BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
--------------------------------------------
DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN NĂM 2021
ĐIỀU TRA, DỰ BÁO, GIÁM SÁT XÂM NHẬP MẶN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHỤC VỤ
CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Cơ quan thực hiện: Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
Chủ nhiệm Dự án: ThS. Trần Minh Tuấn
Tp. Hồ Chí Minh 2021
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
I.
THÔNG TIN CHUNG .......................................................................................... 1
II.
SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ......................................................... 1
III. MỤC TIÊU, PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA NHIỆM VỤ ...................................... 2
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN ..................................................................................... 4
V.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ SẢN PHẨM GIAO NỘP ........................................ 12
CHƯƠNG 1: CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN XÂM NHẬP MẶN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ............................................................. 13
1.1.
ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SƠNG MÊ CƠNG ................................................. 13
1.1.1.
Thơng tin chung lưu vực sông Mê Công......................................................... 13
1.1.2.
Phát triển hồ chứa ........................................................................................... 14
1.1.3.
Sản xuất nơng nghiệp và sử dụng nước .......................................................... 15
1.1.4.
Đặc điểm khí tượng, thủy văn lưu vực sông Mê Công.................................... 17
1.1.4.1. Đặc điểm mưa ................................................................................................. 17
1.1.4.2. Đặc điểm dịng chảy sơng Mê Cơng ............................................................... 18
1.1.5.
Nguồn nước Biển Hồ (Tonle Sap) .................................................................. 19
1.1.6.
Dịng chảy về ĐBSCL .................................................................................... 20
1.2.
ĐẶC ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG............................. 21
1.2.1.
Vị trí địa lý...................................................................................................... 21
1.2.2.
Đặc điểm địa hình ........................................................................................... 22
1.2.3.
Sử dụng đất nơng nghiệp ................................................................................ 23
1.2.4.
Đặc điểm khí tượng ........................................................................................ 25
1.2.5.
Chế độ thủy chiều ........................................................................................... 27
1.2.5.1. Đặc điểm Thủy triều Biển Đông ..................................................................... 27
1.2.5.2. Đặc điểm Thủy triều Biển Tây ........................................................................ 29
1.2.5.3. Biến động thủy triều theo thời gian................................................................. 30
1.2.6.
Đặc điểm nguồn nước ở Đồng bằng sông Cửu Long ...................................... 31
1.2.6.1. Dòng chảy mùa lũ ........................................................................................... 32
1.2.6.2. Mùa khơ .......................................................................................................... 33
1.2.7.
Hệ thống cơng trình thủy lợi ........................................................................... 34
1.2.7.1. Hệ thống sông, kênh ....................................................................................... 35
1.2.7.2. Đê biển, đê sông ............................................................................................. 38
1.2.7.3. Cống kiểm soát mặn........................................................................................ 38
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
i
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
1.2.7.4. Hệ thống thủy lợi kép kín ................................................................................ 42
1.3.
ĐÁNH GIÁ CHUNG..................................................................................... 44
1.3.1.
Thuận lợi ........................................................................................................ 44
1.3.2.
Khó khăn......................................................................................................... 45
CHƯƠNG 2: DIỄN BIẾN XÂM NHẬP MẶN MÙA KHÔ NĂM 2021 VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .......................................................................... 47
2.1.
HIỆN TRẠNG XÂM NHẬP MẶN MÙA KHÔ NĂM 2021 ....................... 47
2.1.1.
Vùng hai sông Vàm Cỏ................................................................................... 47
2.1.2.
Vùng cửa sông Cửu Long ............................................................................... 51
2.1.3.
Vùng Bán đảo Cà Mau.................................................................................... 55
2.2.
ĐÁNH GIÁ XÂM NHẬP MẶN ẢNH HƯỞNG VIỆC LẤY NƯỚC PHỤC
VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2021........................................................... 58
2.2.1.
Đánh giá về độ mặn ........................................................................................ 58
2.2.1.1. Vùng 2 sông Vàm Cỏ ...................................................................................... 58
2.2.1.2. Vùng Cửa sông Cửu Long............................................................................... 62
2.2.1.3. Vùng Bán đảo Cà Mau................................................................................... 67
2.2.2.
Đánh giá về thời gian lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp ....................... 71
2.2.2.1. Vùng 2 sông Vàm Cỏ ...................................................................................... 71
2.2.2.2. Vùng Cửa sông Cửu Long............................................................................... 72
2.2.2.3. Vùng Bán đảo Cà Mau ................................................................................... 75
2.2.3.
Đánh giá chung xâm nhập mặn mùa khô năm 2021 ....................................... 76
2.3.
ẢNH HƯỞNG XÂM NHẬP MẶN ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
DÂN SINH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2021 .................................... 81
2.3.1.
Thực trạng sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSCL ............................................. 81
2.3.2. Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản xuất và dân sinh vùng đồng bằng sông
Cửu Long năm 2021 .................................................................................................... 86
CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP
CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG XÂM NHẬP MẶN, HẠN MẶN VÙNG ĐBSCL
..................................................................................................................................... 87
3.1.
NGUYÊN NHÂN GÂY RA XÂM NHẬP MẶN .......................................... 87
3.1.1.
Ảnh hưởng của dòng chảy thượng lưu ............................................................ 88
3.1.1.1. Lượng mưa thượng lưu ................................................................................... 89
3.1.1.2. Dòng chảy trên sông Mê Công ....................................................................... 90
3.1.1.3. Nguồn nước Biển Hồ (Tonle Sap), .................................................................. 91
3.1.2.
Thủy triều ....................................................................................................... 92
3.1.3.
Diễn biến mưa trong mùa khô ........................................................................ 93
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
ii
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
3.2.
ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG XÂM NHẬP MẶN,
HẠN HÁN VÙNG ĐBSCL ........................................................................................ 95
3.2.1.
Những giải pháp đã thực hiện ứng phó với xâm nhập mặn năm 2021 ............ 95
3.2.2.
