Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Hoạt động tập thể: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
Toán: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu: - Biết số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
- bài tập cần làm: bài 1, bài 2.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ : - Thu một số vở bài tập
để chấm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1:
- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân thành tổng tương ứng.
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
- GV thực hiện tiến hành với các phép tính
1 x 3 và 1 x 4.
+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4
= 4 các em có nhận xét gì về kết quả của các
phép nhân của 1 với một số ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính :
2 x 1; 3 x 1; 4 x 1
+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì đặc
biệt ?
Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính
số đó.
* Giới thiệu phép chia cho 1:
- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2.
- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để
lập các phép chia tương ứng.
-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia tương
- HS : 1 x 2 = 1 + 1 = 2
- 1 x 2 = 2
- HS thực hiện để rút ra:
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3
Vậy 1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 +1 = 4
Vậy 1 x 4 = 4
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng
chính số đó.
- HS nêu kết quả.
-Thì kết quả là chính số đó.
- Vài HS nhắc lại.
- HS lập 2 phép chia tương ứng :
GV thực hiện: Lê Thị Phương 1
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
ứng 2 : 1 = 2.
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các
phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4.
+ Từ các phép tính trên các em có nhận xét gì
về thương của các phép chia có số chia là 1 ?
Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó.
* Luyện tập :
Bài 1:Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập.
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc
lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập.
2 : 1 = 2 ; 2 : 2 = 1
- Các phép chia có số chia là 1 thì
thương bằng số bị chia.
- HS nhắc lại.
1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 = 5
2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5
2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào
bảng con.
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 1 x 4 = 4
-2 HS nhắc lại.
Tập đọc: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)
I. Mục đích yêu cầu:
-Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm rõ,
tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài. (trả lời được câu
hỏi về nội dung đoạn đọc).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào ?(BT2, BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình
huống giao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4).
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
* Ôn các bài tập đọc trong SGK:
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc.
* Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi
“ Khi nào”:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “Khi nào ?” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a.
- HS nhắc.
-1 số HS lên đọc bài và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của GV.
-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây
trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”
-Hỏi về thời gian.
-Mua hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 2
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi
nào ?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc câu văn phần a.
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này
như thế nào ?
-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b.
b. Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
-GV nhận xét sửa sai.
*Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người
khác :
Bài 3 : Nói lời đáp của em.
a. Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một việc
tốt cho bạn.
-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn
của người khác.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
suy nghĩ để nói lời đáp của em.
b. Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã chỉ
đường cho cụ.
c. Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em đã
trông giúp em bé cho bác một lúc.
-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại từng tình
huống.
-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,
chúng ta cần phải có thái độ như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập.
-Mùa hè
-Mùa hè.
- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về.
- HS làm bài.
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được in đậm.
-Những đêm trăng sáng, dòng
sông trở thành một đường trăng
lung linh dát vàng.
-Bộ phận“ Những đêm trăng sáng”
-Chỉ thời gian.
-Khi nào dòng sông trở thành một
đường trăng lung ling dát vàng ?
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài
tập.
- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
-HS đọc yêu cầu.
- HS đọc câu a.
a. Có gì đâu./ Không có gì./ Thôi
mà có gì đâu./
b. Thưa cụ không có gì đâu ạ!/ Bà
đi đường cẩn thận bà nhé./Dạ
không có gì đâu ạ !
- Từng cặp lần lượt lên đóng vai.
-Hỏi về thời gian.
-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng
mực.
Tập đọc: ÔN TẬP ( TIẾT 2)
I. Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 3
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa(BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp
trong đoạn văn ngắn(BT3).
II. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.
-Bảng để HS điền từ trong trò chơi.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
* Ôn các bài tập đọc trong SGK:
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc.
Bài 1 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa.
- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập.
-Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
-Nhóm2 :Mùa hạ có những loại hoa quả nào ?
Thời tiết như thế nào ?
-Nhóm 3 :Mùa thu có những loại hoa quả
nào? Thời tiết như thế nào ?
-Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
-Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng.
Bài 2: Ngắt đoạn trích thành 5 câu và chép
vào vở. Nhớ viết hoa chữ đầu câu.
-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
bài tập.
-GV nhận xét sửa sai.
+Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải làm gì?
3. Củng cố, dặn dò :
+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc điểm
từng mùa ?
+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết như thế
nào ?
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập.
- HS nhắc.
-1 số HS lên đọc bài và trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của GV.
-HS thảo luận nhóm cử thư ký
ghi vào phiếu học tập.
- Mùa xuân có hoa mai, đào, hoa
thược dược. Quả co mận, quýt,
xoài, vải, bưởi, dưa hấu … Thời
tiết ấm áp có mưa phùn.
- Mùa hạ có hoa phượng, hoa
bằng lăng, hoa loa kèn …. Quả có
nhãn, vải, xoài, chôm chôm…
Thời tiết oi nồng, nóng bức có
mưa to.
- Mùa thu có loài hoa cúc. Quả có
bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát
mẻ nắng nhẹ màu vàng.
