See discussions, stats, and author profiles for this publication at: />
Poster PHÁT SINH CHỦNG LOẠI CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN, Vietnamese version
of the Angiosperm Phylogeny Poster (APP) 2019
Poster · June 2019
CITATIONS
READS
0
544
4 authors:
Theodor C. H. Cole
Hartmut H. Hilger
Freie Universität Berlin
Freie Universität Berlin
409 PUBLICATIONS 60 CITATIONS
362 PUBLICATIONS 2,361 CITATIONS
SEE PROFILE
SEE PROFILE
Peter Stevens
Bach Tran
University of Missouri - St. Louis
The Institute Of Ecology and Biological Resources
102 PUBLICATIONS 9,104 CITATIONS
190 PUBLICATIONS 264 CITATIONS
SEE PROFILE
Some of the authors of this publication are also working on these related projects:
APOCYNACEAE PHYLOGENY POSTER (ApocynPP) View project
Teaching Plant Systematics View project
All content following this page was uploaded by Theodor C. H. Cole on 12 June 2019.
The user has requested enhancement of the downloaded file.
SEE PROFILE
PHÁT SINH CHỦNG LOẠI CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN
Thân gỗ. Lá mọc đối hoặc cách. Hoa: đế hoa rộng, thường có nhị lép
Bao phấn thường mở nắp. Lá nỗn gồm 1 nỗn. Phơi lớn
Thân gỗ; lõi có vách. Lá xếp hai hàng
Nỗn có nút lỗ nỗn. Nội nhũ nhăn nheo
Cụm hoa bơng có bơng mo. Trục lá với các vảy nhỏ có dịch nhày
Nỗn thẳng với ngoại nhũ có vỏ ngồi và giàu nội nhũ. Dị bào có tinh dầu rất nhẹ
Hầu hết thân thảo. Biểu bì có siliceous
Hầu như khơng có nấm rễ. Lá dạng cỏ
Hoa thường thụ phấn nhờ gió, nhỏ, có mày, khơng có tuyến mật
Commelinids
Hoa đối xứng hai bên hay khơng. Ít nhị hữu thụ
Cụm hoa dạng tháp mang các xim bọ cạp
phenylphenalenones
Ferns
Tracheophytes
(incl. horsetails)
a
l
v
i
d
s
Nội nhũ
hiếm
Ephedra
Welwitschia
Gnetum
Conifers
Thân gỗ hay cây thảo. Hoa thường mẫu 4
Cánh hoa thường có “móng“. Cụm hoa dạng chùm
myrosin cells, glucosinolates
Magnoliids
Thân gỗ; (bán) ký sinh; nấm rễ vắng mặt. Mép lá nguyên
Hoa: nhị gắn với cánh hoa. Bao hoa thường đơn, tiền khai van, tồn tại lâu
Lá nỗn/bầu/nỗn thường tiêu giảm, kiểu đính nỗn tự do. Quả hạch, một hạt
polyacetylenes, triterpene sapogenins, silicic acid
Monocots
Fabids
Rosids
Asterids
Thân gỗ; lá có các khí khổng được bao quanh bởi bốn hoặc nhiều tế bào phụ
Các cụm cuống lá xếp vịng. Quả khơng tự mở, ít nhiều nạc
calcium oxalate (crystals)
Malvids
Lamiids
Campanulids
u
p
e
r
a
s
t
e
r
i
d
s
Theodor C. H. Cole, Dipl. Biol.
Hartmut H. Hilger, Prof. Dr.
Dahlem Centre of Plant Sciences (DCPS)
Institute of Biology – Botany
Freie Universität Berlin
Altensteinstr. 6, D-14195 Berlin, Germany
Peter F. Stevens, Ph.D.
