄ
dĀng đỉu vào trong nông nghiệp Ċ hai giác đû:
hiệu quâ kỹ thuêt (technical efficiency) và hiệu
quâ kinh tế (economic efficiency). Các nhà kỹ
tht hay coi chỵ tiêu năng suất trung bình lāČng đæu ra do mût đćn vð đæu vào täo ra là chỵ
tiêu hiệu q nhā đã thâo ln Ċ trên. Các nhà
nghiên cău kỹ tht hay dùng chỵ tiêu ny ỏnh
giỏ tỏc ỷng u vit cỵa mc bún phõn lờn nởng
suỗt mỷt loọi giứng cõy trững hay mc thc ởn
cho ởn lờn nởng suỗt cỵa mỷt loọi vờt nuụi cĀ
thể. Chỵ tiêu này là nền tâng quan trõng để
giâm giá thành sân phèm nhāng chāa phân ánh
hết hiệu quâ kinh tế. Đôi khi hiệu quâ kỹ thuêt
cao nhāng hiệu quõ kinh t lọi thỗp (ỳ Kim
Chung, 2021). Thớ d, 1kg phån đäm urea có thể
đem läi 3kg thóc vĉi giøng lúa T1 và 2,5kg vĉi
giøng lúa T2. Về phāćng diện kỹ thuêt, giøng lúa
T1 có hiệu quâ kỹ thuêt cao hćn vì täo ra nhiều
thịc hćn, nhāng khưng thể nói là giøng lúa T1 có
hiệu quâ kinh tế cao hn. Vỗn l cũn phõi
tớnh xem giỏ thúc cỵa tĂng giøng lýa bán đāČc
là bao nhiêu và so vĉi giá phån bịn đã chi. Do
đị, cỉn tính thêm yếu tø giá để xác đðnh hiệu
quâ kinh tế... Hiệu quâ kỹ tht có tính đến yếu
tø giá đỉu vào và giá đæu ra (gõi là hiệu quâ giá)
đāČc gõi là hiệu q kinh tế. Để tính hiệu q
kinh tế, cỉn thiết phâi phân biệt thêm mût sø
khái niệm sau đåy:
- Tổng giá trị sân phẩm (Total value ouput
- TVO) là nởng suỗt tựng sứ nhõn vi giỏ ổu ra
(Po) ũ (TVO = TPO × Po).
- Giá trị sân phẩm biên (Marginal value
output - MVO) là nëng biên nhån vĉi giá đỉu ra
đị (MVO = MPO × Po).
1140
- Tổng chi phí (Total input cost - TIC) là
lāČng đæu vào sĄ dĀng nhõn vi giỏ (Pi) cỵa ổu
vo ũ (TIC = I × Pi).
- Giá đầu vào (Marginal input cost - MIC)
là chi phí tëng thêm khi đỉu tā thêm mût đćn vð
đæu vào và đúng bằng giá cûa một đơn vị đầu
vào đó (MIC = Pi).
- Lợi nhuận là phỉn cịn lọi cỵa tng giỏ
tr sõn phm sau khi tr i tổng chi phí
(LN = TVO – TIC).
LČi nhuên (LN) là chợ tiờu c bõn nhỗt
phõn ỏnh hiu quõ kinh t. Li nhuờn chợ ọt
c cao nhỗt khi khi giỏ trị sân phẩm biên
(MVO) bằng giá trị chi phí biên đầu vào (MIC)
(Farrell, 1957; Schultz, 1964; Đú Kim Chung,
2021). Sø liu bõng 1 cho thỗy: Tọi mc s dng
3 đćn vð đỉu vào, có hiệu q kỹ tht (APO) l
cao nhỗt (7 n v), nhng nởng suỗt tựng sứ chỵ
đät 21 và lČi nhn là 24. Täi măc đỉu tā là 5 đćn
vð đæu vào, hiệu quâ kỹ thuêt giõm xuứng cũn 6,
nởng suỗt tựng sứ giõm xuứng củn l 30, nhng
li nhuờn lọi cao nhỗt (30); tọi ồy, giá trð sân
phèm biên (MVO = 6) bìng giá trð ổu vo (giỏ
cỵa ổu vo) (MIC = 6). Giỏ tr 30 đāČc gõi là
năng suất tối ưu (không phâi là tøi đa). Täi măc
đæu tā là 8 đćn vð đæu vo, nởng suỗt tựng sứ cao
nhỗt (36) nhng li nhuờn chỵ đät 24. Ở các măc
đỉu tā sau đị, lČi nhuên giâm dæn và bð lú (-2) täi
măc đæu tā là 11 đćn vð đæu vào.