- Mùa đông có hoa mận có quả
sấu, lê … Thời tiết lạnh giá, có gió
mùa đông bắc.
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo.
-HS đọc yêu cầu.
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở bài tập.
Trời đã vào thu. Những đám mây
bớt đổi màu. Trời bớt nặng. Gió
hanh heo đã rải khắp cánh đồng.
Trời xanh và cao dân lên.
- Phải nghỉ hơi.
-2 HS trả lời câu hỏi.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 4
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Buổi chiều:
Toán: ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu: Củng cố cho HS :
- Làm các bài toán có thừa số và số chia là 1.
- Làm được 1 bài toán nâng cao.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài mới: Giới thiệu bài.
2. Ôn luyện:
Bài 1:Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập.
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3:Tính.
- GV ghi bảng : 2 x 3 x 1 =
+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế
nào ?
- Gọi 3 HS lên bảng làm 3 bài b, c, d cả lớp
làm vào VBT. GV chấm 1 số vở.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 4: HS tự là bài rồi chữa bài.
- Gọi HS nêu miệng kết quả.
Bài 5: Nâng cao.
Tìm 2 số có tích bằng 4 và có thương cũng
bằng 4.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập.
- HS nêu yêu cầu.
- HS tự làm vào vở bài tập, 1 số
HS đọc kết quả.
1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 = 5
2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5
2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- 3 HS lên bảng làm cả lớp làm
vào VBT.
- Có 2 dấu tính.
-Thực hiện từ trái sang phải.
- Hướng dẫn HS làm mẫu bài a.
2 x 3 x 1= 6 x 1 2 x 1 x 3 = 2 x 3
= 6 = 6
- 1 HS lên bảng.
- HS nghe GV hướng dẫn tự làm
bài rồi chữa bài.
Giải: Ta viết 4 thành tích của 2 số
và tính thương của 2 số đó.
4 = 1 x 4 ; 4 : 1 = 4 ( nhận)
4 = 2 x 2 ; 2 : 2 = 1 ( loại)
Vậy: 2 số cần tìm là 4 và 1.
-2 HS nhắc lại.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 5
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Tiếng Việt: LUYỆN TẬP ĐỌC
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:- Giúp HS đọc tốt các bài tập đọc trong SGV không
học trong chương trình từ tuần 19 - tuần 22.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu được nội dung của các bài đó.
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu:
b) Luyện đọc:
Bài: Lá thư nhầm địa chỉ.
- GV đọc mẫu.
- Gọi một HS đọc lại bài .
* Đọc từng đoạn:
-Yêu cầu HS đọc mỗi em 1 đoạn cho
đến hết bài.
*Tìm hiểu bài:- Gọi HS đọc bài theo
đoạn kết hợp trả lời các câu hỏi trong
đoạn .
Bài: Mùa nước nổi; Thông báo của thư
viện vườn chim; Chim rừng Tây
Nguyên.
- GV tiến hành tương tự như trên.
3. Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Lớp lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm
theo.
- Một em đọc lại.
- Lần lượt nối tiếp nhau đọc mỗi em một
đoạn đọc lại cả bài văn .
-Từng HS đọc cá nhân lớp đọc thầm bài
trả lời câu hỏi.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Về nhà luyện đọc thêm .
Thủ công: LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (TIẾT1)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách làm và làm được đồng hồ đeo tay bằng giấy.
- thích làm đồ chơi và yêu thích sản phẩm lao động.
II. Đồ dùng dạy học :
- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy. Qui trình làm đồng hồ đeo tay. Giấy có hình vẽ
minh hoạ cho từng bước. Giấy, kéo, hồ, bút chì, thước.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
+ Để làm được dây xúc xích trang trí
phải qua mấy bước ? đó là những bước
nào ?
-GV nhận xét sửa sai.
-Tổ trưởng kiểm tra báo cáo cho GV.
- 2 HS trả lời.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 6
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
2. Bài mới: Giới thiệu bài .
* Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
- GV giới thiệu mẫu đồng hồ.
+ Nêu các bộ phận của đồng hồ ?
+ Đồng hồ được làm bằng gì ?
- Ngoài giấy màu ra còn có thể làm
được đồng hồ từ lá chuối, lá dừa …
* Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Cắt thành nan giấy.
- Cắt 1 nan giấy màu nhạt dài 24 ô
rộng 3 ô để làm mặt đồng hồ.
- Cắt và dán nối thành 1 nan giấy khác
dài 30 -35 ô rộng gần 3 ô cắt vát 2 bên
của 2 đầu nan để làm dây đồng hồ.
- Cắt 1 nan giấy dài 8 ô rộng 1 ô để
làm đai cài.
Bước 2 : Làm mặt đồng hồ.
- Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ
vào 3 ô.
-Gấp cuốn tiếp như H2 ta được H3.
Bước 3 :Làm dây cài đồng hồ.
- Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào
khe giữa của nếp gấp của mặt đồng hồ.
- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của
mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua một
khe khác ở phía trên khe vừa gài. Kéo
đều nan giấy cho nếp gấp khít chặt để
giữ mặt đồng hồ và dây đeo.