Hầu hết là cây thảo; khơng có nấm rễ
Bộ nhụy thường một ơ, kiểu đính nỗn tự do
Hạt phấn có rãnh, bề mặt có gai
betalains hoặc anthocyanins (có muộn hơn, ví dụ ở họ Cẩm chướng-Caryophyllaceae)
S
Hầu hết là thân gỗ. Lá hầu như khơng phân thùy, có những răng thốt nước
Hoa thường mẫu 4. Đài nhỏ hơn tràng nhiều, tồn tại lâu
Đĩa mật trong nhị. Bầu hạ. Quả hạch
diverse iridoids
Hạt có
áo hạt
bao
ngồi
Các răng của lá thường dạng nắp; mấu một hổng
Hoa mẫu 5, 5 vịng
nonhydrolyzable tannins, ellagic acid, triterpenoids, hydroquinones
phơi
dài
Cây gỗ nhiệt đới
Lá khơng có lá kèm, ngun; mấu thường một hổng; cuống lá có khớp Vịi nhụy ngắn
Phơi dài. Nội nhũ nhiều
indole và quinoline alkaloids (camptothecin)
Cây gỗ nhiệt đới. Ít đặc điểm chung. Mấu luôn ba hổng
Metteniusa: rừng núi rậm. Lá mọc cách. Hoa lưỡng tính, thơm
A
s
t
e
r
i
d
s
Missouri Botanical Garden (MoBot)
St. Louis, MO 63166-0299, USA
and
University of Missouri–St. Louis
Department of Biology
St. Louis, MO 63121-4499, USA
Hầu hết có cánh hợp
Tràng bao lấy bộ nhị và
bộ nhụy ở nụ hoa
Bộ nhụy gồm 2 lá
nỗn hợp; bầu thượng;
vịi nhụy đơn, dài;
các lá nỗn của bộ
nhụy có tuyến
mật đơn dạng vỏ lụa
Tế bào nội nhũ
iridoids +
Translation
Tran The Bach, Ph.D.
Department of Botany
Institute of Ecology and Biological Resources (IEBR)
Vietnam Academy of Science and Technology (VAST)
18 Hoang Quoc Viet, Cau Giay
Ha Noi, Vietnam
Tràng hợp
muộn
L
Số nhị
bằng
số thùy
cánh hoa
a
m
ii
d
s
Bao phấn dạng tên; các túi phấn tạo dạng chuỗi hạt, mở dọc. Cụm hoa dạng xim ở nách lá
Bộ nhụy (gồm 5 lá nỗn dính nhau) một ô. Quả hạch, 1 hạt. Đông Bắc Andes
Thân gỗ; đơn tính khác gốc
Hoa nhỏ. Tràng xếp van. Bộ nhụy một ô. Quả không tự mở
iridoids (aucubin), gutta
Lá mọc đối, mấu 1:1. Hoa hầu hết đối xứng hai bên
Nhị thường 2 hoặc 4: 2(+2)
Các lơng có tuyến ở đỉnh với các tế bào xếp tỏa tia
6-oxygenated flavones, oligosaccharides cornoside, verbascoside (acetoside)
Cây thảo. Lá mọc đối, có tuyến-lơng
Hoa: chiều rộng ngắn hơn 5 mm. Đài có các lá đài xếp van
Bộ nhụy gồm 3 lá nỗn dính nhau. Bầu hạ. Có đĩa mật
Quả nang chẻ vách, đài/tràng/nhị tồn tại lâu. Hạt nhỏ.
Chấu phi đến Ấn Độ. iridoids
(tràng hợp)
Tràng
có ống
tràng rõ
Hiếm khi
có nhiều
nhị
Nhị
gắn với
cánh hoa
cụm hoa
dạng xim
Quả hạch
Hạt đơn
Khơng có
ellagic acid
COLE TCH, HILGER HH, STEVENS PF, TRAN TB (2019) Poster PHÁT SINH CHỦNG LOẠI CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN
• Cây phát sinh chủng loại giả thuyết dựa trên dữ liệu phát sinh phân tử (2019)
• Phát sinh chủng loại, phân loại và các đặc điểm chủ yếu theo APweb, APG và PPA (Li HT et al. 2019)
• 64 bộ và khoảng 420 họ hiện tại được công nhận bởi APG IV (một vài họ nhỏ khơng kể ở đây)
• Trái với APG, nhưng tuân theo APweb và các nguồn liên quan khác, ở đây chúng tôi công nhận vài họ trong bộ Boraginales
• Chiều dài nhánh có chủ ý khơng diễn tả thời gian thực tế
• Các đặc điểm được liệt kê không nhất thiết phải áp dụng cho tất cả các thành viên của clade liên quan