Định hướng các giải pháp phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn ................... 96
3.2.2.1. Giải pháp ngắn hạn ........................................................................................ 96
3.2.2.2. Giải pháp dài hạn ........................................................................................... 97
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ........................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 101
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
iii
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Khơng gian phạm vi phân vùng giám sát xâm nhập mặn vùng ĐBSCL ........ 3
Hình 1.2: Vị trí đo giám sát mặn vùng giữa 2 sông Vàm Cỏ năm 2021 ........................ 6
Hình 1.3: Vị trí trạm đo giám sát mặn vùng Cửa sông Cửu Long năm 2021 ................. 8
Hình 1.4: Vị trí trạm đo giám sát mặn vùng Bán Đảo Cà Mau năm 2021 ................... 10
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng ĐBSCL trong lưu vực Mê Cơng....................................... 14
Hình 1.2. Lũy tích dung tích hữu ích các hồ chứa trên lưu vực sơng Mê Cơng ........... 15
Hình 1.3. Sản xuất nơng nghiệp có tưới lưu vực Mê Cơng .......................................... 16
Hình 1.4. Bản đồ đẳng trị mưa trung bình năm hạ lưu vực Mê Cơng .......................... 17
Hình 1.5: Lưu vực Tonle Sap và hồ Tonle Sap (Campuchia) ...................................... 19
Hình 1.6: Quan hệ mực nước, dung tích và diện tích mặt thống hồ Tonle Sap .......... 19
Hình 1.7: Diễn biến nguồn nước trạm Prek Kdam – Biển hồ ...................................... 21
Hình 1.8: Sơ đồ vị trí vùng ĐBSCL trong lưu vực Mê Cơng....................................... 22
Hình 1.9: Sơ đồ địa hình vùng Đồng bằng sơng Cửu Long ......................................... 23
Hình 1.10: Sơ đồ sử dụng đất vùng ĐBSCL năm 2020 ............................................... 24
Hình 1.11: Dạng thủy triều biển Đơng ......................................................................... 28
Hình 1.12: Dạng thủy triều biển Tây ........................................................................... 29
Hình 1.13: Mực nước triều trung bình trạm Vàm Kênh (Biển Đơng, Tiền Giang) ...... 30
Hình 1.14: Mực nước triều trung bình trạm Bến Trại (Trà Vinh) ................................ 30
Hình 1.15. Mực nước triều trung bình trạm Sơng Đốc (Biển Tây, Cà Mau)................ 31
Hình 1.16: Diễn biến mực nước lớn mùa lũ từ năm 1990 – 2020 tại trạm Tân Châu .. 33
Hình 1.17. Thay đổi lưu lượng trung bình tháng giai đoạn 1997-12 và 2013-2020 ..... 34
Hình 1.18: Sơ đồ hệ thống mạng lưới sông, kênh vùng ĐBSCL ................................. 36
Hình 1.19: Sơ đồ vị trí các hệ thống thuỷ lợi khép kín điển hình................................. 44
Hình 2.1: Xu hướng xâm nhập mặn tại các cửa sông vùng ĐBSCL ............................ 47
Hình 2.2: Biểu đồ diễn biến độ mặn lớn nhất tại một số trạm vùng 2 sông Vàm Cỏ ... 49
Hình 2.3: Diễn biến chiều sâu xâm nhập mặn theo tuần (1g/l) trên sông Vàm Cỏ Đông
năm 2021 ..................................................................................................................... 50
Hình 2.4: Diễn biến chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) theo tuần trên sơng Vàm Cỏ Tây
năm 2021 ..................................................................................................................... 50
Hình 2.5: Diễn biến chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) theo tuần trên sông Cửa Tiểu – Đại
năm 2021 ..................................................................................................................... 53
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
iv
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
Hình 2.6: Diễn biến chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) theo tuần trên sơng Hàm Lng năm
2021 ............................................................................................................................. 54
Hình 2.7: Diễn biến chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) theo tuần trên sông Cổ Chiên năm
2021 ............................................................................................................................. 54
Hình 2.8: Diễn biến chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) theo tuần trên sông Hậu năm 2021
..................................................................................................................................... 54
Hình 2.9: Biểu đồ độ mặn lớn nhất một số trạm tại cửa Trần Đề (Sơng Hậu) ............. 56
Hình 2.10: Biểu đồ độ mặn lớn nhất một số trạm tại cửa sơng Cái Lớn ...................... 57
Hình 2.11: Diễn biến chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) theo tuần trên sông Cái Lớn năm
2021 ............................................................................................................................. 58
Hình 2.12: Biểu đồ diễn biến độ mặn lớn nhất tháng trạm Bến Lức, Tân An năm 2021
so với TBNN, năm 2016, năm 2020 ............................................................................ 59
Hình 2.13: Chiều sâu xâm nhập mặn (4g/l) lớn nhất mùa khô năm 2021 so với TBNN,
năm 2016 và năm 2020 vùng 2 sơng Vàm Cỏ ............................................................. 61
Hình 2.14: Chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) lớn nhất mùa khô năm 2021 so với TBNN,
năm 2016 và năm 2020 vùng 2 sông Vàm Cỏ ............................................................. 61
Hình 2.15: Biểu đồ diễn biến độ mặn lớn nhất tháng trạm Xuân Hòa – Giao Hòa (Cửa
Tiểu – Cửa Đại) năm 2021 so với TBNN, năm 2016, năm 2020 ................................. 63
Hình 2.16: Biểu đồ diễn biến độ mặn lớn nhất tháng trạm Sơn Đốc (Hàm Luông) năm
2021 so với TBNN, năm 2016, năm 2020 ................................................................... 63
Hình 2.17: Biểu đồ diễn biến độ mặn lớn nhất tháng trạm Trà Vinh (Cổ Chiên) năm
2021 so với TBNN, năm 2016, năm 2020 ................................................................... 64
Hình 2.18: Biểu đồ diễn biến độ mặn lớn nhất tháng trạm Cầu Quan (Sông Hậu) năm
2021 so với TBNN, năm 2016, năm 2020 ................................................................... 64
Hình 2.19: Chiều sâu xâm nhập mặn (4g/l) lớn nhất mùa khô năm 2021 so với TBNN,
năm 2016 và năm 2020 vùng cửa sơng Cửu Long ....................................................... 66
Hình 2.20: Chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) lớn nhất mùa khô năm 2021 so với TBNN,
năm 2016 và năm 2020 vùng cửa sông Cửu Long ....................................................... 67
Hình 2.21: Biểu đồ diễn biến độ mặn lớn nhất tháng trạm Đại Ngãi (S. Hậu), Gò Quao
(S. Cái Lớn) năm 2021 so với TBNN, năm 2016, năm 2020 ....................................... 68
Hình 2.22: Chiều sâu xâm nhập mặn (4g/l) lớn nhất mùa khô năm 2021 so với TBNN,
năm 2016 và năm 2020 vùng Bán đảo Cà Mau ........................................................... 70
Hình 2.23: Chiều sâu xâm nhập mặn (1g/l) lớn nhất mùa khô năm 2021 so với TBNN,
năm 2016 và năm 2020 vùng Bán đảo Cà Mau ........................................................... 71
Hình 2.24: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm Tân An ................................... 72
Hình 2.25: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm Bến Lức .................................. 72
Hình 2.26: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm Xuân Hòa ............................... 73
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
v
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
Hình 2.27: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm Mỹ Hóa .................................. 73
Hình 2.28: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm Láng Thé ................................ 74