- Dán nối 2 đầu của nan giấy cài 8 ô
rộng 1 ô làm đai để giữ dây đồng hồ.
Bước 4 : vẽ số và kim lên mặt đồng hồ.
-Lấy 4 điểm chính để ghi số 3, 6, 9, 12
rồi chấm các điểm chỉ giờ khác.
-Vẽ kim ngắn chỉ giờ kim dài chỉ phút.
- Gài dây đeo vào mặt đồng hồ gài đầu
dây thừa qua đai ta được chiếc đồng hồ.
3. Củng cố,dặn dò:
+ Để làm được chiếc đồng hồ phải qua
mấy bước ? Đó là những bước nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học.
-Về nhà tập làm cho thành thạo để tiết
sau thực hành.
- HS quan sát.
- Mặt đồng hồ, dây đeo, dây cài.
- Làm bằng giấy màu.
- 2 HS trả lời.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 7
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Chính tả: ÔN TẬP (TIẾT 3)
I. Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (BT2, BT3); biết đáp lời xin lỗi trong
tình huống giao tiếp cụ thể( 1 trong 3 tình huống ở Bt4).
II. Đồ dùng dạy học :
-Bảng để HS điền từ trong trò chơi.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng mùa.
+ Thơi tiết của mỗi mùa như thế nào ?
-GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
* Ôn tập đọc :
- GV cho HS luyện đọc lại các bài tập đọc
trong SGK và trả lời câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc.
- GV nhận xét – ghi điểm.
*Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở
đâu ?
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
+ Câu hỏi “Ở đâu ?” dùng để hỏi về nội dung
gì ?
- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a.
+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?
+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi ở
đâu ?
-Tương tự trên yêu cầu HS làm phần b.
+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở
đâu ?”là bộ phận nào ?
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+Bài tập yêu vầu làm gì ?
a. Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để làm gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này
như thế nào ?
-2 HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét.
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi : “ Ở đâu ?”
- Câu hỏi “ Ở đâu ? “ dùng để hỏi
về địa điểm ( nơi chốn ).
a. Hai bên bờ sông hoa phượng vĩ
nở đỏ rực.
-Hai bên bờ sông.
-Hai bên bờ sông.
-Trên những cành cây
-HS đọc yêu cầu.
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in
đậm.
-Hai bên bờ sông
- Chỉ địa điểm.
-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?
GV thực hiện: Lê Thị Phương 8
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
b. Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3: Nói lời đáp của em :
a. Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn quần áo
em.
+ Cần nói lời xin lỗi trong các trường trên
với thái độ như thế nào?
- GV gọi nhiều HS thực hành đối đáp tình
huống a.
-GV nhận xét sửa sai.
b. Khi chị xin lỗi em vì trách mắng nhầm em.
c. Khi bác hàng xóm xin lỗi vì rách mắng lầm
em.
-Gọi HS thực hành đối đáp trong tình huống
b, c.
3. Củng cố, dặn dò :
+ Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế
nào ?
Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập.
-Ở đâu trăm hoa khoe sắc.
-Với thái độ lịch sự, nhẹ nhàng.
VD: HS1 ; Xin lỗi bạn nhé ! Mình
trót làm bẩn quần áo của bạn.
HS2 : Lần sau bạn đừng có chạy
qua vũng nước khi có người đi bên
cạnh nhé.
- HS thực hành hỏi đáp theo cặp.
b. Thôi, cũng không sao chị ạ./
Bây giờ chị hiểu em là được.
c. Dạ, không sao đâu bác ạ./Dạ,
không có gì.
- HS trả lời.
Toán: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu :
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.
- Biết không có phép chia cho 0.
- Bài tập cần làm: bai 1, bài 2, bài 3.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ : 2 em lên bảng.
Bài 2 : Số ?
Bài 3 : Tính.
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
a. Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :
- Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu HS chuyển
- Số 1 trong phép nhân và phép
chia.
1 x 3 = 3
3 x 1 = 3 3 : 1 = 3
2 x 3 x 1 = 6 x 1 5 x 4 : 1 = 20 : 1
= 6 = 20
0 x 2 = 0 + 0 = 0
GV thực hiện: Lê Thị Phương 9
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
phép nhân này thành tổng tương ứng.
+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3
+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?
+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3, các em có
nhận xét gì về kết quả của các phép nhân
của 0 với một số khác ?
- GV ghi bảng: 2 x 0 ; 3 x 0
- Khi ta thực hiện phép nhân của một số
nào đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì
đặc biệt ?
* Kết luận: Số nào nhân với 0 cũng bằng o.
b. Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0 :
- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0.
-Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập
các phép chia tương ứng có số bị chia là 0.
Vậy : từ 0 x 2= 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0
-Tương tự như trên GV nêu phép tính
0 x 5 = 0
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân để lập
thành phép chia.
- Vậy từ 0 x 5 = 0 ta có phép chia 0 : 5 = 0.
- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét
gì về thương của các phép chia có số bị chia
là 0.
Kết luận : Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng
bằng 0.
Lưu ý : không có phép chia cho 0.
* Thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2: Tính nhẩm.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3: Số ?
-GV nhận xét sửa sai.
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Nêu các kết luận trong bài.
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập chưa hoàn
0 x 2 = 0
0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0.
0 x 3 = 0
- Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
- HS nêu kết quả:
2 x 0 = 2 ; 3 x 0 = 0.
- Khi ta thực hiện phép nhân một số
với 0 thì kết quả thu được bằng 0.
- HS nhắc lại.
- HS nêu phép chia.
0 : 2 = 0
- HS nêu 0 : 5 = 0
- Các phép chia có số bị chia là 0
có thương bằng 0.
- HS nối tiếp nhau nhắc lại.
- HS làm miệng theo cột.
0 x 4 = 0 0 x 2 = 0 3 x 0 = 0
4 x 0 = 0 2 x 0 = 0 0 x 3 = 0
0 x 1 = 0
1 x 0 = 0
- HS làm miệng theo cột.
0 : 4 = 0 ;0 : 2 = 0; 0 : 3 = 0;0 : 1 = 0
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm
vào vở.
0 x 5 = 0 3 x 0 = 0
0 : 5 = 0 0 : 4 = 0
- Nộp vở GV chấm 1 số bài.
- 2 HS nhắc lại.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 10
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
thành.
Kể chuyện: ÔN TẬP (TIẾT 4)
I. Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.
-Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2); viết được một đoạn văn ngắn về một
loài chim hoặc gia cầm (BT3).
II. Đồ dùng dạy học :
-Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi. 4 lá cờ.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài mới : Giới thiệu bài.
* Ôn tập đọc:
- GV gọi HS bài đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc.
- GV nhận xét ghi điểm.
*Bài tập 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về
chim chóc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm – phát cho mỗi
nhóm 1 lá cờ.
- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra 2
vòng.
+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố về
các loài chim. Mỗi lần GV đọc các nhóm
phất cờ giành quyền trả lời, đội nào nhanh,
trả lời đúng được 1 điểm, nếu sai khôngđược
điểm.
+Vòng 2. GV yêu cầu các nhóm đọc câu đố
nhau. nhóm 1 đọc câu đố, 3 nhóm kia giành
quyền trả lời và đổi lại. Nếu nhóm trả lời
được câu đố thì được 3 điểm, nếu không …
thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm.
- GV theo dõi các nhóm chơi
- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều
điểm thì đội đó thắng cuộc.
*Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn về
một loài chim hay gia cầm mà em biết.
+ Em định viết về con chim gì ?
+ Hình dáng của con chim đó thế nào ( lông
nó có màu gì ? To hay nhỏ ? …)
+ Em biết những hoạt động nào của con
chim đó?
- Ôn tập giữa HKII (tiêt 3)
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu.
1.Con gì biết đánh thức mọi người
vào mỗi buổi sáng ?( con gà trống )
2. Con chim có mỏ vàng biết nói
tiếng người ? ( vẹt )
3.Con chim này còn gọi là chim
chiền chiện. ( sơn ca )
4.Con chim được nhắc đến trong
bài hát có câu : “ luống rau xanh
sâu đang phá, có thích không …
( chích bông ).
5. Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc
Cực ? ( cánh cụt)
6. Chim gì có khuôn mặt giống với
con mèo ? ( cú mèo)
7. Chim gì có bộ lông đuôi đẹp
nhất ? ( công ).
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp trả lời .
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 11
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp.
- GV nhận xét sửa sai.
2. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
-Về nhà ôn tập thêm ở nhà.
- HS đọc bài làm trước lớp.
Buổi chiều:
Toán: ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu : Củng cố cho HS :
- Làm các bài toán có thừa số và số bị chia là 0.
- Làm được 1 bài toán nâng cao.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài mới : Giới thiệu bài.
2. Ôn luyện:
Bài 1, 2 : Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS là bài vào VBT sau đó nêu
miệng kết quả.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3: Số ?
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 4 : Tính.
+ Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như
thế nào ?
- Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
BT.
- GV chấm 1 số vở.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 5: Nâng cao
Hãy viết phép nhân có tích bằng 1 thừa số.
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập chưa hoàn
thành.
- HS làm miệng theo cột.
Bài 1:
0 x 2 = 0 0 x 5 = 0 3 x 0 = 0 …
2 x 0 = 0 5 x 0 = 0 0 x 3 = 0 …
Bài 2:
0 : 5 = 0 0 : 4 = 0 0 : 3 = 0 …
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm
vào vở BT.
0 x 4 = 0 2 x 0 = 0 0 x 1 = 0
0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 1 = 0
- HS nêu yêu cầu.
-Có 2 dấu tính.
-Ta thực hiện từ trái sang phải.
4 : 4 x 0 = 1 x 0; 8 : 2 x 0 = 1 x 0
= 0 = 0
0 : 3 x 3 = 0 x 3 ; 0 : 2 x 1 = 0 x 1
= 0 = 0
- Nộp vở GV chấm 1 số bài.