• Vị trí của các đặc điểm khác nhau trên cây phát sinh có thể thay đổi
• Đối với các đặc điểm của họ tham khảo: FGVP, Kubitzki K, ed. (1990 ff)
• Đối với bộ và các bậc phân loại cao hơn được kết nối với các trang liên quan trên APweb
• Các số được đặt màu xám bên cạnh các bộ liên quan đến các họ, các chi và các lồi
© The Authors, 2019/3a (CC-BY)
* Ceratophyllum: bao hoa được cho là đó có thể là các lá bắc (vấn đề đang được tiếp tục nghiên cứu và tranh luận)
** compitum là một thuật ngữ thường chỉ cấu trúc chức năng quan trọng của bộ nhụy hợp, vì vậy chúng ta Việt hóa từ compitum
Bản poster này hiện có 25 ngơn ngữ (tham khảo trang các tác giả trên ResearchGate)
Tài liệu tham khảo: Stevens PF (2019) APweb – www.mobot.org/MOBOT/research/APweb
APG IV (2016); Judd W et al. (2016); Li HT et al (2019); Simpson M (2010); Soltis DE et al. (2014); Watson/Dallwitz (2019)
Lời cảm ơn đến những người đóng góp, dịch giả và chuyên gia tư vấn của chúng tôi: Rubina Abid, Julien B. Bachelier, Przemysław Baranow, Zoltán Barina, Fernanda Antunes Carvalho, Christoph Dobeš,
Ray F. Evert, Mohamed Fennane, Marc Gottschling, Zigmantas Gudžinskas, Akitoshi Iwamoto, Chen-Kun Jiang, Anna Kagiampaki, Kent Kainulainen, Elizabeth A. Kellogg, Sangtae Kim, Aslı Doğru-Koca,
Nikos Krigas, Sanjay Kumar, Diego Medan, Sergei L. Mosyakin, Sofi Mursidawati, Dashzeveg Nyambayar, Anastasiya V. Odintsova, Richard G. Olmstead, Batlai Oyuntsetseg, Peter H. Raven,
Yasaman Salmaki, Federico Selvi, Paramjit Singh, Douglas E. Soltis, The Bach Tran, Pramote Triboun, Zoya M. Tsymbalyuk, Magsar Urgamal, Maximilian Weigend, Michael Wink, Shahin Zarre
Angiosperm
Phylogeny
Poster
View publication stats
Tracheophyte
Phylogeny
Poster
Bryophyte
Phylogeny
Poster
Tràng hợp sớm
Hoa nhỏ
Phôi ngắn
C
Thân gỗ, thường xanh. Mấu 1:1
Hoa đối xứng nhiều trục
Bao phấn đính gốc
Bầu hạ
Hoa ln
có 1-một
vài hạt
Thân gỗ (ngoại trừ Apiaceae)
Lá thường có thùy; mấu nhiều hổng
Cụm hoa hầu hết dạng tán
Quả hạch hoặc quả liệt (Apiaceae: quả chia múi/cuống quả)
Thân gỗ. Cụm hoa dạng chùm. Hoa mẫu 4
Chỉ nhị “mập”
Quả nang chẻ vách
Lá mọc đối, thường dính nhau tại gốc
Chồi có vảy
Hoa thường đối xứng hai bên
Đài tồn tại ở quả; secoiridoids
Eriocaulaceae
Juncaceae
3/6/74
3/5/100
1/4/75
2/10/125
4/17/4170
10/67/1558
1/7/120
2/2/50
1/10/300
15/112/2500
Poaceae
Restionaceae
Xyridaceae
Rapateaceae
Typhaceae (incl. Sparganiaceae)
Heliconiaceae
Lowiaceae
Berberidaceae
Circaeasteraceae
Marantaceae
Musaceae
Nelumbonaceae
Platanaceae
Proteaceae
Sabiaceae
Buxaceae (incl. Haptanthaceae)
Gunneraceae
Myrothamnaceae
Cynomoriaceae
Daphniphyllaceae
Grossulariaceae
Haloragaceae
Hamamelidaceae
Iteaceae
Peridiscaceae
Paeoniaceae
Saxifragaceae
Vitaceae
Zygophyllaceae
7/60/1845
Krameriaceae
2/94/1355
36/716/16065
Ranunculaceae
Trochodendraceae
Connaraceae
Cunoniaceae
Elaeocarpaceae
Huaceae
Oxalidaceae
Lepidobotryaceae
Achariaceae Euphorbiaceae Rafflesiaceae