Hình 2.29: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm Cầu Quan ............................... 74
Hình 2.30: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm An Lạc Tây ............................ 75
Hình 2.31: Biểu đồ số ngày độ mặn lớn hơn 1g/l trạm Ngã Ba Nước Trong ............... 75
Hình 2.32: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất với ranh 4g/l các cửa sông ĐBSCL (km)
..................................................................................................................................... 78
Hình 2.33: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất với ranh 2g/l các cửa sơng ĐBSCL (km)
..................................................................................................................................... 78
Hình 2.34: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất với ranh 1g/l các cửa sơng ĐBSCL (km)
..................................................................................................................................... 78
Hình 2.35: Bản đồ chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất với ranh 4g/l các cửa sơng ĐBSCL
..................................................................................................................................... 79
Hình 2.36: Bản đồ chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất với ranh 2g/l các cửa sơng ĐBSCL
..................................................................................................................................... 80
Hình 2.37: Bản đồ chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất với ranh 1g/l các cửa sông ĐBSCL
..................................................................................................................................... 81
Hình 2.38: Bản đồ tiến độ xuống giống vụ đơng xuân năm 2020-2021 ....................... 83
Hình 2.39: Bản đồ tiến độ xuống giống vụ hè thu năm 2021 ....................................... 84
Hình 3.1: Xâm nhập mặn vào các cửa sông vùng ven biển.......................................... 87
Hình 3.2: Biểu đồ mưa trung bình lưu vực theo các tháng........................................... 89
Hình 3.3:Mực nước tại trạm Chiang Saen năm 2020 - 2021 và một số năm gần đây . 90
Hình 3.4: Mực nước tại trạm Kratie năm 2020-2021 và một số năm gần đây ............ 90
Hình 3.5: Tổng lượng dòng chảy về ĐBSCL qua trạm Kratie các tháng mùa khơ ...... 91
Hình 3.6: Diễn biến dung tích Biền Hồ năm 2020-2021 và một số năm gần đây ........ 92
Hình 3.7: Biểu đồ mực nước triều trạm Vàm Kênh một số năm gần đây .................... 93
Hình 3.8: Biểu đồ mực nước triều trạm Rạch giá một số năm gần đây ........................ 93
Hình 3.9: Tổng lượng mưa các tháng mùa khơ lưu vực sông Mê Công và ĐBSCL .... 94
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
vi
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách các trạm đo giám sát mặn khu vực hai sông Vàm Cỏ .................. 4
Bảng 1.2: Danh sách trạm đo giám sát mặn vùng Cửa sông Cửu Long ......................... 6
Bảng 1.3: Danh sách trạm đo giám sát mặn cùng Bán Đảo Cà Mau .............................. 9
Bảng 1.4: Tiến độ thực hiện dự án ............................................................................... 12
Bảng 1.1. Diện tích, tổng lượng dịng chảy đóng góp từ phần lưu vực các quốc gia ... 13
Bảng 1.2. Tổng hợp nhu cầu nước (tỷ m3) các quốc gia hạ lưu, KB 2020 ................. 15
Bảng 1.3. Dịng chảy sơng Mê Cơng tại các trạm trên dịng chính .............................. 18
Bảng 1.4: Mực nước, dung tích lớn nhất hồ Tonle Sap qua một số năm ..................... 20
Bảng 1.5: Hiện trạng sử dụng đất Nông nghiệp và NTTS vùng ĐBSCL (ha).............. 23
Bảng 1.6: Bức xạ tổng cộng trung bình nhiều năm (Kcal/cm2) ................................... 25
Bảng 1.7: Số giờ nắng trung bình tháng, năm một số trạm điển hình vùng ĐBSCL.... 25
Bảng 1.8: Nhiệt độ khơng khí trung bình tháng năm ở ĐBSCL (oC) .......................... 26
Bảng 1.9: Lượng mưa bình quân nhiều năm tại một số trạm điển hình vùng ĐBSCL . 27
Bảng 1.10. Sự suy giảm lũ về ĐBSCL theo các mức độ xây dựng hồ chứa Mê Cơng. 32
Bảng 1.11. Dịng chảy kiệt theo các tháng tại trạm Tân Châu + Châu Đốc ................. 34
Bảng 1.12: Bảng số lượng và chiều dài hệ thống kênh vùng ĐBSCL.......................... 38
Bảng 1.13: Hệ thống cống kiểm sốt mặn chính khu vực hai sông Vàm Cỏ ............... 38
Bảng 1.14: Hệ thống cống kiểm sốt mặn chính khu vực tỉnh Tiền Giang .................. 39
Bảng 1.15: Hệ thống cống kiểm soát mặn chính khu vực tỉnh Bến Tre ....................... 39
Bảng 1.16: Hệ thống cống kiểm sốt mặn chính khu vực tỉnh Trà Vinh ..................... 40
Bảng 1.17: Hệ thống cống kiểm soát mặn chính khu vực Bán đảo Cà Mau ................ 40
Bảng 1.18: Hệ thống cống kiểm sốt mặn chính khu vực biển Tây ............................. 41
Bảng 1.19: Các hệ thống thủy lợi khép kín điển hình tại vùng ĐBSCL....................... 42
Bảng 2.1: Độ mặn Max, Min của các trạm đo vùng 2 sông Vàm Cỏ (g/l) .................. 48
Bảng 2.2: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất vùng 2 sông Vàm Cỏ năm 2021 (km) ... 51
Bảng 2.3: Độ mặn Max, Min của các trạm đo vùng cửa sông Cửu Long (g/l)............ 51
Bảng 2.4: Chiều sâu XNM lớn nhất tháng vùng cửa sông Cửu Long năm 2021 (km) . 55
Bảng 2.5: Độ mặn Max, Min của các trạm đo vùng Bán đảo Cà Mau (g/l) ................ 55
Bảng 2.6: Chiều sâu XNM lớn nhất tháng vùng Bán đảo Cà Mau năm 2021(km) ...... 58
Bảng 2.7: Độ mặn lớn nhất năm 2021 so với TBNN và một số năm tại vùng hai sơng
Vàm Cỏ (g/lít).............................................................................................................. 58
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
vii
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
Bảng 2.8: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất năm 2021, TBNN, năm 2016, năm 2020
vùng hai sông Vàm Cỏ (km) ........................................................................................ 60
Bảng 2.9: Độ mặn lớn nhất năm 2021 so với TBNN, năm 2016, năm 2020 tại vùng cửa
sơng Cửu Long (g/lít) .................................................................................................. 62
Bảng 2.10: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất năm 2021, TBNN, năm 2016, năm 2020
vùng cửa sông Cửu Long (km) .................................................................................... 65
Bảng 2.11: Độ mặn lớn nhất năm 2021 so với TBNN và một số năm tại vùng Bán đảo
Cà Mau (g/lít) .............................................................................................................. 67
Bảng 2.12: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất năm 2021, TBNN, năm 2016, năm 2020
vùng Bán đảo Cà Mau (km)......................................................................................... 69
Bảng 2.13: Chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất theo tháng mùa khô năm 2021 so với
TBNN, năm 2016 và năm 2020 (km) .......................................................................... 77
Bảng 2.14: Diện tích lúa Đơng Xn 2020-2021 vùng ĐBSCL (ha) ........................... 82
Bảng 2.15: Diện tích trồng cây ăn quả vùng Đồng Bằng sông Cửu Long (ha) ............ 85
Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình lưu vực thượng lưu theo các tháng (mm) ................ 89
Bảng 3.2: Tổng lượng dòng chảy về ĐBSCL qua trạm Kratie các tháng mùa khô ...... 91
Bảng 3.3: Thủy triều cao nhất các tháng mùa khô một số năm và năm 2021 ............. 92
Bảng 3.4: Tổng lượng mưa tích lũy 1 số trạm điển hình trong các tháng mùa khô ...... 95
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
viii
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
MỞ ĐẦU
I. THƠNG TIN CHUNG
I.1. Tên dự án
Tên dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu
Long phục vụ chỉ đạo điều hành sản xuất nông nghiệp”.