TĂ đåy, cæn phân biệt: Mức sử dụng đầu
vào tối ưu kỹ thuật là măc ổu t mang lọi hiu
quõ k thuờt (APO) cao nhỗt hay sø lāČng sân
phèm täo ra bĊi mût đćn vð ổu vo cao nhỗt v
Mc s dng u vo ti ưu kinh tế là măc đæu
vào sĄ dĀng mang läi li nhuờn cao nhỗt. Nng
sut ti u l nởng suỗt mang lọi li nhuờn cao
nhỗt. Sứ liu trờn ó chỵ rõ, khơng nên chõn
măc sĄ dĀng đỉu vào tøi āu kỹ thuêt vì tuy hiệu
quâ kỹ thuêt là cao nhỗt nhng li nhuờn cha
cao nhỗt. Khụng nờn chừn mc ổu t ni cũ
nởng suỗt cờn biờn cao nhỗt vỡ lýc ũ li nhuờn
thu c cng cha cao nhỗt. Măc sĄ dĀng đæu
vào tøi āu kinh tế tuy mang lọi hiu quõ k
thuờt thỗp hn nhng ó mang lọi hiu quõ
kinh t cao nhỗt (VandeHaar & St-Pierre,
2006). Nh vờy, cæn chõn măc đæu vào sĄ dĀng
Đỗ Kim Chung, Nguyễn Xuân Trạch
đät hiệu quâ kinh tế cao nhỗt tọi ni cũ giỏ tr
sõn phốm biờn bỡng vĉi giá trð mût đćn vð đæu
vào theo quy luêt tøi đa hố lČi nhn, hay nói
cách khác: täi nći cị giá trð sân phèm thu thêm
bìng vĉi đćn giá đæu vào (Farrell, 1957; Schultz
1964; Đú Kim Chung, 2021).
Nhā vêy, nớm rừ bõn chỗt cỵa LDR trong
nụng nghip s giỳp xác đðnh đāČc măc sĄ dĀng
đæu vào hČp lý mang lọi li nhuờn cao nhỗt. c
bit l trong chởn nuửi, chi phí thăc ën thāĈng
chiếm tĉi 60-70% trong giá thành sân phèm, nên
việc áp dĀng LDR để chõn măc cho ën tøi āu cho
phép giâm thiểu đāČc chi phí ni dāċng, tĂ đị
hä giá thành sân phèm chën ni. Tuy nhiên, để
tøi đa hịa hiệu q kinh tế thì ngồi việc tøi đa
hóa hiệu quâ kỹ thuêt theo mût yếu tø đỉu vào
cịn cỉn phâi xem xét đến nhąng yếu tứ khỏc na
vỡ họn ch cỵa quy luờt LDR l mặc đðnh mût
yếu tø đæu vào biến đùi (variable input) thay đùi
trong khi các yếu tø khác là cø đðnh.
Không nên chõn măc sĄ dĀng đæu vào täi
nći đät nëng suỗt cao nhỗt vỡ nhng lý do sau
ồy: mỷt l, lng ổu vo c chừn mc
nởng suỗt cao nhỗt thng khụng mang lọi li
nhuờn cao nhỗt. Hai l, chừn mc s dng ổu
vo khi ọt nởng suỗt cao nhỗt sẽ dén đến đæu
vào đāČc khuyến cáo sĄ dĀng quá mc cổn thit.