Ochnaceae
Podostemaceae
Chrysobalanaceae Hypericaceae Passifloraceae
Rhizophoraceae
Clusiaceae
Linaceae
Phyllanthaceae
Salicaceae
Erythroxylaceae
Malpighiaceae
Picrodendraceae
Violaceae
Fabaceae
Polygalaceae
9/261/7725
4/754/20140
Strelitziaceae
Zingiberaceae
Eupteleaceae
Menispermaceae
Lardizabalaceae
Papaveraceae
7/109/2935
9/380/13005
7/12/66
Philesiaceae
Smilacaceae
Commelinaceae Haemodoraceae Hanguanaceae
Philydraceae
Pontederiaceae
Quillajaceae
Elaeagnaceae
Moraceae
Rhamnaceae
Rosaceae
Ulmaceae
Urticaceae (incl. Cecropiaceae)
Corynocarpaceae
Cucurbitaceae
Fagaceae
Juglandaceae
Surianaceae
Myricaceae
Nothofagaceae
Datiscaceae
Tetramelaceae
Ticodendraceae
Francoaceae (incl. Ledocarpaceae, Melianthaceae, Vivianiaceae)
Combretaceae
Myrtaceae
Penaeaceae (incl. Oliniaceae)
Lythraceae (incl. Punicaceae, Sonneratiaceae, Trapaceae)
Melastomataceae (incl. Memecylaceae) Onagraceae
Vochysiaceae
Crossosomatales
Crossosomataceae Stachyuraceae
Geissolomataceae
Staphyleaceae
Picramniales
Picramniaceae
Sapindales
Anacardiaceae Burseraceae
Kirkiaceae
Nitrariaceae
Sapindaceae
Biebersteiniaceae
Meliaceae
Rutaceae
Simaroubaceae
Huerteales
Dipentodontaceae
Malvales
Bixaceae
Cistaceae
Dipterocarpaceae
Brassicales
Bataceae
Brassicaceae
Capparaceae
Santalales
Berberidopsidales
Gerrardinaceae
Caricaceae
Cleomaceae
Koeberliniaceae
Aextoxicaceae
Cornales
Cornaceae
Curtisiaceae
Ericales
Actinidiaceae
Ericaceae
Balsaminaceae
Fouquieriaceae
Clethraceae Lecythidaceae
Diapensiaceae Marcgraviaceae
Ebenaceae Myrsinaceae
Lamiales
Vahliales
Tapisciaceae
Limnanthaceae
Moringaceae
Resedaceae
Salvadoraceae
Tovariaceae
Tropaeolaceae
Opiliaceae Schoepfiaceae
Santalaceae
Viscaceae
Berberidopsidaceae
Caryophyllales
Eucommiaceae
Petenaeaceae
Misodendraceae
Olacaceae
Aizoaceae
Amaranthaceae
Chenopodiaceae
Basellaceae
Cactaceae
Garryales
Strasburgeriaceae
Malvaceae (incl. Bombacaceae, Sterculiaceae, Tiliaceae)
Cytinaceae
Muntingiaceae
Sarcolaenaceae
Neuradaceae
Sphaerosepalaceae
Thymelaeaceae
Balanophoraceae
Loranthaceae
Metteniusaceae
Lá có lơng gồ ghề; mấu một hổng
Cụm hoa dạng bọ cạp; hầu hết có 4 nỗn
isokestose, higher inulins, pyrrolizidine alkaloids
Hầu hết là cây gỗ
Cụm hoa dạng chùm
Tràng rời. Bao phấn đính gốc. Có đĩa mật
Bromeliaceae
Cyperaceae
Metteniusales
Lá mọc đối, có các lơng tuyến
Hoa: tràng vặn trong nụ
indole alkaloids, iridoids
Cây thảo hay cây bụi. Hoa thường đối xứng hai bên
Phương thức thụ phấn thứ cấp kiểu pittơng (vịi nhụy dài)
Mấu ba hổng
inulin, sesquiterpenes, secoiridoids
Melanthiaceae
Petermanniaceae
Arecaceae Dasypogonaceae
Saxifragales
Myrtales
Velloziaceae
Amaryllidaceae (incl. Agapanthaceae, Alliaceae)
Hypoxidaceae
Iridaceae
Asparagaceae (incl. Agavaceae, Hyacinthaceae, Ruscaceae) Lanariaceae Orchidaceae
Tecophilaeaceae
Asphodelaceae (incl. Xanthorrhoeaceae, Hemerocallidaceae)
Altingiaceae
Cercidiphyllaceae
Crassulaceae
Fabales
Thismiaceae
Petrosaviaceae
Icacinales
Lá xếp xoắn, đơn; mấu một hổng