I.2. Cơ quan chủ quản và quản lý
Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Cơ quan quản lý dự án: Tổng Cục Thủy lợi.
Địa chỉ: Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, TP. Hà Nội.
Điện thoại: (024) 3733 5716
Fax: (024) 3733 5702
I.3. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ
Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
Địa chỉ: 658 Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-28)39238320, – Fax: (84-28)39235028
I.4. Thời gian thực hiện
Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021; trong đó:
- Nội dung thực hiện hiện trường: Đo đạc, giám sát xâm nhập mặn, bắt đầu từ
ngày 01/01/2021 đến ngày 31/5/2021
- Nội dung thực hiện nội nghiệp: Tổng hợp, phân tích xử lý số liệu, đánh giá
chi tiết diễn biến mặn, viết các báo cáo…nghiệm thu: Từ tháng 7-11/2021.
I.5. Hình thức giao nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ/đặt hàng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
II. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Đồng bằng sông Cửu Long là một hệ thống hở - thấp, nằm cuối nguồn ngọt sông
Mê Công, tiếp giáp và chịu tác động mạnh bởi triều biển Đông, biển Tây nên vào
các tháng mùa kiệt khi dòng chảy thượng lưu về đồng bằng không đủ mạnh để
đẩy mặn từ biển vào đã làm cho nguồn nước mặt trong sông, kênh rạch nội đồng
bị nhiễm mặn là đặc tính của vùng. Trong những năm gần đây, thời gian xuất hiện,
duy trì, khơng gian xâm nhập mặn hàng năm biến động, khơng theo quy luật nhất
định và có xu thế ngày càng gay gắt, nghiêm trọng hơn bởi các hoạt động khai
thác thượng lưu (chủ yếu xây dựng đập, hồ chứa, sự gia tăng diện tích tưới, chuyển
nước ra khỏi lưu vực và các hình thức thay đổi sử dụng đất khác) và phát triển nội
tại trên đồng bằng.
Đợt hạn mặn 2019-2020 có thể coi là nghiêm trọng nhất từ trước tới nay ở
ĐBSCL. Nếu so sánh với đợt hạn mặn 2015-2016 (năm mặn lịch sử trước đó), thì
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
1
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
hạn mặn năm nay xuất hiện sớm hơn khoảng 1 tháng (ngay từ tháng 12/2019),
sớm hơn so với cùng kỳ trung bình nhiều năm (TBNN) gần 3 tháng; thời gian xâm
nhập mặn kéo dài hơn 2-2,5 lần so với mùa khô 2015-2016; độ mặn ở vùng các
cửa sông Cửa Tiểu, Cửa Đại, Hàm Lng liên tục duy trì ở đỉnh, cao liên tục suốt
tháng 2 đến tháng 5, hầu như không giảm hoặc giảm không đáng kể trong các kỳ
triều thấp, khác với đặc điểm thông thường là tăng theo kỳ triều cường, giảm theo
kỳ triều thấp.
Ảnh hưởng của xâm nhập mặn sẽ hồn tồn được kiểm sốt nếu cơng tác giám
sát, cảnh báo xâm nhập mặn kịp thời, chủ động vận hành tích trữ nguồn nước
trong hệ thống thủy lợi hợp lý. Điển hình như mùa khơ năm 2019-2020, Bộ Nơng
nghiệp và PTNT đã giao nhiệm vụ Giám sát xâm nhập mặn, dự báo nguồn nước
vùng đồng bằng sông Cửu Long cho đơn vị thực hiện liên tục từ tháng 6/2019,
tình trạng xâm nhập mặn đã được dự báo sớm và xác định cụ thể phạm vi và mức
độ ảnh hưởng, làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện sớm,
quyết liệt các giải pháp ứng phó, đặc biệt là việc đẩy sớm thời vụ gieo trồng lúa
Đồng Xuân 2019-2020. Kết quả là mức độ gây thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp
và dân sinh được giảm thiểu đáng kể so với năm hạn mặn lịch sử trước đó (20152016) đặc biệt là sản xuất nơng nghiệp (Diện tích lúa thiệt hại thấp hơn 343.000
ha (14,3%), diện tích cây ăn quả thiệt hại thấp hơn 21.850ha (23%), tổng số hộ
dân thiếu nước sinh hoạt thấp hơn 293.000 hộ (24,6%).
Với vị trí, vai trị của đồng bằng và điều kiện nguồn nước như hiện nay, dự báo
trong thời gian tới xâm nhập mặn còn diễn biến phức tạp. Để đảm bảo cho sản
xuất nơng nghiệp ĐBSCL nói chung và vùng ven biển nói riêng được phát triển
ổn định, giảm thiệt hại do mặn xâm nhập trong mùa khô năm 2021 và chủ động
nguồn nước trong sản xuất thì việc thực hiện Dự án “Điều tra, dự báo, giám sát
xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo điều hành sản
xuất nông nghiệp” cần phải thực hiện và duy trì hàng năm nhằm cung cấp cơ sở
khoa học thực tiễn cho Bộ Nông nghiệp & PTNT và cung cấp số liệu đầu vào cho
các nhiệm vụ có liên quan trong việc tham mưu cơng tác chỉ đạo điều hành sản
xuất.
III. MỤC TIÊU, PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA NHIỆM VỤ
III.1. Về phạm vi thực hiện của nhiệm vụ
III.1.1. Mục tiêu tổng quát
Đo đạc, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ
đạo, điều hành cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
III.1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, giám sát xâm nhập mặn nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản lý,
xây dựng kế hoạch sử dụng nước và điều hành sản xuất nông nghiệp vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
- Cung cấp các dữ liệu về xâm nhập mặn phục vụ củng cố, nâng cao hạ tầng hệ
thống thuỷ lợi và năng lực dự báo cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
2
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
III.2. Phạm vi thực hiện
Đo đạc, giám sát diễn biến xâm nhập mặn trên các dịng chính vào các tháng mùa
kiệt thuộc địa phận 10 tỉnh ĐBSCL có ảnh hưởng mặn, bao gồm: Long An, Tiền
Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau,
Kiên Giang; được chia thành 04 vùng giám sát như sau:
- Vùng 1: Vùng giữa hai sông Vàm Cỏ thuộc tỉnh Long An.