Tọi ni nởng suỗt cao nhỗt thỡ nởng suỗt biờn
(MO) bỡng 0, tc l mỷt n v ổu vào đỉu tā
thêm khưng làm tëng thêm mût đćn vð sân
phèm nào. Điều này dén đến lãng phí đỉu vào,
làm tởng chi phớ sõn xuỗt. Ba l, chừn mc ổu
t ổu vo mc nởng suỗt cao nhỗt - lng
ổu vào vāČt quá so vĉi măc kỹ thuêt cho phép
sẽ lm giõm chỗt lng sõn phốm do d tha
dinh dng (nhā NO3) và tëng t÷n dā (nhā NO2)
trong nơng sân täo ra sân phèm khơng an tồn
(nguy cć gåy ra ung thā và các bệnh nguy hiểm
khác cho con ngāĈi). Hn na, thửng thng
nởng suỗt v chỗt lng cũ tng quan nghch:
nởng suỗt cao thỡ chỗt lng thng giõm v giá
bán múi đćn vð sân phèm cÿng sẽ giâm. Bøn là,
việc chõn măc sĄ dĀng đỉu vào Ċ nći cị nởng
suỗt cao nhỗt s lm tởng chi phớ mửi trng do
hiu quõ cỵa nởng suỗt biờn (MO) thỗp nờn
lng chỗt thâi tëng. Việc đỉu tā q măc phân
bón dén đến lóng phớ phõn do cõy khụng hỗp
thu ht, tởng khớ mê tan, tëng ö nhiễm nāĉc,
tëng phân nitrorat, tëng phát thõi nh kớnh.
Quỏ mc ổu vo dộn n mỗt cồn ứi v dinh
dng, mỗt cõn bỡng sinh thỏi, cõy trững dễ bð
sâu, bệnh. Việc sĄ dĀng quá măc nāĉc tāĉi dén
đến lãng phí nāĉc, tëng khí metan do ngêp lâu
và ơ nhiễm. Trong chën ni, việc đỉu tā Ċ măc
nëng suỗt cao nhỗt thỡ hiu quõ chuyn húa
thc ởn giõm nờn lm tởng chỗt thõi qua phõn,
nc tiu, hi th và nhiệt, gây lãng phí do thĂa
thăc ën, gåy ư nhiễm, tëng hiệu ăng nhà kính
do tëng phát thâi khí mê tan (VandeHaar &
St-Pierre, 2006).
3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Liên quan đến việc xác đðnh măc sĄ dĀng
đæu vào để đät c nởng suỗt nụng nghip
trửng i, ó cũ nhng nghiờn cu nụng nghip
vờn dng sõu rỷng quy luờt hiu suỗt giâm dæn
nhā để xác đðnh nhu cæu vitamin B cho sinh
trng gia cổm cỵa Almquist (1953) v
khuyn cỏo khốu phổn ởn cho g cỵa Titus
(1955) hay mc ởn trong chởn nuửi bủ sa cỵa
VandeHaar & St-Pierre (2006). Tuy nhiờn, trờn
thc t, cỏc nh nghiờn cu cỵa Vit Nam
thng lỗy tiờu chớ nởng suỗt cao nhỗt
xuỗt mc s dĀng đỉu vào cho khuyến cáo các
kỹ tht tr÷ng trõt v chởn nuửi.