Hoa: cánh hoa gấp nếp. Đài tồn tại ở quả
nhiều loại alkaloids, khơng có iridoids
Thân gỗ; mép lá có răng
Hoa: mỗi lá nỗn có 1-2 nỗn
Cánh hoa rời. Đài hơi dính nhau
Quả hạch với đầu nhụy rộng
a
m
p
a
n
u
l
i
d
s
1/2/3
7/199/4510
Vỏ có sợi. Lơng thường hình sao
Hoa: Đài thường xếp van. Cánh hoa xếp vặn. Nhị thường nhiều. Có dịch nhầy
cyclopropenoid fatty acids, flavones
ANA grade
Angiosperms
1/2/2
4/85/1750
Các yếu tố mạch với các dạng thủng hình thang.Tế bào dịch nhầy
Mép lá có răng, lá kèm ở thân
Hoa nhỏ. Nhị bằng và đối diện đài. Mỗi lá nỗn có 1-2 nỗn
Phơi lớn
Ginkgo
Gymnosperms
1/14/850
Hầu hết thân gỗ (có silic). Lá thường mọc cách, kép lơng chim lẻ
Hoa thường không đầy đủ các bộ phận, đĩa mật trong nhị
ethereal oils
Cycads
Seed
Plants
7/33/1005
Cây gỗ; đơn tính khác gốc. Lá kép. Các tuyến mật ngoài hoa
Hoa đực: Nhị bằng và đối diện cánh hoa
Vỏ đắng, anthraquinones
Corsiaceae
Liliaceae
Geraniaceae
2(5)/17/897
M
Alstroemeriaceae
Colchicaceae
Geraniales
Thân đôi khi nối nhau tại các mấu. Lá: răng có tuyến
Hoa: 2 vịng nhị, nhị ngồi đối cánh, triền ngồi nhị. Quả nang
ethereal oils, ellagic acid
Thân gỗ
Vịi nhụy rời
Đế hoa rộng có đĩa tuyến mật
Cyclanthaceae Pandanaceae Triuridaceae
Fagales
1/3/49
e
n
t
a
p
e
t
a
l
a
e
Posidoniaceae Scheuchzeriaceae
Potamogetonaceae
Tofieldiaceae
Ruppiaceae
Zosteraceae
Nartheciaceae Taccaceae
Betulaceae
Casuarinaceae
9/479/6550
P
Burmanniaceae Dioscoreaceae
Cucurbitales
Hầu hết là cây gỗ. Lá hầu hết khơng phân thùy. Hoa nhỏ, đơn tính, thụ phấn nhờ gió
Bao hoa tiêu giảm hoặc khơng có. Bầu hạ là chủ yếu
Cụm hoa dạng bông hoặc đuôi sóc. Quả gồm 1 hạt, hầu hết là quả hạch
ectomycorrhiza; tannins, dihydroflavonols
Lá mọc đối, lông tuyến ở bề mặt trên tại gốc cuống lá. Lá kèm nhỏ (nếu có)
Bần ở sâu. Hoa: đài van, tồn tại lâu. Nhị uốn cong trong nụ
Bầu hạ; noãn nhiều. Nội nhũ hiếm. Vỏ cây có vảy
flavonols, myricetin
Alismataceae Butomaceae
Aponogetonaceae
Hydrocharitaceae
Araceae
Juncaginaceae
Dilleniaceae
Malpighiales
Acoraceae
Apodanthaceae
Begoniaceae
Anisophyllaceae Coriariaceae
4/6/24
Lycophytes
Lá hầu như mọc cách
Hoa thường đơn tính. Bầu hầu hết hạ, đính nỗn vách
cucurbitacins
Magnoliaceae
Myristicaceae
Rosales
10/338/6005
Hornworts
Phơi lớn
Nội nội nhũ
Eupomatiaceae
Himantandraceae
Barbeyaceae
Cannabaceae
Dirachmaceae
18/405/5035
Mosses
Cố định đạm
Lá hầu như đơn, có lá kèm
Hoa: đài xếp van (và đế hoa rộng) tồn tại lâu. Lá nỗn có 1 nỗn, đầu nhụy khơ
dihydroflavonols
13/151/1992
Liverworts
o
s
i
d
s
Hoa thường dạng cánh bướm: cánh bên, cánh cờ, cánh thìa, tràng có móng
Bộ nhụy hầu hết gồm 1 lá nỗn. Nhị hầu hết là 10. Kiểu quả đậu; cộng sinh với vi khuẩn nốt sần rễ
alkaloids, NP amino acids, lectins (ở họ Đậu-Fabaceae)
2/3/4
Hoa mẫu 5
Các bộ phận hoa xếp vòng
Đài và tràng rời
Hai vòng nhị;
hạt phấn 3 rãnh
Bộ nhụy gồm các lá nỗn hợp;
vịi nhụy
Nhân nội nhũ
R
Monimiaceae
Siparunaceae
Celastraceae (incl. Hippocrateaceae, Brexiaceae, Parnassiaceae)