Giải : Phép nhân có tích bằng 1
thừa số thì phép nhân đó phải có 1
thừa số bằng 1 hoặc bằng 0.Chẳng
hạn : 2 x 1 = 2
0 x 2 = 2
GV thực hiện: Lê Thị Phương 12
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Tiếng Việt: LUYỆN ĐỌC THÊM CÁC BÀI TẬP ĐỌC TRONG SGK
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:- Giúp HS đọc tốt các bài tập đọc trong SGV không
học trong chương trình từ tuần 23 - tuần 26.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu được nội dung của các bài đó.
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu:
b) Luyện đọc:
Bài: Sư Tử xuất quân.
- GV đọc mẫu.
- Gọi một HS đọc lại bài .
* Đọc từng đoạn:
-Yêu cầu HS đọc mỗi em 1 đoạn cho
đến hết bài.
*Tìm hiểu bài:- Gọi HS đọc bài theo
đoạn kết hợp trả lời các câu hỏi trong
đoạn .
Bài: Gấu trắng là chúa tò mò; Dự báo
thời tiết; Cá sấu sợ cá mập.
- GV tiến hành tương tự như trên.
3. Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Lớp lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm
theo.
- Một em đọc lại.
- Lần lượt nối tiếp nhau đọc mỗi em một
đoạn đọc lại cả bài văn .
-Từng HS đọc cá nhân lớp đọc thầm bài
trả lời câu hỏi.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Về nhà luyện đọc thêm .
Mĩ thuật: Vẽ theo mẫu
VẼ CẶP SÁCH HỌC SINH
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận biết được cấu tạo, hình dáng của một số cái cặp sách.
- Kỹ năng: Biết cách vẽ cái cặp sách.
- Thái độ: Vẽ được cái cặp sách theo mẫu.
- Hs K,G: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
II/Chuẩn bị:
- GV: + Một vài cái cặp sách có hình dáng và trang trí khác nhau.
+ Hình minh họa cách vẽ.
+ Bài vẽ của HS năm trước.
- HS: + Giấy vẽ, bút chì, màu, tẩy.
III/ Các hoạt động dạy học:
GV thực hiện: Lê Thị Phương 13
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ dạy cho các em cách
vẽ một cái cặp xách và trang trí nó sao cho đẹp nhất
nhé.
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu một vài cái cặp và gợi ý cho HS nhận
biết:
+ Có nhiều loại cặp, mỗi loại có hình dáng khác nhau
(hình chữ nhật nằm, hình chữ nhật đứng )
+ Các bộ phận của cặp sách?
+ Chúng ta có thể dùng họa tiết gì để trang trí cho
cặp sách?
Hoạt động 2: Cách vẽ cái cặp sách.
- GV giới thiệu hình minh họa cách vẽ. Gồm 5 bước:
+ Vẽ hình cái cặp (chiều dài, chiều cao) cho vừa với
phần giấy.
+ Tìm phần nắp, quai
+ Vẽ chi tiết cho giống cái cặp mẫu.
+ Vẽ họa tiết trang trí và vẽ màu theo ý thích.
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài tập: Em hãy vẽ cặp sách HS mà em yêu thích.
Lưu ý: Cả lớp vẽ một mẫu.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV treo một số bài lên bảng để HS quan sát, nhận
xét về hình dáng, cách trang trí, màu sắc. Sau đó, GV
nhận xét, đánh giá, xếp loại bài của HS. Tuyên dương
những HS có bài vẽ đẹp, hăng say phát biểu.
3. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau.
- HS quan sát tranh,
ảnh.
- Thân, nắp, dây
đeo
- Hoa, lá, con vật
- HS quan sát
- HS làm bài.
- HS nhận xét, đánh
giá theo yêu cầu của
GV.
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
Toán : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1.
- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0.
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2.
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em làm 2 phép tính.
-Nhận xét chung, ghi điểm.
2 : 2 x 0 = 1 x 0 0 : 3 x 3= 0 x 5
= 0 = 0
5 : 5 x 0 =1 x 0 0 : 4 x 1= 0x1
GV thực hiện: Lê Thị Phương 14
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
*.Hướng dẫn HS luyện tập:
- Bài 1 :
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đó nối tiếp
nhau đọc từng phép tính của bài.
-GV nhận xét ghi bảng.
-Gọi HS đọc bảng nhân 1 và bảng chia 1.
Bài 2 : Tính nhẩm.
+ Một số nhân với 0 cho kết quả như thế nào?
+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì khác
gì với việc nhân số đó với 1.
+Phép chia có số bị chia là 0 thí kết quả như
thế nào?
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS lên đọc thuộc lòng bảng nhân và
chia 1.
-Nhận xét đánh giá tiết học.
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập.
= 0 = 0
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm
vào bảng con.
- HS nhắc lại.
- 1 HS đọc yêu cầu – lớp đọc
thầm.
- Lập bảng nhân 1, chia 1.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
- 2 HS đọc.
- Lớp làm bài vào vở, 2 HS làm
bảng lớp.
- Một số khi nhân với 0 cho kết
quả là o.
- Khi cộng thêm 1 vào một số nào
đó thì số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị.