Tỡnh trọng ny cú th thỗy khỏ phự biến
trong các bài cơng bø trên các täp chí khoa hõc
nơng nghiệp thủc các lïnh vĆc chën ni và
ni tr÷ng thỵy sõn. Vớ d, Nguyn Vởn Tuỗn &
cs. (2017) trong nghiên cău “Xác đðnh hàm
lāČng canxi trong khèu phæn ën cỵa ức Bu
ững (Pilla polita) giai oọn giứng ó xuỗt
mc 6,57% canxi l mc tứt nhỗt vỡ tọi ồy tức
ỷ tởng trng cỵa ức bu ững l cao nhỗt
(7,88%/ngy). Trổn Hip & cs. (2021) nghiờn
cu õnh hng cỵa bự sung hún hČp vách tế bào
lČi khuèn vào thăc ën đến mût sø chỵ tiêu kinh
tế kỹ tht lČn thðt ó xuỗt mc s dng mc
bự sung hỳn hp này là 0,05% nći cò tøc đû sinh
trāĊng là cao nhỗt. Trong nuụi thu sõn, Cao
M n & cs. (2017) đã kết ln rìng: nên ni
cá rư phi đó vĉi mêt đû 80 con/m3 Ċ đû mặn 5‰
theo công nghệ biofloc vỡ tọi ồy nởng suỗt ọt
1141
Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nông nghiệp: Quan điểm của nhà kỹ thuật, nhà kinh tế và một s kin ngh
cao nhỗt. Theo Lý Vởn Khỏnh & Hong Thð Nga
(2017) nên nuôi kết hČp cá nâu vĉi tôm sú Ċ mêt
đû 8 cá nâu + 40 tôm sú vỡ mc ny nởng suỗt
tụm sỳ v cỏ nõu l cao nhỗt. Tuy nhiờn,
VandeHaar & St-Pierre (2006) khi nghiờn cău
về dinh dāċng bị sąa đã chỵ ra rìng: các khuyến
cáo chën ni nịi chung hāĉng vào việc cho ën
để tọo ra nởng suỗt tứi a trong khi li nhuờn
cao nhỗt lọi ọt c mc ởn thỗp hn.
Tng t, trong tr÷ng trõt, các nhà nghiên
cău các nghiên cău cÿng lỗy tiờu chớ nởng suỗt
cao nhỗt chừn mc ổu tā đỉu vào cho cây
tr÷ng. Ở Đ÷ng bìng sơng CĄu Long trong nhiều
nëm đã đāa ra khuyến cáo măc giøng gieo xä tĂ
200-220kg giøng/ha, cao hćn 70-90kg so vĉi măc
đæu tā (130 kg/ha) đät hiệu quâ kinh tế cao. SĄ
dĀng quá măc lāČng giøng sẽ dén đến tëng chi
phí tiền giøng; tëng mêt đû sø cây lúa trên
ruûng, dễ phát sinh sâu bệnh trên rủng lúa,
tëng sø lāČng thùc BVTV, tëng chi phí phån
bón và giâm hiệu q kinh tế (Nguyn Hữ Lam
& Hong Th Nguyờn Hõi, 2012). Nguyn Tỗt
Cõnh & Nguyễn Vën Hüng (2010a và 2010b) khi
nghiên cău lāČng đäm viên nén (x) bón cho cói Ċ
Nga Sćn (Thanh Hố) và Kim Sćn (Ninh Bình)
đã rýt ra đāČc hàm sõn xuỗt y = 5,9386 +
0,1149 - 0,0006x2 v kt ln rìng: nên bón
phân măc bón 90kg N/ha Ċ Nga Sćn và 60kg
N/ha Ċ Kim Sćn vì täi đị nëng suỗt cúi l cao
nhỗt. V ỡnh Chớnh v Lờ Th Lý (2011) đã
dĆa vào kết luên nên sĄ dĀng công thc 8 tỗn
phõn chuững + 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O
+ 300kg vơi bût để bịn cho đêu tng trờn ỗt
phỹ sa trong ờ huyn Vùnh Tng, tợnh Vùnh
Phýc ọt nởng suỗt cao nhỗt. Cng vờy,
Ninh Th Phớp (2011) ó lỗy tiờu chớ nởng suỗt
cao nhỗt l để măc bón phån đäm cho giøng läc
L14 trong điều kiện thiếu nāĉc.