37/749/11620
r
e
d
i
c
o
t
s
a
b
i
d
s
Saururaceae
Hernandiaceae
Lauraceae
Celastrales
6/51/590
o u
F
Dạng cây và dạng sống rất đa dạng
Mép lá có răng
Hoa: bộ nhụy thường gồm 3 lá noãn
Piperaceae
Oxalidales
22/346/11545
E
COM clade
Cụm hoa xim, hoa nhỏ. Số lá noãn là bội số của 3
Tuyến mật thường là dạng đĩa đính ở giữa nhị và bầu hoặc phía trong nhị
Hạt thường có áo hạt (màu đỏ-cam) hoặc có cánh
2/24/202
S
Winteraceae
Annonaceae
Degeneriaceae
Dilleniales
Vitales
Zygophyllales
Trimeniaceae
Brunelliaceae
Cephalotaceae
5/165/4125
c
Bần xuất phát sâu
Thiếu nội nhũ
resinous, lignans/neolignans, harman alkaloids
Thường là lá kép, phồng trên cuống lá, có chức năng cho chuyển động lá
Hoa: Nhị 5 hay nhiều. Vòi thường phân nhánh
Tế bào dịch nhày. oxalates
Lá kèm
u
p
e
r
r
o
s
i
d
s
Thường leo bằng tua cuốn. Lá thường có thùy và có răng tuyến
Nhị gắn với cánh hoa, mỗi lá nỗn có 2 nỗn
Có các tuyến tinh thể dạng kim hay như ngọc trai. Quả mọng
2/24/345
Lá có răng tuyến
Thường có đế hoa rộng, các lá nỗn khơng dính lại tại đỉnh, đầu nhụy men xuống
Quả hầu như khi khô tự mở. myricetin, flavonols
ellagic và gallic acids
Hạt phấn ba rãnh;
nhị chín trước chủ yếu
Hoa: Đài/Tràng/Bao hoa
đối diện bộ nhị
Chỉ nhị khá hẹp
Mấu 3:3
Khí khổng khơng
có tế bào kèm
Sự hình thành tiểu bào
tử xảy ra đồng thời
Hầu hết thân gỗ. Lá: gân rõ, chạy đến đỉnh các răng. Hoa: hầu hết 5 lá đài, tồn tại lâu
Hầu hết có nhị nhiều, hầu hết lá nỗn hơi dính nhau
Hạt thường có áo hạt; quả ln là quả đại
5/1121/19915
t
s
6-11/150/3095
o
Schisandraceae (incl. Illiciaceae)
1/11/55
khơng có
Cây có hoa đơn tính khác gốc. Lá có răng, gân phụ chân vịt
Hoa: Bao hoa nhỏ đến khơng có
ellagic acid
Nymphaeaceae
Calycanthaceae
Gomortegaceae
Ceratophyllaceae
Ranunculales
Proteales
Trochodendrales
Buxales
Gunnerales
Aristolochiaceae (incl. Hydnoraceae)
Ceratophyllales
Hầu hết thân gỗ. Hoa: bao hoa thường mẫu 4
Nhị gắn với cánh hoa (epitepalous); trung đới đơi khi có phần phụ ở đỉnh
Hầu hết thân gỗ. Hầu hết đơn tính cùng gốc, hoa đơn tính
Lá thường xanh. Các khí khổng được bao quanh bởi bốn hoặc nhiều tế bào phụ
Hoa: các phần bao hoa cùng dạng hoặc không đầy đủ. pregnane pseudoalkaloids
benzylisoquinolines
u
d
i
c
Đĩa mật
ở đế hoa
phổ biến
Poales
Canellaceae
Cannaceae
Costaceae
Lá thường phân thùy. Các phần của hoa mọc xoắn. Cánh hoa đơn hay nhiều vòng xoắn
Bộ nhụy lá noãn rời/hợp bên lá noãn; bầu thượng
berberines
Thân gỗ; không mạch. Hoa: bao hoa không đầy đủ, nhị nhiều
Các lá noãn >5, hợp bên với tuyến mật xa trục. Quả gồm các đại tụ lại
Arecales
Hydatellaceae
Chloranthaceae
2/3/18
nhẹ
không
ở trong
dị bào
Thủy sinh, thân thảo, đơn tính cùng gốc. Lá mọc vịng, khơng có các đốm trong
Khơng có mạch dẫn. Hoa: Bao hoa 0 hoặc 9-10*
Nhị 1. Lá noãn 1; mỗi lá noãn có 1 nỗn ở đỉnh
Hạt phấn khơng cửa; ống phấn phân nhánh. Thụ phấn nhờ nước
Petrosaviales
Asparagales
Austrobaileyaceae
Zingiberales
24/1059/23810
Tinh
dầu rất
Thân rễ, cây thảo có lá lớn; thân giả phổ biến