Còn khi nhân một số với 1 thì kết
quả vẫn bằng chính nó.
- Phép chia có số bị chia là không
đều có kết quả bằng 0.
- 3 - 4 HS đọc bảng nhân và bảng
chia 1.
Tập đọc: ÔN TẬP (TIẾT 5)
I. Mục tiêu:
- Mức độ và yêu cầu đọc như ở Tiết 1.
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời khẳng
định, phủ định trong tình huống cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4).
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài viết về loài chim.
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
* Ôn tập đọc và học thuộc lòng.
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
- Ôn tập giữa HKII ( tiết 4 )
- 3 -4 HS đọc.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 15
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
* Ôn luyện cách đọc và trả lời câu hỏi như thế
nào?
Bài tập 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi về
nội dung gì ?
+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng nở
như thế nào ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như
thế nào ?”
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài
tập.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài tập 3:
+ Bài tập yêu cầu điều gì ?
+ Bộ phận nào trong câu được in đậm phần
a?
+ Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế
nào ?
-GV nhận xét sửa sai.
- Yêu cầu HS lên thực hành trước lớp.
-GV nhận xét sửa sai.
* Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định
của người khác:
Bài tập 4:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp.
-GV nhận xét sửa sai.
3.Củng cố,dặn dò:
+ Câu hỏi “Như thế nào ?” dùng để hỏi về
nội dung gì ?
+ Khi đáp
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi : “ như thế nào” ?
- Dùng để hỏi về đặc điểm.
-Mùa hè hoa phượng nở đỏ rực
hai bên bờ sông.
-Đỏ rực hai bên bờ sông.
- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở
bài tập.
-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in
đậm.
- Chim đậu trắng xoá trên những
cành cây.
- Trên cành cây chim đậu như
thế nào ?/ a. Chim đậu như thế
nào trên cành cây ?
- 2,3 cặp thực hành lớp theo dõi
nhận xét.
b. Bông cúc sung sướng như thế
nào ?
- Đáp lại lời khẳng định hoặc phủ
định của người khác.
- 1 cặp HS khá giỏi thực hành hỏi
đáp lớp theo dõi nhận xét.
VD : a. Ôi thích quá ! Cảm ơn ba
đã báo cho con biết./ Thế ạ ? Con
sẽ chờ để xem nó.
b. Thật à? Tớ cảm ơn bạn, tớ
mừng quá./ Ôi, tuyệt quá. Cảm ơn
bạn nhiều./…
c. Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ
cố gắng nhiều hơn ạ. / Thưa cô,
tháng sau nhất định chúng em sẽ
cố gắng nhiều hơn ạ.
-Dùng để hỏi đặc điểm.
-Thể hiện sự lịch sự đúng mực.
GV thực hiện: Lê Thị Phương 16
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
-Nhận xét đánh giá tiết học.
-Về nhà học bài cũ.
Chính tả: ÔN TẬP ( TIẾT6)
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2); kể ngắn được về con vật mình biết
(BT3).
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các câu hỏi về muông thú, chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ.
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
* Ôn tập đọc :
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về muông
thú.
- GV chia lớp 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
lá cờ.
- GV phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra
theo 2 vòng.
* Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên
con vật. Mỗi lần GV đọc, các nhóm phất cờ
để giành quyền trả lời, nhóm nào phất cờ
trước được trả lời trước, nếu đúng được 1
điểm, nếu sai thì không được điểm nào, nhóm
bạn được quyền trả lời.
* Vòng 2: Các nhóm lần lượt ra câu đố cho
nhau. Nhóm 1 ra câu đố cho nhóm 2,…nhóm
4. Nếu nhóm bạn không trả lời được thì nhóm
ra câu đố giải đáp và được cộng thêm 2 điểm.
- GV tổng kết, nhóm nào giành được nhiều
điểm thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Ôn tập (tiêt 6 )
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc cách chơi.
- Chia nhóm theo hướng dẫn của
GV.
-Giải câu đố. Ví dụ :
1.Con vật này có bờm và được
mạnh danh là vua của rừng xanh.
(sư tử )
2. Con gì thích ăn hoa quả ? ( khỉ )
3. Con gì cổ rất dài ? ( hươu cao
cổ )
4. Con gì rất trung thành với chủ ?
(chó )
5. Nhát như …? ( thỏ )
6. Con gì được nuôi trong nhà cho
bắt chuột ? ( mèo )…
1.Cáo được mạnh danh là con vật
như thế nào ? ( tinh ranh )
2.Nuôi chó để làm gì ?(trông nhà )
3. Sóc chuyền cành như thế nào ?
(nhanh nhẹn ).
4. Gấu trắng có tính như thế nào?
(tò mò ).
5.Voi kéo gỗ như thế nào?( khoẻ
nhanh ).
GV thực hiện: Lê Thị Phương 17
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Bài 3 : Thi kể về một con vật mà em biết
+ Em hãy nói tên về các loài vật mà em chọn
kể.
Lưu ý : Có thể kể tên một câu chuyện cổ tích
mà em được nghe, được đọc về một con vật.
cũng có thể kể vài nét về hình dáng, hoạt
động của con vật đó mà em biết. tình cảm của
em với con vật đó.