LĆa chõn măc sĄ dĀng đæu vào täi ni tọo
ra nởng suỗt cao nhỗt l trỏi vi nhng cć sĊ lý
luên đã trình bày Ċ trên. Tình träng này bít
ngn tĂ mût sø ngun nhån cć cć bân sau:
Th nht, chỳng ta nhờn thc cha ổy ỵ v
hiu quâ kinh tế. Phæn lĉn các nhà nghiên cău
đều coi hiu quõ kinh t cao nhỗt l ững
nghùa vi nởng suỗt cao nhỗt. iu ny xuỗt
phỏt t t duy trong nền nền kinh tế mệnh
1142
lệnh, kế hộch hố têp trung trāĉc đåy là trõng
cung và coi “sân xuất là thượng đế”. Tā duy này
khơng cịn phù hČp vĉi tā duy kinh tế thð trāĈng
là hāĉng “cæu” và coi “khách hàng là thượng đế”,
nghïa là phâi chuyển tā duy sân phèm sang t
duy li nhuờn. Nởng suỗt nụng nghip chợ th
hin hiu quõ k thuờt cỵa cụng ngh m thụi.
Nởng suỗt cao nhỗt cha hợn ó cũ hiu quõ
kinh t cao nhỗt, mỷt mt l do quy luờt LDR
chi phứi, mt khác cịn phĀ thủc vào chênh lệch
giąa giá trð sân phèm biên thu về và chi phí đỉu
tā biên để tọo ra nởng suỗt ũ na. Hai l cú s
thiu hĀt lĉn về kiến thăc kinh tế trong đào täo
các cán bû kỹ tht nơng nghiệp. Cịn có sĆ
thiếu víng các hõc phæn liên quan đến hiệu quâ
kinh tế trong các chāćng trình đào täo cán bû kỹ
tht nơng nghiệp Ċ các cć Ċ đào täo nhân lĆc
trình đû cao cho nông nghiệp. Ba là, trong tuyển
chõn, xét duyệt và nghim thu cỏc ti nghiờn
cu khoa hừc cỏc cỗp, nởng suỗt cao c coi l
mỷt tiờu chớ quan trừng để tuyển chõn, xét
duyệt và nghiệm thu các đề tài nghiờn cu khoa
hừc nụng nghip. Tiờu chớ nởng suỗt cao c
coi l ững nghùa vi chợ tiờu ọt hiu quõ kinh
tế cao”. Quan niệm này đã quy đðnh và hāĉng
toàn bû q trình nghiên cău và kết ln các thí
nghiệm ững ruỷng da trờn c s tứi a hũa
nởng suỗt chă khơng phâi tøi đa hịa lČi nhn.
Để đáp ăng vi tiờu chớ nởng suỗt cao, cỏc cỏn
bỷ nghiờn cu nơng nghiệp đều chõn măc sĄ
dĀng đỉu vào täi đị nởng suỗt ọt c l cao
nhỗt m ớt quan tồm n hiu quõ k thuờt v
hiu quõ kinh t cỵa quỏ trỡnh sõn xuỗt ọt
c nởng suỗt cao ũ.
4. KIẾN NGHỊ
DĆa trên cć sĊ lý luên và thĆc tiễn nghiên
cău nơng nghiệp trong nāĉc nhā đã trình bày Ċ
trên để phát triển nơng nghiệp bền vąng, cỉn
thiết phái thĆc hiện mût sø giâi pháp sau:
- Cæn chuyển tā duy sõn xuỗt nụng nghip
sang t duy kinh t nụng nghip, coi hiệu quâ
kinh tế là tiêu chí cć bân để đðnh hāĉng cho các
nghiên cău về nông nghiệp. Vĉi tā duy này, các
nghiên cău phâi đāČc tiến hành trong bøi cõnh
gớn cht cỏc thụng tin th trng, nhỗt l giỏ cỵa
Đỗ Kim Chung, Nguyễn Xuân Trạch
đæu vào và đæu ra cỵa sõn phốm ũ xỏc nh
mc ổu t tứi u hay mc nởng suỗt sõn phốm
tứi u (thay cho chừn nởng suỗt tứi a).