Hoa khơng đều/đối xứng hai bên, tuyến vách
Nhị thường biến đổi/tiêu giảm mạnh. Bầu hạ
Hạt thường có áo hạt. silicic acid
Liliales
Cabombaceae
Commelinales
1/1/8
Vách tế bào UV-huỳnh quang
ferulic/coumaric acids
Có acid silicic ở lá
Lớp sáp biểu bì thường trong các
que nhỏ được tổng hợp thành sò
E
5/21/1050
Thân gỗ; thường một thân chính
Lá thường kép giả lơng chim chân vịt, gấp nếp nhân đôi
Phát triển sơ cấp mạnh, mô phân sinh đỉnh lớn
Cụm hoa thường có mo bao lấy. alkaloids
14/1122/36205
Thường là thực vật chồi ngầm
Quả nang hay quả mọng
Áo hạt khơng phân biệt hoặc có phytomelan
1/188/2585
Thân có vịng bó mạch
Quả một đại
Ở Đông Á
15/997/18875
Thường là thực vật chồi ngầm (hành, củ, thân rễ). Gốc lá thường khơng có bẹ lá
Hoa: bao hoa đơi khi có đốm, các tuyến mật trên bao hoa. Bao phấn ngoại hướng. Nhiều hạt
Khơng có phytomelan. Quả ở thân, có chelidonic acid
5/21/536
nhân
nội nhũ,
sống ven
bờ
Đôi khi thân gỗ (với lá mọc túm ở đỉnh)
Cụm hoa đơi khi dạng mo và bơng mo
11/1743/26870
Bó mạch xếp phân tán trong thân
Khơng có sự dày thứ cấp
Hầu hết dạng thân thảo
Hạt phấn một rãnh
Ống rây lạp thể có các
tinh thể protein
Thân: phân nhánh hợp trục
Lá: hệ gân song song,
khơng thùy (ngun);
khơng có răng tuyến
Hoa năm vịng
Bao hoa mẫu 3
Nhị đối diện cánh hoa
Chỉ nhị hẹp;
bao phấn dính liền
với tuyến mật vách
Một lá mầm
Rễ mầm khơng tồn tại lâu
(sớm rụng)
Rễ (bắt nguồn từ thân) nhiều
Amborellaceae
5/68/812
Ca oxalate
tinh thể
dạng kim
1/9/130
Monocots
Thường leo cuốn. Lá thường có gân mạng lưới
Thường bầu hạ; vòi nhụy ngắn, phân nhánh
steroidal sapogenins/alkaloids
5/36/1345
Hầu hết là cây thảo và cây thủy sinh. Có thân rễ. Ưa ẩm. Lá bắc phát triển trong lá bẹ
Cụm hoa có cuống. Hoa: có lá nỗn rời; giá nỗn thường là phiến mỏng. Nội nhũ xoắn ốc. Phôi lớn màu xanh lá cây
2/14/79
Là
“gốc của thực vật có hoa“
A mborellales
N ymphaeales
Austrobaileyales
Chloranthales
Canellales
Piperales
Laurales
Magnoliales
Acorales
Alismatales
Dioscoreales
Pandanales
8/92/~2500
Magnoliids
7/91/2858
Thân thảo. Lá hai hàng, gốc lá có bẹ
Lá bắc con gần trục đơn. Đốt phồng lên
1/1/6
Mấu ba hổng
6/128/3140
Thân gỗ. Lá có thạc bào. Đài và tràng phân biệt
aromatic terpenoids
1/1/2-4
Lá mọc đối, lá kèm mọc xen cuống lá; các đốt phồng lên
Hoa nhỏ. Bao hoa 0-3. Nhị 1-5. Bộ nhụy gồm 1 lá nỗn; lá nỗn có 1 nỗn ở đỉnh
7/494/5489
e
14/166/4660
Thân gỗ, mạch đơn. Hoa: Bao hoa >10. Nhị nhiều. Lá nỗn khoảng 9. Túi phơi có 4 nhân
tiglic acid, aromatic terpenoids
d
1/3/36
a
2/46/1090
Thân gỗ
Khơng có mạch dẫn
Trung trụ thật có ống rây,
lạp thể có hạt tinh bột
Lá đơn, tồn tại lâu, lá ngun
Hoa dạng nón thơng, hồn chỉnh,
các bộ phận rời
Bao hoa: các bộ phận biến đổi,
thường là ba, sự phân biệt các
bộ phận không rõ
Bao phấn gồm 4 túi bào tử
Chỉ nhị rộng
Bao phấn một rãnh
Bộ nhụy gồm các lá nỗn rời
Vịi nhụy hầu hết là ngắn
Nếu có compitum**
thì nó ở ngồi bộ nhụy
Khơng có tuyến mật
Thụ tinh kép qua ống phấn
Nội nhũ.