-GV nhận xét, tuyên dương HS kể tự nhiên,
hấp dẫn.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Các em vừa học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Về ôn lại bài xem trước bài sau.
- HS nối tiếp nhau kể chuyện.
VD : tuần trước bố mẹ em đưa em
đi công viên.Trong công viên lần
đầu em đã thấy một con hổ. Con
hổ lông vàng có vằn đen. Nó rất to
đi lại chậm rãi vẻ hung dữ. Nghe
tiếng nó gầm gừ, em rất sợ, mặc
dù biết nó đã bị nhốt trong chuồng
sắt chẳng làm hại được ai.
- Ôn tập tiết 6.
Tập viết: ÔN TẬP (TIẾT 7)
I. Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với vì sao? (BT2, BT3); biết đáp lời đồng ýngười
khác trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4).
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
* Ôn tập đọc:
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
Bài 2:Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :Vì
sao ?
a. Sơn ca khô cả cổ họng vì khát.
+ Câu hỏi “Vì sao”dùng để hỏi về nội dung
gì ?
+ Vì sao sơn ca khô cả họng ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “ Vì
sao” ?
b. Vì trời mưa to, nước suối dâng ngập hai
bờ.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm.
a. Bông cúc héo lã đi vì thương xót sơn ca.
b.Vì mải chơi, nên đến mùa đông, ve không
có gì ăn.
- Ôn tập giữa HKII ( Tiết6).
- HS lần lượt lên đọc bài, cả lớp
theo dõi bài.
- Hỏi về nguyên nhân, lí do của sự
việc nào đó.
- Vì khát.
- Vì khát.
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi vì
sao là :Vì trời mưa to.
-HS đọc yêu cầu.
- Vì thương xót sơn ca .
- Vì mãi chơi.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm
GV thực hiện: Lê Thị Phương 18
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
- GV nhận xét và sửa sai.
Bài 4: Nói lời đáp của em trong các trường
hợp sau.
- Yêu cầu HS đóng vai thể hiện từng tình
huống.
a. Cô (thầy) hiệu trưởng nhận lời đến dự liên
hoan văn nghệ với lớp em.
b. Cô (thầy) giáo chủ nhiệm tổ chức cho lớp
đi thăm viện bảo tàng.
c. Mẹ đồng ý cho em đi chơi xa cùng mẹ.
-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố,dặn dò: + Khi đáp lại lời đồng ý
của người khác. Chúng ta cần phải có thái độ
như thế nào ?
+ Câu hỏi “ Vì sao” dùng để hỏi về nội dung
gì ?
-GV nhận xét tiết học.
-Về nhà học bài.
vào vở.
a. Vì sao bông cúc héo lả đi ?
b. Vì sao đến mùa đông ve không
có gì ăn?
-HS đọc yêu cầu.
- Thay mặt lớp em xin cảm ơn
thầy (cô).
- Thích quá ! chúng em cảm ơn
thầy( cô). / Chúng em cảm ơn
thầy( cô).
Dạ! Con cảm ơn mẹ. / Thích quá !
con phải chuẩn bị những gì hả
mẹ?./
-2 HS trả lời.
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu: KIỂM TRA ĐỌC
( Đề bài của chuyên môn)
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết tìm thừa số, số bị chia.
- Biết nhân (chia) số tròn chục với (cho) số có một chữ số.
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng nhân 4).
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2(cột 2), bài 3.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
- Thu một số vở bài tập để chấm.
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 cột.
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
a. Hướng dẫn luyện tập.
-Luyện tập.
4 x 1 = 4 0 x 1 = 0
4 : 1 = 4 1 x 0 = 0
1 : 1 = 1 0 : 1 = 0
GV thực hiện: Lê Thị Phương 19
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Bài 1: Tính nhẩm:
- Yêu cầu HS nhẩm tính.
-GV nhận xét sửa sai.
+ Khi đã biết 2 x 3 = 6, có thể ghi ngay kết
quả của 6 : 2 và 6 : 3 hay không, vì sao ?
Bài 2: Tính nhẩm
- GV giới thiệu cách nhẩm :
+ 20 còn gọi là mấy chục ?
- Để thực hiện 20 x 2 ta có thể tính
2 chục x 2 = 4 chục, 4 chục là 40
Vậy 20 x 2 = 40.
- Yêu cầu HS làm tiếp cột 2 của bài tập.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3. Tìm x, tìm y :
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết trong phép nhân và số bị chia chưa
biết trong phép chia.
-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố,dặn dò:
+ Muốn tìm thừa số chia biết ta làm như thế
nào ?
+ Muốn tìm số bị chia biết ta làm như thế
nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học.
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập.
2 x 3 = 6 4 x 3 =12 5 x 1 =5
6 : 2 = 3 12 : 3 = 4 5 : 5 = 1
6 : 3 = 2 12 : 4 = 3 5 : 1 = 5
-Vì khi lấy tích chia cho thừa số
này ta sẽ được thừa số kia.