- Vùng 2: Vùng các cửa sông Cửu Long thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang,
Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long.
- Vùng 3: Vùng Bán đảo Cà Mau thuộc địa phận tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu,
Cà Mau, Hậu Giang và một phần thuộc tỉnh Kiên Giang.
Vùng Tứ Giác Long Xuyên thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang Sau khi cống Sông
Kiên, cống kênh Cụt hồn thành (năm 2017) tại khu vực phía rạch Giá và xây
dựng một số đập tạm phía Hà Tiên, kênh Nhánh nên mặn đã được kiểm sốt. Vì
vậy, năm 2021 dự án khơng bố trí điểm đo đạc tăng cường tại vùng này.
Hình 1.1: Khơng gian phạm vi phân vùng giám sát xâm nhập mặn vùng ĐBSCL
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
3
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Các nội dung chính để thực hiện nhiệm vụ bao gồm:
IV.1. Quan trắc độ, giám sát độ mặn các sơng
IV.1.1. Ngun tắc bố trí trạm đo mặn tăng cường
Các trạm đo mặn được bố trí mang tính đặc trưng, đại diện cho khu vực và được
phân bố theo không gian đảm bảo phân tích, xác định được ranh giới mặn xâm
nhập.
Vị trí đo mặn của điểm quan trắc được xác định tại giữa dòng chảy hoặc theo thuỷ
trực đại biểu.
Bố trí các trạm đo mặn tại cửa lấy nước ở các đoạn sơng hoặc cửa sơng có ảnh
hưởng nước mặn bắt buộc phải đặt điểm quan trắc để giám sát diễn biến mặn xâm
nhập.
Các trạm đo mặn đồng thời là bộ số liệu phục vụ các nhiệm vụ có kiểm định, hiệu
chỉnh mơ hình tính tốn dự báo hạn – mặn. Thời gian đo đạc giám sát mặn ở từng
trạm cụ thể khác nhau tùy theo vị trí phân bố trạm so với nguồn xâm nhập mặn.
Tiêu chuẩn này là cơ sở cho việc lập trạm đo của cả bốn vùng.
Yêu cầu lấy mẫu: Lấy mẫu đo độ mặn một ngày lấy 02 mẫu, một mẫu lấy vào
buổi sáng và một mẫu lấy vào buổi chiều.
IV.1.2. Danh sách các trạm đo mặn các vùng
-
Vùng giữa hai sông Vàm Cỏ:
Vị trí trạm đo mặn vùng hai sơng Vàm Cỏ được đặt trên tuyến sơng rạch chính có
sự lan truyền mặn trong mùa khô trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cần Đước,
Bến Lức, TP. Tân An và huyện Thủ Thừa. Tổng số trạm đo giám sát mặn là 25
trạm (tăng 7 trạm so với năm 2020) với tổng số mẫu 5 tháng là 7.550 mẫu, 05
trạm thu thập số liệu (tăng 2 trạm so với năm 2020). Danh sách trạm xem Bảng
1.1, sơ họa vị trí xem Hình 1.2
Bảng 1.1: Danh sách các trạm đo giám sát mặn khu vực hai sông Vàm Cỏ
TT
Tên trạm đo
K/C đến
cửa sông
(km)
Tên sông,
rạch
Địa điểm
Vị trí
X
Y
1
Cầu Nổi*
30
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1157528,02
563661,21
2
Xóm Bồ
49
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1157563,12
564856,07
3
Bà Xiểng
52
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1159538,05
5614564,34
4
Cống Đơi Ma
55
Kênh Đơi Ma
1168881,21
557137,70
5
Long Cang
58
V. Cỏ Đơng
1175935,44
547214,82
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
Cách S.VCĐ
200m
Cách S.VCĐ
300m
4
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
TT
Tên trạm đo
K/C đến
cửa sơng
(km)
Tên sơng,
rạch
Địa điểm
Vị trí
X
Y
6
Cống Rạch
Chanh
62
V. Cỏ Đơng
Cách S.VCĐ
300m
1170906,42
555596,18
7
Bến Lức*
67
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1175935,44
547214,82
8
Bình Đức 1
70
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1179805,61
657050,87
9
Bình Đức 2
74
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1186095,03
656476,81
10
Thạnh Hịa 1
80
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1189965,04
654247,17
11
Thạnh Hịa 2
84
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1186847,10
645813,21
12
Thạnh Lợi
91
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1179532,24
647456,14
13
Lương Bình
96
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1178915,34
650647,25
100
V. Cỏ Đơng
Dịng chính
1167432,15
646578,20
1166745,35
645698,40
1167987,26
654583,45
1168854,26
656538,14
1165117,32
551163,87
1163029,23
545408,50
1167564,42
540918,52
1168476,12
546843,25
1170664,21
538139,56
14
15
16
17
Xn
Khanh*
Cống Sơng
Cui
Cống
Chợ
Giữa
Cống Tầm
Vu
50
64
67
Sơng Vàm
Dịng chính
Cỏ Tây
Sơng Vàm Sơng Vàm Cỏ
Cỏ Tây
Tây
Rạch
Tầm Cách S.VCT
Vu
400m
Cách S.VCT
Kênh Kỳ Son
300m
Sơng Vàm
Dịng chính
Cỏ Tây
18
Cống Kỳ Son
69
19
Tân An*
78
20
Kênh Rạch
Chanh
85
21
Mỹ Phú
88
22
Kênh cống
Bắc Đơng
93
23
Mỹ Lạc
108
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1174114,85
646534,85
24
Tân Đơng 1
111
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1180577,28
637638,13
25
Tân Đơng 2
115
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1181524,05
650647,15
26
Tân Tây
118
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1181632,12
650545,42
27
Tun
Nhơn*
121
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1171513,51
651277,31
28
Thạnh Hóa
124
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1170643,43