Phơi rất nhỏ
Thủy sinh, thân thảo. Khơng có tầng phát sinh gỗ. Có mơ khí. Hoa: Bao hoa 4-12. Nhị 1-nhiều
Túi phơi có 4 nhân. Hạt có nắp, có ngoại nhũ; Có dịch nhầy; alkaloids (khơng có benzylisoquinolines)
r
Tuyến mật ngồi hoa
p
e
r
m
s
g
Benzylisoquinoline alkaloids
Túi phơi 8 nhân
Nội nhũ tam bội
e n
a g
r i
l o
y s
Tinh dầu rất nhẹ ở trong dị bào
hình cầu (các điểm trong)
Gỗ căng
a
A
N
A
Thân gỗ, khơng có mạch dẫn. Đơn tính khác gốc. Bao hoa 5-8, nhị nhiều
Bộ nhụy gồm 5-8 lá nỗn rời; mỗi lá nỗn có 1 nỗn. Túi phơi ó 9 nhân. Có 1 lồi ở New Caledonia
1/1/1
Hệ thống thực vật có hoa
Caryophyllaceae
Didiereaceae
Droseraceae
Drosophyllaceae
Frankeniaceae
Molluginaceae Polygonaceae
Nepenthaceae
Portulacaceae
Nyctaginaceae
Simmondsiaceae
Phytolaccaceae
Talinaceae
Plumbaginaceae
Tamaricaceae
Grubbiaceae
Hydrangeaceae
Hydrostachyaceae
Loasaceae
Nyssaceae
Pentaphylacaceae
Sarraceniaceae
Polemoniaceae
Styracaceae
Primulaceae
Symplocaceae
Roridulaceae
Theaceae
Sapotaceae
Theophrastaceae
Oncothecaceae Icacinaceae
Garryaceae (incl. Aucubaceae)
Acanthaceae Lamiaceae Orobanchaceae
Plantaginaceae
Bignoniaceae
Lentibulariaceae
Paulowniaceae
Scrophulariaceae
Byblidaceae
Martyniaceae
Pedaliaceae
Stilbaceae
Calceolariaceae Gesneriaceae Oleaceae Phrymaceae Verbenaceae
Vahliaceae
Solanales
Convolvulaceae (incl. Cuscutaceae)
Solanaceae (incl. Nolanaceae)
Hydroleaceae
Montiniaceae
Sphenocleaceae
Gentianales
Apocynaceae (incl. Asclepiadaceae)
Gentianaceae
Gelsemiaceae
Boraginales
Boraginaceae Codonaceae Coldeniaceae Cordiaceae Ehretiaceae (+ Lennoaceae)
Heliotropiaceae
Hydrophyllaceae
Namaceae
Wellstediaceae
Aquifoliales
Aquifoliaceae
Asterales
Asteraceae Goodeniaceae
Calyceraceae
Menyanthaceae
Campanulaceae (incl. Lobeliaceae)
Escalloniales
Cardiopteridaceae
Loganiaceae
Rubiaceae
Stemonuraceae
Pentaphragmataceae
Rousseaceae
Stylidiaceae
Escalloniaceae
Bruniales
Bruniaceae
A piales
Apiaceae
Araliaceae
Paracryphiales
Paracryphiaceae
Dipsacales
Adoxaceae
Caprifoliaceae (incl. Dipsacaceae Diervillaceae Linnaeaceae Morinaceae Valerianaceae)
Columelliaceae (incl. Desfontainia)
Griseliniaceae
Myodocarpaceae
Pennantiaceae
Pittosporaceae