- 2 chục.
30 x 3 = 90 60 : 2 = 30
20 x 3 = 60 80 : 2 = 40
20 x 4 = 80 40 x 2 = 80
90 : 3 = 30
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm
vào vở.
X x 3 = 15 3 x X = 15
X = 15 : 3 X = 15 : 3
X = 5 X = 5
Y: 2 = 2 Y : 5 = 3
Y = 2 x 2 Y = 5 x 3
Y = 4 Y = 15
- 2 HS trả lời.
Âm nhạc: Tiết 27: ÔN TẬP BÀI HÁT: CHIM CHÍCH BÔNG
I/Mục tiêu:
Giúp các em hát đúng giai điệu thuộc lời ca
Tập trình diễn hát kết hợp vận động phụ hoạ
HS hát to, rõ lời .
II. Chuẩn bị :
Giáo viên : Có nhạc cụ quen dùng
Chuẩn bị một số động tác vận động phụ hoạ.
Học sinh : SGK âm nhạc 2
Có một só nhạc cụ gõ
GV thực hiện: Lê Thị Phương 20
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
1.ổn định tổ chức (2)
2.Kiểm tra bài cũ(3)
3.Bài mới (27)
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Ôn hát
bài Chim chích bông
Hoạt động 2 :Học
sinh chơi trò chơi
4. Củng cố (3)
5. Dặn dò (2)
Nhắc nhỏ HS ngồi học đúng tư thế.
Gọi 1-2 HS lên bảng hát .
GVnhận xét động viên.
Trong giờ học hôm nay cô cùng các
em học ôn hát bài chim chích bông
GV cho HS hát
Cho các em hát nối tiếp nhau
Cho các em hát gõ đệm theo phách ,
tiết tấu lời ca .
GV nhận xét động viên
GV đàn giai điệu cho HS nghĩ động
tác vận động phụ hoạ ( Nếu HS
không nghĩ ra GV nhận xét động
viên uốn nắn )
Tổ , nhóm , cá nhân hát .
HS nào hát tốt GV động viên kịp
thời .
Trò chơi: Các em từng đôi quay mặt
vào nhau Phách mạnh 2 tay 2 bạn
chạm vào nhau , phách nhẹ các em
mở tay ra .
Cho HS nhắc lại nội dung bài học
Về nhà học thuộc bài giờ sau cô
kiểm tra
HS trật tự
HS lên bảng hát
HS hát
HS hát kết hợp gõ
đệm
Cho tổ , nhóm hát
gõ
HS trình bày bài hát
HS chơi trò chơi
Thứ sáu ngày 25 tháng 3 năm 2011
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết thực hiện phépnhân hoặc phép chia có số kèm đơn vị đo.
- biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân
hoặc chia ; nhân, chia trong bảng tính đã học).
- Biết giải bài toán có một phép tính chia.
- Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 2, 3 câu a; cột 1, 2 câu), bài 2, bài 3(b).
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
Bài 3 :Tìm Y.
-Luyện tập.
y : 3 = 5 y : 4 = 1
y = 5 x 3 y = 1 x 4
y = 15 y = 4
GV thực hiện: Lê Thị Phương 21
Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Lớp 2 Năm học : 2010-2011
Bài 4 : Tóm tắt.
3 đĩa :15 cái bánh
1 đĩa : … cái bánh ?
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1.a: Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở.
+ Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể ghi ngay kết
quả của 8 : 2 hay không ?Vì sao ?
b.
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
-GV nhận xét sửa sai như thế nào ?
Bài 2 : Tính
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
-GV nhận xét, sửa sai.
Bài 3b : Yêu cầu HS đọc bài toán.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét sửa sai.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài tiết sau kiểm tra.
- Nhận xét tiết học.
Bài giải
Mỗi đĩa có số bánh là :
15 : 3 = 5 ( cái )
Đáp số : 5 cái bánh
2 x 4 = 8 3 x 5 = 15 4 x 3 = 12
8 : 2 = 4 15 : 3 = 5 12 : 4 = 3
8 : 4 = 2 15 : 5 = 3 12 : 3 = 4
-Có thể ghi ngay kết quả, vì lấy
tích chia cho thừa số này ta được
thừa số kia.
2 cm x 4 = 8 cm ;10 dm : 2 = 5 dm
5 dm x 3 = 15dm;12 cm : 4 = 3 cm
4 l x 5 = 20 l ; 18 l : 3 = 6 l
3 x 4 + 8 = 12 + 8; 2 : 2 x 0 =1 x 0
= 20 = 0
3 x 10 – 4 = 30 -4; 0 : 4 + 6= 0 + 6
= 26 = 6
- 2 em đọc.
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
Bài giải:
Số nhóm học sinh là :
12 : 3 = 4 (nhóm)
Đáp số : 4 nhóm
Tập làm văn: KIỂM TRA VIẾT
( Đề bài của chuyên môn)
Sinh hoạt: GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN BOM MÌN( BÀI 2)
HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN BOM MÌN
( Có tập giáo án soạn riêng)
GV thực hiện: Lê Thị Phương 22