641753,23
29
Thạnh Phú
130
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1176451,21
650184,61
30
Thạnh Phước
140
Vàm Cỏ Tây
Dịng chính
1184723,19
648246,57
Kênh Rạch Cách S.VCT
Chanh
300m
Kênh
Thủ Sơng Vàm Cỏ
Thừa
Tây
Kênh
Bắc Cách S.VCT
Đơng
200m
(Ghi chú: * Trạm thu thập)
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
5
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
Hình 1.2: Vị trí đo giám sát mặn vùng giữa 2 sơng Vàm Cỏ năm 2021
-
Vùng Cửa sơng Cửu Long:
Bố trí trên 6 dịng chính, bao gồm: Cửa Tiểu, Đại, Hàm Lng, Cổ Chiên, Cung
Hầu, Định An và các tuyến kênh chính trong vùng. Tổng số trạm đo giám sát mặn
là 30 trạm (tăng 4 trạm so với năm 2020) với tổng số mẫu 5 tháng là 9.060 mẫu,
16 trạm thu thập số liệu (bằng so với năm 2020). Danh sách trạm xem Bảng 1.2,sơ
họa vị trí xem Hình 1.3
Bảng 1.2: Danh sách trạm đo giám sát mặn vùng Cửa sông Cửu Long
TT
1
Tên trạm đo
Vàm Kênh*
*
K/C
đến
cửa
sơng
(km)
4
Vị trí
Tên
sơng/rạch
Địa điểm
Cửa Tiểu
X
Y
Dịng chính
1137141,30
580771,57
2
3
4
5
Hịa Bình
Xn Hịa
T. Mỹ Chánh
Rạch Miễu
16
43
46
50
Cửa Tiểu
Cửa Tiểu
Sơng Tiền
Sơng Tiền
Dịng chính
Dịng chính
Dịng chính
Dịng chính
1137479,95
1143294,73
1144816,95
1143827,56
682638,85
654988,10
649703,67
659013,24
6
Bình Đức
53
Sơng Tiền
Dịng chính
1151256,15
649811,25
7
Đồng Tâm
57
Sơng Tiền
Dịng chính
1151347,05
650845,41
8
Kim Sáng
60
Sơng Tiền
Dịng chính
1143827,56
648014,71
9
Phú Phong
68
Sơng Tiền
Dịng chính
1150134,05
650547,12
10
Tam Bình
74
Sơng Tiền
Dịng chính
1143836,21
649114,45
11
Ngũ Hiệp
78
Dịng chính
1143827,56
648014,71
12
Bình Đại*
8
Sơng Tiền
Sơng Cửa
Đại
Dịng chính
1124372,05
576505,86
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
6
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
K/C
Vị trí
đến
Tên
TT
Tên trạm đo
cửa
Địa điểm
sơng/rạch
X
Y
sơng
(km)
Sơng Cửa
13
Lộc Thuận*
20
Dịng chính
1125757,05
587515,15
Đại
Sơng Cửa
14
Long Định
32
Dịng chính
1145582,14
658785,16
Đại
Sơng An
Cách S. Cửa
15
Giao Hịa*
38
1139866,23
659792,00
Hóa
Đại 100m
Sơng Cửa
16
Giao Long
40
Dịng chính
1127556,15
657934,13
Đại
Sơng Cửa
17
Tân Thạnh
46
Dịng chính
1136574,23
653845,20
Đại
S. Hàm
18
An Thuận*
5
Dịng chính
1102229,54
565588,49
Lng
S. Hàm
19
Sơn Đốc*
24
Dịng chính
1142765,25
554561,70
Lng
S. Hàm
Cách S. H
20
Sơn Phú
40
1123564,14
656607,20
Lng
Lng 50m
S. Hàm
21
Mỹ Hóa*
48
Dịng Chính
1121544,56
655914,77
Lng
S. Hàm
22
Mỹ Thành
55
Dịng chính
1121648,51
645834,68
Lng
S. Hàm
23
Tiên Thủy
60
Dịng chính
1134618,77
638873,08
Lng
S. Hàm
24
Sơn Qui
75
Dịng chính
1146615,41
658773,18
Lng
S. Hàm
25
Phú Phụng
82
Dịng chính
1145245,15
648577,25
Lng
Sg Cổ
26
Bến Trại*
11
Dịng chính
1092971,83
536359,60
Chiên
Sg Cổ
27
Hương Mỹ*
30
Dịng chính
1098617,52
651689,09
Chiên
Sơng Mỏ
Cách S. Cổ
28
Cẩm Sơn
37
1096158,17
650254,15
Cày
Chiên 50m
Sơng Mỏ
Cách S. Cổ
29
Thành ThớiA
39
1117687,12
631421,25
Cày
Chiên 50m
Sg Cổ
30
Thành ThớiB
42
Dịng Chính
1096945,21
640342,16
Chiên
Sơng Mỏ
Cách S. Cổ
31
Mỏ Cày
48
1116179,48
640853,71
Cày
Chiên 50m
Hưng
Khánh
Sơng Cổ
Cách S. Cổ
32
56
1118687,56
630635,84
Trung B
Chiên
Chiên 50m
Cửa C.
33
Hưng Mỹ*
13
Cửa C. Hầu
1098191,24
544453,53
Hầu
S. Cổ
34
Trà Vinh*
26
Dòng chính
1101857,63
536339,44
Chiên
S. Cổ
35
Long Đức
30
Dịng chính
1091871,83
546738,15
Chiên
S. Cổ
36
Láng Thé*
36
S. Cổ Chiên
1106496,42
534141,25
Chiên
S. Cổ
37
Cái Hóp*
45
S. Cổ Chiên
1113829,96
527280,87
Chiên
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
7
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
K/C
Vị trí
đến
Tên
TT
Tên trạm đo
cửa
Địa điểm
sông/rạch
X
Y
sông
(km)
S. Cổ
Cách S. Cổ
38
Cống Nàng Âm
48
1113829,96
527280,87
Chiên
Chiên 300m
S. Cổ
39
Vũng Liêm
50
S. Cổ Chiên
1083829,96
526230,35
Chiên
S. Cổ
40
Quới An
55
S. Cổ Chiên
1064782,17
531020,34
Chiên
Cửa Định
41
Trà Kha*
10
Dịng Chính
1064995,20
527232,83
An
42
Cầu Quan*
31
Sơng Hậu
Dịng chính
1078104,70
627769,99
Kênh Mỹ
Cách S. Hậu
43
Mỹ Văn
38
1084297,78
509895,42
Văn
100m
Cách S. Hậu
44
Rạch Rum
42
Rạch Rum
1091233,21
500790,71
100m
45
Tích Thiện
55
Sơng Hậu
Dịng chính
1095947,03
606976,04
46
Trà Ơn
62
Sơng Hậu
Dịng chính
1087845,24
601846,25
(Ghi chú: * Trạm thu thập)
Hình 1.3: Vị trí trạm đo giám sát mặn vùng Cửa sông Cửu Long năm 2021
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
8
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
-
Vùng Bán Đảo Cà Mau
Vị trí các trạm đo mặn đặt trên các tuyến sơng rạch thuộc khu vực tỉnh Hậu Giang,
Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và tỉnh Kiên Giang. Tổng số trạm đo đạc giám sát
mặn là 15 trạm (tăng 3 trạm so với năm 2020) với tổng số mẫu 5 tháng là 4.530
mẫu, 6 trạm thu thập số liệu (bằng so với năm 2020). Danh sách trạm xem Bảng
1.3, sơ họa vị trí xem Hình 1.4.