- Cỏc cỏn bỷ nghiờn cu cæn cêp nhêt các
kiến thăc về hiệu quâ kinh tế, phân biệt hiệu
quâ kinh tế vĉi hiệu quâ kỹ thuêt trờn c s
nớm vng quy luờt hiu suỗt giõm dổn. Nởng
suỗt bỡnh quõn (AO) cao chợ th hin hiu quõ
k thuêt và là tiềm nëng để đät hiệu quâ kinh
tế cao, nhāng khưng phâi là chỵ tiêu cùi cùng
và duy nhỗt la chừn mc ổu t. xỏc
nh mc đỉu tā hČp lý cho mût cơng nghệ để
đät lČi nhuờn cao nhỗt (khụng phõi l nởng suỗt
cao nhỗt) phõi ním vąng các bāĉc sau đåy:
(1) cỉn ním vąng bân chỗt kinh t - k thuờt
cỵa quan h ổu vo vi nởng suỗt cõy trững v
vờt nuụi. Thc hin cỏc thớ nghim xem xột s
thay ựi v nởng suỗt các măc đæu tā đæu vào
khác nhau trong điều kiện cĀ thể và gią nguyên
các yếu tø khác khöng đùi; (2) Bên cänh thu
thêp các sø liệu sinh hõc về cây tr÷ng và vêt
ni trong các thí nghiệm, cỉn thu thờp v nớm
vng thụng tin v giỏ cỵa ổu vo sĄ dĀng và
giá sân phèm đæu ra thu đāČc để cị cć sĊ tính
tốn hiệu q kinh tế; (3) Để tính đāČc hiệu q
kinh tế, cỉn tn theo các bāĉc cć bân sau đåy:
thu thêp sø liệu lāČng đæu vào ó dỹng, nởng
suỗt thu c. Da vo cỏc thụng tin này và giá
đỉu vào và giá đỉu ra, tính nëng suỗt trung
bỡnh, nởng suỗt biờn, tựng giỏ tr sõn phốm, giá
trð sân phèm biên, tùng chi phí và chi phí biên
và lČi nhuên nhā thể hiện Ċ các măc đæu tā
khác nhau nhā thể hiện Ċ bâng 1; (4) Xác nh
mc ổu vo tứi u cũ nởng suỗt tứi u, tc
nởng suỗt cho li nhuờn cao nhỗt, chớnh l täi
nći cị giá trð sân phèm biên (MVO) bìng vĉi n
giỏ cỵa ổu vo ũ (MIC).
- Cổn a kin thc kinh t, nhỗt l LDR,
bit cỏch xỏc nh mc ổu t hp lý nhỡm
ọt c li nhuờn cao nhỗt vào các chāćng
trinh đào täo cán bû kỹ thuêt nông nghiệp trình
đû cao.
- Cỉn coi “lČi nhn cao” là tiêu chí đánh
giá khi giao và nghiệm thu các đề tài nghiờn
cu khoa hừc nụng nghip cỏc cỏc cỗp; nởng
suỗt cao” chỵ nên là chỵ tiêu tham khâo. Đị là vỡ
khai thỏc tứi a tim nởng nởng suỗt cao thỡ
hiu quâ kỹ thuêt sẽ không cao (do LDR chi
phøi) và dén đến giâm hiệu quâ kinh tế.