Bảng 1.3: Danh sách trạm đo giám sát mặn cùng Bán Đảo Cà Mau
TT
Tên trạm đo
K/C đến
cửa sơng
(km)
Vị trí
Tên sơng, rạch
Địa điểm
X
Y
1
Trần Đề *
6
Cửa Trần Đề
Cửa sơng
1054150,71
629680,91
2
Đại Ngãi*
33
Sơng Hậu
Dịng chính
1081731,48
609475,98
3
Song Phụng
36
Sơng Hậu
Dịng Chính
1086521,17
601572,87
4
Nhơn Mỹ
42
Sơng Hậu
Dịng Chính
1087054,25
498124,15
5
An Lạc Tây 1
46
Sơng Hậu
Dịng Chính
1061657,75
593574,62
6
An Lạc Tây 2
50
Sơng Hậu
Dịng Chính
1061456,24
565478,62
7
An Lạc Tây 3
53
Sơng Hậu
Dịng Chính
1058441,54
558442,14
8
An Lạc Thơn 1
56
Sơng Hậu
Dịng Chính
1067857,20
556910,21
9
An Lạc Thơn 2
59
Sơng Hậu
Dịng Chính
105784,21
596784,35
10
Cái Cơn
60
Sơng Hậu
Dịng Chính
1078817,25
587910,68
11
Mái Dầm
63
Sơng Hậu
Dịng Chính
1074614,05
498920,47
12
Sóc Trăng*
40
Kênh Maspero
Nội đồng
1061448,50
605877,48
13
Thạnh Phú*
52
Sơng Nhu Gia
Nội đồng
1050371,27
598590,25
14
Xẻo Rơ*
10
K. Xẻo Rơ
Dịng Chính
1092954,13
508942,37
15
Thới Quản
30
K. Xẻo Rơ
Dịng Chính
1067652,11
518252,24
16
Gị Quao*
40
Sơng Cái Lớn
Nội đồng
1076383,52
538204,44
17
Vĩnh Phước B
50
Sông Cái Lớn
Nội đồng
1070248,66
536400,72
18
Cống Kênh Lầu
52
Sông Cái Lớn
Nội đồng
1076248,10
544508,16
19
Cầu Cái Tư
60
Kênh Xà No
Cầu Cái Tư
1078328,06
543636,27
20
Chợ Phường 7
65
Kênh Xà No
P.7-Vị Thanh
1078645,25
546512,25
21
Kênh Xà No
70
Kênh Xà No
Kênh Xà No
1079723,16
546435,26
(Ghi chú: * Trạm thu thập)
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
9
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
Hình 1.4: Vị trí trạm đo giám sát mặn vùng Bán Đảo Cà Mau năm 2021
IV.2. Phân tích mẫu nước trong phịng
Cơng tác phân tích trong phịng thí nghiệm được thực hiện thống nhất theo QCVN
bao gồm:
- Công tác chuẩn bị;
- Phương pháp phân tích trong phịng thí nghiệm;
- Kiểm tra và xử lý kết quả quan trắc;
- Kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích được áp dụng theo Thơng
tư số 39/2016/TT_BTNMT ngày 19/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật quan trắc và điều tra XNM. Máy đo mặn sử
dụng máy đo mặn chuyên dụng của cơ quan thực hiện.
IV.3. Thu thập các số liệu có liên quan
Thu thập bổ sung các tài liệu có liên quan để phân tích đánh giá ảnh hưởng của
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
10
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
xâm nhập mặn đối với sản xuất nông nghiệp bao gồm:
- Thu thập các số liệu đo mặn thuộc các trạm do địa phương quản lý và số
liệu đo thuộc đài khí tượng Quốc gia.
- Tài liệu khí tượng thủy văn, nguồn nước bao gồm số liệu mưa, số liệu
mực nước các trạm do địa phương quản lý và các trạm thuộc đài khí tượng
thủy văn Trung Ương vùng ĐBSCL.
- Cập nhật tài liệu về hiện trạng và vận hành các cơng trình thủy lợi thuộc
3 vùng điều tra giám sát xâm nhập mặn.
- Thu thập các báo cáo tình hình sản xuất nơng nghiệp (diện tích xuống
giống, lịch thời vụ,…) trên địa bàn 10 tỉnh ven biển ĐBSCL.
IV.4. Tổng hợp tài liệu, xây dựng các báo cáo đánh giá tình hình xâm nhập
mặn vùng ĐBSCL
Xây dựng báo cáo nhanh đánh giá diễn biến xâm nhập mặn theo từng tuần so sánh
với các năm mặn điển hình (2015-2016, 2019-2020, và TBNN) đối với từng cửa
sông vùng ĐBSCL.
Tổng hợp số liệu điều tra và đánh giá tình hình xâm nhập mặn theo từng tháng (5
tháng mùa khơ), thống kê diện tích hạn hán, thiếu nước do xâm nhập mặn đối với
các vùng sản xuất lúa, cây ăn trái vùng ĐBSCL.
Xây dựng báo cáo đáng giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn với ranh mặn 4g/l đối
với những vùng sản xuất lúa; ranh mặn 1g/l đối với những vùng cây ăn trái các
giai đoạn mặn xâm nhập sâu.
Xây dựng các bản đồ chuyên đề về đánh giá tình hình xâm nhập mặn theo từng
tháng với ranh mặn 1g/l, 2g/l và 4g/l, bản đồ rủi ro hạn mặn gây ra đối với các
vùng sản xuất nông nghiệp.
IV.5. Phương pháp điều tra
IV.5.1. Hình thức thực hiện
- Các số liệu khí tượng thủy văn thu thập tại Đài Khí tượng Thủy văn và địa
phương ven biển ĐBSCL.
- Lấy mẫu nước tại các trạm đo mặn 3 vùng ở ĐBSCL năm 2021.
- Nhân công lấy mẫu nước thuê tại địa phương ở 10 tỉnh ven biển ĐBSCL.
- Số lượng mẫu nước được lấy chuyển về cơ quan đo đạc bằng máy đo chuyên
dụng của cơ quan 1 tháng 1 lần vào cuối mỗi tháng.
IV.5.2. Tổ chức thực hiện
- Thuê nhân công địa phương lấy mẫu, từ tháng 1/2021 đến hết tháng 5/2021.
- Thu gom mẫu vào các đợt cuối tháng và đo đạc mẫu nước (chỉ tiêu mặn).
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
11
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
- Thu thập số liệu đo mặn theo thời gian.
- Triển khai thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ SẢN PHẨM GIAO NỘP
V.1. Tiến độ thực hiện
Bảng 1.4: Tiến độ thực hiện dự án
STT
1
2
3
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
Đo đạc giám sát mặn
Viết báo cáo phân tích đánh
kết quả đo đạc.
Tổng kết nghiệm thu kết quả
thực hiện của dự án.
1/2021÷5/2021
7/2021÷11/2021
11-12/2021
Sản phẩm
Số liệu mặn tại các trạm
đo và trạm thu thập.
Báo cáo tổng kết kết quả
thực hiện dự án
Quyết định công nhận kết
quả thực hiện dự án
V.2. Sản phẩm giao nộp
Theo đề cương được duyệt, sản phẩm giao nộp, bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện.
- Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện.
- Phụ lục: Số liệu đo mặn và tài liệu có liên quan.
- USB lưu trữ kết quả thực hiện.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
12
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nông nghiệp” năm 2021
CHƯƠNG 1: CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN XÂM
NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.1. ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG MÊ CƠNG
1.1.1. Thơng tin chung lưu vực sơng Mê Cơng
Sơng Mekong có tổng diện tích lưu vực khoảng 795.000 km2 thuộc lãnh thổ của
6 nước: Trung Quốc, Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam. Chiều
dài dịng chính khoảng 4.900 km, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao
5.000m. Tại Phnômpênh sông Mekong gặp sông Tonlésap (sông Tonlésap nối
Biển Hồ với sơng Mekong), sau đó sơng Mekong chia thành hai nhánh chảy về
hạ lưu là sông Tiền và sông Hậu. Sau Mỹ Thuận, sông Tiền chia thành nhiều
nhánh đổ ra biển Đông qua các cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên và
Cung Hầu. Sông Hậu đổ ra biển Đơng qua cửa Định An và Trần Đề.
Dịng chảy trung bình hàng năm của sơng Mê Cơng vào khoảng 475km3 (475 tỷ
m3), với các đóng góp theo lãnh thổ được trình bày tại Bảng 1.1. Theo đó, 82%
tổng lượng dịng chảy được hình thành từ bốn nước hạ lưu: Lào 35%, Thái Lan
18%, Campuchia 18% và Việt Nam 11%. Phần dịng chảy đóng góp từ hai nước
thượng lưu phía trên chiếm khoảng 18% tổng lượng dòng chảy cả năm, tuy nhiên
đây là phần đóng góp quan trọng trong dịng chảy mùa kiệt (khoảng 30%).
Mê Cơng là sơng có mức đa dạng sinh học cao thứ hai trên thế giới (sau Amazon)
và có ngành đánh bắt thủy sản nước ngọt lớn nhất thế giới với khoảng 2,3 triệu
tấn/năm. Tuy vậy, sự đa dạng và phong phú này đã và đang bị đe dọa từ việc xây
dựng hạ tầng thủy điện trên lưu vực.
Bảng 1.1. Diện tích, tổng lượng dịng chảy đóng góp từ phần lưu vực các quốc gia
Diện tích
% so với
trong lưu
tổng diện
vực (Km2) tích lưu vực
% so với tổng
diện tích mỗi
quốc gia
% dịng chảy
đóng góp
TT
Tên quốc gia
1
Trung Quốc
165.000
21
16
2
Myanma
24.000
3
2
3
Lào
202.000
25
97
35
4
Thái Lan
184.000
22
36
18
5
Campuchia
155.000
20
86
18
6
Việt Nam
65.000
9
20
11
Tổng diện tích:
795.000
Tổng dịng chảy năm:
475 km3
(Nguồn: MRC)
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
13
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
(Nguồn: MRC)
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng ĐBSCL trong lưu vực Mê Công
1.1.2. Phát triển hồ chứa
Hồ chứa thượng lưu được phát triển từ những năm 1960, tăng tốc mạnh từ năm
2000 đến nay, với dung tích điều tiết ở năm 2020 khoảng 65 tỷ m3 và đạt đến
khoảng 100÷110 tỷ m3 khi hoàn thành theo quy hoạch (khoảng 2040). Cụ thể, tiến
trình xây dựng hồ chứa thượng lưu trên phạm vi sông Lan Thương (phần trên sông
Mê Công thuộc Trung Quốc) chiếm đến trên 23 tỷ m3, còn lại là ở các nước hạ
lưu, nhiều nhất là Lào. Hoạt động của hồ chứa thượng lưu đã, đang và sẽ làm thay
đổi lớn phân bố dịng chảy về Châu thổ Mê Cơng nói chung và ĐBSCL nói riêng.
Các cơng trình hồ chứa trên lưu vực đã điều tiết rất mạnh dòng chảy về Đồng bằng
trong cả mùa lũ và mùa kiệt.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
14
Dự án: “Điều tra, dự báo, giám sát xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo
điều hành sản xuất nơng nghiệp” năm 2021
( Nguồn: MRC)
Hình 1.2. Lũy tích dung tích hữu ích các hồ chứa trên lưu vực sông Mê Công
1.1.3. Sản xuất nông nghiệp và sử dụng nước
Bên cạnh thủy điện, các quốc gia trong lưu vực cũng đang có các kế hoạch sử
dụng nước sông Mê Công trên quy mô lớn. Theo kế hoạch, diện tích tưới của các
nước thượng nguồn sơng Mê Công (Campuchia, Lào, Thái Lan) đến năm 2040 sẽ
được mở rộng, tăng khoảng gần 37% so với hiện tại (từ 2.247.630 ha tăng lên
3.608.471 ha)1. Bên cạnh đó, diện tích rừng trong lưu vực đang suy giảm (đã giảm
15% trong 20 năm qua và còn tiếp tục suy giảm). Trong đó, Lào dự định tăng diện
tích tưới tiêu vào mùa khơ từ 100.000 ha/năm lên 300.000 ha/năm trong vịng 20
năm tới; Campuchia cũng có kế hoạch mở rộng sản xuất lúa và cần mở rộng diện
tích tưới; Thái Lan2 đã có kế hoạch chuyển nước 850 m3/s từ dịng chính sông Mê
Công, tương ứng 4,5 tỉ m3 nước từ sông Mê Công sang hệ thống sông Luoi-ChiMun với tham vọng giảm hạn hán ở khu vực Đông Bắc3. Các tác động này sẽ góp
phần làm suy giảm dịng chảy kiệt về hạ lưu.
Bảng 1.2. Tổng hợp nhu cầu nước (tỷ m3) các quốc gia hạ lưu, KB 2020
1
TT
Quốc gia
1
2
3
Trên Kratie
Lào
Thái Lan
Việt Nam (TN)
Cộng
Mùa mưa
(T5-10)
Mùa khô
(T11-4)
Cả năm
1,64
11,46
0,64
13,74
3,53
4,34
2,40
10,27
5,17
15,81
3,04
24,01
Nghiên cứu của MRC 2017. Sự phát triển kinh tế và đơ thị hóa ở thượng nguồn sẽ làm gia tăng nhu cầu dùng nước.
Tuy nhiên, trong khi các dự án ở Lào và Campuchia là hiện hữu thì tính khả thi của dự án Thái Lan cịn tranh cãi do (i) vùng
Đơng bắc Thái Lan có mỏ muối rộng lớn (vùng lõi 200.000 ha, tồn vùng đến 1.000.000 ha, khơng khả thi cho việc tưới mở
rộng hoặc thâm canh nơng nghiệp (ii) địa hình dốc ngược từ sông Mê Công vào, làm cho chi phí tưới cao, phi kinh tế cho việc
phát triển nơng nghiệp (iii) năm 1989 đã có dự án lớn tương tự là dự án Khone-Chi-Mun vận hành và thất bại.
3 Ủy ban sông Mê Công Việt Nam (2012). Dự thảo Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược phát triển lưu vực dựa trên quản
lý tổng hợp tài nguyên nước của Ủy hội sông Mê Công.
2
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Dự án năm 2021
15