5. KẾT LUẬN
LĆa chõn mc s dng ổu vo ọt nởng
suỗt tứi a đã và đang t÷n täi khá phù biến
trong các nghiên cău kỹ tht nơng nghiệp Ċ
Việt Nam. Tøi đã hịa nởng suỗt cõy trững hay
vờt nuụi khụng dộn ti tứi đa hòa hiệu quâ kinh
tế (lČi nhuên) do quy luêt hiu suỗt giõm dổn
chi phứi. Do ũ, trong cỏc nghiờn cău nơng
nghiệp, khơng nên chõn măc đỉu tā đỉu vào tọi
mc nởng suỗt ọt c l cao nhỗt, vỡ tọi ồy,
khụng nhng li nhuờn thu c khụng cao
nhỗt m cũn dén đến tình träng sĄ dĀng q
măc đỉu vào, tëng chi phớ sõn xuỗt, giõm chỗt
lng sõn phốm, tởng chỗt thõi v cỏc chỗt tữn
d lm giõm cỗp mửi trng. Cổn lỗy li nhuờn
l tiờu chớ c bõn ỏnh giá và lĆa chõn măc
sĄ dĀng đỉu vào trong nơng nghiệp khi tiến
hành nghiên cău nơng nghiệp. Măc đỉu tā ổu
vo hp lý ọt nởng suỗt tứi u vi li nhuờn
cao nhỗt c xỏc nh tọi mc ổu t có giá trị
sân phẩm biên bằng với giá một đơn vị đầu vào
đó. Nói mût cách khác, chỵ tëng lāČng đæu vào
đến chĂng nào tiền thu đāČc tĂ lāČng sân
phèm tëng thêm tĂ đćn vð đỉu vào tëng thêm
cùi cùng bỡng n giỏ cỵa ổu vo ũ.
Cỏc xuỗt trờn vô cùng quan trõng vĉi các
cán bû nghiên cău kỹ thuêt nông nghiệp. Để phát
triển nông nghiệp bền vąng theo hng chuyn
t duy sõn xuỗt nụng nghip sang t duy “kinh
tế nơng nghiệp” và “tëng trāĊng xanh” cỉn thĆc
hiện các giâi pháp sau: Coi hiệu quâ kinh tế là
tiêu chí cć bân để đðnh hāĉng cho các nghiên cău
về nông nghiệp; Cán bộ nghiên cứu, nhất là cán
bộ kỹ thuật nông nghiệp, cần được đào tạo và cập
nhật kiến thức về hiệu quâ kinh tế; Cæn coi “lČi
nhuên cao” là tiêu chí đánh giá khi giao và
nghiệm thu các đề ti nghiờn cu khoa hừc nụng
nghip cỏc cỗp.
TI LIU THAM KHẢO
Almquist H.J. (1953). Application of the law of
diminishing returns to estimation of B-vitamins
requirements of growth. Poultry Science. 32: 1001.
1143
Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nông nghiệp: Quan điểm của nhà kỹ thuật, nhà kinh tế và một số kiến nghị
Cao Mỹ Ân, Lý Văn Khánh & Trần Ngọc Hải (2017).
Ảnh hưởng của mật độ lên tăng trưởng và tỉ lệ
sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) ni theo
cơng nghệ Biofloc. Tạp chí Khoa học Cơng nghệ
Việt Nam. 2: 105-108
Đỗ Kim Chung (2021). Giáo trình Kinh tế nông nghiệp.
Nhà xuất bản Học viện Nông nghiệp, Hà Nội.
tr. 68-72.
Ellis F. (1993). The profit Maximising Peasant, in
Peasant
Economics.
Cambidge
University
press, Cambridge.
Evan Drummond H. & John Goodwin J. (2004).
Agricultural economics, Second Edition. Upper
Saddle River, New Jersey 07458. pp. 20-21
Farrell M.J. (1957). The Measurement of production
Efficiency. Journal of the Royal Statistical Society,
Series A. p. 120.
Lê Minh Hoan (2021). Thư ngỏ gửi cán bộ chủ chốt,
Cục Kinh tế và Hợp tác, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, truy cập từ />ngày 8/12/2021.
Lý Văn Khánh & Hồng Thị Nga (2017). Thực nghiệm
ni thâm canh tơm sú (Panaeus) và cá nâu
(Scatophagus argus) ở các mật độ khác nhau. Tạp
chí Nghề cá sơng Cửu Long. 9: 19-25.
Mercer L.P. (1992). The determination of nutritional
requirements: Mathematical modeling of nutrientresponse curves. The Journal of Nutrition.
122(Suppl. 3): 706-708.
Nguyễn anh Tuấn, Ngô Thu Thảo & Lê Văn Bình
(2017). Xác định hàm lượng canxi trong khẩu phần
ăn của ốc Bươu đồng (Pilla polita) giai đoạn
giống. Tạp chí Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam.
15(10): 1339-1347.
Nguyễn Hồ Lam & Hoàng Thị Nguyên Hải (2012). Kết
qủa thực hiện mơ hình ba giảm ba tăng ở Nam. Tạp
chí Khoa học Đại học Huế. 75A(6): 75-81.
Nguyễn Tất Cảnh & Nguyễn Văn Hùng (2010a). Ảnh
hưởng của liều lượng đạm bón dưới dạng viên đến
sinh trưởng, năng suất và chất lượng cói tại Nga
Tân, Nga Sơn, Thanh Hố. Tạp chí Khoa học và
Phát triển. 8(1): 1-8.
Nguyễn Tất Cảnh & Nguyễn Văn Hùng (2010b). Ảnh
hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng cói tại Kim Sơn - Ninh
1144
Bình và Nga Sơn - Thanh Hố. Tạp chí Khoa học
và Phát triển. 8(4): 576-582.
Nguyen Xuan Trach, Tran Hiep, Nguyen Thi Duong
Huyen, & Nguyen Van Dat (2019). Determination
of Optimal Levels of Energy, Protein, and Fiber in
the Diets of New Zealand White Growing Rabbits
Based on Nutrient-Response Models. Vietnam
Journal of Agricultural Sciences. 2(1): 305-313.
/>Ninh Thị Phíp (2011). Effects of Nitrogen levels on
growth and development of groundnut (Arachis
Hypogaea L.) var. L14 under water stresss. Journal
of Science and Development. 9: 120-128.
Rizzo M.J. (1979). Time, Uncertainty and
Disequilibirum. Lexington.
Schultz T.W. (1964). Transforming Traditional
Agriculture. Yale University Press.
Schultz TW. (1932). Diminishing Returns in View of
Progress in Agricultural Production. Journal of
Farm Economics. 14(4): 640-649.
Tedeschi L.O., Cannas A. & Fox D.G. (2010). A
nutrition mathematical model to account for
dietary supply and requirements of energy and
other nutrients for domesticated small ruminants:
The development and evaluation of the Small
Ruminant Nutrition System. Small Ruminant
Research. 89(2-3): 174-184.
Titus H.W. (1955). The scientific feeding of chickens,
3rd edition. The Interstate.
Trần Hiệp, Nguyễn Xuân Hoàng, V Thị Trang,
Nguyễn Thị Tuyết Lê & Phạm Kim Đăng (2021).
Ảnh hưởng của bổ sung hỗn hợp vách tế bào lợi
khuẩn vào thức ăn đến một số chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật lợn thịt. Tạp chí Khoa học Nơng nghiệp Việt
Nam. 19(12): 1598-1607.
VandeHaar M.J. & and N. St-Pierre, N. (2006). Major
Advances in Nutrition: Relevance to the
Sustainability of the Dairy Industry. American
Dairy Science Association. 89: 1280-1291.
V Đình Chính & Lê Thị Lý (2011). Ảnh hưởng của
liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất một số giống đậu tương trên đất phù sa
trong đê huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Tạp
chí Khoa học và Phát triển. 9(4): 526-534.
Yung C.S. (1990). Aquaculture Economic Analysis: An
Introduction, Advances in World Aquaculture,
Volume 2, Managing Editor, Paul A. Sandifer, The
World Aquaculture Society. pp. 6-10.